Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Động vật nuôi trong gia đình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.06 KB, 25 trang )

1


Tuần thứ: 17

ĐÓN
TRẺ

CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT
Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần,
Chủ đề nhánh 2: Động vật nuôi.
Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần. Từ ngày 25/12/2017

A. TỔ CHỨC CÁC
MỤC ĐÍCH – YÊU
NỘI DUNG
CHUẨN BỊ
CẦU
Nắm tình hình sức khỏe
Đón trẻ vào lớp, trao
Mở của thông
của trẻ, những yêu cầu,
đổi với phụ huynh về
thoáng phòng
nguyện vọng của phụ
tình hình trẻ
học, chuẩn bị đồ
huynh.
dùng đồ chơi.
Kiểm tra tư trang, túi
Phát hiện những đồ vật


Kiểm tra các
quần áo của trẻ.
đồ chơi không an toàn
ngăn tủ để tư
Hướng dẫn trẻ cất tư
cho trẻ.
trang của trẻ …..
trang vào nơi qui định. Rèn kĩ năng tự lập, gọn
gàng ngăn nắp
Trò chuyện với trẻ về
- Tạo cho trẻ thói quen Tranh, ảnh, theo
chủ đề động
chủ đề động vật, nhánh khán phá chủ đề mới.
vật, chỗ ngồi
những con vật nuôi
cho cô và trẻ
trong gia đình.
Hướng dẫn trẻ vào các
nhóm chơi.

Giúp trẻ hòa nhập với
bạn, hứng thú tham gia
vào hoạt động chơi

Các góc chơi với
các đồ chơi phù
hợp

Điểm danh trẻ.


Nắm được sĩ số trẻ trong
ngày
Báo ăn.

Sổ theo dõi trẻ
đến nhóm lớp

Bài tập PT chung:

Sân tập sạch sẽ
Trẻ biết tập các động tác an toàn.
phát triển chung theo cô. Băng nhạc tập
Phát triển thể lực cho trẻ. thể dục

THỂ
DỤC
SÁN
G

2


Từ ngày 18/12/2017 đến ngày 12/1/2018
Trong gia đình.
đến 29/12/2017
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN

HĐ CỦA TRẺ


- Trẻ chào cô, bố mẹ, ông, bà,vvv.
- Chào cô, chào người thân
- Cô trò chuyện với phụ huynh để nắm được tình hình vào lớp
của trẻ trong ngày
- Trẻ tự kiểm tra túi quần áo, lấy cho cô những đồ vật - Trẻ thực hiện theo yêu
không an toàn có trong túi của trẻ.
cầu của cô.
- Nhắc trẻ hoặc hướng dẫn trẻ để túi tư trang vào nơi
qui định.
- Đàm thoại về chủ đề động vật những con vật được nuôi - Xem tranh
trong gia đình trẻ, hoặc trẻ thấy được nuôi ở nhà người chuyện cùng cô
quen.
- Tên gọi, tiếng kêu, thức ăn của những con vật đó.
Cô cho trẻ vào góc chơi.
Quan sát trẻ chơi

ảnh,

trò

- Trẻ chơi trong góc chờ
bạn đến

- Cô cho trẻ ổn định chỗ ngồi.
- Cô gọi tên trẻ và yêu cầu trẻ dạ cô khi nghe tên -Dạ cô
mình.
1. Khởi động: Cho trẻ đi khởi động theo nhạc. Đi vòng - Đi khởi động theo cô.
tròn, đi kết hợp các kiểu đi, sau đó đi thành hàng ngang
theo tổ, dãn cách đều .
2. Trọng động:

Trẻ tập cùng cô các động tác PTC
+ Hô hấp 2 : Thổi bóng bay
-Tập cùng cô mỗi động tác
+ Tay 2 : 2 tay đưa ngang lên cao
2 lần 8 nhịp.
+ Chân 3: Đứng đưa một chân ra trước
+ Bụng lườn 5 : Ngồi duỗi chân quay người sang bên
90o
+ Bật nhảy 3: Bật luân phiên chân trước chân sau.
3. Hồi tĩnh:
Trẻ đi bộ hít thở nhẹ nhàng.
3


NỘI DUNG

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

CHUẨN BỊ

- Trẻ biết hát múa biểu
diễn những bài hát về
con vật, bắt chước tiếng
kêu của những con vật
nuôi trong gia đình .

Dụng cụ âm
nhạc, đàn nhạc
nhứng bài hát
con vật nuôi

trong gia đình.

