Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty xuất khẩu bột cá Kiên Hùng

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING

BÁO CÁO THỰC TẬP

CÔNG TY CỔ PHẦN KIÊN
HÙNG
Giảng viên hướng dẫn: GS. TS. Võ Thanh Thu
Sinh viên thực tập
Họ và tên: Lâm Vũ Linh
MSSV: 31091024743
Lớp: TM2
Khóa: 35
Hệ Chính Quy

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 2 năm 2013


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Mục lục


Mục lục........................................................................................................................................i
Danh mục bảng biểu, hình ảnh..................................................................................................iii
1.

Lịch sử hình thành...............................................................................................................1

2.

Bộ máy tổ chức của công ty................................................................................................2

3.

4.

5.

6.

2.1

Sơ đồ tổ chức công ty...................................................................................................2

2.2

Đánh giá bộ máy tổ chức..............................................................................................2

2.2.1

Hiện tại.....................................................................................................................2

2.2.2

Khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển cho tương lai.................................................3

Tình hình nhân sự................................................................................................................4
3.1

Cơ cấu nhân sự.............................................................................................................4


3.2

Chế độ đãi ngộ..............................................................................................................5

3.2.1

Chính sách đãi ngộ tài chính.....................................................................................5

3.2.2

Chính sách đãi ngộ phi tài chính..............................................................................5

Phân tích tình hình doanh thu..............................................................................................6
4.1

Doanh thu theo nhóm sản phẩm...................................................................................6

4.2

Doanh thu theo mặt hàng.............................................................................................9

Thị trường..........................................................................................................................11
5.1

Thị trường thủy hải sản chế biến đông lạnh..............................................................11

5.2

Thị trường bột cá........................................................................................................13

Phương thức kinh doanh....................................................................................................15
6.1
6.1.1
6.2

7.

Kim ngạch xuất khẩu theo các hình thức xuất khẩu...............................................15
Đầu tư.........................................................................................................................16

Tình hình tài chính của doanh nghiệp...............................................................................17
7.1
7.1.1
7.2

8.

Xuất khẩu...................................................................................................................15

Tình hình tài chính chung của công ty.......................................................................17
Phân tích tình hình chung.......................................................................................18
Phân tích các chỉ số tài chính.....................................................................................20

Khả năng cạnh tranh của công ty trong và ngoài nước.....................................................22
Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty theo mô hình đa giác cạnh tranh.......................22

9.

Đánh giá chung về Công ty cổ phần Kiên Hùng...............................................................24
9.1

Điểm mạnh.................................................................................................................24

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

1

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9.2
10.

Điểm yếu....................................................................................................................25
Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới...................................................26

10.1

Hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến thủy hải sản chế biến và bột cá.................26

10.2

Hoạt động đầu tư........................................................................................................27

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

2

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Danh mục bảng biểu, hình ảnh
Danh mục bảng
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động...........................................................................................................4
Bảng 3.2 Tiền lương trung bình của người lao động..................................................................5
Bảng 4.1 Tình hình doanh thu qua các năm................................................................................6
Bảng 4.2 Tỷ trọng các khoản mục doanh thu.............................................................................7
Bảng 4.3 Phân tích tình hình doanh thu qua các năm.................................................................7
Bảng 4.4 Doanh thu từng loại mặt hàng.....................................................................................9
Bảng 4.5 phân tích tình hình doanh thu các mặt hàng..............................................................10
Bảng 5.1 Doanh thu thủy hải sản chế biến đông lạnh theo các thị trường................................11
Bảng 5.2 Doanh thu bột cá theo các thị trường........................................................................13
Bảng 6.1 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng giá trị gia tăng (thủy hải sản chế biến) theo
các phương thức xuất khẩu năm 2012..................................................................................15
Bảng 6.2 Kim ngạch xuất khẩu bột cá theo các phương thức xuất khẩu năm 2012.........16
Bảng 7.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2010....................................17
Bảng 7.2 Bảng cân đối kế toán ngày 31-12-2012.....................................................................17
Bảng 7.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ........................................................................................18
Bảng 7.4 Tình hình tài chính công ty giai đoạn 2010-2012......................................................18
Bảng 7.7 Chỉ số về khả năng thanh khoản................................................................................20
Bảng 7.8 Chỉ số về năng lực hoạt động....................................................................................20
Bảng 7.9 Chỉ số quản lý nợ.......................................................................................................20
Bảng 7.10 Chỉ số về khả năng sinh lời.....................................................................................21
Bảng 10.1 Kế hoạch kinh doanh 2013-2015.............................................................................26

Danh mục biểu đồ, hình ảnh
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty...............................................................................2
Hình 5.1 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu thủy hải sản đông lạnh theo các thị trường..........................11
Hình 5.2 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu bột cá theo các thị trường....................................................13

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

3

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1. Lịch sử hình thành
 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Kiên Hùng được thành lập trên cơ sở sáp nhập Công ty TNHH
Bột cá Kiên Hùng vào Công ty TNHH Kiên Hùng và chuyển đổi Công ty TNHH Kiên
Hùng thành Công ty Cổ phần Kiên Hùng vào tháng 12 năm 2009 với lĩnh vực hoạt
động chính là xuất khẩu thủy sản, mặt hàng chủ lực là mực và cá đông lạnh, chế biến
bột cá – nguyên liệu cho thức ăn gia súc, gia cầm và nuôi trông thủy sản.
Trụ sở: 14A ấp Tân Điền, xã Giục Tượng, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
 Lịch sử hình thành
Tháng 10 năm 2000, Công ty TNHH Kiên Hùng được thành lập. Trong giai
đoạn mới thành lập, Công ty là cơ sở chê biên thuỷ sản cung cấp cho các doanh nghiệp
trực tiếp xuất khẩu. Đến tháng cuối năm 2002 Công ty đã chính thức xuất khẩu ra thị
trường nước ngoài với tên giao dịch quốc tế là KIHUSEA VN và đi vào hoạt động ổn
định.
Năm 2007, Công ty TNHH Kiên Hùng đầu tư vốn thành lập Công ty TNHH Bột
cá Kiên Hùng, mở rộng thêm phân khúc thị trường và sản phẩm mới.
Tháng 11 năm 2008, Công ty TNHH Bột cá Kiên Hùng chính thức đi vào hoạt
động. Trong giai đoạn đầu, sản phẩm phát triển tại thị trường nội địa. Sau một thời
gian hoạt động ổn định, sản phẩm bột cá của nhà máy đã được xuất khẩu sang thị
trường nước ngoài như Trung Đông và Nhât Bản từ giữa cuối năm 2009.
Cuối năm 2009, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiên Hùng quyết định chuyển đổi
thành Công ty Cổ phần Kiên Hùng, trên cơ sở sáp nhập Công ty TNHH Bột cá Kiên
Hùng vào Công ty TNHH Kiên Hùng vào ngày 28 tháng 12 năm 2009 sau gần 10 năm
hoạt động.
Tháng 4 năm 2011, Công ty đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất bột cá công
suất 90 tấn nguyên liệu/ ngày.
Năm 2011, công ty cũng mở rộng sang các thị trường tiềm năng như Hàn Quốc,
Hồng Kong, Ai Cập…
Năm 2011, công ty cũng đẩy mạnh đầu tư, đáng kể nhất là đầu tư vào công ty chế
biến bột cá Biển Xanh. Dự kiến nhà máy sẽ cho sản phẩm đầu tiên vào năm 2013,
nâng cao sản lượng bột cá thành phẩm của công ty.

