Tải bản đầy đủ

Giải pháp phát triển thị trường bán lẻ dịch vụ ngân hàng BIDV 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

----------

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMCHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1

- Chuyên ngành

: Tài chính - Ngân hàng

- Mã số

: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

HÀ NỘI – 2019



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao
dịch 1” là công trình nghiên cứu riêng của tôi được thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của ...
Luận văn là kết quả nghiên cứu độc lập, những nội dung được trình bày
trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Ngoài những tài liệu tham khảo được
trích dẫn, tôi cam đoan mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa
từng được công bố hoặc sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào.
Tác giả


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1”
tôi xinchân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trìnhhọc tập, nghiên cứu tại Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà
Nội.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo, ..., đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, đã luônđộng viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, đặc biệt là quá trình thu thập
tài liệu, số liệu nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết mình để nghiên cứu đề tài song do thời
giancó hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tế vẫn còn hạn chế nên không
tránh khỏithiếu sót khi thực hiện nghiên cứu, tôi rất mong nhận đƣợc sự góp
ý của quý thầycô, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả


MỤC LỤC
LỜI CẢM Ơ
_Toc4573184
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT_Toc4573186
DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN
LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.................................................................................................................4
1.1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu.....................................................................4
1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ...................................................................5
1.1.3. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ...................................................................8
1.1.4. Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ...........................................................10
1.2. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.................................................................................................................................19
1.2.1 Vai trò của phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ...............................................19
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.........................22
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ..............26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ
GIAO DỊCH 1.........................................................................................................................33
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1..................................................................................33
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở
Giao dịch 1.................................................................................................................33
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1........................................................................36


2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH 1............................................................................................................................41
2.2.1 Bối cảnh chung dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ tại thị trường Hà Nội....................41
2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1..................................................43
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH 1............................................................................................................................54
2.3.1. Kết quả đạt được..............................................................................................54
2.3.2 Hạn chế..............................................................................................................56
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế..................................................................................59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ
GIAO DỊCH 1.........................................................................................................................64
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH 1............................................................................................................................64
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH SỞ GIAO
DỊCH 1............................................................................................................................67
3.2.1 Phát triển công nghệ, hạ tầng kỹ thuật..............................................................67
3.2.2 Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực..............................................69
3.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ.........................................................................71
3.2.4. Phát triển mạng lưới phân phối.......................................................................76
3.2.5 Tăng cường nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng...............................78
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát.........................................................................81
3.3. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................82
3.3.1. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam..............................82
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước...........................................................................83
3.3.3 Đối với Chính phủ.............................................................................................84
KẾT LUẬN.............................................................................................................................88


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................90


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATM

Máy rút tiền tự động

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BSMS

Dịch vụ tin nhắn tự động

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CNTT

Công nghệ thông tin

NHBL

Ngân hàng bán lẻ

KCN

Khu công nghiệp

NHBL

Ngân hàng bán lẻ

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

POS

Máy chấp nhận thanh toán thẻ

Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

VISA

Thẻ tín dụng

WU

Dịch vụ chuyển tiền nhanh (Western Union)


DANH MỤC BẢNG

Tên bảng
Bảng 1.1: So sánh dịch vụ NHBL và dịch vụ ngân hàng bán buôn
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về dư nợ tín dụng giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.3 Kết quả phân loại nợ giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh giai đoạn 20162018
Bảng 2.5 Kết quả huy động vốn khách hàng cá nhân giai đoạn
2016-2018
Bảng 2.6 Kết quả dịch vụ thẻ giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.7 So sánh các loại thẻ giữa BIDV và ACB
Bảng 3.1 Phân đoạn khách hàng mục tiêu
Bảng 3.2 Chăm sóc khách hàng quan trọng

Trang
8
38
39
40
40
45
49
51
79
80


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Tên sơ đồ, biểu đồ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1
Biểu đồ 2.1 Nguồn vốn huy động bình quân giai đoạn 2015-2018
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng nguồn huy động vốn khách hàng cá nhân
Biểu đồ 2.3 Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử

