Tải bản đầy đủ

Bài giảng BD CDNN GV SA305

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
BÀI GIẢNG
BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN THCS, HẠNG III
- Chuyên đề 5: Hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển năng
lực học sinh ở trường THCS
- Mã số: SA305
- Số tiết: 20
- Giảng viên:
Lê Thị Phương Anh
1. Mục tiêu chuyên đề
- Về kiến thức: Hiểu được một số vấn đề về chương trình giáo dục THCS; về hoạt
động dạy học và đổi mới hoạt động dạy học ở THCS theo hướng phát triển năng
lực; So sánh được hoạt động dạy học theo chuẩ kiên thức, kỹ năng và hoạt động
dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
- Về kĩ năng: Đánh giá được chương trình môn học ở THCS; Tổ chức được hoạt
động dạy học và dạy học theo tiếp cận năng lực.
- Về thái độ: Thấy được ý nghĩa sự cần thiết của việc tổ chức hoạt động dạy học và
giáo dục theo định hướng tiếp cận năng lực và vai trò của người giáo viên trong tổ
chức các hoạt động đó.

2. Mô tả nội dung
Chuyên đề cung cấp cho học viên những kiến thức về cơ bản về chương
trình giáo dục THCS, về hoạt động dạy học và đổi mới hoạt động dạy học ở trường
THCS theo định hướng phát triển năng lực và tổ chức hoạt động giáo dục ở trường
THCS theo định hướng phát triển năng lực. Trên cơ sở đó, nghiên cứu tổ chức các
hoạt động giáo dục ở trường THCS và báo cáo thực tế về hoạt động dạy học và
giáo dục ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực.
3. Phương pháp dạy - học
- Chương trình bồi dưỡng có nhiều nội dung đòi hỏi gắn liền lý thuyết với
thực hành. Do vậy, hoạt động dạy - học phải đảm bảo kết hợp giữa lý luận và thực
tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành;
- Tăng cường áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực hướng vào việc giải
quyết các vấn đề trong thực tiễn giúp cho việc học tập và công tác sau này.
4. Học liệu – Phương tiện
4.1. Học liệu
1. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2017), Tài liệu Bồi dưỡng theo chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên THCS Hạng III, NXB Đại học Sư phạm .


2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông- Chương
trình tổng thể.
4.2. Phương tiện
- Yêu cầu đối với giảng viên:
- Giảng viên có đầy đủ tài liệu, văn bản mới, kiến thức mới, các bài tập tình
huống điển hình trong thực tiễn.
- Bài giảng theo yêu cầu, bài giảng P.P
- Yêu cầu đối với học viên:
- Có đầy đủ tài liệu đối với chương trình bồi dưỡng theo chức danh nghề
nghiệp giáo viên THCS hạng III.
5. Đánh giá
- Chuyên đề được đánh giá bằng hình thức: Tự luận ( kiểm tra viết)
- Điểm chuyên đề: thang điểm 10
Học viên phải làm bài kiểm tra theo quy định, đạt điểm 5 trở lên.
6. Nội dung chi tiết
Chương 1: Chương trình giáo dục phổ thông và cấp THCS
1.1. Giáo dục phổ thông và đổi mới chương trình GDPT
Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được sử dụng theo quyết định số
16/ 2006/QĐ BGDĐT ngày 05 tháng 05 năm 2006 của Bộ giáo dục và Đào tạo bao
gồm chương trình của các cấp học từ tiểu học đến trung học phổ thông, trong đó có
cấp trung học cơ sở. Với mục tiêu giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí


tuệ và phát triển thẩm mỹ, phát triển các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá
nhân, tính năng động và sáng tạo hình thành nhân cách con người Việt Nam, xây
dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị học tiếp tục đi lên hoặc vào cuộc
sống lao động, tham gia bảo vệ tổ quốc. Mục tiêu giáo dục phổ thông được cụ thể
hóa ở các cấp học và mục tiêu các môn học, hoạt động giáo dục. Nội dung giáo dục
được đảm bảo theo các yêu cầu liên quan đến tính toàn diện, tính phổ thông, tính
thống nhất giữa các cấp học. Chương trình gồm 23 môn học và hoạt động giáo dục
được tiến hành trong 35 tuần, thời lượng tiết học được quy định cho mỗi cấp học từ
35-45 phút. Ở mỗi chương trình môn học có các chuẩn kiến thức kỹ năng của học
sinh đạt được sau khi học xong bài học, bao gồm các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng
cần đạt và gợi ý liên quan đến các yêu cầu của học sinh khá giỏi ở mục ghi chú.
Giáo viên căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng của từng bài học trong môn học,
sách giáo khoa để thiết kế các hoạt động dạy học tương ứng.
Chương trình giáo dục phổ thông mới (ban hành theo thông tư 32/2018/ TT
– BGDĐT năm 2018) được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu
điểm của các chương trình giáo dục phổ thông năm 2006, đồng thời tiếp thu thành
tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo
mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với
nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công
nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hóa Việt Nam, các giá trị
truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng
2


kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình
đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng
nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân
văn, phát triển bền vững và phồn vinh. Ngoài việc kế thừa các mục tiêu giáo dục
toàn diện về đức, trí, thể, mỹ, chương trình còn chú trọng đến bảo đảm phát triển
phẩm chất và năng lực người học đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội.
So với chương trình năm 2006, chương trình giáo dục phổ thông mới có tính
mở khá cao. Nghĩa là ngoài các nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học
sinh toàn quốc, các cơ sở giáo dục được quyền lựa chọn, bổ sung một số nội dung
giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều
kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của
nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội. Căn cứ vào chương trình khung và
chương trình các môn học cụ thể với các yêu cầu cần đạt, các cơ sở giáo dục xây
dựng các kế hoạch dạy học tương ứng. Sách giáo khoa được xem là tài liệu thao
khảo tùy thuộc vào nhu cầu của các địa phương. Chương trình chỉ quy định những
nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của
học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết
quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo
khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
Chương trình giáo dục phổ thông được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục
cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp
10 đến lớp 12).
Chương trình giáo dục phổ thông mới bao gồm Chương trình tổng thể và các
chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Chương trìnhgiáo dục phổ thông mới
đã đáp ứng nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết số 29-NQ/TW là "Xây dựng và chuẩn hóa
nội dung giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng,
tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn
học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn".
1.2. Mục tiêu dạy học và giáo dục ở trường THCS.
Giáo dục trung học cơ sở ở chương trình năm 2006 được thực hiện trong 4
năm học từ lớp 6 đến lớp 9. Học sinh vào học lớp 6 sau khi hoàn thành chương
trình tiểu học có tuổi là 11. Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh củng
cố, phát triển những thành quả giáo dục tiểu học, có học vấn trình độ phổ thông cơ
sở và những hiểu biết ban đầu về định hướng nghề nghiệp để học sinh có thể tiếp
tục học tiếp lên trung học phổ thông hoặc trung cấp nghề nghiệp. Kế hoạch dạy
học chương trình được thể hiện về thời lượng của 15 môn học bắt buộc và tự chọn
(Ngữ văn, Toán, giáo dục công dân, Vật lý, hóa, Sinh học, lịch sử, Địa lý, Âm
nhạc, Mỹ thuật, công nghệ, thể dục, ngoại ngữ; môn tự chọn gồm tiếng dân tộc và
tin học, giáo dục tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp và giáo dục hướng nghiệp). số
tiết tốt thiểu của mỗi môn học/ tuần từ 1-4 tiết tùy thuộc vào thời lượng của môn
học. Mỗi môn học được quy định về chuẩn kiến thức kỹ năng cụ thể theo từng bài
học.
Chương trình giáo dục phổ thông mới có một số điều chỉnh về số lượng môn
học và các yêu cầu khác phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông mới. Cụ thể, các
3