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

1

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tiếp tục đà tăng trưởng, tuy ở mặt hàng thủy hải sản chế biến có suy giảm do thị
trường truyền thống là Nhật Bản suy thoái, tuy nhiên bù lại, một số nước gặp điều kiện
tự nhiên bất lợi, làm giảm nguồn cung sản phẩm bột cá. Điều này làm cho tổng doanh
thu và lợi nhuận của công ty gia tăng.
Tháng 5 năm 2012 hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2008 của công ty được
chứng nhận. Điều này góp phần vào việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
của công ty, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắc khe của các thị trường nhập khẩu.

2. Bộ máy tổ chức của công ty
1.1

Sơ đồ tổ chức công ty

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự Công ty cổ phần Kiên Hùng
1.2

Đánh giá bộ máy tổ chức
1.2.1

Hiện tại
 Bộ máy quản trị cấp cao

Ưu điểm
Bộ máy quản trị cấp cao có sự tổ chức chặt chẽ, thể hiện ở chỗ trách nhiệm và
quyền hạn của từng thành viên trong ban quản trị cấp cao của tổng công ty được quy
định rõ ràng, có sự phân quyền và ủy quyền cụ thể. Tổng giám đốc có trách nhiệm và
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

2

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

quyền hạn cao nhất, quản lí điều hành mọi hoạt động của công ty, bên cạnh đó có sự
hỗ trợ từ phó tổng giám đốc.
Ban quản trị của từng nhà máy cũng có sự phân chia rạch ròi. Các giám đốc dứng
đầu các nhà máy này, quản lí điều hành các phòng ban bên dưới. Giám đốc được giao
quyền trong phạm vi hoạt động của lĩnh vực mình phụ trách, đồng thời các giám đốc
này sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với tổng giám đốc.
Do sự tách biệt về không gian và lĩnh vực hoạt động nên việc tách biệt về quyền
hạn và trách nhiệm của giám đốc từng bộ phận là hợp lí.

 Các phòng ban
Ưu điểm
Các phòng ban quản lí chế biến thủy hải sản xuất khẩu đã được phân chia quyền
hạn và trách nhiệm hợp lí, đảm bảo được việc phối hợp với nhau cùng hoạt động.
Do trải qua quá trình hoạt động lâu dài, nên các phòng ban quản lí của bộ phận
chế biến thủy hải sản đã gần như là hoạt động ổn định, ít có sự thay đổi, điều này làm
cho các hoạt động của công ty được liên tục và đạt hiệu suất cao.
Nhược điểm
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu đang đối mặt với việc thiếu hụt nhân viên có
kinh nghiệm, khó đáp ứng cho việc phát triển kinh doanh trong thời gian tới.
Các phòng ban quản lí nhà máy chế biến bột cá còn đơn giản, mặc dù đáp ứng
được nhu cầu sản xuất kinh doanh trong thời gian hiện tại nhưng sẽ gây khó khăn cho
việc phát triển sản phẩm bột cá trong tương lai. Sự phân chia công việc tại đây cũng
chưa thực sự rạch ròi, vẫn còn tình trạng một nhân viên có làm nhiều chuyên môn,
chưa có sự chuyên môn hóa làm giảm hiệu suất hoạt động.
1.2.2

Khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển cho tương lai

Với việc doanh thu và lợi nhuận của mảng sản xuất, kinh doanh bột cá ngày càng
tăng cho thấy đây là một lĩnh vực tiềm năng mặc dù thành lập sau bộ phận chế biến
khá lâu nhưng doanh thu của chế biến bột cá gần gấp đôi. Công ty cũng đã có được thị
trường xuất khẩu bột cá ổn định sang Nhật Bản. Do đó trong tương lai, bộ máy tổ chức
của nhà máy chế biến bột cá cần thay đổi cho thích hơp. Bộ máy cần chuyên môn hóa
hơn trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh. Không còn tình trạng một phòng ban
gánh nhiều công việc như hiện nay.
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

3

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bộ máy quản trị cấp cao gần như đã đáp ứng tốt cho điều kiện hiện nay và nhu
cầu phát triển trong tương lai. Sẽ không cần phải thay đổi nhiều nếu như công ty có
mở rộng hệ thống sản xuất, kinh doanh.

3. Tình hình nhân sự

1.1

Cơ cấu nhân sự

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động
Số lao
động

Cơ cấu lao động
Tỷ lệ
Cơ cấu theo giới tính
Nam
80 29%
Nữ
194 71%
Cơ cấu theo trình độ lao động
Đại hoc và trên đại học
22
8%
Cao đẳng và trung cấp
25
9%
Công nhân lành nghề
227 83%
Tổng số
274 100%
Nguồn tài liệu: Phòng nhân sự Công ty cổ phần Kiên Hùng
Ưu điểm
Trên 80% lao động có thâm niên làm việc tại công ty trên 2 năm. Điều này
cho thấy sự ổn định và gắn bó của nhân viên với công ty.
Tỷ lệ lao động có trình độ từ cao đẳng và trung cấp trở lên chiếm 17% trong tổng
số lao động. Hầu hết bộ phận này thuộc bộ phận quản lý. Bộ phận này gần như đã đáp
ứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh của công ty.
Do đặc thù của ngành là chế biến thủy hải sản nên tỷ lệ lao động là nữ chiếm đa
số trong cơ cấu lao động. Tuy nhiên công ty đã có nhiều chính sách áp dụng cho lao
động nữ trong thời gian vừa qua, phần nào đáp ứng được tâm tư, nguyện vọng của
người lao động.
Nhược điểm
Hiện tại công ty đang đối mặt với tình hình thiếu hụt công nhân lành nghề do
việc sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng. Trong khi đó lượng lao động có tay nghề
bị thu hút bởi các khu công nghiệp tại Tp. Hồ Chí Minh và miền Đông Nam bộ. Do đó
công ty cần có nhiều chính sách để giữ chân và thu hút nguồn lao động đã qua đào tạo.

