Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

Lập kế hoạch truyền thông Marketing cho nhãn hiệu Dove Nourishing Secrets tại thị trường Hà Nội giai đoạn từ tháng 10/2019 đến tháng 1/2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.32 MB, 35 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
TRUYỀN THÔNG MARKETING
LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING
CHO NHÃN HIỆU DOVE NOURISHING SECRETS TẠI THỊ
TRƯỜNG HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN TỪ THÁNG 10/2019 ĐẾN THÁNG 1/2020

Nhóm sinh viên : Đỗ Danh Hải

20165160

Trương Thị Lan

20165310

Đỗ ThịDương

20165112

Nguyễn Huyền Trang 20165630
Lớp

: 112627

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Nguyễn Tiến Dũng


Hà Nội - 2019


LỜI NÓI ĐẦU
Marketing không thể thiếu trong bất kì doanh nghiệp nào hiện nay
nó là cầu nối các phòng ban khác nhau trong doanh nghiệp giúp các phòng
ban có thể liên lạc với nhau một các thuận tiện. Mặt khác phòng marketing
còn giúp đưa các sản phẩm của doanh nghiệp tới tay người tiêu dùng, nhà
cung cấp, các nhà phân phối, nhà bán lẻ, … Một trong chức năng quan
trọng của marketing không thể không kể đến là truyền thông markrting.
Một doanh nghiệp có thể là thương mại hoặc sản xuất thì đều muốn
có lợi nhuận bằng việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ. Vậy các cách thức
có thể giúp doanh nghiệp đưa các sản phẩm dịch vụ này đến với khách
hàng của họ một cách nhanh nhất chỉ có thể là truyền thông marketing.
Với sự thay đổi nhanh trong về hình thức và cạnh tranh khốc liệt của người
bán với nhau thì việc quản trị hay lập kế hoạch truyền thông một cách hợp
lí và tối ưu sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể bứt phá vươn lên hơn các đối
thủ của mình.
Ở bài tiểu luận này nhóm xin đưa ra các bước lập kế hoạch truyền
thông marketing cho một nhãn hiệu cụ thể đó là Dove Nourishing Secrets
thị trường nhóm chọn là khu vực Hà Nội trong giai đoạn ba tháng từ tháng
10/2019 đến tháng 12/2019. Đây là một ví dụ minh họa cụ thể bằng việc
áp dụng các lí thuyết đã học để lập nên một kế hoạch hoàn chỉnh cho một
nhãn hiệu nào đó phần nào có thể giúp mọi người quan tâm có thể hình
dung một các dễ dàng và cụ thể.
Bài tiểu luận này do nhóm sinh viên biên soạn nên không tránh khỏi
những sai sót hạn chế. Nhóm mong nhận được những ý kiến đóng góp của
bạn đọc để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.
Mọi
ý

kiến
đóng
góp
xin
gửi
về
địa
chỉ:
hai.dd155160@sis.hust.edu.vn
Xin trân trọng cảm ơn!
Nhóm sinh viên

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

2


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................2
PHẦN 1: PHÂN TÍCH - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG................................5
1.1 Tình hình hiện tại...............................................................................5
1.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh...........................................................8
1.3 Phân tích khách hàng........................................................................8
1.4 Phân tích SWOT................................................................................10
1.4.1 Điểm mạnh....................................................................................10
1.4.2 Điểm yếu.......................................................................................11
1.4.3 Cơ hội..............................................................................................12
1.4.4 Thách thức.....................................................................................12
PHẦN 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU...............................................................13
2.1 Mục tiêu tiêu thụ.............................................................................13

2.2 Mục tiêu truyền thông....................................................................14
PHẦN 3: CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VÀ THIẾT KẾ THÔNG ĐIỆP. .15
3.1 Phân khúc và chọn thị trường mục tiêu.......................................15
3.1.1 Phân đoạn thị trường...................................................................15
3.1.2 Lựa chọn khúc thị trường mục tiêu...........................................15
3.1.3 Định vi............................................................................................16
3.1.4 Khách hàng mục tiêu...................................................................17
3.2 Ý nghĩa và thông điệp truyền thông.............................................19
PHẦN 4: CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG..........................................20
4.1 Giai đoạn HIỂU VỀ SẢN PHẨM – TẠO NIỀM YÊU THÍCH..............20
4.1.1 Bài viết PR.....................................................................................21
4.1.2 Digital marketing..........................................................................21
4.1.3 Truyền thông qua TV....................................................................21
4.1.4 Quảng cáo ngoài trời...................................................................21
4.1.5 Event – Tạo đàm chia sẻ bí quyết chăm sóc da cùng chuyên
gia.............................................................................................................21
4.2 Giai đoạn TẠO NIỀM YÊU THÍCH VÀ TIN TƯỞNG..........................23
4.2.1 Digital Marketing..........................................................................23
4.2.2 Truyền thông qua TV....................................................................23
4.2.3 Quảng cáo ngoài trời...................................................................23
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

3


4.2.4 Event...............................................................................................24
4.3 Giai đoạn CẢM NHẬN VÀ GẮN BÓ..................................................24
4.3.1 Bài viết PR.....................................................................................24
4.3.2 Digital Marketing..........................................................................24
4.3.3 Khuyến mãi....................................................................................24

4.3.4 Truyền thông qua TV....................................................................25
PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ.........26
5.1 Mục đích đánh giá............................................................................26
5.2 Thực hiện đánh giá các phương tiện truyền thông....................26
5.2.1 Đối với sự kiện:.............................................................................26
5.2.2 Đối với phương tiện truyền thông.............................................26
PHỤ LỤC...................................................................................................28
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................31

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

4


PHẦN 1: PHÂN TÍCH - NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1.1 Tình hình hiện tại
Nền công nghiệp phát triển, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên
nghiêm trọng, lượng khói bụi gia tăng, khiến cho thời tiết thay đổi thất
thường, độ ẩm thấp… Là những nguyên nhân gây hư tổn, thậm chí hủy
hoại làn da của con người điều này đã tác động mạnh mẽ đến việc ý thức
chăm sóc da toàn thân của các chị em phụ nữ.
Theo số liệu thống kê từ Eurominitor mới công bố, thị trường sản
phẩm dưỡng da toàn thân đang được đánh giá là một thị trường rất tiềm
năng, cụ thể:
- Năm 2018, doanh thu của sản phẩm dưỡng da toàn thân được ước
tính khoảng 574 tỷ VNĐ
Ngoài ra, theo số liệu thống kê từ Tổng cụ Thống Kê của Việt Nam
2018, dân số nữ ở Việt Nam chiếm mức cao (khoảng hơn 50% dân số của
cả nước) và đặc biệt là nữ trong độ tuổi quan tâm nhiều đến bản thân – Độ
tuổi từ 18 đến 45 tuổi, được ước tính khoảng 35% trên tổng dân số nữ.