Trang
35
36
46
53


MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Dưới áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường tài chính
– ngân hàng tại Việt nam trong thời gian qua đã buộc các ngân hàng phải
không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm giữ vững và
gia tăng thị phần, đảm bảo hoàn thành kế hoạch kinh doanh. Một trong
những chuyển biến rõ nét nhất chính là việc các ngân hàng thương mại
đang ngày càng chú trọng hơn đến việc mở rộng thị trường bán lẻ, chú
trọng vào những sản phẩm như: Phát hành đa dạng các loại thẻ, cho vay
tiêu dùng, cho vay qua thẻ... Đây được đánh giá là thị trường mang lại
nhiều cơ hội gia tăng lợi nhuận thông qua bán chéo sản phẩm, ít rủi ro,
tạo lập nền tảng khách hàng bền vững; đặc biệt khi thị trường ngân hàng
bán lẻ (NHBL) của Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng,việc sử dụng sản
phẩm dịch vụ NHBL hiện nay mới chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trên tổng số dân
gần 100 triệu, cơ hội để phát triển còn rất lớn.
Giai đoạn 2013 – 2018, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã tích cực chuyển hướng kinh doanh,
chú trọng đầu tư thu hút khách hàng cá nhân thông qua rất nhiều chiến
lược, chính sách phát triển Ngân hàng bán lẻ. Mặc dù đã đạt được nhiều
kết quả tích cực (là ngân hàng đầu tiên 3 năm liên tiếp nhận giải thưởng
“Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu” do Hiệp hội Ngân hàng Việt nam và Tổ
chức dữ liệu quốc tế IDG đồng tổ chức); tuy nhiên những kết quả đạt
đượcvẫn chưa tương xứng với tiềm năng và nền khách hàng vốn có của
BIDV. Và đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường bản lẻ ngày
càng gay gắt thì vấn đề duy trì kết quả đạt được, đồng thời phát huy tối
đa tiềm năng để tăng trưởng là một bài toán tương đối nan giải đối với
Ban Lãnh đạo BIDV.
Chi nhánh Sở Giao dịch 1 với vai trò là một trong những đơn vị có
quy mô lớn trong hệ thống BIDV và hoạt động trên địa bàn Thủ đô Hà
1


Nội, là một thị trường hấp dẫn và có nhiều thuận lợi trong việc phát triển
dịch vụ NHBL, đòi hỏi Chi nhánh Sở Giao dịch 1 phải có những chiến
lược phát triển và biến những chiến lược đó thành hành động cụ thể để
đạt những được kết quả tốt hơn trong dịch vụ NHBL, qua đó đóng góp
chung vào hoạt động của hệ thống BIDV.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao dịch 1” làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về dịch vụ NHBL.
- Phản ánh thực trạng tình hình hoạt động của dịch vụ NHBL tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1. Đánh giá những điểm đã làm được và những điểm
còn hạn chế.
- Đề xuất những giải pháp để phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV - Chi
nhánh Sở Giao dịch 1.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là gì?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ NHBL của một ngân
hàng thương mại?
- Phát triển dịch vụ NHBL của BIDV - Chi nhánh Sở Giao dịch 1 trong
thời gian qua đạt được kết quả gì? Khó khăn gì?
- Giải pháp chủ yếu để phát triển dịch vụ NHBL của BIDV - Chi nhánh
Sở Giao dịch 1 trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ Ngân hàng Bán Lẻ tại BIDV - Chi
nhánh Sở Giao dịch 1
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân
2


hàng bán lẻvới đối tượng khách hàng cá nhân, không đề cập đến khách
hàng doanh nghiệp vừavà nhỏ.
+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu phát triển dịch vụ ngân
hàng bán lẻtại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Sở Giao dịch 1.
+ Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2016 đến
năm 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp biện chứng, phương pháp lịch sử, phương pháp bổ
dọc, phương pháp phân tích tài liệu.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Sở Giao
dịch 1.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Sở Giao
dịch 1.

3


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

1.1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Dịch vụ NHBL là một hoạt động kinh doanh truyền thống của hầu
hết các NHTM, do đó, việc nghiên cứu để phát triển dịch vụ này đã được
nhiều tác giả trên thế giới và Việt nam quan tâm thực hiện.
Trên thế giới đã có nhiều những nghiên cứu khoa học về NHBL
dưới nhiều khía cạnh khác nhau từ khái niệm, vai trò, những nhân tố tác
động đến việc phát triển NHBL đến cách thức chiếm lĩnh thị trường của
dịch vụ NHBL tại một số quốc gia. Một số bài viết về dịch vụ ngân hàng
bán
“Retail

lẻ
Banking

gần
Vs.