môn học Vật lý, hóa, Sinh học được ghép chung thành môn học Khoa học tự nhiên,
môn Lịch sử và địa lý ghép chung thành một môn, Môn Âm nhạc, Mỹ thật thành
môn nghệ thuật. Môn gáo dục ngoài giờ lên lớp và hướng nghiệp được xây dựng
thành môn hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Mặt khác, ở mỗi bậc học đều có
35 tiết nội dung giáo dục bắt buộc của địa phương. Nội dung giáo dục của địa
phương là những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hóa, lịch sử, địa lý, kinh tế, xã
hội, môi trường, hướng nghiệp,...của địa phương bổ sung cho nội dung giáo dục
bắt buộc chung thống nhất trong cả nước, nhằm trang bị cho học sinh những hiểu
biết về nơi sinh sống, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu
và vận dụng những điều đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của quê
hương. Ở trung học cơ sở, nội dung giáo dục của địa phương được tổ chức dưới
hình thức chuyên đề.
Các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường áp dụng các phương pháp
tích cực hoá hoạt động của người giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt
động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống để
khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện
năng lực, nguyện vọng của học sinh, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát
huy tiềm năng và những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được để phát triển.
Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt
động luyện tập và hoạt động thực hiện những điều đã học để phát hiện và giải
quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực hiện với sự hỗ trợ của
phương tiện dạy học tối thiểu, đồ dùng học tập và công cụ khác, đặc biệt là công cụ
tin học và các hệ thống tự động hóa của kỹ thuật, Các hoạt động học tập nói trên
được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức
học lý thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu;
tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục
vụ cộng đồng. Tùy theo mục tiêu cụ thể và tính chất của hoạt động, học sinh được
tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hay sinh hoạt chung cả lớp. Tuy
nhiên, dù làm việc độc lập, theo nhóm hay theo đơn vị lớp, mỗi học sinh đều phải
được tạo điều kiện để học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.

4


Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục bậc trung học cơ sở theo chương trình giáo dục
phổ thông 2018
Với mục tiêu "Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn", đối với mỗi môn học, việc lựa chọn,
sắp xếp nội dung giáo dục bảo đảm sự tinh giản, gắn với thực tiễn, tạo thuận lợi
cho việc thực thi các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh.
- Mục tiêu chính là phát triển 5 phẩm chất của học sinh gồm “Yêu nước - Nhân ái Chăm chỉ - Trung thực - Trách nhiệm”,
- Về năng lực cốt lõi cho học sinh là: năng lực chung (bao gồm: năng lực tự chủ và
tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) và
năng lực đặc biệt thông qua nhiều phương pháp giáo dục khác nhau như dạy học
phân hóa, dạy học tích hợp, dạy học thông qua hoạt động.
Chương 2: Hoạt động dạy học và đổi mới hoạt động dạy học ở trường THCS
theo định hướng phát triển năng lực
2.1. Hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và tiếp cận phát triển
năng lực học sinh THCS
- Hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng
Dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng ( còn gọi là dạy học theo tiếp cận nội dung)
là hoạt động mà toàn bộ các thành tố của quá trình dạy học hướng tới truyền thụ
kiến thức, kyc năng cho người học
5


- Đặc điểm của dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng
+ Nặng về nội dung: chú trọng truền đạt kiến thức một cách hệ thống
+ Phương pháp dạy học: chủ yếu là thuyết trình và truyền thụ tri thức một chiều từ
giáo viên đến học sinh, chưa chú trọng khả năng ứng dụng, vận dụng tri thức của
học sinh.
+ Học chưa đi đôi với hành
+ Kiểm tra, đánh giá chủ yếu dựa vào khả năng tái hiện tri thức
- Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực
Hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực là hoạt động hướng tới phát triển các
năng lực và phẩm chất cho học sinh.
- Đặc điểm của dạy học theo tiếp cận năng lực
+ Mục tiêu dạy học hướng tới hình thành các năng lực cho học sinh
+ Nội dung dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp
+ Phương pháp dạy học chú trọng rèn luyện kỹ năng, thực hành, tự học, tìm tòi và
khám phá của học sinh
+ Kết quả của dạy học được đánh giá thông qua những công việc học sinh có thể
làm được trong những bối cảnh có ý nghĩa
2.2. Đổi mới hoạt động dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng
lực học sinh THCS
- Đổi mới thiết kế kế hoạch bài giảng
+ Đổi mới trong xác định mục tiêu bài học. Hướng tới hình thành và phát triển các
năng lực phương pháp, năng lực chuyên môn, năng lực xã hội, năng lực cá thể cho
học sinh. Xác định rõ các mức độ học sinh biết được và làm được gì sau khi kết
thúc bài học/môn học.
+ Đổi mới trong lựa chọn nội dung bài học. Chú trọng dạy cho học sinh kỹ năng
thực hành, vận dụng những kiến thức khoa học vào cuộc sống, kỹ năng tư duy, kỹ
năng tự học.
+ Đổi mới lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học. Tăng cường sử dụng các
phương pháp phát huy tính tích cực nhận thức, tư duy sáng tạo cho học sinh: dạy
học dự án, nghiên cứu trường hợp, giải quyết vấn đề. Tiến hành dạy học phân hóa
và tích hợp.
+ Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh. Để đánh giá năng lực của người
học, cần nhấn mạnh đặc biệt đến đánh giá quá trình học, hướng vào việc xác định
người học làm được gì/ giải quyết được nhiệm vụ ở mức độ nào hơn là biết những
gì, công cụ đánh giá năng lực là hệ thống các nhiệm vụ học tập từ dễ đến khó, từ
đơn giản đến phức tạp thuộc một lĩnh vực.
- Đổi mới tổ chức thực hiện giờ học
Bước chuẩn bị:
+ Phân tích nội dung bài học: Phân tích về các mặt: khái niệm, tâm lý học, giáo
dục học, lý luận dạy học.
+ Phân tích môi trường dạy học
+ Xây dựng kế hoạch bài giảng theo định hướng phát triển năng lực học sinh (viết
mục tiêu bài giảng, xây dựng cấu trúc và nội dung bài giảng, lựa chon các phương
6


pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học, xây dựng công cụ đánh giá kết
quả học tập)
Bước lên lớp:
+ Giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Học sinh được suy nghĩ
nhiều, được thực hành nhiều thông qua sử dụng các phương pháp dạy học tích cực:
phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp dạy học dự án, phương pháp nghiên
cứu trường hợp.
+ Khuyến khích học sinh thao tác với môi trường học tập, tự kiến tạo kiến thức và
kỹ năng cho bản thân.
+ Thường xuyên thu tín hiệu ngược trong quá trình lên lớp.
+ Kiểm tra đánh giá thương xuyên trong suốt quá trình dạy học, đánh giá phát triển
năng lực học sinh.
Sau khi lên lớp
+ Giáo viên tự đánh giá, tự rút kinh nghiệm giờ dạy của bản thân.
2.3. Những quy định cơ bản về hoạt động dạy học và đổi mới kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của học sinh THCS theo định hướng phát triển năng lực
Bộ giáo dục và ĐT đã công bố 2 thông tư về đánh giá học sinh THCS (TT 30/2014
và TT 22/2016)
- Yêu cầu đánh giá
+ Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, coi trọng việc động viên, khuyến khích sự
cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh, giúp học sinh phát huy nhiều nhất
khả năng, đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.
+ Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ
năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục
THCS.
+ Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kỳ bằng điểm số, kết hợp
với nhận xét, kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó
đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.
+ Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác,
không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên, cha mẹ học sinh.
- Quy định về nội dung và cách thức đánh giá.
- Quy định về sử dụng kết quả đánh giá
- Quy định về tổ chức thực hiện.
2.4. Khái quát về phát triển chương trình giáo dục ở trường phổ thông và cấp
THCS
Phát triển chương trình giáo dục phổ thông là hoạt động thường xuyên, bao
gồm các khâu đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chương trình trong quá trình
thực hiện.
Dựa trên nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông,
các trường xây dựng kế hoạch giáo dục riêng cho trường mình một cách linh hoạt,
mềm dẻo, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của địa phương, bảo đảm
mục tiêu và chất lượng giáo dục.
Hằng năm, bộ GD và ĐT tổ chức khảo sát thực tế, tham khảo ý kiến các cơ
quan quản lý giáo dục, các trường, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học
7