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

4

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.2

Chế độ đãi ngộ

1.2.1

Chính sách đãi ngộ tài chính

Bảng 3.2 Tiền lương trung bình của người lao động
Đơn vị: Triêu đồng
Vị trí
Mức lương trung bình
Quản lý
5.7
Kỹ sư vận hành
8.2
Công nhân lành nghề
2.8
Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng
Ưu điểm
Chính sách tiền lương của công ty so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp
cùng ngành trên cùng địa bàn là hợp lý, không chênh lệch nhiều so với các công ty đó.
Trong khi các doanh nghiệp khác, lương thưởng cuối năm sụt giảm mạnh thì
riêng đối với Công ty cổ phần Kiên Hùng, cuối năm 2012 nhân viên được mức tiền
thưởng tương đối cao, do công ty đã vượt ra kế hoạch doanh thu và lợi nhuận đề ra.
Các cán bộ quản lý có thâm niên công tác và đóng góp lớn cho công ty còn được
thưởng bằng cổ phần để khuyến khích sự cống hiến và gắng bó hơn nữa với công ty.
Nhược điểm
So với các khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp, mức lương này còn kém
hấp dẫn.
1.2.2

Chính sách đãi ngộ phi tài chính

Ngoài những chính sách đãi ngộ tài chính, công ty còn có nhiều hình thức đãi
ngộ phi tài chính khác.
 Điều kiện làm việc và an toàn lao động
Ưu điểm
Do phải tiếp xúc liên tục với thực phẩm đông lạnh, công nhân đã được trang bị
đầy đủ trang phục làm việc. Ngoài ra nhân viên còn được khám sức khỏe định kỳ 6
tháng 1 lần. Đối với các công việc của đội ngũ vận hành máy móc và luân chuyển
hàng hóa, nhà máy có trang bị công cụ bảo hộ lao động cho công nhân và đội ngũ kỹ
sư.
Nhược điểm

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

5

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Vẫn còn tình trạng công nhân hoạt động trong các hoạt động vận chuyển, chuyên
chở nguyên liệu, bán thành phẩm trong khu vực nhà máy không tuân thủ các điều kiện
an toàn lao động. Mặc dù tình trạng này hiếm khi xảy ra nhưng cần phải khắc phục
triệt để, tránh xảy ra các hậu quả đáng tiếc và tránh tạo tiền lệ cho các bộ phận khác.
 Hoạt động đoàn thể
Ưu điểm
Công ty đã tổ chức một số hoạt động đoàn thể như tổ chức thi đấu đá banh nhân
ngày thành lập công ty, ngày hội nấu ăn trong các dịp lễ 8-3, 20-10 cho các chị em phụ
nữ. Ngoài ra, công ty còn tổ chức các chuyến du lịch tham quan nhân dịp các kỳ nghỉ
lễ
Nhược điểm
Các hoạt động đoàn thể tổ chức cho công nhân còn đơn giản, lặp đi lặp lại, chưa
phát huy tác dụng tích cực, gây cảm giác nhàm chán cho nhân viên.
Các hoạt động du lịch còn bó hẹp trong đội ngũ cán bộ quản lí, chưa mở rộng cho
công nhân.
 Bầu không khí làm việc tại công ty
Ưu điểm
Ban lãnh đạo công ty luôn cố gắng tạo dựng một bầu không khí làm việc thoải
mái cho người lao động. Hàng thàng, hàng quý công ty luôn tiến hành xét thi đua khen
thưởng nên đã tạo ra một không khí làm việc thi đua sôi nổi.
Nhược điểm
Việc tiến hành xét thi đua, khen thưởng chỉ thực hiện tốt ở khối sản xuất còn khối
văn phòng chưa có nhiều dấu hiệu tích cực.

4. Phân tích tình hình doanh thu

1.3

Doanh thu theo nhóm sản phẩm

Bảng 4.3 Tình hình doanh thu qua các năm
(Đơn vị: đồng)
Khoản mục
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Trong đó
Doanh thu bán thành phẩm
Doanh thu phế phẩm
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

Năm 2012

Năm 2011

Năm 2010

345.753.149.749

326.915.970.296

239.982.290.461

104.870.955.063
5.190.193.294

109.924.358.912
4.580.288.088

90.878.553.028
5.621.655.341

6

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Doanh thu khác
35.023.450
47.257.780
0
Doanh thu bán bột cá
235.656.977.942 212.364.065.516
143.482.082.092
Các khoản giảm trừ doanh
1.850.077.437
5.881.880
0
thu
Doanh thu thuần về bán
343.903.072.312 326.910.088.416
239.982.290.461
hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán thành phẩm
104.870.955.063 109.924.358.912
90.878.553.028
Doanh thu phế phẩm
5.190.193.294
4.580.288.088
5.621.655.341
Doanh thu khác
35.023.450
47.257.780
0
Doanh thu bán bột cá
233.806.900.505 212.358.183.636
143.482.082.092
Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Bảng 4.4 Tỷ trọng các khoản mục doanh thu
Khoản mục doanh thu
Doanh thu bán thành phẩm
Doanh thu phế phẩm
Doanh thu khác
Doanh thu bán bột cá
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ

Năm 2012
30.49%
1.51%
0.01%
67.99%

Năm 2011
33.63%
1.40%
0.01%
64.96%

Năm 2010
37.87%
2.34%
0.00%
59.79%

100.00%

100.00%

100.00%

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Bảng 4.5 Phân tích tình hình doanh thu qua các năm
Tăng giảm qua các năm
2012 so với 2011
2011 so với 2010
-4.60%
+20.96%
+13.32%
-18.52%
-25.89%
+10.10%
+48.00%

Các khoản mục doanh thu
Doanh thu bán thành phẩm
Doanh thu phế phẩm
Doanh thu khác
Doanh thu bán bột cá
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ

+5.20%

+36.22%

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Nhận xét:
 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Qua số liệu ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên
tục trong giai đoạn 2010-2012. Tuy tốc độ tăng của năm 2012 (5,2%) có giảm so với
năm 2011(36,22%). Tuy nhiên trong giai đoạn kinh tế đang suy thoái thì công ty đã
cho thấy một kết quả kinh doanh rất khả quan.
Sự đóng góp của các khoản mục vào doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ cũng có sự thay đổi đáng kể qua các năm. Qua bảng 4.2 ta thấy tỷ trọng doanh thu
bột cá tăng lên liên tục qua các năm và đến năm 2012 đóng góp gần 70% vào tổng
doanh thu (Cụ thể là 67,99%). Song song với đó là sự sụt giảm của doanh thu bán
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

7

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

thành phẩm và dừng lại ở mức 30,49% vào năm 2012. Điều này cho thấy một sự
chuyển dịch trong cơ cấu doanh thu của công ty. Mặc dù ra đời sau nhà máy chế biến
thủy hải sản đông lạnh một thời gian khá lâu nhưng nhà máy chế biến bột cá đã chiếm
một tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng doanh thu. Với việc nhà máy bột cá hoạt động
hiệu quả đã giúp khai thác tối đa những phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy hải sản
đông lạnh và mở ra một hướng đi mới mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty.
Ưu điểm
Trong khi phần lớn công ty trong ngành sụt giảm doanh thu và lợi nhuận, nhiều
công ty thua lỗ thì Công ty cổ phần Kiên Hùng lại có tốc độ tăng trưởng tốt, mặc dù có
sụt giảm so với năm 2011 nhưng vẫn cho thấy tín hiệu sản xuất kinh doanh tốt.
Có sự chuyển dịch cơ cấu tỷ trọng các khoản mục hợp lí nhằm nâng cao lợi
nhuận và hiệu quả hoạt động.
 Doanh thu bán thành phẩm
Doanh thu bán thành phẩm trong năm 2012 có sự sụt giảm về giá trị so với năm
2011 (giảm 4,6% trương ứng 5,1 tỷ đồng). Tốc độ tăng trưởng giảm đột ngột. Từ 21%
năm 2011 xuống -4,6% năm 2012. Sự suy giảm đến từ việc xuất khẩu sang các thị
trường truyền thống là Nhật Bản và EU gặp khó khăn do suy thoái kinh tế và các rào
cản về chất lượng sản phẩm.
Ưu điểm
Hầu hết các mặt hàng mang về doanh thu bán thành phẩm là các sản phẩm giá trị
gia tăng. Khác so với các doanh nghiệp cùng ngành, doanh nghiệp lấy sản phẩm giá trị
gia tăng làm mặt hàng chủ lực trong chế biến thủy hải sản xuất khẩu. Điều này mang
lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp cũng như tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên
thị trường thế giới
Nhược điểm
Công ty đã không duy trì được tốc độ tăng lợi nhuận, kim ngạch xuất khẩu sang
các thị trường truyền thống giảm kéo theo tổng doanh thu bán thành phẩm giảm
xuống.
 Doanh thu bột cá
Ưu điểm

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

8

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Công ty không chỉ gia tăng về sản lượng sản xuất mà còn gia tăng doanh thu một
cách đáng kể. Năm 2012 tốc độ tăng doanh thu so với năm 2011 đối với mặt hàng này
là 10,1%.
Cơ cấu tỷ trọng doanh thu bột cá cũng tăng lên đáng kể, và mặt hàng này chiếm
đến 68% tổng doanh thu của toàn công ty. Điều này mở ra một hướng đi mới, hứa hẹn
mang lại kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận lâu dài cho công ty.
 Doanh thu phế phẩm và doanh thu khác
Doanh thu phế phẩm và doanh thu khác có biến động mạnh qua các năm. Tuy
nhiên do chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng doanh thu nên không tác động nhiều
đến tổng doanh thu.
Ưu điểm
Công ty hoạt động ở cả hai lĩnh vực chế biến thủy hải sản và chế biến bột cá, do
đó phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh là nguồn nguyên liệu cho nhà
máy chế biến bột cá. Chính vì vậy mà khoản doanh thu phế phẩm mang lại nhiều lợi
nhuận cho công ty so với thu mua bên ngoài.
Nhược điểm
Do công suất của nhà máy chế biến bột cá ngày càng tăng lên, trong khi nguồn
cung cấp nguyên liệu từ nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh hạn chế nên chỉ đáp
ứng được phần nhỏ và công ty vẫn phải thu mua thêm nguồn nguyên liệu bên ngoài.

1.4

Doanh thu theo mặt hàng

Bảng 4.6 Doanh thu từng loại mặt hàng
(Đơn vị: Triệu đồng)
Mặt hàng

Năm 2012
Tỷ
Giá trị
trọng

Bán thành phẩm
Sashimi
Mực nang sushi cắt sợi và
mực ống cắt slice
Mực ống cắt khoanh còn da
Mực lá cắt sợi xếp gập
Cá đục xẻ bướm
Cá đổng tẩm bột xù
Tôm tẩm bột
Tôm nguyên con
Tổng cộng
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

Năm 2011
Tỷ
Giá trị
trọng

Năm 2010
Tỷ
Giá trị
trọng

14.734

14.1%

14.642

13.3%

11.514

12.7%

12.836

12.2%

15.862

14.4%

11.214

12.3%

10.026
7.739
15.500
23.753
12.952
7.330
104.871

9.6%
7.4%
14.8%
22.7%
12.4%
7.0%
100.0

9.289
10.696
15.301
28.415
9.530
6.189
109.924

8.5%
9.7%
13.9%
25.9%
8.7%
5.6%
100.0

15.658
4.190
12.659
13.759
10.306
11.578
90.879

17.2%
4.6%
13.9%
15.1%
11.3%
12.7%
100.0

9

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
%
Bột cá
Bột cá superprime
Bột cá prime
Bột cá standar

%

%

75.146
38.718
119.943

32.1%
27.139
12.8%
16.988
16.6%
42.217
19.9%
21.551
51.3% 143.002
67.3%
104.943
100.0
100.0
Tổng cộng
233.807
212.358
143.482
%
%
Nguồn tài liệu: phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