Corporate

đây
Banking”

đăng

như
trên

trang

Investopedia.com đã nhấnmạnh về sự khác biệt giữa ngân hàng bán lẻ và
ngân hàng bán buôn từ góc độ đốitượng khách hàng cũng như khái quát
các dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên thế giớihiện nay, tầm quan trọng của
dịch vụ NHBL trong nền kinh tế; Bài viết“The Top 10 Retail Banking
Trends and Predictions for 2015” đăng trên trangThefinancialbrand.com
(2015) đã phân tích rất cụ thể về xu hướng phát triển NHBL trên thế giới
và dự báo về hoạt động ngân hàng bán lẻ trong năm 2015,đặc biệt chú
trọng tới khách hàng và ứng dụng sự phát triển của khoa học công
nghệtrong triển khai hoạt động ngân hàng bán lẻ. Báo cáo “World Retail
Banking Report2015” của tổ chức Capgemini và Efma đã cung cấp cái
nhìn toàn diện về ngân hàngbán lẻ trên thế giới giai đoạn 2013-2015.
Tại Việt nam cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu về dịch vụ NHBL,
trong đó có một số đề tài như:
4


Đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng
bán lẻ đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Gia Lai” của Mai
Văn Sắc – Đại học Kinhtế thành phố Hồ Chí Minh (2007) đã đề cập đến một
số giải pháp chung nhất đểphát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
Đề tài “Đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Bài học kinh nghiệm từ một số ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam” của Vũ Thị Hồng Anh – Đại học ngoại thương (2011)
đãđưa ra một số kinh nghiệm phát triển dịch vụ bán lẻ của các ngân hàng
nước ngoàitại Việt Nam để áp dụng đẩy mạnh dịch vụ NHBL tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam.
Hay đề tài “Phát triển dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt nam – Chi nhánh Bắc Ninh” của Nguyễn Thị Huyền Trang –
Đại học Quốc gia Hà Nội (2016) đã đưa ra các giải pháp để phát triển dịch vụ
NHBL tại BIDV Chi nhánh Bắc Ninh.
Như vậy, mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về dịch vụ NHBL;
tuy nhiên do mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (cả về phạm vi không
gian và thời gian) khác nhau mà các kết quả của các nghiên cứu này là các
giải pháp để phát triển dịch vụ NHBL cũng khác nhau tùy thuộc vào đối
tượng thụ hưởng. Đề tài ”Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam – Chi nhánh Sở Giao dịch 1” của tác giả
sẽ đi sâu phân tích, đánh giá kết quả và hạn chế của hoạt động dịch vụ NHBL
tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 trong giai đoạn 2015-2018; trên cơ sở đó,
tác giả đề xuất các giải pháp để phát triển hoạt động này tại BIDV Chi nhánh
Sở Giao dịch 1 trong thời gian tới. Có thể khẳng định, kết quả nghiên cứu của
tác giả không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây.
1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Trước khi tìm hiểu khái niệm dịch vụ NHBL, chúng ta cùng tìm hiểu
5


khái niệm có tính bao quát hơn, dịch vụ ngân hàng.
Theo thông lệ quốc tế, dịch vụ ngân hàng bao gồm tất cả các hoạt động
ngân hàng của một tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng trên thị trường vì
mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, ở Việt nam, cũng có một số ý kiến cho rằng,
các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại ngoài hoạt động cho vay thì
được gọi là hoạt động dịch vụ. Quan điểm này phân định rõ hoạt động tín
dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thời gian qua của các
NHTM, với hoạt động dịch vụ, một hoạt động mới bắt đầu phát triển ở nước
ta. Sự phân định như vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ
tài chính hiện nay cho phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng
hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng. Ngược
lại, quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một
ngân hàng thương mại đều được coi là hoạt động dịch vụ. Ngân hàng là một
loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các
phân ngành dịch vụ trong Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán
trong quá trình gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt –
Mỹ. Trong phân tổ các ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Ngân
hàng là ngành được phân tổ trong lĩnh vực dịch vụ. Trong phạm vi đề tài
nghiên cứu của mình, tác giả thống nhất quan điểm dịch vụ ngân hàng được
hiểu theo thông lệ quốc tế đó là toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của ngân
hàng bao gồm các hoạt động về vốn, tiền tệ, thanh toán…. nhằm đáp ứng nhu
cầu của khách hàng và vì mục tiêu lợi nhuận.
Khách hàng của ngân hàng có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế khác. Vậy, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho đối
tượng khách hàng nào thì được coi là dịch vụ NHBL?
Theo WTO: “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là loại hình dịch vụ điển hình
của ngân hàng nơi mà khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại các điểm
giao dịch của ngân hàng để thực hiện các dịch vụ như gửi tiền, vay tiền, thanh
6