sinh và những người quan tâm để đánh giá chương trình, xem xét, điều chỉnh (nếu
cần thiết) và hướng dẫn thực hiện các điều chỉnh.
Phát triển chương trình giáo dục ở trường THCS cần được dựa trên các quan
điểm tiếp cận trong phát triển chương trình giáo dục và trải qua một quy trình nhất
định.
Chương 3: Tổ chức hoạt động giáo dục ở trường trung học cơ sở
3.1. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Theo chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục theo chủ đề
còn gọi là hoạt động trải nghiệm theo chủ đề, bao gồm hai dạng hoạt động: Hoạt
động trải nghiệm thường xuyên và hoạt động trải nghiệm định kỳ. Đây là các hoạt
động giáo dục bắt buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức
và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời
sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp và hoạt động
phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình
thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần
đặc thù của hoạt động này như năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực
định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống
và các kỹ năng sống khác.
Nội dung cơ bản của chương trình hoạt động trải nghiệm theo chủ đề xoay
quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với
người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với
nghề nghiệp. Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính: Hoạt
động phát triển cá nhân; hoạt động lao động; hoạt động xã hội và phục vụ cộng
đồng; hoạt động hướng nghiệp.
Hoạt động trải nghiệm thường xuyên được thực hiện đều đặn từng tuần, thực
hiện ở trường và cả ở nhà với nhiệm vụ trải nghiệm được giao như nhau đến từng
học sinh. Hoạt động trải nghiệm thường xuyên đảm bảo quá trình hình thành năng
lực và phẩm chất cho học sinh được diễn ra thực sự và giáo viên có thể kiểm soát
được hoạt động của 100% học sinh.
Hoạt động trải nghiệm định kỳ được thực hiện theo khoảng thời gian nhất
định với nội dung mang tính tổng hợp hơn, mở ra các cơ hội không gian rộng hơn
và sân chơi lớn hơn để học sinh tăng cơ hội trải nghiệm cũng như thể hiện bản
thân. Hoạt động trải nghiệm định kỳ đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ càng về nội dung hoạt
động, phương tiện, điều kiện thực hiện, về sự hỗ trợ của cộng đồng…
Các chủ đề của hoạt động trải nghiệm được xác định rõ cho từng lớp của cấp
trung học cơ sở trong chương trình hoạt động trải nghiệm của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.
3.2. Giáo dục đạo đức và giáo dục toàn diện ở trường trung học cơ sở
3.2.1. Khái niệm
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống các quan niệm về cái
thiện, cái ác trong các mối quan hệ của con người với con người.
- Giáo dục đạo đức là một trong những nhiệm vụ giáo dục quan trọng ở
trường trung học cơ sở nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện và phát triển
nhân cách cho học sinh.
8


- Giáo dục đạo đức là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có hệ
thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục để bồi dưỡng cho
họ những phẩm chất đạo đức phù hợp với chuẩn mực xã hội.
3.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục đạo đức
- Giáo dục đạo đức, ý thức công dân giúp học sinh hình thành thế giới quan
nhân sinh quan khoa học, nắm được những quy luật cơ bản của sự phát triển xã
hội, có ý thức thực hiện nghĩa vụ của người công dân, từng bước trang bị cho học
sinh định hướng chính trị kiên định, rõ ràng.
- Giúp học sinh hiểu và nắm vững những vấn đề cơ bản trong đường lối chính
sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, có ý thức học tập, làm việc tuân thủ theo
hiến pháp và pháp luật.
- Bồi dưỡng cho học sinh năng lực phán đoán, đánh giá đạo đức, hình thành
niềm tin đạo đức, yêu cầu học sinh phải thấm nhuần các nguyên tắc và chuẩn mực
đạo đức do xã hội quy định, biết tiếp thu văn minh nhân loại kết hợp với đạo đức
truyền thống và văn hóa của dân tộc.
3.2.3. Nội dung giáo dục đạo đức
- Giáo dục chủ nghĩa yêu nước
- Giáo dục lý tưởng sống tốt đẹp đẹp mang lại hạnh phúc cho bản thân và cho
cộng đồng xã hội.
- Giáo dục ý thức đạo đức trong các mối quan hệ xã hội theo những chuẩn
mực xã hội đặt ra: Yêu thương, tôn trọng, khoan dung, đoàn kết, hợp tác, sáng tạo,
bảo vệ lẽ phải, hướng tới những điều “chân, thiện, mĩ”.
- Giáo dục hành vi văn minh trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
3.2.4. Các con đường giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường
- Thông qua giảng dạy, học tập các môn khoa học tự nhiên, xã hội và nhân
văn giúp học sinh hình thành thế giới quan, nhân sinh quan và các phẩm chất
nhân cách.
+ Qua giảng dạy các môn Văn học, Lịch sử, Địa lý … giúp học sinh biết được
cội nguồn của đất nước, lịch sử phát triển của dân tộc qua các thời kỳ lịch sử. Từ
đó hình thành tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào dân tộc, sẵn sàng lao động
để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Qua giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân giúp học sinh hình thành các
khái niệm chính trị, đạo đức, pháp luật tạo lập thói quen tư duy và hành động theo
hiến pháp và pháp luật.
- Thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục và sinh hoạt tập thể đa dạng,
phong phú:
+ Qua các hoạt động lao động – sản xuất, thể dục, thể thao, văn hóa văn nghệ,
học tập, tham quan,… học sinh được trải nghiệm về các chuẩn mực đạo đức.
+ Tổ chức các sinh hoạt tập thể, giao lưu, phong trào thi đua, phong trào rèn
luyện đạo đức, lối sống văn minh trong lớp, trong trường.
+ Tổ chức các hoạt động chính trị, xã hội để đầu tư để nâng cao tư tưởng
chính trị cho học sinh như tham dự các ngày lễ kỷ niệm lịch sử của đất nước, các lễ
hội dân tộc ở địa phương, hoạt động đền ơn đáp nghĩa…
9