11.8%
15.0%
73.1%
100.0
%

Bảng 4.7 phân tích tình hình doanh thu các mặt hàng
Mặt hàng

Tăng giảm qua các năm
2012 so với 2011
2011 so với 2010

Bán thành phẩm
Sashimi
Mực nang sushi cắt sợi và mực
ống cắt slice
Mực ống cắt khoanh còn da
Mực lá cắt sợi xếp gập
Cá đục xẻ bướm
Cá đổng tẩm bột xù
Tôm tẩm bột
Tôm nguyên con
Tổng cộng
Bột cá
Bột cá superprime
Bột cá prime
Bột cá standar
Tổng cộng

+0.63%

+27.16%

-19.08%
+7.94%
-27.64%
+1.30%
-16.41%
+35.90%
+18.45%
-4.60%

+41.44%
-40.68%
+155.30%
+20.87%
+106.52%
-7.52%
-46.55%
+20.96%

+176.89%
-8.29%
-16.12%
+10.10%

+59.75%
+95.89%
+36.27%
+48.00%

Nguồn tài liệu: phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

 Doanh thu bán thành phẩm
Do thị trường xuất khẩu chủ lực của bán thành phẩm là Nhật Bản có nhiều biến
động trong năm giai đoạn 2011-2012 do thảm họa động đất song thần vào tháng 32011 nên giá trị và tỷ trọng của các mặt hàng có nhiều biến động mạnh. Tuy nhiên
nhìn chung qua các năm hai mặt hàng mực và cá chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu bán
thành phẩm. Trong năm 2012 Mặt hàng mực chiếm 43,2%, mặt hàng cá chiếm 37,4%
còn lại là mặt hàng tôm chế biến và tôm nguyên con.
Trong mặt hàng mực, Shasimi và mực cắt lát susi chiếm tỷ trọng cao. Điều này
cũng có thể lý giải do thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty là Nhật Bản. Tuy nhiên
có sự biến động mạnh trong doanh thu hai mặt hàng này.
Ưu điểm

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

10

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Mặt hàng chủ lực của công ty là mực và cá. Điều này cũng phù hợp với nguồn
cung tại địa phương. Kiên Giang là một trong những tỉnh có sản lượng thủy hải sản
đánh bắt trên các vùng biển cao nhất cả nước. Do đó việc công ty chọn mặt hàng chủ
lực là mực và cá biển là hợp lí trong điều kiện tự nhiên và tình hình hiện tại.
Nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt, ổn định cũng là một trong những yếu tố
làm nên sức cạnh tranh các sản phẩm cá, mực của công ty.
Nhược điểm
Doanh thu của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là mực và cá có sự biến động
mạnh qua các năm. Chủ yếu là do thị trường truyền thống Nhật Bản biến động mạnh.
Công ty cần xem xét để tránh các tình huống xấu do quá phụ thuộc và một thị trường.
 Doanh thu bột cá
Doanh thu bột cá tăng liên tục qua các năm và có sự thay đổi tỷ trọng của các
mặt hàng bột cá. Trong đó tỷ trọng của bột cá chất lượng cao ngày càng tăng lên, đồng
thời tỷ trọng của bột cá tiêu chuẩn giảm dần xuống. Năm 2012, tỷ trọng bột cá chất
lượng cao (superprime) là 32,1% và bột cá tiêu chuẩn (standar) là 51,3%. Điều này
cho thấy nhà máy chế biến bột cá dần chuyển hướng sang các mặt hàng có tiêu chuẩn
chất lượng cao hơn, mang lại nhiều giá trị gia tăng hơn.
Ưu điểm
Doanh thu các mặt hàng chất lượng cao của công ty ngày càng tăng, điều này
đồng nghĩa với việc tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty cũng tăng lên.

5. Thị trường

1.5

Thị trường thủy hải sản chế biến đông lạnh

Bảng 5.8 Doanh thu thủy hải sản chế biến đông lạnh theo các thị trường
(Đơn vị: Đồng)
Thị trường
Nhật Bản
Mỹ
EU
Hàn Quốc
Thị trường nước ngoài
khác
Nội địa
Tổng cộng

Năm 2012
68.312.940.128
6.659.305.647
10.959.014.804
3.167.102.843

Năm 2011
Năm 2010
76.463.384.059 63.651.338.541
8.046.463.072 6.497.816.542
9.167.691.533 7.579.271.323
2.693.146.793
-

4.289.222.062

3.165.821.537

4.398.521.967

11.483.369.579
104.870.955.06

10.387.851.917
109.924.358.91

8.751.604.657
90.878.553.02

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

11

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3

2

8

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Hình 5.2 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu thủy hải sản đông lạnh theo các thị trường

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Qua hình 5.1 ta thấy thị trường chính của thủy hải sản chế biến đông lạnh là Nhật
Bản. Mặc dù trong năm 2011 và 2012 tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này
giảm nhưng năm 2012 vẫn đứng ở mức 65,14%. Sự sụt giảm này xuất phát từ hai
nguyên nhân. Nguyên nhân thứ nhất đến từ sự sụt giảm nhu cầu từ chính thị trường
Nhật Bản do khủng hoảng kinh tế và thảm họa động đất song thần. Nguyên nhân thứ
hai do công ty tăng cường mở rộng các thị trường khác hiện có và tìm kiếm thêm các
thị trường mới, giảm mức độ phụ thuộc quá nhiều vào thị trường truyền thống là Nhật
Bản.
Song song với đó thị trường công ty tăng cường xuất khẩu sang các thị trường
EU và mở rộng thêm các thị trường mới như Hàn Quốc và các thị trường nước ngoài
khác. Tuy tỷ trọng của bộ phận này so với thị trường truyền thống Nhật Bản chưa đáng
kể tuy nhiên điều này cũng cho thấy sự chuyển dịch hướng xuất khẩu và tìm kiếm thị
trường mới của công ty.
Trong năm 2012, do nhiều khó khăn đến từ khủng hoảng kinh tế nên kim ngạch
xuất khẩu sang thị trường Mĩ giảm xuống, từ 7,32% năm 2011 xuống 6,35% năm
2012.
Đồng thời năm 2012 công ty đã khai thác nhu cầu của thị trường nội địa nhiều
hơn, đưa thị trường nội địa lên đứng thứ hai chỉ sau Nhật Bản và chiếm 10,95% tổng
doanh thu nhóm thủy hải sản chế biến.
Ưu điểm
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