- Góc sách:
Trẻ biết dùng sách, làm
+ Xem tranh về các con vật sách, kể truyện the
nuôi, làm sách tranh.
tranh những con vật
+ Kể chuyện các con vật nuôi trong gia đình.
nuôi.

Sách tranh
chuyện những
con vật nuôi
trong gia đình.

- Góc âm nhạc:
+ Hát, múa, vận động, bắt
chước tiếng kêu những bài
hát về con vật nuôi trong gia
đình.
+ Sử dụng các dụng cụ âm
nhạc.

HOẠT
ĐỘNG
GÓC

- Góc xây dựng: Xây
chuồng cho các con vật
nuôi, xếp hình con vật


Trẻ biết sắp xếp các
Đồ chơi xếp hình.
hình khối tạo thành sản
phẩm.

- Góc phân vai:
Trẻ biết nhập vai chơi Đồ chơi
+ Đóng người bán con vật và thể hiện đúng vai hàng.
nuôi, thức ăn cho vật nuôi
chơi của mình.
+ Chơi nấu món ăn từ động
vật, đóng vai bác sĩ thú y

HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
4

bán

HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ


1. Ổn định tổ chức
- Hát vận động bài “Gà trống mèo co và cún con”
- Trò chuyện với trẻ về chủ động vât nuôi trong gia
đình:
2. Nội dung:
2.1 Giới thiệu góc chơi:
- Cô hỏi trẻ trong lớp mình có những góc chơi nào?
- Cô cho trẻ kể tên các góc chơi

- Cô giới thiệu các hoạt động trẻ có thể chơi trong
các góc chơi.
2.2. Trẻ tự chọn góc chơi.
- Cô cho trẻ tự chọn góc chơi.
- Cô điều chỉnh số lượng trẻ vào chơi các góc cho
hợp lý.
2.3. Phân vai chơi.
- Cô cho trẻ về các góc chơi.
- Trẻ tự thỏa thuận và phân vai chơi.
- Nhóm chơi nào còn lúng túng cô giúp trẻ phân vai
chơi.
- Tiếp tục nêu yêu cầu chơi và nhiệm vụ chơi cho
trẻ trong các góc khác
- Góc phân vai cho trẻ phân vai chơi, góc xây dựng
cho trẻ bầu nhóm trưởng.
2.4. Giáo viên quan sát hướng dẫn trẻ chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi
gợi mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác
cùng.nhau
- Trong nhóm chơi hoà đồng, dễ nhập cuộc, chơi vui vẻ
thoải mái
3. Kết thúc.
- Cô nhận xét trẻ ngay trong quá trình chơi.
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi có sản phẩm.
- Cô nhận xét góc chơi, Động viên tuyên dương trẻ.
- Cô gợi mở cho trẻ kể về những ý tưởng chơi lần
sau.
- Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi, xếp gọn gàng


5

Hát, VĐ
- Trò chuyện chủ đề.

- Trẻ kể tên các góc chơi

- Trẻ tự chọn các góc chơi.

- Trẻ về các góc chơi và
tiến hành phân vai chơi.

- Trẻ chơi trong các góc.
Trẻ quan sát nhận xét góc
chơi.

Cất dọn đồ chơi gọn gàng.


HOẠT

NỘI DUNG

MỤC ĐÍCH – YÊU
CẦU

1. Hoạt động có mục
đích:
Quan sát nhận xét thời
tiết bầu trời. Quan sát con

vật nuôi ở trường.
- Nghe hát, đọc thơ, kể
chuyện con vật nuôi.

- Tạo điều kiện cho trẻ
tiếp xúc gần gũi với thiên
nhiên.
- Tiếp xúc trực tiếp với
một số con vật nuôi.

2. Trò chơi vận động :
“Cáo và thỏ, Mèo và - Trẻ biết cách chơi trò
chim sẻ; Mèo đuổi chơi, hứng thú với trò
chuột”
chơi.

CHUẨN BỊ

Sân trường
sạch sẽ , trang
phục quần áo
gọn gàng

- Sân chơi sạch
sẽ, an toàn.