toán, kiểm tra tài khoản, dịch vụ thẻ”
Theo Học viện công nghệ Châu Á thì NHBL có thể hiểu là: Việc cung
ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
thông qua mạng lưới Chi nhánh, hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với
dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện CNTT, điện tử viễn thông.
Theo Từ điển Đầu tư : Ngân hàng bán lẻ là hoạt động ngân hàng phục
vụ cho thị trường đại chúng nơi mà các khách hàng cá nhân được cung cấp
dịch vụ qua mạng lưới Chi nhánh địa phương của các ngân hàng. Các dịch vụ
NHBL cung cấp bao gồm: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, cho
vay mua nhà, tín dụng cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và một số dịch vụ
khác.
Như vậy, qua các định nghĩa trên có thể thấy hai quan niệm khác nhau
về đối tượng của dịch vụ NHBL.Một quan niệm cho rằng, đối tượng của dịch
vụ NHBL bao gồm khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa
và nhỏ; một quan niệm cho rằng, đối tượng của dịch vụ NHBL chỉ bao gồm
khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Tuy nhiên, hai quan niệm này đều có chung
quan điểm về đối tượng của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân, hộ gia
đình; sự khác biệt chỉ nằm ở việc mở rộng hay thu hẹp đối tượng khách hàng
đối với nhóm: doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trên cơ sở xuất phát từ thực tế nghiên cứu dịch vụ NHBL tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1, tác giả xây dựng đề tài nghiên cứu trên cơ sở xác
định đối tượng dịch vụ NHBL chỉ là khách hàng cá nhân, hộ gia đình và trong
xuyên suốt quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng khái niệm dịch vụ NHBL
như sau: “Dịch vụ NHBL là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá
nhân riêng lẻ và các hộ gia đình thông qua mạng lưới Chi nhánh hoặc là việc
khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với dịch vụ ngân hàng thông qua các
phương tiện CNTT, điện tử viễn thông”. Nội hàm của khái niệm này phù hợp
với phạm vi về nội dung nghiên cứu của đề tài và phù hợp với quan điểm của
BIDV sẽ được trình bày cụ thể tại Chương 2.
7


1.1.3. Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Tính đa dạng trong đối tượng khách hàng
Đối tượng khách hàng của dịch vụ NHBL có thể là cá nhân riêng lẻ hoặc
hộ gia đình; điều này cho thấy nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ NHBL
rất phong phú và đa dạng. Khách hàng cá nhân bao gồm nhiều độ tuổi, nhiều
nghề nghiệp, nhiều vị trí trong xã hội và theo đó yêu cầu đối với dịch vụ ngân
hàng rất khác nhau đối với từng nhóm đối tượng khách hàng. Chính đối tượng
của dịch vụ NHBL đã yêu cầu ngân hàng muốn phát triển hoạt động bán lẻ
phải suy nghĩ và phát triển được các sản phẩm dịch vụ phù hợp với yêu cầu
của từng nhóm đối tượng khách hàng. Đối với các hộ gia đình, ngân hàng
thường là nguồn tài trợ quan trọng cho hoạt động kinh doanh của hộ gia đình,
một chủ thể kinh doanh đặc thù tại Việt Nam. Để có thể đáp ứng đúng và đủ
nhu cầu vốn cho khách hàng là hộ gia đình, ngân hàng cần phải biết tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá được mức độ rủi ro cũng như lợi ích
ngân hàng nhận được khi tài trợ cho đối tượng khách hàng này.
- Số lượng khách hàng lớn, giá trị mỗi khoản tiền gửi, tiền vay nhỏ
Do đối tượng của dịch vụ NHBL là các khách hàng cá nhân, hộ gia đình
nên số lượng khách hàng của hoạt động NHBL thường lớn hơn rất nhiều so
với hoạt động ngân hàng bán buôn (đối tượng khách hàng là tổ chức, doanh
nghiệp). Tuy vậy, nhu cầu của từng khách hàng thuộc đối tượng này thường
sẽ không lớn so với nhóm đối tượng khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp;
nếu so sánh về tổng số dư huy động vốn, tổng dư nợ tín dụng hay tổng phí
dịch vụ thu được thì kết quả của hoạt động NHBL thường ít hơn nhưng có
tính ổn định, bền vững hơn so với kết quả của hoạt động ngân hàng bán buôn.
- Hoạt động NHBL phát triển trên nền tảng công nghệ cao và
marketing đóng vai trò ngày càng quan trọng
Thực tế cũng cho thấy rằng dịch vụ NHBL mang tính đồng nhất rất cao,
do đó vấn đề quan trọng là ngân hàng nào biết tạo ra sự khác biệt trong dịch
vụ, tính tiện ích cao thì ngân hàng đó sẽ có lợi thế trong cạnh tranh. Sản phẩm
8