Xu hướng phát triển của sữa tắm Việt Nam: trong xu hướng hiện đại
ngày nay, người phụ nữ luôn thấy các loại sữa tắm chứa nhiều hoạt chất
không tốt cho da, các chất bảo quản và chất hóa học có thể gây ung thư

da, khô da...
Nguồn: Cesti.gov.vn
Họ muốn có sự thay thế các hoạt động đó bằng các chất có chiết
xuất từ thiên nhiên, ít chứa thành phần hóa học nhân tạo. Xu hướng tin
dùng ngày càng nhiều các sản phẩm sữa tắm được kết hợp các hoạt chất,
mùi hương từ thiên nhiên cung cấp dưỡng chất tự nhiên cho da đang là
điều mà mọi phụ nữ quan tâm.
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

5


Từ khi bắt đầu tham gia vào lĩnh vực sữa tắm năm 1957, Dove đã
nhanh chóng trở thành một đối thủ đáng gờm đối với nhiều thương hiệu
gạo cội với mức độ tăng trưởng năm 2002-2003 là 20.1%. Trong những
năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng của Dove theo thống kê từ Brands
Vietnam chiếm khoảng 30%.
Giới thiệu sản phẩm Dove Nourishing Secrets
Lấy cảm hứng từ bí quyết làm đẹp của phụ nữ khắp thế giới. Mới đây
tại thị trường Việt Nam Dove cho ra mắt bộ sản phẩm sữa tắm Dove
Nourishing Secret Dove Nourishing Secrets là một loạt các sản phẩm
được lấy cảm hứng từ các nghi lễ được chăm sóc và chăm sóc bởi phụ
nữ trên khắp thế giới, kết hợp sự nuôi dưỡng mãnh liệt từ Dove với các
thành phần lấy cảm hứng từ thiên nhiên. Hé lộ bí mật giúp nuôi dưỡng
làn da từ sâu bên trong, khiến làn da căng mịn tràn đầy sức sống, nuôi
dưỡng làn da và dưỡng Có 3 loại sản phẩm Dove Nourishing Secrets

 Dove Nourishing Secretchiết xuất từ hương thảo và oải hương
 Dove Nourishing Secret chiết xuất từ cánh hoa sen và nước vo
gạo
 Dove Nourishing Secret chiết xuất từ hoa cúc và tinh dầu bơ
Dove Nourishing Secretchiết xuất từ hương thảo và oải hương:
Dove hoa oải hương, lấy cảm hứng từ vẻ đẹp phụ nữ người Pháp.
Dove kết hợp hương thơm nhẹ nhàng của hoa oải hương và hương thảo,
lấy đi những căng thẳng của cuộc sống hàng ngày và cho cảm giác tắm
thư giãn. Sự kết hợp giữa hai thành phần dược liệu quý đã được phụ nữ
Pháp tin tưởng hàng thế kỷ, nay được Dove ý nhị đưa vào sản phẩm chăm
sóc da và tóc của mình.
Thành phần hương thảo và oải hương giúp làm sạch da nhẹ nhàng,
làn da bạn sẽ mềm mại tự nhiên từ những chất chống oxy hóa và những
chất làm dịu làn da đang kích ứng của oải hương. Ngoài ra chỉ cần kiên trì
sử dụng, da cũng sẽ căng bóng lên từng ngày với chất chống oxy hóa,

ngăn chặn tình trạng chảy xệ từ lá hương thảo có trong sản phẩm.
Dove Nourishing Secret chiết xuất từ cánh hoa sen và nước vo gạo
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

6


Với vẻ ngoài thanh thuần và sáng trong như phụ nữ của đất nước
mặt trời mọc – Nhật Bản. Tại đây, phụ nữ thường sử dụng nước vo gạo để
chăm soc da. Điều này giúp họ có được làn da trắng mịn như sứ. Bên trong
nước gạo có chứa nhiều vitamin, protein và chất béo, và các yếu tố hoạt
động như chất giữ ẩm tự nhiên mang lại cho làn da cảm giác mịn màng.
Ngoài ra, nước vo gạo còn được xem như một “chất tẩy rửa” nhẹ nhàng. Vì
nó có thể giúp loại bỏ bụi bẩn, tạp chất khỏi da. Bên cạnh đó, nước vo gạo

còn có khả năng làm dịu da dị ứng và làm sáng da vô cùng hiệu quả.
Dove Nourishing Secrets đưa tinh chất từ nước gạo và hoa sen vào
sữa tắm dưỡng thể, đem dưỡng chất thẩm thấu vào da ở mức tốt nhất. Khẽ
chạm vào làn da, ngỡ như chạm vào từng cánh sen thơm dịu và mềm
mướt. Mùi thơm cứ dập dìu nơi khướu giác, tạo nên những ngọt ngào khó

quên khi dạo bước trên đường.
Dove Nourishing Secret chiết xuất từ hoa cúc và tinh dầu bơ
Năng động và cá tính là những gì miêu tả về vẻ đẹp đậm phong cách
Mỹ. Dòng sản phẩm Dove Nourishing Secrets khi lấy cảm hứngtừ bí quyết
làm đẹp tự nhiên của người Mỹ, đã nhận ra bột hạt bơ và tinh dầu hoa cúc
vàng Calendula cũng như hoa cúc tím Echinacea nằm trong bảng vàng của
họ. Ưu điểm nổi bật nhất của loài hoa này là khả năng chống viêm, kháng
khuẩn, kháng virus cao, vì thế tinh dầu hoa cúc luôn được ưa chuộng trong
những sản phẩm chăm sóc da.
Khi được Dove ứng dụng và đưa vào bộ sản phẩm Dove Nourishing
Secrets, những tinh chất quý từ bột hạt bơ và hoa cúc hòa quyện vào
nhau, tạo thành dưỡng chất tuyệt vời để nuôi dưỡng cơ thể. Dùng bột hạt
bơ đều đặn có thể ngăn chặn các đốm đồi mồi, da sẽ sáng mịn lên theo
thời gian. Do đó với sữa tắm dưỡng thể Dove Nourishing Secrets, da sẽ
được nuôi dưỡng từ tận sâu bên trong với tinh chất Nutrium Moisture TM,
dần trở nên sáng khỏe và mịn màng lâu dài. Đặc biệt những thành phần
chứa trong dòng sản phẩm này vô cùng dịu nhẹ và an toàn, thích hợp với
cả làn da mẫn cảm.
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

7


1.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh

- Sữa tắm L’amont
Có chiết xuất từ thành phần thiên nhiên, L’amont có tên đầy đủ
là L’amont En Provence, là thương hiệu đến từ vùng Provence của nước
Pháp xinh đẹp. Các sản phẩm của L’amont được lấy cảm hứng từ vùng Địa
Trung Hải kết hợp với những kỹ thuật truyền thống từ Provence để tạo ra
những sản phẩm làm đẹp từ nhiên, an toàn và thân thiện với môi trường.