ĐỘNG
NGOÀ
I TRỜI


3. Chơi tự do
- Chơi tự do vơi đồ chơi
ngoài trời

- Trẻ chơi tự do với đồ
chơi ngoài trời chơi đoàn
kết không tranh dành với
bạn

6

- Đồ chơi ngoài
trời


HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định tổ chức:
- Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động.
- Kiểm tra sức khỏe, trang phục cho trẻ trước khi
cho trẻ ra sân. Trẻ xếp thành hàng một nối đuôi
nhau vừa đi vừa hát.
2. Nội dung:
2.1. Hoạt động có chủ đích.
* Quan sát nhận xét thời tiết bầu trời. Quan sát
con vật nuôi ở trường
- Cô cho trẻ xếp hàng theo tổ cùng nhau ra sân đi
dạo quan sát thời tiết trong ngày, trò chuyện cùng
cô đặc điểm thời tiết trẻ quan sát được.
- Cho trẻ quan sát một số con vật nuôi được nuôi ở
trong trường. Cô gợi ý cho trẻ kể tên, nêu đặc

điểm, tiếng kêu, thức ăn của nhưng con vật đó.
* Nghe hát, đọc thơ, kể chuyện con vật nuôi
- Cô hát, đọc thơ, kể chuyện về những con vật noi,
khuyến khích trẻ hát, đọc thơ, kể chyện cùng cô.
2.2. Trò chơi vận động:
“Cáo và thỏ, Mèo và chim sẻ; Mèo đuổi chuột”
+ Cô giới thiệu luật chơi, hướng dẫn cách chơi,
cho trẻ chơi
- Cô nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương trẻ
- Quan sát trẻ chơi
2.3. Chơi tự do:
- Cô giới thiệu cho trẻ những đồ chơi thiết bị
ngoài trời. Cho trẻ đếm đồ chơi ngoài trời.
- Hướng dẫn trẻ cách chơi an toàn.
- Cho trẻ vui chơi tự do, cô bao quát trẻ chơi,
nhắc nhở khi cần thiết để đảm bảo an toàn cho trẻ.
3. Kết thúc.
- Cô nhận xét buổi chơi.
- Nhắc nhở trẻ những điều cần chú ý trong các buổi
chơi sau

7

HĐ CỦA TRẺ

- Trẻ hoạt động theo
hướng dẫn của cô.

- Trẻ quan sát và trả lời
các câu hỏi của cô.


- Trẻ chơi.

- Trẻ chơi tự do với đồ
chơi ngoài trời.


NỘI DUNG

MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

CHUẨN BỊ
Nước sạch, khăn
mặt, bàn ăn, bát
thìa,...

Trẻ sinh hoạt bữa ăn chính
Vệ sinh - Ăn trưa

Trẻ được nghỉ ngơi

HOẠT
ĐỘNG
ĂN-

Ngủ trưa

Trẻ được nghỉ ngơi sau 1/2
ngày hoạt động


NGỦ

chuẩn bị phòng
ngủ cho trẻ, kê
giường ,trải chiếu.
Phòng ngủ đảm
bảo ấm về mùa
đông, mát về mùa
hè.

Quà chiều
Vệ sinh – Quà
chiều

Trẻ sinh hoạt bữa ăn phụ

8


HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ

- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay trước khi ăn.
Đi vệ sinh, rửa tay.
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ.
- Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ bằng câu hỏi: Hôm
nay con ăn cơmvới gì? Thức ăn này có nhiều chất
gì? Nó giúp gì cho cơ thể chúng ta?
- Giáo dục văn hóa vệ sinh trong khi ăn: Trứơc

khi ăn mời cô và các bạn, trong khi ăn không được
Trước khi ăn mời cô, mời
nói chuyện, không được làm rơi vãi thức ăn ra bàn, các bạn.
ăn hết xuất cơm của mình.
- Ăn xong, trẻ tự thu dọn bát đĩa, lau miệng, lau
Thu dọn bát, xúc miệng
tay, lấy nước xúc miệng, chơi nhẹ nhàng.
- Đến giờ ngủ, cô nhắc trẻ đi vệ sinh, sau đó lấy
Vệ sinh, lấy gối vào
gối và về vị trí của mình nằm. Cô đóng các cửa phòng ngủ.
phòng ngủ.
- Yêu cầu trẻ giữ yên lặng để ngủ. Cô có thể bật
nhạc nhẹ cho trẻ ngủ.
- Trong khi trẻ ngủ, cô luôn có mặt trong phòng,
không làm việc riêng, quan sát xử lý các tình huống
như trẻ đái dầm, mơ ngủ tỉnh dậy, cô thay cho trẻ
và vỗ về trẻ ngủ tiếp.
- Chưa hết giờ ngủ, trẻ dậy sớm cô đưa trẻ sang
phòng khác chơi.
- Trẻ dậy. Cô cho trẻ dậy từ từ. Cô mở dần các
cửa. Trẻ cất gối và đi vệ sinh.
Ăn quà chiều
- Trẻ dậy hết, cô cho trẻ đi vệ sinh, tổ chức các trò
chơi nhẹ giúp trẻ tỉnh ngủ.
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều.