+ Tổ chức và xây dựng các đoàn thể học sinh thật vững mạnh như: Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là
các tổ chức chính trị của tuổi trẻ, trường học lớn để giáo dục chính trị, đạo đức,
văn hóa cho học sinh.
3.3. Công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở
Giáo viên chủ nhiệm là người có chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, có kinh
nghiệm giáo dục, được hiệu trưởng lựa chọn và hội đồng giáo dục nhất trí phân
công làm nhiệm vụ lớp học xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục. Đây là người
có tinh thần trách nhiệm cao, tận tâm, trung thực, thẳng thắn, tận tình chu đáo,…
trong công tác quản lý giáo dục học sinh nói riêng.
Giáo viên chủ nhiệm được hiệu trưởng ủy quyền việc thực hiện nhiệm vụ
quản lý lớp và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về toàn bộ kết quả các hoạt động
giáo dục đối với học sinh lớp chủ nhiệm.
Trong nhà trường, giáo viên chủ nhiệm lớp là người có vị trí vô cùng quan
trọng.
Giáo viên chủ nhiệm lớp là thành viên của tập thể sư phạm, là người thay mặt
hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và cha mẹ học sinh, quản lý và chịu trách nhiệm
về chất lượng giáo dục toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện
chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp. Đây là người giúp hiệu trưởng trong
quản lý, giáo dục và rèn luyện học sinh, thực hiện chức năng phản biện về các hoạt
động giảng dạy học tập của học sinh, trong đó lấy học sinh và kết quả đào tạo làm
cơ sở để phản biện về chính sách, chế độ, kế hoạch đào tạo của nhà trường, với
mục đích hướng nhà trường hoạt động hiệu quả, chất lượng cao. Đây là người vừa
đóng vai trò quản lý hành chính nhà nước, vừa đóng vai trò người thầy giáo, đồng
thời còn đóng vai trò người đại diện cho quyền lợi của tập thể lớp.
Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa lớp với các giáo viên bộ môn, tổ chuyên
môn, ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường (Công Đoàn, Đoàn
Thanh niên, Nữ công…) và cha mẹ học sinh. Giáo viên chủ nhiệm có vai trò là
người gắn kết học sinh với nhà trường, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các tập thể học
sinh, giữa học sinh với nhà trường.
Với tập thể học sinh giáo, viên chủ nhiệm đóng vai trò là người tổ chức,
hướng dẫn, điều khiển, kiểm tra, đánh giá toàn diện mọi hoạt động và các mối
quan hệ ứng xử thuộc phạm vi lớp mình phụ trách dựa trên đội ngũ tự quản là cán
bộ lớp, cán bộ đoàn – đội và tính tự giác của mỗi học sinh trong lớp. Giáo viên chủ
nhiệm đóng vai trò chủ chốt trong công tác giáo dục đạo đức, lý tưởng, lối sống, tư
vấn và định hướng nghề nghiệp cho học sinh, giúp học sinh học tập, rèn luyện
nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, hình thành những định hướng giá trị tích
cực…
Giáo viên chủ nhiệm là cầu nối giữa gia đình – nhà trường – xã hội. Ở vị trí
này, giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò là người thống nhất các tác động và ảnh
hưởng của các lực lượng giáo dục khác nhau theo một phương hướng nhất định, có
tác dụng tích cực trong hình thành và phát triển nhân cách học sinh lớp mình chủ
nhiệm.
Chức năng của người giáo viên chủ nhiệm lớp
10