-



Đặc điểm: Chất lượng thiên nhiên là cái mà công ty này hướng đến
để giúp mình tăng thị phần. Tác dụng chính của sản phẩm là dưỡng
trắng, làm mịn, có thể dùng với tác dụng khác là tẩy tế bào da chết



Điểm yếu: Thị phần tại việt Nam còn ít, chưa đa dạng về các dòng
sản phẩm.

Sữa tắm St.lves

Những sản phẩm của St.Ives chiết xuất 100% từ thiên nhiên,không
chất hóa học độc hại, giá cả phải chăng nhưng mang lại hiệu quả cao. Sản
phẩm được đánh giá cao về mức độ thân thiện, an toàn không kích ứng da.
Tạo bọt nhanh, rửa trôi nhanh nhưng khóa ẩm hiệu quả và giúp da khô
thoáng, tạo cảm giác dễ chịu sau sử dụng.

-




Đặc điểm sản phẩm: chủ yếu là các dòng sản phẩm tẩy tế bào da
chết, kháng khuẩn.



Điểm yếu:Chương trình truyền thông còn hạn chế và từng bị kiện ở
Mỹ vì lý do đưa thông tin không chính xác về việc được kiểm định bởi
các chuyên gia da liễu.

Sữa tắm Enchanteur

Enchanteur là thương hiệu lớn, chuyên cung cấp các dòng sản phẩm
chăm sóc sắc đẹp mang hương nước hoa Pháp cao cấp. Từ khi gia nhập
vào thị trường Việt Nam, Enchanteur đã nhanh chóng chinh phục các cô
gái trẻ hiện đại theo đuổi phong cách quyến rũ, tinh tế đầy chất Pháp nhờ
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

8


các dòng sản phẩm chỉn chu từ mùi hương cho đến mẫu mã. Vì thế, nàng
có thể dễ dàng tìm mua các sản phẩm sữa tắm chính hãng của Enchanteur
tại các cửa hàng tạp hóa, siêu thị, cửa hàng chuyên cung cấp sản phẩm
làm đẹp, kênh thương mại điện tử… trên toàn quốc.


Đặc điểm sản phẩm: Truyền thông tập trung về dòng sẩn phẩm tạo
hương thơm quý phái nhiều hơn so với các dòng sữa tắm dưỡng ẩm.




Điểm yếu: Phản ứng chậm với các thay đổi của thị trường, chỉ tập
trung vào khách hàng nữ thiên về hương thơm.

1.3 Phân tích khách hàng
-

-

-

Về sản phẩm:
 Tùy theo từng loại da mà nhu cầu sử dụng sữa tắm cũng khác nhau.
Vào mùa Đông da thường khô sạm do đó những loại sữa tắm có
chứa nhiều thành phần dưỡng ẩm sẽ được ưu chuộng hơn. Mùa hè,
độ ẩm cao khiến da dễ bị dầu, những dòng sữa tắm trung tính có
công dụng tẩy dầu, kháng khuẩn... sẽ là phương án tối ưu nhất cho
người sử dụng.
Về giá:
 Theo số liệu thông kê từ Brands Vietnam, việc chi tiêu cho mỹ phẩm
– sản phẩm chăm sóc da của phụ nữ Việt xài trung bình khoảng
140.000 VNĐ trong một tháng. Chỉ 21% xài nhiều hơn 200.000 VNĐ.
Việc chi tiêu cho mỹ phẩm có liên quan tới thu nhập cá nhân. Những
người có thu nhập thấp hơn 5 triệu đồng một tháng tiêu xài khoảng
110,000 VND cho mỹ phẩm trong tháng, trong khi những người có
thu nhập cao hơn 5 triệu đồng thì trả khoảng 190,000 VND.

Hình ảnh: Chi tiêu của phụ nữ cho mỹ phẩm mỗi tháng

Nguồn: Brands Vietnam
Về điểm mua hàng:

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

9


-

-

 Sản phẩm chủ yếu được phân phối qua các hệ thống như siêu thị,
các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ... nhằm tạo sự thuận
tiện tối ưu nhất cho người mua
Về hoạt động truyền thông và khuyến mãi:
 Các phương tiện truyền thông là cách tiếp cận thông dụng và phổ
biến nhất ở Việt Nam như: truyền hình, tạp chí, internet, các bảng
hiệu quảng cáo ngoài trời, trong trung tâm thương mai, nơi mua
sắm, đài phát thanh.
Tâm lý tiêu dùng:
 Hiện nay, những dòng sản phẩm có những yếu tố về thiên nhiên
đang được mọi người quan tâm
 Phụ nữ Việt Nam rất quan tâm tới những lời tư vấn, giới thiệu của
người thân, bạn bè, đồng nghiệp... Những ý kiến của họ có thể là
yếu tố quyết định tới việc mua sản phẩm. Đây là một yếu tố quan
trọng và đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc da ở thị trường Việt Nam.

1.4 Phân tích SWOT
1.4.1 Điểm mạnh

- Một trong những lợi thế lớn nhất của Dove là một thương hiệu chủ
lực trong danh mục các thương hiệu chăm sóc cá nhân của Unilever.
- Unilever có nguồn tài chính vững mạnh, ở Việt Nam có khoảng 12
triệu USD nguồn vốn đầu tư cho hoạt động marketing của các sản phẩm
về chăm sóc sức khỏe và mỹ phẩm.
- Unilever có nguồn lực dồi dào, chính sách đầu tư thu hút tài năng
hiệu quả. Lựa chọn được đội ngũ có khả năng lãnh đạo cao, nhạy cảm
trước các vấn đề mang tính văn hóa, kiên trì và quyết tâm phát triển đội
ngũ của cán bộ nhân viên. Vì thế công ty có môi trường văn hóa doanh
nghiệp mạnh đội ngũ tri thức và có tinh thần trách nhiệm vì mục tiêu
chung của công ty. Ngoài ra công ty cũng hỗ trợ chế độ lương bổng, phúc
lợi thỏa đáng và các khóa học tập trung trong và ngoài nước cho nhân viên
nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
- Luôn chú trọng đầu tư và phát triển công nghệ để bắt kịp công nghệ
hiện đại toàn cầu, được chuyển giao nhanh chóng và có hiệu quả rõ dệt.
Unilever Việt Nam được sự giúp đỡ của các kỹ sư nước ngoài, có năng lực
chỉ đạo tốt, áp dụng được công nghệ kỹ thuật vào quá trình sản xuất sản
phẩm, chú trọng đến nhu cầu cơ bản, mở rộng khảo sát trên nhiều đối
tượng tiêu dùng từ Bắc vào Nam.
- Ulilever một trong những thương hiệu về mặt hàng FMCG được nhiều
người tin dùng tại Việt Nam:

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

10


Nguồn:
https://www.brandsvietnam.com/tieudiem/18574-aCac-thuonghieu-duoc-chon-mua-nhieu-nhat-tai-Viet-Nam-2019?fbclid=IwAR0hwr9U9KwFWEkMkg2yVShOTLlto-U9plsYxVvLHfP5FJSDds5nDy_PV8


- Chiếm vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi xây dựng thương hiệu tốt.
Dove là một trong những nhãn hiệu hàng đầu thế giới về các sản phẩm
chăm sóc. Xuất hiện vào những thập niên 50 tại Mỹ, chất lượng được đánh
giá trực tiếp qua cách thăm dò khách quan cùng với những chiến dịch
quảng cáo hấp dẫn, Dove đã nhanh chóng giữ vị trí hàng đầu trên thị
trường năm 1997 và được sự tin tưởng từ phía khách hàng cho đến nay. Tại
Việt Nam Dove đứng trong top 10 thương hiệu Chăm sóc sức khỏe và sắc
đẹp tại khu vực Thành thị Việt Nam và top 5 tại khu vực Nông thôn:
- Chiến lược marketing luôn đạt chất lượng cao: các trang web, những
đoạn quảng cáo trên tivi hay các tấm banner ngoài đường phố. Đến
nay Dove có khoảng trên 50 sản phẩm và là thương hiệu uy tín với
hơn 50 năm và hàng triệu người tiêu dùng ở 80 quốc gia.
- Mạng lưới phân phố rộng khắp cả nước, từ các đại lý bán buôn, các
nhà bán lẻ. Công ty luôn đưa sản phẩm tới người tiêu dùng đặc biệt
là vùng xa một cách nhanh chóng và tin cậy. Unilever hỗ trợ các nhà
phân phối bằng các khoản cho vay mua xe cộ, các chương trình đào
tạo bán hàng. Nhận biết đươc thế mạnh của các doanh nghiệp trong
nước, công ty đã tiếp cận họ trên tinh thần “cộng sinh”, chia sẽ
thành công thông qua hợp tác, nhờ vậy tập doàn có thể giữ được các
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

11


-

-

-


hoạt động gọn nhẹ, có hiệu quả về chi phí và linh hoạt trong việc sử
dụng các nguồn tài chính của tập đoàn.
Việc không sử dụng người mẫu hay người nổi tiếng để quảng bá
thương hiệu đã tiết kiệm một phần chi phí cho marketing, đồng thời
việc sự dung chân dung người phụ nữ bình thường để nhắm đến vẻ
đẹp tự nhiên mà mỗi người phụ nữ nào cũng có.
Chủ tịch Unilever tại Việt Nam là bà Nguyễn Thị Bích Vân. Lần đầu
tiên trong chặng đường phát triển 22 năm tại Việt Namm, tập đoàn
Unilever đã bổ nhiệm một nhân sự người Việt giữ chức chủ tịch. Góp
phần gây ảnh hưởng đến sự tin tưởng và tâm lý sử dụng sản phẩm
của người Việt.
Lợi thế cạnh tranh: các sản phẩm sữa tắm của đối thủ cạnh tranh
chưa đáp ứng được nguyện vọng người tiêu dùng. Dove luôn có các
chiến lược tiếp thị khác biệt, tạo dòng sản phẩm mới đi đầu, các
dòng sản phẩm chuyên biệt khác nhau đáp ứng các nhu cầu khác
nhau của người tiêu dùng.

1.4.2 Điểm yếu
- Vẫn còn những công nghệ không áp dụng được tại Việt Nam do chi
phí cao, một số công nghệ phải nhập khẩu từ nước ngoài nên gây tốn kém
chi phí. Công ty vẫn chưa tận dụng hết được nguồn lực lao động dồi dào và
có năng lực tại Việt Nam. Do đó chi phí dành cho công nhân nước ngoài là
lớn, vì thế mà một số dòng sản phẩm sữa tắm của Unilever còn khá cao so
với mức thu nhập của người Việt.
- Giá thành các sản phẩm từ công ty hiện nay nếu như so sánh với các
sản phẩm sữa tắm khác trên thị trường trong nước thì khá cao.

1.4.3 Cơ hội
- Thị trường trong nước (bán buôn, bán lẻ, lưu chuyển hàng hóa,...) đã
phát triển hơn nhiều. Công ty hợp tác với nhiều nhà máy, xí nghiệp nội

địa trong các hoạt động sản xuất gia công, cung ứng nguyên vật liệu sản
xuất và bao bì sản phẩm. Điều này giúp Unilever tiết kiệm nhiều chi phí
nhập khẩu, hạ giá thành sản phẩm , ngược lại giúp các đối tượng Việt
Nam phát triển kinh doanh, đảm bảo thu nhập cho nhân viên, tạo công
ăn việc làm.
- Nền chính trị tại Việt Nam được đánh giá là khá ổn định. Việt Nam là
quốc gia tự do về văn hóa, về tôn giáo nên việc phân phối và quảng cáo
sản phẩm không phải chịu nhiều rằng buộc quá khắt khe như nhiều nước
khác.
- Dove chi khá mạnh tay cho các chiến dịch quảng cáo sản phẩm, tiếp
thị sản phẩm và quà tặng khuyến mãi, đem sản phẩm đến gần hơn với
người tiêu dùng, đánh mạnh vào tâm lý người tiêu dùng.
- Phát triển những sản phẩm phù hợp với những khách hàng tại những
vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

1.4.4 Thách thức
- Bộ luật thương mại còn nhiều bất lợi cho nhà đầu tư nước ngoài nhất
là chính sách thuế quan và thuế suất cao đánh vào các mặt hàng được
xem là “xa xỉ phẩm”
- Trong bối cảnh thị trường hàng tiêu dùng đang lớn hơn cầu, nhiều
công ty mới “chen chân” vào và cạnh tranh sẽ rất gay gắt cho công ty
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

12


Unilever. Cạnh tranh về thị phần và nguồn vốn giữa Dove và các nhãn hiệu
cùng công ty như Lux, Lifebouy,... buộc Dove phải có chiến lược marketing
hiệu quả.
- Đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Unilever đổi mới và nâng cấp dòng

sản phẩm liên tục đòi hỏi Unilever phải năng động nắm bắt thị trường.