9


NỘI DUNG


MỤC ĐÍCH – YÊU
CẦU

CHUẨN BỊ

+ Hoạt động chung:
- Ôn các hoạt động Củng cố khắc sâu kiến
thức đã cung cấp cho
câu hỏi đàm
chính buổi sáng.
trẻ buổi sáng.
thoại
- Mở rộng cho trẻ về
một con vật nuôi sống
trong gia đình.

- Biểu diễn văn nghệ.
- Xếp đồ chơi gọn Trẻ mạnh dạn và tự tin Trang phục bác
khi biểu diễn
sĩ, gấu, gà…
gàng.

- Hoạt động góc: Cho - Hoạt động theo ý -Trẻ chơi theo
nhóm
trẻ chơi ở các góc hoạt thích trong các góc
- Giúp trẻ mạnh dạn, tự
HOẠT động theo ý thích.
tin, hồn nhiên
ĐỘNG

CHIỀU
- Nhận xét, nêu gương - Trẻ biết nhận xét đánh
giá những việc làm - Cờ đỏ, phiếu
cuối tuần.
đúng, sai của mình, của bé ngoan
bạn, có ý thức thi đua.

10


HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
- Cho trẻ đọc những bài thơ về chủ đề động
vật, ôn những hoạt động chính đã học.
- Tổ chức cho trẻ kể chuyện gà trống và vịt theo
tranh, hoặc kể chuyện sáng tạo về các con vật
nuôi trong gia đình.
- Giáo dục trẻ yêu quý chăm sóc những con vật
nuôi trong gia đình.

- Trẻ đóng kịch, biểu diễn theo lớp, tổ, nhóm, cá
nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Hướng dẫn trẻ chọn góc chơi
- Cô quan sát trẻ chơi
- Luyện tập rửa tay đúng cách.
- Biểu diễn văn nghệ.
- Xếp đồ chơi gọn gàng.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ


Hoạt động cùng cô.

Thực hiện theo yêu cầu của


Chơi trong các góc chơi.

Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan,
bé chăm, bé sạch
- Cho trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi
ngoan, chưa ngoan,
- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ ( cuối ngày),
tặng phiếu bé ngoan( cuối tuần)
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau.
* Trả trẻ:
- biết lấy đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định,
lễ phép chào cô, bạn ra về.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập,
sức khoẻ của trẻ, và cá hoạt động của trẻ trong
ngày.

HOẠT ĐỘNG HỌC
11

Nêu tiêu chuẩn bé ngoan,
bé chăm, bé sạch.
Nhận xét các bạn, cắm cờ.


Lấy đồ dùng cac nhân.
Chào cô, người thân.


Thứ 2 ngày 25 tháng 12 năm 2017
Tên hoạt động: Thể dục : VĐCB: Ném trúng đích thẳng đứng;
Hoạt động bổ trợ : + Trò chơi: Mèo và chim sẻ.
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ biết ném trúng đích thẳng đứng.
- Trẻ biết cách chơi trò chơi đúng cách.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng ném.
- Sự tập chung chú ý, nhanh nhẹn trong trò chơi.
3. Giáo dục:
- Trẻ hứng thú tham gia vận động. Rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tính
nhanh nhẹn, hoạt bát.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng- đồ chơi:
- Sân chơi sạch sẽ, an toàn.
- Bóng nhỏ, Bóng to; 2 cái đích
2. Địa điểm:
- Sân tập an toàn, sạch sẽ, bằng phẳng.
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ


1. Ổn định tổ chức:
- Cô giả làm tiếng kêu của một số con vật nuôi và đố
trẻ đó là tiếng kêu của những con gì? Cho trẻ miêu tả
lại những con vật đó theo sự hiểu biết của trẻ.
2. Giới thiệu bài:
Ném trúng đích thẳng đứng.
3. Hướng dẫn:
3.1: Hoạt động 1: Khởi động:
- Cô cùng trẻ đi theo vòng tròn theo nhạc và kết hợp
các kiểu đi , đi bằng gót chân, mũi bàn chân , đi bình
thường cho trẻ đi nhanh , đi chậm, chạy chuyển
thành 3 hàng dọc chuyển thành 3 hàng ngang để
tập bài tập phát triển chung.
3.2: Hoạt động 2: Trọng động
* Bài tập phát triển chung:
+ Tay 5 : Xoay bả vai
+ Chân 5 : Bước một chân ra trước, khuỵ gối
12

Trò chuyện cùng cô.