dịch vụ NHBL là mốc đầu tiên đánh dấu sự phát triển về công nghệ với hệ
thống thông tin thích hợp và tập trung, đóng vai trò quan trọng cho phép
NHTM ứng dụng và triển khai các sản phẩm bán lẻ trên nền tảng công nghệ
hiện đại. Hàng loạt tiện ích đã được đưa vào sử dụng như chuyển tiền tự động
có chu kỳ linh hoạt hơn với nhiều tính năng bổ trợ; chức năng đầu tư tự động
cho phép khách hàng thanh toán lãi, gốc tiền vay toàn phần và từng phần.
Nhờ khả năng trao đổi thông tin tức thời, CNTT góp phần nâng cao hiệu quả
của việc quản trị ngân hàng, tạo điều kiện thực hiện mô hình xử lý tập trung
các giao dịch có tính chất phân tán như chuyển tiền, giao dịch thẻ, giảm đáng
kể chi phí giao dịch; CNTT có tác dụng tăng cường khả năng quản trị trong
ngân hàng, hệ thống quản trị tập trung sẽ cho phép khai thác dữ liệu một cách
nhất quán, nhanh chóng, chính xác.
Bên cạnh đó, với sự biến động của kinh tế trong nước cũng như kinh tế
thế giới, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường tài chính, giữa các
tổ chức tín dụng, việc quản trị ngân hàng hiện nay không chỉ đơn giản là việc
quản lý tín dụng, tiền gửi mà mục tiêu của các ngân hàng là phải đặc biệt chú
trọng thu hút khách hàng, mở rộng lĩnh vực dịch vụ, chiếm lĩnh thị trường,
nâng cao khả năng cạnh tranh và cuối cùng là tăng thêm lợi nhuận. Do đó,
công tác marketing ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa các
sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng.
- Dịch vụ NHBL có những rủi ro nhất định
Hoạt động NHBL, trên thực tế đã mang lại nguồn thu nhập ổn định cho
các NHTM. Tuy nhiên, với đặc thù khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nên số
lượng khách hàng rất lớn, đa dạng, hệ thống thông tin chung về nhóm này
chưa được xây dựng hoàn chỉnh, do đó rủi ro tín dụng thường rất khó xử lý và
kiểm soát, và Ngân hàng thường có ít các công cụ để phòng vệ trước rủi ro tín
dụng từ phía Khách hàng bán lẻ. Tuy vậy, cũng chính vì số lượng khách hàng
lớn, nên rủi ro tín dụng này thường được san sẻ cho nhiều khách hàng, mức
độ tập trung ít hơn so với dịch vụ ngân hàng bán buôn.
9


Bảng 1.1: So sánh dịch vụ NHBL và dịch vụ ngân hàng bán buôn
TT

1

Tiêu chí

Đối tượng khách hàng

2

Đặc tính dịch vụ

3

Khối lượng dịch vụ

4

Phương thức giao dịch

5

Mức độ rủi ro

6

Khả năng tổn thất

Dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng

bán lẻ

bán buôn
Các định chế tài chính, các

Cá nhân, hộ gia đình

tập đoàn kinh tế, tổng công

ty, doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhiều tiện ích trong cùng một Mang tính cá biệt hóa cho
dịch vụ
từng nhu cầu cụ thể
Khối lượng cung cấp cho từng
Số lượng ít nhưng khối lượng
cá nhân, hộ gia đình nhỏ nhưng
lớn
số lượng cá nhân, đơn vị nhiều
Cả giao dịch điện tử và giao
Chủ yếu giao dịch trực tiếp
dịch trực tiếp truyền thống
Rủi ro được san sẻ cho nhiều Rủi ro tập trung vào số ít
khách hàng
Quy mô nhỏ, số lượng lớn

khách hàng
Quy mô lớn, số lượng nhỏ

1.1.4. Các loại hình dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Trong những năm gần đây, phát triển dịch vụ NHBL là chiến lược mà
nhiều ngân hàng đưa ra, từ đó khách hàng cá nhân và hộ gia đình là đối tượng
khách hàng mục tiêu của hầu hết các ngân hàng thương mại. Xuất phát từ
những hoạt động truyền thống, các ngân hàng đã kế thừa và phát triển thêm
hàng loạt các sản phẩm dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa
dạng và phong phú của khách hàng.
1.1.4.1.Huy động vốn từ dân cư
Có 3 hình thức huy động vốn từ dân cư mà các NHTM thường tiến
hành là: huy động từ tài khoản thanh toán, huy động từ tài khoản tiết kiệm và
phát hành giấy tờ có giá.
Tài khoản thanh toán: Đây là tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng
nhờ giữ hộ và phục vụ nhu cầu thanh toán của mình. Trên tài khoản này, chủ
tài khoản có thể yêu cầu ngân hàng phát hành các phương tiện thanh toán như
séc, thẻ. Tiền để trên tài khoản này được hưởng lãi rất thấp và một số nơi trên
thế giới không tính lãi suất khoản tiền này, nó thích hợp cho người có khoản
10