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

13


PHẦN 2: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
2.1 Mục tiêu tiêu thụ

Hình ảnh: Doanh số của unilever giai đoạn 2009 – 2018

Hình ảnh: Tỷ lệ phần trăm chi cho Marketing giai đoạn 2009 – 2018 của
Unilever
- Ước tính:
 Doanh thu mà uniliver thu được từ Việt Nam khoảng 6%
 Dòng sản phẩm chăm sóc da toàn thân chiếm khoảng 40% doanh
thu
 Đối với nhóm chăm sóc cơ thể, Uniliver có nhiều nhãn hiệu khác
nhau như: Lux, dove, hazeline, lifebuyo… Giả thiết Dove chiếm
khoảng 10% doanh số.
 Doanh thu mà Dove thu được ở TP. Hà Nội khoảng 22%.
Như vậy, doanh số năm 2018 của Dove (dòng sản phẩm dưỡng da toàn
thân) ở khu vực Hà Nội là:
TR= 50.98245%6%22%40%10%22.0001.000.000 = 248 (tỷ đồng)
-

Chi phí cho Marketing ở khu vực Hà Nội là:
CP = 248 30% = 75 tỷ đồng


-

Năm 2018, Dove có 3 dòng sản phẩm sữa tắm dưỡng thể: sữa tắm
Dove Go Fresh, Dove dưỡng ẩm sâu và sữa tắm tẩy da chết Gentle

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

14


Exfoliating. Ước tính trung bình mỗi dòng sản phẩm đem về doanh thu
cho Dove khoảng 80 tỷ đồng trên năm.
-

Căn cứ vào số liệu trên, dự báo mục tiêu cho năm 2019 về dòng sản
phẩm mới:
 Doanh số là: 85 tỷ đồng/năm
 Thị phần khoảng 20%
 Chi cho marketing khoảng 40% tương đương với 35 tỷ
đồng/năm
 Giá bán của 1 sản phẩm là 120.00 đồng => số lượng cần
bán khoảng: 700.000 (chai/năm).

-

Do nhóm làm trong 4 tháng nên ta chia 3 để ra mục tiêu của nhóm
trong 4 tháng.
Doanh số (tỷ đồng)
Thị phần (%)
Chi phí chi cho marketing (tỷ

đồng)
Số lượng cần bán (chai)

30
18 - 20%
6
250.000

2.2 Mục tiêu truyền thông
 Tỉ lệ nhận biết khoảng 2 triệu người
 Tỉ lệ quan tâm khoảng 60% tương đương 2.000.0000,6=1.200.000
người
 Tỉ lệ mong muốn khoảng 40% tương đương 1.200.0000.4 = 480.000
người
 Tỉ lệ mua khoảng 20% tương đương 480.0000.2= 96.000 người
Trung bình trong khoảng 1,5 tháng, ước tính một người sử dụng hết 1 chai
sữa tắm 500ml. Do đó với tỷ lệ ước tính số người mua khoảng 96.000
người/4 tháng thì doanh số bán được dự đoán là 250.000 chai/4 tháng.

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

15


PHẦN 3: CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG VÀ THIẾT KẾ
THÔNG ĐIỆP
3.1 Phân khúc và chọn thị trường mục tiêu
3.1.1 Phân đoạn thị trường
Thị trường sữa tắm hiện nay rất đa dạng và có nhiều lựa chọn cho
người tiêu dùng, đáp ứng được các nhu cầu về làm sạch da và chăm sóc

toàn diện. Phạm vi nghiên cứu trong khu vực Hà Nội và nhóm khách hàng
mục hướng đến là phái đẹp. Có thể mô tả đặc điểm khách hàng qua ba
đặc điểm bao gồm nhóm tiêu chí địa lý, nhóm tiêu chí nhân khẩu, nhóm
tiêu hành vi mua
- Nhóm tiêu chí địa lý
Dân số Hà Nội ước tính khoảng 8,054 triệu người, mật độ dân số
2398 người/km2 và được phân bố không đồng đều.
 Thành thị: Là nơi có đông dân cưu, mức sống của người dân ở đây
cao, quan tâm nhiều về sức khỏe và làm đẹp, sẵn sàng chi tiền
cho những nhu cầu cao trong đời sống.
 Nông thôn: Thưa dân hơn thành thị, nơi mà điều kiện sống và mức
sống còn tương đối thấp, quan tâm về vấn đề sức khỏe và làm đẹp
nhưng mức độ khoog cao, không đủ điều kiện để chi trả cho những
nhu cầu cao của đời sống.
- Nhóm tiêu chí nhân khẩu
Độ tuổi: khách hàng mục tiêu là nữ và chia làm 2 nhóm chính
 Từ 15-22 tuổi: Chủ yếu là học sinh - sinh viên, chưa đi làm hoặc có
đi làm thì thu nhập ở mức thấp và đa phần sống từ trợ cấp của gia
đình. Độ tuổi này ít đi mua các mặt hàng tiêu dùng cho gia đình và
quan tâm các dòng sản phẩm sữa tắm mới lạ, ưu chuộng màu sắc
và mùi hương.
 Từ 22-45 tuổi: Đa phần có gia đình và đã đi làm có mức thu nhập
trung bình trở lên. Có xu tìm đến các dòng sản phẩm chăm sóc do
toàn thân, có hương thơm đăc trưng, và thường là người quyết
định mua các mặt hằng tiêu dùng cho gia đình.
Chị em phụ nữ là người thường xuyên quan tâm đến vấn đề sức khỏe
và làm đẹp, nhóm độ tuổi được hướng đến chủ yếu là từ 22-45 tuổi, tất cả
mọi người từ nông thôn đến thành thị, làm các công việc văn phòng, công
việc ngoài trời… khiến cho da khô và sạm, làn da bị thiếu nước, độ tuổi
này da bắt đầu xuất hiện sự não hóa. Do đó vấn đề chăm sóc da luôn được