Trẻ lắng nghe.

Đội hình vòng tròn
Khởi động cùng cô.
Đội hình 3 hàng ngang

- Tập theo cô mỗi động
tác 2 lần 4 nhịp( Nhấn



+ Bụng lườn : Ngồi duỗi chân cúi gập người về phía
trước
+ Bật nhảy: Bật tách chân khép chân
* Vận động cơ bản:
- Cô giới thiệu bài tập: Ném trúng đích thẳng đứng.
+ Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích.
+ Cô làm mẫu lần 2 và phân tích: cô đứng chân
trước chân sau,tay cầm bóng cùng chiều với chân
sau, cánh tay giơ thẳng trước mặt, bàn tay ngửa, bóng
đặt trong lòng bàn tay các ngón tay giữ chặt quả
bóng. Khi ném đưa tay từ phía trước ra sau dừng lại
ở điểm cao nhất ném thẳng vào đích thẳng đứng.
+ Cô làm mẫu lần 3 toàn bộ động tác.
- Cô mời 1-2 trẻ lên làm mẫu lại và nhận xét trẻ làm.
- Trẻ thực hiện: Lần lượt cho trẻ lên thực hiện.
- Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ:
* Hoạt động 3: Trò chơi: Mèo và chim sẻ.
- Cô giới thiệu cách chơi. luật chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Trong khi trẻ chơi cô bao quát nhắc trẻ chơi đúng
luật và đảm bảo an toàn cho trẻ.
3.3. Hồi tĩnh: Chim bay về tổ
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân tập
4. Củng cố:
- Củng cố - giáo dục:
- Gợi hỏi để trẻ nhắc lại tên bài tập
Giáo dục trẻ yêu thể dục thể thao, có ý thức rèn luyện
thân thể.
5. Kết thúc:

- Cô cho trẻ tự nhận xét về các bạn.
- Cô nhận xét chung cả lớp.
- Nhận xét riêng cá nhân trẻ: Tuyên dương những bạn
có ý thức học tập luyện tốt, hăng hái phát biểu xây
dựng bài. Khuyến khích những bạn tập chưa tốt.

mạnh ĐT tay, chân tập 3
lần 4 nhịp)

- Quan sát cô tập mẫu.
- Quan sát và lắng nghe

- Trẻ làm mẫu lại
- Trẻ thực hiện lần lượt.

- Trẻ chơi

Đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng
làm cánh chim bay

- Trẻ nhắc tên bài tập
- Lắng nghe

Trẻ tự nhận xét
Lắng nghe.

* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng
sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng
của trẻ).
13



.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Thứ 3 ngày 26 tháng 12 năm 2017
Hoạt động chính : Khám phá khoa học:
Tên gọi, đặc điểm, ích lợi, phân loại con vật nuôi trong gia đình theo
1-2 dấu hiệu.
Hoạt động bổ trợ: Gà trống, mèo con và cún con; đàn gà con.
I. MỤC TIÊU - YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi và biết một số đặc điểm rõ nét của một số con vật nuôi
trong nhà, ích lợi của chúng.
- Trẻ biết phân loại con vật nuôi trong gia đình theo 1- 2 dấu hiệu.
2. Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân biệt, ghi nhớ có chủ định.
- Phát triển ngôn ngữ và làm giàu vốn từ cho trẻ.
3. Giáo dục thái độ.
- Giáo dục trẻ biết yêu thương và chăm sóc các con vật nuôi.
II - CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng của cô và trẻ:
* Đồ dùng của cô:
- Máy tính, giáo án trình chiếu nội dung bài dạy. Mô hình trang trại nuôi
các con vật nuôi.
- Lô tô các con vật nuôi; câu đố các con vật nuôi.
* Đồ dùng của trẻ:

- Tranh lô tô các con vật: Chó, trâu, gà, vịt.
2. Địa điểm:
- Tổ chức hoạt động trong lớp.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
1. Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ hát bài hát: Gà trống, mèo con và cún
con.
- Cô hỏi trẻ:
+ Bài hát nói đến những con vật gì?
+ Những con vật này được nuôi ở đâu?
14

HĐ CỦA TRẺ
- Trẻ hát
- Trò chuyện cùng cô.