12

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trong khi thị trường thống là Nhật Bản suy giảm nhu cầu thì công ty đã có nhiều
biện pháp khắc phục tốt. Thứ nhất vẫn duy trì ổn định được thị trường Nhật Bản,
không có nhiều sự sụt giảm đáng kể. Thứ hai đã khai thác tốt được các thị trường khác
và mở rộng được nhiều thị trường mới có nhiều tiềm năng phát triển được tương lai.
Việc làm này vừa giúp giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường Nhật Bản vừa tạo ra
hướng đi mới cho công ty trong tương lai, không chỉ về sản lượng tiêu thụ mà còn mở
rộng danh mục các mặt hàng mới.
Nhược điểm
Các thị trường mang lại lợi nhuận cao như Mỹ, EU đang được công ty khai thác
chưa hiệu quả, cụ thể là đã sụt giảm qua các năm.
Công ty cần có nhiều biện pháp để khai thác hai thị trường này hiệu quả hơn
trong tương lai.
Trong thời gian gần đây người tieu dung nội địa có nhiều dấu hiệu tiêu dung tích
cực đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty. Mặt dù giá trị mang lại thấp
hơn so với xuất khẩu, tuy nhiên thị trường nội địa ổn định và mang tính lâu dài hơn.

1.6

Thị trường bột cá

Bảng 5.9 Doanh thu bột cá theo các thị trường
(Đơn vị: Đồng)
Thị trường
Nhật Bản
Mỹ
EU
Hàn Quốc
Thị trường nước ngoài khác
Nội địa
Tổng cộng

Năm 2012
Năm 2011
36.637.541.309 31.152.945.539
18.166.796.169 17.710.672.515
7.262.649.880
11.292.873.294
9.619.825.719
54.664.053.338 33.764.951.198
113.045.636.394 112.847.138.784
212.358.183.63
233.806.900.505
6

Năm 2010
21.852.321.103
13.458.619.300
3.572.703.844
23.602.802.504
80.995.635.341
143.482.082.09
2

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Hình 5.3 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu bột cá theo các thị trường

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

13

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Song song với việc thay đổi tỷ trọng của các sản phẩm bột cá theo hướng gia
tăng các sản phẩm chất lượng cao, thị trường bột cá cũng có một sự chuyển biến rõ nét
từ việc cung cấp chủ yếu cho các doanh nghiệp nội địa sang xuất khẩu.
Năm 2010 doanh thu từ nội địa là 56,45% tổng doanh thu bột cá, năm 2011 giảm
xuống còn 53,14% và đứng ở mức 48,35% vào năm 2012. Tuy có sự sụt giảm mạnh
tuy nhiên thị trường nội địa vẫn là thị trường tiêu thụ hàng đầu sản phẩm bột cá của
công ty. Chiếm gần 50% tổng doanh thu bột cá.
Mặc dù có sự biến động qua các năm nhưng thị trường Nhật Bản vẫn chiếm một
vai trò quan trọng, chiếm đến 15,67% tổng doanh thu bột cá năm 2012.
Tín hiệu đáng mừng là sự tăng lên của các thị trường mới như Hàn Quốc và các
thị trường khác. Tổng kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường này đứng thứ hai chỉ
sau nội địa.
Giai đoạn 2010-2012 chứng kiến sự sụt giảm của kim ngạch xuất khẩu sang Mĩ
và EU. Riêng trong năm 2012 công ty không có đơn hàng xuất khẩu nào sang EU.
Ưu điểm
Công ty đã từng bước đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, mang lại
nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, giảm dần tỷ trọng của thị trường trong nước,
tuy nhiên thị trường trong nước vẫn đóng vai trò quan trọng, chiếm gần một nửa doanh
thu từ bột cá.
Nhược điểm
Các thị trường Nhật Bản và EU là những thị trường mang lại lợi nhuận cao nếu
đáp ứng được các tiêu chuẩn khắc khe nên công ty cần duy trì các thị trường này. Năm

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

14

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2012 công ty đã không khai thác được thị trường EU. Năm 2013 công ty cần khôi
phục các đối tác cũ để khai thác lại thị trường này.
Các thị trường mới mở nằm trong thị trường khác gồm In-đô-nê-xi-a và Ai cập.
Mặc dù là thị trường mới, tuy nhiên các doanh nghiệp nhập khẩu này chính là công ty
con của các công ty Nhật Bản. Do đó mức độ phụ thuộc vào thị trường Nhật Bản là rất
đáng kể.
Tốc độ tăng trưởng nhanh của các thị trường mới nổi, công ty cần thận trọng khi
khai thác các thị trường này.

6. Phương thức kinh doanh

1.7

Xuất khẩu

1.7.1

Kim ngạch xuất khẩu theo các hình thức xuất khẩu

Đôi với mặt hàng thủy hải sản, công ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng giá trị gia
tăng, kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này chiếm phần lớn tổng doanh thu nhóm mặt
hàng thủy hải sản chế biến (khoảng 90%).
Đối với bột cá kim ngạch xuất khẩu chiếm khoảng 50% (năm 2012 là 51,65%)
Bảng 6.10 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng giá trị gia tăng (thủy hải sản
chế biến) theo các phương thức xuất khẩu năm 2012
Đơn vị: đồng
Phương thức xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu tại chỗ
Tổng cộng

Kim ngạch xuất khẩu
80.630.841.307
11.243.865.292
1.512.878.885
93.387.585.484

Tỷ trọng
86.34%
12.04%
1.62%
100.00%

Nguồn tài liệu: phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Qua bảng số liệu 6.1, trong các phương thức xuất khẩu thì xuât khẩu trực tiếp
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong năm 2012 xuất khẩu trực tiếp chiếm tỷ trọng 86,34%
tương ứng với kim ngạch xuất khẩu là 80,6 tỷ đồng.
Phương thức xuất khẩu trực tiếp được công ty thực hiện chủ yếu ở các thị trường
truyền thống là Nhật Bản, EU và Mĩ.
Phương thức xuất khẩu gián tiếp áp dụng cho thị trường Hàn Quốc và các thị
trường mới.