tiền nhàn rỗi nhưng không xác định thời gian cần sử dụng. Đối với ngân hàng
thì đây là một khoản vốn huy động giá rẻ nhưng bị động vì khách hàng có thể
rút ra bất kỳ khi nào không cần báo trước.
Tiền gửi tiết kiệm:Tiền gửi tiết kiệm từ lâu đã được coi là loại hình huy
động vốn truyền thống của các NHTM từ các khách hàng cá nhân. Đóng vai
trò tạo nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu, góp phần tăng trưởng nguồn vốn, do
đó, việc phát triển các dịch vụ tiền gửi tiết kiệm đa dạng đang là mối quan
tâm hàng đầu của các ngân hàng. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời
sống nhân dân dần được cải thiện và nâng cao, tỷ lệ tiết kiệm, nguồn lực trong
dân cư sẽ không ngừng tăng lên, ngân hàng nào có chính sách huy động tiền
gửi tiết kiệm với lãi suất hợp lý sẽ thu hút được nguồn vốn dồi dào đó, tạo
được một cơ cấu nguồn vốn ổn định, bền vững, nâng cao sức cạnh tranh trên
thị trường.
Tiền gửi tiết kiệm có rất nhiều loại với những kì hạn khác nhau, lãi suất
khác nhau nhưng được phân biệt thành hai loại chủ yếu sau đây:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Khách hàng có thể gửi nhiều lần và
rút ra bất cứ lúc nào. Với loại tiền gửi này, lãi suất thường thấp.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi được rút sau một thời
gian nhất định, lãi suất thay đổi khác nhau tùy thuộc vào thời hạn mà khách
hàng gửi tiền. Tuy nhiên, khách hàng có thể rút tiền trước hạn nhưng sẽ phải
chịu mức lãi suất thấp hơn, thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Giấy tờ có giá: là chứng nhận do ngân hàng phát hành để huy động vốn
trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong thời hạn nhất định,
điều khoản trả lãi và các điều khoản cam kết giữa ngân hàng và người mua.
Một số loại giấy tờ có giá như: giấy tờ có giá vô danh, ghi danh, ghi sổ hay
giấy tờ có giá ngắn và dài hạn.Đặc điểm của giấy tờ có giá là có thể chuyển
nhượng được, có thể dùng để thanh toán khi cần thiết mà không cần phải đợi
đến khi đáo hạn thông qua nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu.
Nhìn chung, hoạt động huy động vốn từ dân cư có vai trò rất quan trọng
11


đối với hoạt động của ngân hàng:
Huy động vốn dân cư đóng góp quan trọng vào việc tăng trưởng
nguồn vốn cho ngân hàng. Huy động vốn cá nhân là một trong hai bộ phận
chính trong huy động vốn của ngân hàng thương mại bên cạnh huy động vốn
từ các tổ chức kinh tế. Tốc độ huy động vốn cá nhân tăng nhanh sẽ góp phần
đẩy nhanh sự gia tăng của nguồn vốn, đồng thời cũng là một tín hiệu đáng
mừng cho thấy khả năng tiết kiệm của dân tăng lên cũng như nguồn lực nội
tại trong dân cư được khơi thông.
Tạo nguồn vốn trung, dài hạn chủ yếu cho ngân hàng. Khả năng huy
động vốn trung, dài hạn chủ yếu từ khu vực dân cư, các khu vực còn lại như
các tổ chức kinh tế ít huy động được nguồn này, trong khi đây là khu vực có
nhu cầu chủ yếu từ nguồn vốn trung dài hạn. Tỷ trọng vốn trung dài hạn huy
động từ dân cư trong cơ cấu vốn trung dài hạn của các ngân hàng thương mại
vẫn có khả năng duy trì ổn định trong tương lai, tuy mức độ cạnh tranh trong
thị trường sẽ gay gắt hơn nhiều.
Tăng tính ổn định, bền vững tương đối cho nguồn vốn. Tính ổn định
của nguồn vốn từ cá nhân thể hiện trên một số khía cạnh sau:
 Luồng tiền chu chuyển thấp: nguồn tiền của các cá nhân khi được
gửi vào ngân hàng thường có tính chất nhàn rỗi, mục đích chủ yếu là để
hưởng lãi, dự phòng cho những nhu cầu chi tiêu trong tương lai. Vì thế khả
năng chu chuyển của luồng tiền này khá thấp trong một khoảng thời gian nhất
định.
 Ít chịu tác động bởi yếu tố thời vụ: Yếu tố thời vụ thường ít xảy ra ở
đại bộ phận dân cư do tính chất của luồng tiền cũng như nhu cầu chi tiêu
không đồng nhất đối với bất kỳ khách hàng nào.
Thói quen giao dịch: Phương thức thanh toán phổ biến của người dân
Việt Nam là tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản chưa phổ biến. Số dư tài
khoản tiền gửi giao dịch vì thế cũng ổn định hơn. Tuy nhiên tính ổn định của
12