+ Nhà con có nuôi những con vật này không?
2. Giới thiệu bài:
- Tên gọi, đặc điểm, ích lợi, phân loại con vật nuôi
trong gia đình theo 1-2 dấu hiệu.
3. Hướng dẫn:
3.1. Hoạt động 1: Tên gọi, đặc điểm, ích lợi con vật
nuôi trong gia đình.
- Cô cho trẻ đi tham quan trang tại trang trại chăn nuôi
của nhà bạn búp bê.
- Cô cùng trẻ quan sát và trò:
+ Trong trang trại có nuôi rất nhiều các con vật, bạn
nào có thể kể tên những con vật được nuôi trong trang

trại nào?
- Cho trẻ chơi trò chơi: Ai đoán giỏi.
- Cô đọc câu đố về các con vật cho trẻ đoán.
* Con gà (gà trống, gà mái, gà con).
+ Con gì mào đỏ
Gáy ò ó o...
Sáng sớm tinh mơ
Gọi người thức dậy?
(Con gà trống)
+ Nêu đặc điểm của con gà? (gà trống, gà mái, gà con)
+ Gà có tiếng kêu như thế nào?
+ Thức ăn của gà là gì?
+ Gà nuôi để làm gì?
- Cô chốt lại: Gà là động vật nuôi trong gia đình thuộc
nhóm gia cầm, hai chân đẻ trứng, thức ăn của gà là
thóc, gạo, giun... Nuôi gà để cung cấp thực phẩm giàu
chất đạm.
* Con vịt:
+ Con gì chân ngắn
Mà lại có màng
Mỏ bẹt màu vàng
Hay kêu cạp cạp
(Con vịt)
+ Nêu đặc điểm của con vịt?
+ Vịt có tiếng kêu như thế nào?
+ Thức ăn của vịt là gì?
+ Vịt nuôi để làm gì?
- Cô chốt lại: Vịt là động vật nuôi trong gia đình thuộc
nhóm gia cầm, hai chân đẻ trứng, thức ăn của gà là
thóc, gạo, giun... Nuôi vịt để cung cấp thực phẩm giàu

15

- Trẻ trả lời.
- Lắng nghe.

- Trẻ quan sát và trò
chuyện cùng cô.

- Trẻ nghe và đoán

- Trẻ quan sát và nhận
xét(có những bộ phận
nào, đẻ trứng, 2 chân....)

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ nghe và đoán

- Trẻ trả lời các câu hỏi
của cô.

- Trẻ nghe.


chất đạm. Chân vịt có màng nên có thể bơi được dưới
nước.
* Con chó:
+ Thường nằm đầu hè
Giữ nhà cho chủ
Người lạ nó sủa

Người quen nó mừng
Là con gì? ( Con chó)
+ Hãy miêu tả đặc điểm của con chó?
+ Con chó có tiếng kêu như thế nào?
- Cô chốt lại: Chó là động vật nuôi trong gia đình
thuộc nhóm gia súc, toàn thân có lông bao phủ, chó có
4 chân, đẻ con, thức ăn của chó là cơm, thịt, cá. Chó
nuôi để trông nhà.
* Con trâu:
+ Con gì ăn cỏ
Đầu có 2 sừng
Lỗ mũi buộc thừng
Kéo cày rất giỏi.
(Con trâu)
- Đưa tranh con trâu:
+ Đây là con gì?
+ Hãy miêu tả đặc điểm của con trâu?
+ Con nghé có tiếng kêu như thế nào?
- Cô chốt lại: Trâu là động vật nuôi trong gia đình
thuộc nhóm gia súc, có 4 chân, đẻ con, thức ăn của
trâu là cỏ, rơm. Trâu nuôi để cày bừa.
- Cô mở rộng một số con vật nuôi: Ngỗng, Mèo, Lợn..
3.3* Hoạt động 3: Phân loại con vật nuôi trong gia
đình theo 1-2 dấu hiệu.
- Cô cho trẻ phân loại các con vật theo đặc điểm cấu
tạo:
+ Gia súc – gia cầm
+ Đẻ con – đẻ trứng
+ 4 chân – 2 chân
+ 4 chân, đẻ con – 2 chân đẻ trứng.

- Cô bày mô hình các con vật nuôi trong gia đình và
yêu cầu trẻ phân nhóm.
3.4* Hoạt động 4: Trò chơi luyện tập:
* Trò chơi con gì biến mất:
- Cách chơi: Cô chiếu hình ảnh những con vật trên
màn hình cho trẻ quan sát và gọi tên. Cho trẻ chơi
“trời tối trời sáng” cô làm hiệu ứng mất đi một con
vật, trẻ mở mắt ra và đoán xem con vật nào biến mất.
16

- Trẻ nghe và đoán.