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

15

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Riêng trong năm 2012, công ty đã thu hút được một số nhà nhập khẩu qua
phương thức mới là xuất khẩu tại chỗ. Mặc dù có tỷ trong chưa cao (1,62%) nhưng
đây là phương thức mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty.
Ưu điểm
Công ty đã khai thác hiệu quả các nguồn lực bằng phương thức xuất khẩu trực
tiếp. Với phương thức này giúp cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn cũng
như nâng cao được uy tín của công ty trong mắt đối tác.
Ngoài ra công ty còn có thể chủ động trong việc tiêu thụ hàng hóa, không bị phụ
thuộc vào các đơn vị trung gian. Đội ngũ nhân viên xuất nhập khẩu cũng được đào tạo
nhiều hơn. Điều này sẽ thuận lợi cho việc mở rộng thị trường công ty trong tương lai.
Nhược điểm
Chưa khai thác được hiệu quả của quy mô đơn hàng nên chi phí của công ty bỏ ra
cho một đơn hàng theo phương pháp trực tiếp là tương đối lớn làm giảm lợi nhuận của
công ty.
Bảng 6.11 Kim ngạch xuất khẩu bột cá theo các phương thức xuất khẩu năm
2012
Đơn vị: đồng
Kim ngạch xuất
Tỷ trọng
khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
120.761.264.111
100.00%
Xuất khẩu gián tiếp
0.00%
Xuất khẩu tại chỗ
0.00%
Tổng cộng
120.761.264.111
100.00%
Nguồn tài liệu: phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng
Phương thức xuất khẩu

Bột cá được xuất khẩu hoàn toàn theo phương thức trực tiếp.
Ưu điểm
Điều này có ưu điểm là mang lại lợi nhuận cao cho công ty, do công ty không tốn
các khoản chi phí trung gian.
Nhược điểm
Rủi ro đi kèm với phương án này là cao, đặc biệt là các thị trường mới. Trong khi
đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu của mặt hàng bột cá còn yếu thì việc lựa chọn duy nhất
một phương thức này sẽ rất nguy hiểm.
Một trong những ví dụ điển hình là công ty đã đánh mất thị trường Eu trong năm
2012, một trong những thị trường có mức lợi nhuận cao so với các thị trường khác.
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

16

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.8

Đầu tư
Ngoài việc chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng và bột cá cho thị trường trong

nước và xuất khẩu, công ty còn có các hoạt động đầu tư vào các công ty và lĩnh vực
khác.
 Đầu tư vào Công ty cổ phần Biển Xanh với tỷ lệ vốn góp là 55,55% trên
tổng vốn điều lệ là 9 tỷ đồng. Hiện tại công ty đã cho sản phẩm thử và dự
kiến sẽ cho ra sản phẩm bột cá đầu tiên vào tháng 3 năm 2013.
 Đầu tư vào công ty liên kết là Công ty cổ phần đầu tư Hồng Phát. Hiện dự
án Khu dân cư Hồng Phát phường Vĩnh Lợi, thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên
Giang đã đến giai đoạn nghiên cứu chi tiết để tiến hành lập dự án đầu tư.
 Kí kết hợp đồng liên doanh với Neptune S.A.S thành lập công ty TNHH
thủy sản Aoki chuyên sản xuất Surimi và thủy sản nhằm thực hiện mục
tiêu khai thác các phân khúc mới của thị trường sản phẩm thủy sản.
 Dự án cụm công nghiệp 32ha tại xã Lình Huỳnh, huyện Hòn Đất, Kiên
Giang, sau khi được UBND tỉnh Kiên Giang giao cho làm chủ đầu tư,
Công ty cổ phần Kiên Hùng đã có quy hoạch chi tiết 1/500.
Đánh giá tình hình đầu tư của Công ty cổ phần Kiên Hùng
Do tình hình khó khăn chung của bất động sản nên dù đã được cấp phép đầu tư
đã lâu nhưng các dự án tại khu công nghiệp Lình Huỳnh và khu dân cư Hồng Phát đều
chậm so với tiến độ. Công ty cần có hướng đi thích hợp để tránh bị ứ động vốn và làm
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chính của công ty.
Riêng khoản đầu tư vào Công ty cổ phần Biển Xanh xây dựng nhà máy chế biến
bột cá chuẩn bị đưa vào hoạt động. Công ty cần đẩy nhanh tiến độ, đưa vào sản xuất để
tăng sản lượng bột cá, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

7. Tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.9

Tình hình tài chính chung của công ty

Bảng 7.12 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2010
Đơn vị tính: nghìn đồng
Khoản mục
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

17

Năm 2012
343.903.072
300.223.248

Năm 2011
326.910.088
289.268.793

Năm 2010
239.982.290
216.199.878

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí trài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi cơ bản trên cổ phiếu(đồng)

43.679.824
2.207.504
8.606.115
8.171.236
8.817.578
8.988.875
19.474.759
10.079
19.484.839
1.584.402
17.900.437
3.195

37.641.296
4.179.949
8.633.135
6.265.078
8.186.803
7.896.128
17.105.179
(30.117)
17.075.062
248.676
16.826.386
3.004.

23.782.413
2.040.058
5.010.111
4.118.314
4.500.106
6.216.880
10.095.374
17.001
10.112.375
67.827
10.044.547
1.793.

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Bảng 7.13 Bảng cân đối kế toán ngày 31-12-2012
Đơn vị tính: nghìn đồng
Tài sản

Khoản mục tài sản
Năm 2012
số
120.250.63
A. Tài sản ngắn hạn
100
9
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
110 34.115.262
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
120
hạn
III. Các khoản phải thu
130 59.429.188
IV. Hàng tồn kho
140 25.779.545
V. Tài sản ngắn hạn khác
150
926.645
B. Tài sản dài hạn
200 86.521.700
II. Tài sản cố định
220 79.777.715
III. Bất động sản đầu tư
240
IV. Các khoản đầu tư tài chính ngắn
250
5.340.000
hạn
V. Tài sản dài hạn khác
260
1.403.985
206.772.33
Tổng tài sản
270
9
Nguồn vốn

Khoản mục ngồn vốn
Năm 2012
số
141.735.38
A. Nợ phải trả
300
4
120.111.87
I. Nợ ngắn hạn
310
0
II. Nợ dài hạn
330 21.623.514
B. Vốn chủ sở hữu
400 65.036.955
I. Vốn chủ sở hữu
410 65.036.955
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
430
206.772.33
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
440
9

Năm 2011

Năm 2010

81.280.791

69.502.015

13.708.723

2.844.577

-

-

16.599.648
48.739.704
2.232.716
94.729.230
87.300.062
-

22.111.661
43.117.733
1.428.043
76.813.426
74.242.891
-

5.740.000

370.000

1.689.167
176.010.02
1

2.200.535
146.315.44
1

Năm 2011

Năm 2010

107.355.46
9

84.805.465

91.764.703

70.601.422

15.590.766
68.654.553
68.654.553
176.010.02
1

14.204.043
61.509.976
61.509.976
146.315.44
1

Nguồn: Phòng tài chính kế toán
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