luồng tiền này cũng chỉ ở mức độ tương đối do nó còn chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố. Và trong thực tế những năm gần đây các yếu tố này ngày càng
có sự ảnh hưởng tăng lên. Như vấn đề thiếu thông tin, khả năng tiếp cận luồng
thông tin về tình hình hoạt động của các ngân hàng thường không đồng nhất
giữa các khách hàng, thậm chí còn trái ngược nhau. Vấn đề bất cân xứng
thông tin giữa ngân hàng và khách hàng thường gây ra những khuynh hướng
bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là thông tin sai sự thật,
nhằm mục đích phá hoại. Hay do khả năng phân tích yếu kém: Thông tin mà
các khách hàng có được nhiều khi chủ yếu là thông tin truyền miệng, rỉ tai,
không dựa trên cơ sở một sự phân tích khoa học nào cả. Khả năng phân tích
yếu cũng góp phần làm vấn đề bất cân xứng thông tin trở nên trầm trọng hơn.
Ngoài ra, hiện nay do việc bảo vệ quyền lợi cho người gửi tiền chưa rõ ràng
nên nếu xuất hiện yếu tố có khả năng gây bất lợi cho người gửi tiền thì tâm lý
lo sợ về việc quyền lợi không được đảm bảo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyết
định rút tiền của khách hàng.
Huy động vốn dân cư giúp ngân hàng xây dựng mạng lưới khách
hàng đa dạng, rộng khắp xuống sâu đến các vùng dân cư, làm nền tảng để
phát triển các sản phẩm dịch vụ NHBL.
1.1.4.2. Tín dụng bán lẻ
Xã hội ngày càng phát triển khiến đời sống dân cư không ngừng được
cải thiện thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu cho loại sản phẩm tín dụng bán lẻ. Dịch
vụ tín dụng bán lẻ dựa trên tiêu chí về tài sản bảo đảm được chia thành 2 loại
hình: cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo. Cho
vay có tài sản đảm bảo gồm hai hình thức: cho vay tiêu dùng và cho vay kinh
doanh.
Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người
tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương
tiện đi lại, tiện nghi, du lịch, học tập... trước khi họ có đủ khả năng tài chính
để hưởng thụ. Cho vay tiêu dùng có những đặc điểm khác so với tín dụng
13


ngân hàng nói chung là: thứ nhất, mục đích vay nhằm vào mục đích tiêu dùng
của cá nhân, hộ gia đình, phụ thuộc vào nhu cầu tính cách của từng đối tượng
khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.Thứ hai,khách hàng tiêu dùng
thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm đến khoản tiền họ phải
thanh toán. Thứ ba,do quy mô khoản vay thường nhỏ, chi phí để cho vay cao
nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay khác. Thứ
tư,nguồn trả nợ của khách hàng thường trích từ thu nhập, không nhất thiết là
từ kết quả của việc sử dụng khoản vay. Thứ năm,khách hàng mà được ngân
hàng nhắm đến là khách hàng có việc làm, có thu nhập ổn định và có trình độ
học vấn.
Các khoản cho vay kinh doanh: Đây là hình thức tài trợ cho cá nhân,
các hộ sản xuất có nhu cầu kinh doanh khi họ thiếu vốn lưu động và có
phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả.
Cho vay không có tài sản đảm bảo, với dịch vụ này ngân hàng cho vay
không cần tài sản đảm bảo mà dựa trên uy tín của người vay, của cơ quan chủ
quản. Số tiền cho vay căn cứ trên thu nhập của khách hàng. Một số loại cho
vay cụ thể như: cho vay lương, cho vay thấu chi, thẻ tín dụng.
Cho vay cá nhân có vai trò đáng kể đối với hoạt động của ngân hàng.
Nó đóng góp và việc tăng trưởng tín dụng cho ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng
nhanh góp phần tăng dư nợ và đồng nghĩa với việc tăng thu nhập cho ngân
hàng. Ngoài ra còn tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động, nâng cao thu nhập và
phân tán rủi ro.
1.1.4.3. Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán đóng góp một phần không nhỏ doanh thu từ phí
trong tổng doanh thu của ngân hàng. Có các hình thức dịch vụ thanh toán mà
các NHTM cung cấp cho khách hàng như:
Séc: là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh người bị ký phát là
ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để
14