ưu tiên.
Được biết đến rộng rãi với các sản phẩm chăm sóc da và tóc, cùng
hàng triệu phụ nữ tin dùng. Với sứ mệnh hướng đến chăm soc vẻ đẹp
thuần túy, Dove hướng tới tất cả các phụ nữ với mức giá ở tầm trung.
- Nhóm tiêu chí hành vi mua
Khi xâm nhập vào thị trường Việt Nam, Dove đã tạo cho mình một
thương hiệu lớn, được nhiều người tiêu dùng tin tưởng, vì vậy mà mức độ
trung thành của khách hàng cao. Mua với niềm tin tuyệt nên thường là thái
độ ưu thích.
Phục vụ nhu cầu của khách hàng với những mong muốn và lý do
riêng. Mua sử dụng cá nhân, sử dung cho gia đình hay, mua tặng 20/11…
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

16


Là sản phẩm tiêu dùng thường dùng cho gia đình hoặc cá nhân nên được
sử dụng nhiều và với số lựong lẻ, lý do người tiêu dùng mua sản phẩm sữa
tắm là để làm sạch cơ thể. Bên cạnh đó, người tiêu dùng còn tìm kiếm ở
sản phẩm là không làm khô da sau khi tắm, nuôi dưỡng và cấp ẩm giúp làn
da mịn màng và khỏe mạnh. Chú trọng những sản phẩm chiết xuất từ

thiên nhiên.
3.1.2 Lựa chọn khúc thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu của Dove nhắm tới là phái đẹp, luôn chăm sóc
vể đẹp cho chị em tự tin về bản thân mình hơn. Luôn tạo ra dòng sản
phẩm khác biệt và có đột phá Dove với nhu cầu cần một sản phẩm sữa
tắm không làm khô da vừa có tính làm sạch, nuôi dưỡng làm mịn, không
gây kích ứng, mà lại cung cấp độ ẩm cho làn da.

Dove tập trung vào một đoạn thị trường là phái đẹp, vì vậy, mỗi sản
phẩm trước đó được Dove tung ra thị trường đều được chú ý và tin dùng
bởi chị em phụ nữ, luôn làm hài lòng cả những người tiêu dùng khó tính
nhất. Cùng với khúc thị trường cũ, bộ sản phẩm mới sẽ mở rộng thị trường
tiếp cận với khách hàng mong muốn có sản phẩm mang đến khả năng nôi
dưỡng vượt trội từ thiên nhiên với tính năng dịu nhẹ, giữ ẩm cho body làm
mềm mịn da toàn thân, mùi hương đặc biệt tạo cảm giác thư thái sau mỗi
lần tắm.
Người tiêu dùng thường hay mua sản phẩm ở chợ, ta có thống kê về mua
sắm trên các kênh phân phối qua hình ảnh sau:

3.1.3 Định vi
Bản đồ định vị sản phẩm
Dựa vào mô hình Brandkey để định vị thương hiệu của Dove:
Nhóm 1: nhóm ảnh hưởng
- Thế mạnh cốt lõi: Dove là thương hiệu chuyên biệt về các sản phẩm
tắm gội, làm trắng da và thân thiện với da, được nhiều phụ nữ tin dùng.
Đưa tới cho khách hàng niềm tin vào vẻ đẹp tự nhiên của bản thân,
- Môi trường cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh của Dove gồm có: Các
nhãn hiệu xà phòng và sản phẩm chăm sóc da: Lux, Pears, Enchanteur,
St.lves
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

17


- Đối tượng mục tiêu: Phụ nữ tầm tuổi 22-45, khi da đã có dấu hiệu lão
hóa, mất độ ẩm, cần giải pháp tốt nhất về chăm sóc da, bổ sung độ ẩm và
đem lại sự tự tin cho bản thân. Thích các dòng sản phẩm chiết xuất từ
thiên nhiên, lựa chọn theo thương hiệu uy tín được nhiều người tin dùng và

việc mua diễn ra thuận tiện – Dove có được phân phối rộng tại các siêu thị,
cửa hàng bán lẻ khắp cả nước.
- Sự thật ngầm hiểu: “Xà phòng dưỡng ẩm nhưng vẫn tạo cảm giác da
khô ráo”
Nhóm 2: Nhóm tạp lập
- Lợi ích đem lại: Dưỡng ẩm da, không làm khô da, nuôi dưỡng da vượt
trội và tự tin hơn về vẻ đẹp tự nhiên của mình. Bộ sản phẩm lấy cảm hứng
từ bí quyết làm đẹp của phụ nữ khác thế giới kết hợp từ các nguyên liệu
thiên nhiên quý giá đem lại cảm giác an tâm khi sử dụng từ thương hiệu
đáng tin và nhận được sự ưu chuộng của của nhiều khach hàng.
- Giá trị niềm tin, cá tính thương hiệu: Dove là lời cam kết cho sự nữ
tính, trong sáng và tinh thần yêu đời lạc quan. Khi sử dụng các sản phẩm,
Dove sẽ mang lại cho phụ nữ cảm giác tự tin vào vẻ đẹp tự nhiên của bản
thân mình.
- Lí do tin tưởng: Là thương hiệu uy tín toàn cầu với hơn 50 năm lịch
sử, được hàng triệu khách hàng tin dùng hơn 80 quốc gia. Sản phẩm chứa
¾ kem làm ẩm. Được bác sỹ khuyên dùng và đã qua chứng thực của người
tiêu dùng.
- Điểm bán hàng độc đáo (USP): Xà phòng Dove không làm khô da bởi
¾ thành phần có chứa kem làm ẩm
- Giá trị cốt lõi: Dove tin rằng vẻ đẹp của phụ nữ nên là một điều
đáng tự hào thay vì nỗi lo lắng. Đó là lý do vì sao chúng tôi giúp phụ nữ
trên toàn thế giới phát triển những mối quan hệ tích cực bằng việc thay
đổi cách nhìn cuộc sống, giúp họ cảm thấy yêu bản thân hơn và nhận
ra tiềm lực của chính mình .

 Với 2 thuộc tính: mức độ ưu tiên khi mua và giá
 Sơ đồ:
giá
Cao

>100.0
Trung bình
30.000100.000
Thấp
<30.00
Nhóm01 – Truyền thông marketing

18


Mức độ
3.1.4 Khách hàng mục tiêudần
- Chân dung khách hàng mục tiêu

tăng

mức độ ưu
tiên khi mua

Hình ảnh: chân dung khách hàng mục tiêu (nguồn ảnh: dove.com.vn)

- Khách hàng mục tiêu:
 Giới tính: Nữ
 Độ tuổi: Từ 18 - 45 tuổi. Do ở độ tuổi này, phụ nữ bắt đầu có những
hiểu biết và mức tiêu dùng cao về dòng sữa tắm. Đối với họ, làn da
tươi sáng, căng mịn giúp họ tự tin hơn.
 Khu vực sinh sống: Sống tại thành phố Hà Nội
- Đặc điểm truyền thông:
 Thói quen: Thường xuyến sử dụng facebook, zalo, youtube, báo điện
tử...