- Chức năng quản lý;
- Chức năng giáo dục;
- Chức năng đại diện;
- Chức năng phối hợp và thống nhất các tác động để giáo dục học sinh lớp
mình chủ nhiệm;
- Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục toàn diện của học sinh lớp mình chủ
nhiệm.
Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm
- Luôn tự hoàn thiện phẩm chất, nhân cách và năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ của một nhà giáo.
- Tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của Nhà nước,
các nội quy, quy chế và các quy định khác của trường cho học sinh.
- Nắm vững mục tiêu yêu giáo dục của cấp học và chương trình dạy học, giáo
dục của trường nói chung và mục tiêu, kế hoạch giáo dục đào tạo toàn khóa và của
từng năm học của lớp học.
- Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ
chức giáo dục sát với đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng
học sinh.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục học sinh.
- Tổ chức biên chế lớp.
- Định hướng, tư vấn và giúp các em tổ chức thực hiện các mặt hoạt động của
lớp.
- Phối kết hợp các lực lượng giáo dục.
- Thực hiện việc đánh giá, xếp loại học sinh.
- Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với ban giám hiệu.
- Quản lý hồ sơ, sổ sách của lớp.
Nội dung, phương pháp công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
- Tìm hiểu và nắm vững đối tượng giáo dục.
- Lập kế hoạch chủ nhiệm.
3.4. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh
Giáo viên chủ nhiệm cần cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động
phối hợp với các giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt
động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy
động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường. Giáo viên chủ nhiệm
cũng đóng vai trò là người điều phối, kết hợp các giáo viên giảng dạy môn học
nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng học tập của lớp, thực hiện các
biện pháp giúp đỡ học sinh yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.
Chương 4: Báo cáo thực tế về tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục ở trường
THCS theo định hướng phát triển năng lực.
4.1. Báo cáo thực tế thiết kế kế hoạch bài giảng theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường THCS
11


Yêu cầu: Kế hoạch bài giảng thể hiện rõ các năng lực cần hình thành cho học sinh
ở mục tiêu bài học, có các hoạt động của giáo viên, học sinh, mục tiêu của từng
hoạt động hướng vào các năng lực thành phần. Đánh giá kết quả học tập của học
sinh hướng vào đánh giá các năng lực đã đề xuất ở mục tiêu bài học.
4.2. Báo cáo thực tế thiết kế hoạt động trải nghiệm ở trường THCS theo định
hướng phát triển năng lực học sinh
Yêu cầu: Bản thiết kế thể hiện rõ vai trò chủ đạo của giáo viên, vai trò chủ động,
sáng tạo cuản học sinh cần các năng lực cần hình thành cho học sinh.
4.3. Báo cáo thực tế tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng
phát triển năng lực học sinh ở trường THCS
Yêu cầu: Tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển năng
lực học sinh ở trường THCS cần thể hiện sử dụng các phương pháp dạy học tích
cực. Học sinh được thực hành nhiều, được suy nghĩ nhiều và được tự khám phá,
tìm kiếm theo lý thuyết kiến tạo.
4.4. Thảo luận các báo cáo và chia sẻ kinh nghiệm
Yêu cầu: Thảo luận nhóm và thảo luận toàn lớp. Buổi thảo luận phải sôi nổi, tích
cực chia sẻ kinh nghiệm, góp ý các báo cáo trên tinh thần học hỏi và rút ra bài học
cho bản thân.
4.5. Rút ra bài học thực tiễn trong tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục theo
định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS
Yêu cầu: Mỗi học viên rút ra được bài học thực tiễn trong thiết kế và tổ chức hoạt
động dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường
THCS.

CÂU HỎI, BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Thầy/cô hãy thiết kế một hoạt động giáo dục trải nghiệm để giáo dục đạo
đức cho học sinh.
2. Thầy/cô hãy thiết kế một kế hoạch chủ nhiệm lớp ở trường trung học cơ sở.
3. Thầy/cô hãy phân tích ý nghĩa của việc phối hợp giữa nhà trường với gia
đình và xã hội trong giáo dục ở trường trung học cơ sở.

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×