thanh toán cho người thụ hưởng.
Ủy nhiệm thu: Là hình thức thanh toán chuyển nợ trực tiếp trong đó
người bán lập lệnh và gửi kèm theo hoá đơn đến ngân hàng phục vụ người mua
để nhờ thu hộ số tiền cung ứng dịch vụ. Ủy nhiệm thu thường được thanh toán
các khoản cung cấp dịch vụ, hàng hoá định kỳ có dụng cụ đo lường hoặc hợp
đồng sử dụng đã ký giữa người cung cấp và người sử dụng. Ví dụ như thanh
toán hoá đơn tiền điện, các khoản vay tư nhân..Vì vậy ngân hàng người bán
cũng có thể là ngân hàng người mua nhưng có thể là ngân hàng khác do người
mua và người bán có tài khoản tại các ngân hàng khác nhau.
Uỷ nhiệm chi: Là hình thức thanh toán gián tiếp trong đó chủ tài khoản
(người mua hàng) uỷ nhiệm cho ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền
nhất định từ tài khoản của mình để chuyển tiền cho người được hưởng có tài
khoản ở tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (người bán). Thường thực hiện
với các khoản thanh toán mà người mua có thể kiểm tra chất lượng dịch vụ
hàng hoá trước khi trả tiền.
1.1.4.4. Dịch vụ thẻ
Đây là một trong những dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại,
vì vậy loại hình dịch vụ thẻ mà các NHTM cung cấp cho khách hàng cũng rất
đa dạng, được thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách
hàng mục tiêu như: thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng), thẻ ATM,
VISA,MARTERCARD, thẻ trả trước...
Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ mà người tiêu dùng muốn sử dụng được phải
nộp tiền vào tài khoản thẻ và được chi tiêu trong phạm vi tài khoản của mình.
Nhằm gia tăng tiện ích của chủ thẻ các ngân hàng đều cung cấp dịch vụ giá trị
gia tăng đi kèm như dịch vụ tra cứu thông tin qua điện thoại, dịch vụ thanh
toán hóa đơn, thanh toán vé máy bay, chuyển tiền qua máy rút tiền tự động...
Thẻ tín dụng: Với sản phẩm này khách hàng có thể chi tiêu trước và trả
tiền sau, hạn mức ngân hàng cung cấp cho khách hàng phụ thuộc vào năng
lực tài chính và uy tín của từng khách hàng, khách hàng có thể thanh toán hay
15


rút tiền trong nước và cả các nước trên thế giới. Đến hạn thanh toán, nếu
khách hàng chưa trả được hoặc trả chưa đầy đủ, phần còn thiếu sẽ được
chuyển thành khoản tín dụng với lãi suất theo nguyên tắc đã được thỏa thuận
giữa ngân hàng và khách hàng.
Dịch vụ thẻ là một nguồn thu của ngân hàng, bên cạnh đó thực tiễn
triển khai dịch vụ thẻ của các nước trên thế giới và khu vực đã chứng minh
vai trò của dịch vụ thẻ ngân hàng như là một mũi nhọn chiến lược trong hiện
đại hoá, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng, đem lại nhiều tiện ích
cho khách hàng. Hiện nay, thị trường thẻ ngân hàng Việt Nam còn đang giai
đoạn sơ khai, dung lượng thị trường còn nhiều, đem lại cơ hội cho những
ngân hàng đi đầu và có những giải pháp kinh doanh hợp lý. Xét trên góc độ
tài chính và quản trị ngân hàng, các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ sẽ có
điều kiện để hạn chế phần nào rủi ro do tác nhân bên ngoài. Đối với các dịch
vụ bán buôn, chỉ cần một khách hàng có rủi ro là có thể ảnh hưởng rất lớn đến
ngân hàng. Trong khi đó các dịch vụ thẻ nói riêng và dịch vụ NHBL nói
chung, rủi ro được san đều ra nhiều khách hàng nhỏ, cho phép ngân hàng có
khả năng phản ứng và điều chỉnh các chính sách khi có sự thay đổi trong môi
trường kinh doanh. Phát triển dịch vụ thẻ cũng là một biện pháp để tăng vị thế
của một ngân hàng trên thị trường. Ngoài việc xây dựng được một hình ảnh
thân thiện với từng khách hàng cá nhân, việc triển khai thành công dịch vụ thẻ
cũng khẳng định sự tiên tiến về công nghệ của một ngân hàng. Các sản phẩm
dịch vụ thẻ có tính chuẩn hoá, quốc tế hoá cao là những sản phẩm dịch vụ
thực sự có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế
giới và khu vực.
1.1.4.5. Dịch vụ khác
 Hoạt động kiều hối
Hoạt động kiều hối là dịch vụ của ngân hàng (và các tổ chức được phép
hoạt động kiều hối) phục vụ chuyển tiền của các cá nhân ở nước ngoài gửi
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×