 Theo thống kê của Nielsen:
+ Trung bình mỗi người dùng 4-7h/ ngày để online Internet, 89%
online hàng ngày.
+ Trong đó, trung bình 2,5h là dùng để online facebook, 58% online
hàng ngày.
+ Thời gian sử dụng smartphone và laptop chủ yếu trong khung giờ
từ 20h- 22h hàng ngày.
- Đặc điểm tâm lý:
 Bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như: người thân, gia đình, bạn

 Thích trải nghiệm mới
 Quan tâm đến chăm sóc da, làm đẹp
- Đặc điểm hành vi mua:

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

19


 Với xu hướng dùng những dòng sản phẩm có chiết xuất từ thiên
nhiên sẽ giúp người tiêu dùng cảm thấy yên tâm về hơn về chất
lượng.
 Những sản phẩm không làm khô da sau khi tắm, nuôi dưỡng và cấp
ẩm giúp da mịn màng và khỏe mạnh đang được phụ nữ hướng đến
sử dụng.
 Địa điểm hay mua: Người tiêu dùng thường hay mua sản phẩm ở
chợ, ta có thống kê về mua sắm trên các kênh phân phối qua hình

Hình: Đặc điểm về địa điểm mua hàng
ảnh sau:


3.2 Ý nghĩa và thông điệp truyền thông
Thương hiệu Dove luôn đi theo triết lí tôn vinh vẻ đẹp tự nhiên hay
thực sự của người phụ nữ. Người phụ nữ luôn thừa hưởng những nét đẹp từ
khi sinh ra và do bố mẹ họ ban tặng vì vậy họ không có gì phải tự ti hay
xấu hổ trước những quan điểm của xã hội. Dựa trên triết lí này nhóm đề
xuất xây dựng thông điệp truyền thông gắn với nhãn hiệu Dove Nourishing
Secret để khẳng định về nét đẹp thực sự của người phụ nữ.
Thông điệp thứ nhất: Dove- Cho bạn vẻ đẹp tự nhiên
Ý nghĩa: Những vẻ đẹp bản chất tiềm ẩn sâu bên trong mỗi con
người, đó là vẻ đẹp tự nhiên. Không cần phải dùng những sản phẩm có hóa
chất độc hại, hay phẫu thuật thẩmmỹ mà vẻ đẹp tự nhiên mới là vẻ đẹp
cốt lõi nó giúp ta có sự khác biết so với mọi người đặc điểm riêng có chỉ có
bản thân ta mới có, …
Thông điệp thứ hai: Tự tin-Tỏa sáng cùng Dove
Ý nghĩa: Dove luôn là người bạn đồng hành cùng với bạn, tiếp lửa
cho bạn hãy tự tin lên với nét đẹp tự nhiên của bạn. Hãy sống thực sự và
cống hiến không để những quan điểm hay ý kiến của mọi người làm bản
thân rơi vào trạng thái tự ti, xấu hổ. Chính khi bạn tự tin và vượt qua được
các nỗi sợ thì bạn sẽ thấy cuộc sống của mình khác đi, …

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

20


PHẦN 4: CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG
Hình ảnh khái quát về chương trình truyền thông

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

GIAI
ĐOẠN
Thời
gian
Mục
tiêu
Thông
điệp
Kênh
triển
khai
Ngân
sách

Giới thiệu sản phẩm

Tạo niềm yêu thích
và tin tưởng

01/10 – 31/10/2019

01/11 – 15/12/2019

Công
chúng
hiểu
được về những đặc
tính ưu việt của sản
phẩm
Dove - Cho bạn vẻ

đẹp tự nhiên

Tăng độ trải nghiệm
khách hàng nhằm
tạo sự tin tưởng

2.605.000.000

1.920.000.000

Cảm nhận và gắn

16/12 –
31/1/2020
Sản phẩm trở
thành người bạn
thân thiết của
phụ nữ
Tự tin – tỏa sáng
cùng Dove

Dove – Bí quyết
dưỡng da của phái
đẹp
Facebook, online PR, TV, OOH, event, Facebook, Online
PR,
youtube
,
TV,
OOH,

event, facebok, youtube
khuyến mãi, TV
Youtobe
1.500.000

4.1 Giai đoạn HIỂU VỀ SẢN PHẨM – TẠO NIỀM YÊU THÍCH
-

Thời gian triển khai: 01/10/2019 – 31/10/2019

-

Mục tiêu:

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

21


 70% công chúng mục tiêu biết đến thương hiệu Dove Nourishing
Secrets
 30% trong số đó yêu thích thương hiệu
 60% trong số những người yêu thích thương hiệu sẽ sử dụng sản
phẩm
-

Thông điệp: Dove – Cho bạn vẻ đẹp tự nhiên

-


Hoạt động chính:

4.1.1 Bài viết PR
-

Mục đích:
 Gợi nhớ lại thương hiệu Dove gắn liền với tác dụng dưỡng ẩm cao
- Hình thức:
 Dùng các dạng bài Editorial (bài viết tin tức) và advertorial (bài viết
quảng cáo) trên một số báo, tạp chí mà khách hàng mục tiêu thường
quan tâm như: thế giới phụ nữ, báo dân trí, vnexpress, eva.vn…
- Dạng bài: Sức khỏe
- Ngân sách: 200 triệu đồng

4.1.2 Digital marketing
-

-

-

Mục đích:
 Tiếp cận khách hàng mục tiếp một cách nhanh nhất
 Hỗ trợ event
Kênh sử dụng:
 Facebook: Lập Fanpage: ‘’Bí quyết cho làn da căng mịn sáng bóng’’.
Nhằm chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức về chăm sóc da
 Báo điện tử: Đăng baner về sản phẩm mới lên các trang web:
Vnexpress.net, kenh14.vn, (chỉ cần click vào ảnh là có thể link đến
trang web chính của Dove)

Ngân sách: 300 triệu đồng

4.1.3 Truyền thông qua TV
-

Mục đích:
 Tăng cường nhận biết dòng sản phẩm
Kênh truyền thông: VTV3, Today TV, HTV7
Tần suất phát sóng cao
Hình thức: Chạy quảng cáo 30s giới về sản phẩm phẩm
Ngân sách: 1.340 triệu đồng