18

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 7.14 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đơn vị: nghìn đồng
Chỉ tiêu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kì
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại
tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ


số
20
30
40
50
60

Năm 2012

Năm 2011

Năm 2010

10.616.173
1.063.565
8.648.722
20.328.460
13.708.723

9.730.691
(4.389.792)
5.601.326
10.942.225
2.844.577

15.172.089
(1.869.495)
(67.664.399)
2.899.991
4.902

61

78.078

(78.078)

(60.317)

70

34.115.262

13.708.723

2.844.577

Nguồn: Phòng tài chính kế toán
1.9.1

Phân tích tình hình chung

Bảng 7.15 Tình hình tài chính công ty giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: Triệu đồng

Các khoản mục
Tài sản lưu động
Tài sản cố định

2012

2011

2010

2012/2011
Tỷ lệ
Giá trị tăng
giảm

120.251

81.281

69.502

38.970 47,9%

86.522

94.729

76.813 (8.208)

-8,7%

Tổng số vốn kinh doanh

206.772 176.010 146.315

30.762 17,5%

Doanh thu bán hàng (Giá vốn)

300.223 289.269 216.200

10.954

3,8%

1.074

6,4%

Lợi nhuận kinh doanh

17.900

16.826

10.045

2011/2010
Tỷ lệ
Giá
tăng
trị
giảm
16,9
11.779
%
23,3
17.916
%
20,3
29.695
%
33,8
73.069
%
67,5
6.782
%

Nguồn tài liệu: phòng taì chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Ưu điểm
Doanh thu và lợi nhuận có sự suy giảm về tốc độ gia tăng nhưng vẫn cho thấy
nhiều tín hiệu tốt so với các doanh nghiệp trong ngành.
Về dòng tiền của công ty, so với các năm trước, dòng tiền của năm 2012 tốt lên,
số dư của dòng tiền cuối năm lớn. Công ty có thể an tâm để sử dụng dòng tiền này để
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đầu tư thuận lợi hơn.
Nhược điểm

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

19

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Doanh thu và lợi nhuận công ty gia tăng, tuy nhiên so với mức gia tăng của tổng
tài sản là chưa đạt được kỳ vọng. Trong khi tài sản năm 2012 tăng 30.762 triệu đồng
ứng với mức tăng 17,5% thì doanh thu chỉ tăng 3,8% và lợi nhuận tăng 6,4%.
Lượng tiền mặt công ty đang giữ là tương đối lớn, công ty cần có quyết định đầu
tư hợp lí để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.10 Phân tích các chỉ số tài chính
Bảng 7.16 Chỉ số về khả năng thanh khoản
Cuối năm
2012

Chỉ số về khả năng thanh khoản

Cuối năm
2011

Hệ số thanh toán ngắn hạn
Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn
1.00
0.89
Hệ số thanh toán nhanh
(Tài sản lưu động-hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn
0.79
0.35
Nguồn tài liệu: phòng taì chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Cuối năm
2010
0.98
0.37

Ưu điểm
Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2012 so với các năm trước đã được
cải thiện đáng kể. Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0.89 năm 2011 lên 1 cuối năm
2012. Hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,35 lên 0,79.
Nhược điểm
Hệ số này vẫn cho thấy rủi ro đến từ các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Do hệ
số thanh toán nhanh năm 2012 là 0,79<1nên có khả năng công ty phải bán đi hàng tồn
kho để thanh toán một số khoản nợ ngắn hạn. Hơn nữa trong tình hình kinh tế không
được khả quan, hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản không cao. Do đó sẽ có
nguy cơ vỡ nợ.
Bảng 7.17 Chỉ số về năng lực hoạt động
Cuối năm
2012

Chỉ số về năng lực hoạt động

Cuối năm
2011

Cuối năm
2010

Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân
8,06
6,30 Nguồn tài liệu: phòng taì chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Ưu điểm
Về chỉ số năng lực hoạt động, vòng quay hàng tồn kho đã được cải thiện đáng kể.
Số vòng quay hàng tồn kho là 8,06/năm. Điều này cho thấy công ty đã tối ưu hóa được
phần nào hàng tồn kho.
Bảng 7.18 Chỉ số quản lý nợ
GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

20

SVTH: Lâm Vũ Linh


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cuối năm
2012

Chỉ số quản lí nợ

Cuối năm
2011

Hệ số nợ trên tổng tài sản
0.69
0.61
Tổng nợ/ Tổng tài sản
Tỷ số khả năng trả lãi
3.38
3.73
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay
Nguồn tài liệu: phòng taì chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Cuối năm
2010
0.58
3.46

Ưu điểm
Hệ số nợ trên tổng tài sản của công ty là tương đối cao và tăng qua các năm(0.69
vào năm 2012). Điều này sẽ nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.
Nhược điểm
Trong điều kiện mức lãi suất vẫn còn cao như hiện nay, cộng thêm tình hình kinh
tế suy thoái nên công ty cần giảm hệ số nợ trên tổng tài sản này xuống nhằm bảo đảm
khả năng trả nợ và tránh nguy cơ vỡ nợ.
Tương tự tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty là thấp. Đều này có thể
dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh khoản, chi trả laĩ vay khi có biến động về lợi
nhuận trong khi tỷ lệ vay nợ của công ty ngày càng cao.
Bảng 7.19 Chỉ số về khả năng sinh lời
Cuối năm
2012
5,2%

Chỉ số khả năng sinh lời

Cuối năm
2011
5,1%

Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
bình quân (ROE)
26,8%
25,9%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình
quân (ROA)
9,4%
10,4%
Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/
Doanh thu thuần
5,7%
5,2%
Nguồn tài liệu: phòng taì chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Cuối năm
2010
4,2%
4,2%

Ưu điểm
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần tăng qua các năm, điều này cho thấy
công ty hoạt động có hiệu quả.
Tươ tự, ROE của công ty cũng tăng lên. Năm 2011 ROE là 25,9%, đến năm 2012
tăng lên 26,8%.
Nhược điểm
Chỉ số ROA của công ty giảm. Điều này cho thấy công ty gia tăng tài sản nhưng
lợi nhuận mang đến chưa gia tăng theo tài sản. Công ty cần xem xét lại những tài sản ứ
đọng, không đem lại khả năng sinh lợi để nâng cao hiệu quả hoạt động.

GVHD: GS. TS. Võ Thanh Thu

21

SVTH: Lâm Vũ Linh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×