4.1.4 OOH
-

-

Mục đích:
 Hỗ trợ event diễn ra ngày 20/10
 Tăng khả năng nhận biết của khách hàng với sản phẩm
Hình thức:

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

22


-

 Đăng billboard trên các tuyến đường đông người qua lại trong vòng

2 tuần trước buổi event.
 Treo banner tại các siêu thị, trung tâm thương mại, trạm xe bus hỗ
trợ cho event.
Ngân sách: 100 triệu

4.1.5 Event – Tạo đàm chia sẻ bí quyết chăm sóc da cùng
chuyên gia
-

Mục đích:
 Đưa sản phẩm gần hơn với khách hàng
 Tăng cường sự hiểu biết về cách chăm sóc cơ thể

 Tạo ấn tượng tốt cho công chúng, góp phần nâng cao uy tín, xấy
dựng hình ảnh đẹp cho công ty
- Thời gian: 08:00 – 12:00 ngày 20 tháng 10 năm 2019.
- Địa điểm: Hội trường Intercontinential Hà Nội
- Khách mời đặc biệt: MC - Phương Linh; Ca sĩ: Thu Minh, nhóm The Air,
Nhóm múa khai mạc, vũ đoàn, Chuyên gia sức khỏe
- Khách mời tham dự: 300 ~ 500 khách
- Kịch bản chương trình:
THỜ
I
NỘI
CHI TIẾT
GHI CHÚ
GIA
DUNG
N
- PG đón, hướng dẫn khách đến - Nhạc

nhẹ
trong
bàn check-list
suốt quá trình đón
khách
- Khách đến khu vực sảnh chính
Đón
-2
màn
hình
sẽ được nhân viên hướng dẫn
khách
chỗ
ngồi.
projector
chiếu
08:0
video clip giới thiệu
0- Phục vụ nước và trà cho khách
về Dove, các sản
8:30
mời
phẩm & dịch vụ của
- MC mời quan khách ổn định vị
Ổn định
Dove. Trình chiếu
trí để bắt đầu chương trình
chương
những hình ảnh tiêu
trình

biểu, vui nhộn.
08:3 Khai mạc - Bài hát “Nếu như”
Ánh sáng hội trường
0tắt.
Biểu diễn: Thu minh.
08:4
Âm thanh, ánh sáng
0
sân khấu phù hợp.
08:4 Tuyên bố - MC sẽ tuyên bố lý do + giới
0lý do –
thiệu khách mời tham dự
08:5 giới thiệu
5
khách
mời
08:5 Phát biển - Mời chuyên gia tư vấn lên sân
5tọa đàm
khấu và một số chị em tham
09:0
gia buổi tọa đàm lên sân khấu
Nhóm 1 – Truyền thông marketing

23


5
09:0
510:0
5

10:0
510:1
5
10:1
511:0
0
11:0
011:3
0

Buổi chia
sẻ diễn ra

11:3
011:4
5
11:4
512:0
0

Trao giải

-

để cùng giao lưu với khách
mời
- Màn giao lưu và chia sẻ của
chị em cùng các lời khuyên
của chuyên gia


Văn nghệ

- Nhóm nhạc The Air biểu diễn

Tiếp tục
buổi chia
sẻ

- Màn giao lưu và chia sẻ của
chị em cùng các lời khuyên
của chuyên gia

minigam
e.

- MC: dẫn dắt và mời mọi người
chơi minigame
- Giới thiệu cơ cấu giải thưởng:
 1 Giải nhất:
10 triệu đồng
 2Giải nhì:
5 triệu đồng
 Giải ba:
1 triệu đồng
 Các giải khuyến khích: quà
tăng sản phẩm mới cảu
Dove
- Công bố người giành giải
thưởng


Kết thúc - MC nói kết thúc chương trình
buổi chia
sẻ và
thăm
quan các
gian hàng

- Âm
thanh
rộn
ràng, sôi nổi chào
mừng.
- Trình chiếu video
giới
thiệu
sản
phẩm
mới
của
Dove

Ngân sách:
ST
T
1

Nội dung

ĐVT


S
L

Đơn giá

Thành
tiền

Chi phí về
hình thức

Gói

1

350.000.0
00

250.000.
00

Chi phí thuê
phóng viên

Ngườ
i

1
5


1.000.000

15.000.0
00

Chi phí nhân

Gói

1

100.000.0

100.000.

2

3

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

Ghi chú
Gồm: Địa điểm,
trang trí, đồ ăn,
công cụ dụng
cụ
Các phóng viên
sẽ hỗ trợ bài
viết trên các
báo, tạp chí

Khách mời, ca
24


sự
4

5
5
6

Chi phí chụp
hình, quay
phim
Chi phí quảng
cáo
Chi phí vận
chuyển
Chi phí phát
sinh
TỔNG

gói

1

gói

1


Gói

1

Gói

1

00

000

15.000.00
0

15.000.0
00

500.000.0
00
35.000.00
0
50.000.00
0

200.000.
000
35.000.0
00
50.000.0

00
665.000.
000

CỘNG

sĩ, vũ đoàn và
nhân viên

Quà tặng + chi
phí khác

4.2 Giai đoạn TẠO NIỀM YÊU THÍCH VÀ TIN TƯỞNG
-

Thời gian triển khai: 01/11/2019 – 15/12/2019

-

Mục tiêu:
 Tăng trải nghiệm khách hàng tạo sự tin tưởng

-

Thông điệp: Dove – Bí quyết dưỡng da của phái đẹp

-

Hoạt động chính:


4.2.1 Digital Marketing
-

Duy trì fanpage

- Youtube: TVC 3p + TVC 30s (link bên dưới phần phụ lục)
- Đặt banner quảng cáo trên các website
Ngân sách: 300 triệu đồng

4.2.2 Truyền thông qua TV
-

Chạy quảng cáo trên các kênh truyền thông: VTV3, Today TV, HTV7
Tần suất phát sóng trung bình
Hình thức: Chạy quảng cáo TVC 15s về sản phẩm nhằm nhắc nhớ sản
phẩm
Ngân sách:1.120 triệu đồng

4.2.3 Quảng cáo trong nhà và ngoài trời
-

Mục đích: Nhắc nhớ về sản phẩm

-

Hình thức:
 Đăng billboard trên các ngã tư đông người qua lại về sản phẩm
 Đặt bảng led tại các trung tâm thương mại, sân bay
 Frame thang máy trong các tòa nhà văn phòng


-

Ngân sách: 250 triệu đồng

Nhóm 1 – Truyền thông marketing

25


×