- Trẻ trả lời các câu hỏi
của cô.
- Trẻ nghe.

- Trẻ nghe và đoán.

- Trẻ quan sát và trả lời
câu hỏi.
- Trẻ nghe.

- Trẻ phân loại cùng với
cô.

- Lắng nghe.


- Cô tổ chức và điều khiển cho trẻ chơi.
* Trò chơi vận động “Về chuồng”.

- Cách chơi: Cô chuẩn bị 4 “chuồng” gắn các con vật
(gà, vịt, chó, trâu). Cô phát cho mỗi trẻ một tranh lô tô
con vật: Con chó, con gà, con vịt, con trâu. Trẻ đi và
vận động bài đàn gà con, khi nghe hiệu lệnh về
chuồng trẻ phải chạy nhanh về “chuồng” có gắn con
vật giống trên tay của mình.
- Luật chơi: Trẻ nào về nhầm chuồng sẽ bắt chước
tiếng kêu của con vật theo yêu cầu của cô.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
4. Củng cố:
- Củng cố: Cô hỏi trẻ: Cô vừa dạy các con tìm hiểu về
điều gì?
- Giáo dục: Giáo dục trẻ biết yêu thương và chăm sóc
loài vật.
5. Kết thúc:
- Cô nhận xét giờ học.
- Tuyên dương những bạn có tinh thần học tập tốt,
khuyến khích những bạn chưa chú ý hoạt động

- Trẻ chơi

- Lắng nghe

- Trẻ chơi.
Tìm hiểu về con vật
nuôi trong gia đình.

Trẻ lắng nghe

* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng

sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của
trẻ).
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2017
Hoạt động chính : Văn học: Gà trống và vịt.
17


Hoạt động bổ trợ: Xem tranh ảnh động vật.
I. MỤC ĐÍCH -YÊU CẦU
1. Kiến thức :
- Trẻ nhớ tên truyện và hiểu nội dung câu truyện.
- Trẻ biết được gà là động vật không bơi được dưới nước, vịt có thể bơi
được dưới nước.
2. Kỹ năng :
- Phát triển khả năng chú ý ghi nhớ có chủ đính cho trẻ.
- Phát triển vốn từ cho trẻ.
3. Giáo dục thái độ :
- Thông qua câu truyện giáo dục trẻ biết sự thành thật không khoác loác.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng đồ chơi
- Máy tính có giáo án PP có nội dung câu truyện.

- Tranh có chữ.
- Video truyện “Gà trống và vịt”.
- Tranh dời theo nội dung câu chuyện.
2. Địa điểm tổ chức :
- Trong lớp học
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1. Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ xem tranh các con vật nuôi trong gia
- Quan sát tranh và trò
đình.
chuyện cùng cô giáo
- Trò chuyện với trẻ về đặc điểm các con vật trong
tranh.
2. Giới thiệu bài:
- Cô hỏi trẻ:
+ Con vịt có biết bơi không?
- Có ạ
+ Con gà có biết bơi không?
- Không ạ
+ Có một chú gà trống đã khoác loác rằng mình
- Lắng nghe.
cũng biết bơi, và chuyện gì sẽ sảy ra với chú,
chúng mình cùng nghe câu chuyện “Gà trống và
vịt”.
3. Hướng dẫn:
* Hoạt động 1. Kể truyện cho trẻ nghe:
- Cô kể lần thứ nhất, kể diễn cảm bằng cử chỉ điệu - Lắng nghe.
bộ.

- Quan sát, lắng nghe.
- Cô kể lần thứ hai kết hợp chỉ tranh minh họa.
- Lắng nghe
- Giảng nội dung: Câu chuyện nói về một chú gà
trống đã nói dối với chú vịt là mình cũng biết bơi,
kết quả khi xuống nước chú gà trống không biết
bơi mà còn suýt chết đuối.
- Cô giảng từ khó: “Bơi rất cừ”(Bơi rất giỏi), “Vơ
18


vẩn” (Đi đi lại lại không muốn xuống); “Biện
bạch” (Giải thích cho một vấn đề); “Khoác loác”
(Mình không biết làm một việc gì đó mà cứ nhận
là mình biết làm gọi là nói khoác).
- Đọc lần 3, kết hợp chỉ lướt chữ
* Hoạt động 2: Đàm thoại.
- Đàm thoại:
+ Cô vừa kể câu chuyện gì?
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vịt đến thăm gà, thấy gà đang làm gì? Gà tắm
như thế nào?
+ Vịt nói với gà như thế nào?
+ Gà trống có nhận là mình biết bơi không?
+ Đến hồ nước đã xảy ra chuyện gì?
+ Gà trống đã rút ra bài học gì?
+ Qua câu chuyện con học hỏi được điều gì?
- Cô mở video câu chuyện gà con và vịt cho trẻ
nghe.
* Hoạt động 3: Trò chơi “Gắn tranh”

- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 tổ, mỗi tổ có một
bộ tranh câu chuyện Gà trống và vịt, nhiệm vụ của
các thành viên trong tổ phải gắn tranh lên bảng
theo trình tự của câu chuyện.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi sau thời gian 3 phút cho
cả lớp cùng quan sát và nhận xét kết quả.
4. Củng cố:
- Cô kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì?
- Giáo dục đức tính thật thà không nói khoác loác.
5. Kết thúc
- Cô nhận xét chung cả lớp.
- Nhận xét riêng cá nhân trẻ: Tuyên dương những
bạn có ý thức học tập tốt, hăng hái phát biểu xây
dựng bài. Khuyến khích những bạn tập chưa tốt.

- Quan sát, lắng nghe
- Gà trống và vịt.
- Gà trống và vịt
- Gà đang tắm. Lăn mình
trong bụi đất.
- Làm như vậy là bẩn mình,
nào ta cùng đi bơi..
- Có ạ.
- Gà trống không biết bơi
nên gần chết đuối.
- Không khoác lác
- Không được nói khoác.

- Lắng nghe


- Trẻ chơi.
- Gà trống và vịt
- Lắng nghe.

* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của
trẻ).
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
19


.................................................................................................................
.................................................................................................................
Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2017.
Hoạt động chính : LQVT: Phân thành 2 nhóm theo 2 dấu hiệu.
Hoạt động bổ trợ : Hát con gà trống.
I. MỤC TIÊU - YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ biết phân thành 2 nhóm theo 2 dấu hiệu.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đếm.
- Rèn kĩ năng quan sát so sánh.
3. Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu thích môn học, tập chung chú ý trong giờ học.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng, đồ chơi
- Mỗi trẻ một rổ đồ chơi có tranh lô tô động vật: Một số con vật sống

trong gia đình (màu đỏ); con vật sống dưới nước (màu xanh). côn trùng (màu
vàng).
2. Địa điểm:
- Tổ chức hoạt động trong lớp.
II. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
1. Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài hát: Con gà trống.
- Trẻ hát
- Trò chuyện với trẻ nội dung bài hát và chủ đề động
- Trò chuyện cùng cô.
vật nuôi trong gia đình.
2. Giới thiệu bài:
- Cô giới thiệu bài: Phân thành 2 nhóm theo 2 dấu hiệu. Lắng nghe.
3 . Hướng dẫn:
3.1.Hoạt động 1: Ôn luyện các nhóm có các dấu hiệu
chung.
- Cho trẻ tìm xung quanh lớp các nhóm con vật theo - Thực hiện
các dấu hiệu như (con vật sống trong gia đình, con vật
sống dưới nước, con vật có chân con vật không có
chân)
- Cho trẻ tìm và gọi tên các nhóm.
3.2 Hoạt động 2: Phân 2 nhóm theo 2 dấu hiệu:
20


* Cô phân nhóm:
- Cô cho trẻ xem tranh những con vật được xếp lẫn lộn

với nhau, có 2 khu vực thể hiện môi trường sống của 2
nhóm. Yêu cầu phân chúng theo 2 nhóm theo các dấu
hiệu nơi ở và màu sắc.
- Cô xếp nhóm vừa xếp vừa trò chuyện với trẻ.
+ Con lợn có màu gì? nó sống ở đâu? phải xếp vào
đâu?
+ Con cá có màu gì? nó sống ở đâu? phải xếp vào đâu?
* Cho trẻ thực hiện xếp.
- Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có các thẻ lô tô một
số con vật.
- Cô yêu cầu trẻ chọn và xếp 2 nhóm con vật theo 2
dấu hiệu là: sống cùng một môi trường sống và có màu
sắc giống nhau.
- Cho trẻ thực hiện xếp.
- Cô bao quát trẻ xếp.
- Cô giúp đỡ trẻ chưa chọn đúng màu, xếp con vật
chưa đúng nhóm.
- Cô kiểm tra cả lớp bằng cách hỏi từng con vật và
xếp vào nhóm nào thì đúng.
- Cô nhận xét khen trẻ.
3.3 Trò chơi luyện tập
* Trò chơi “ Nhanh tay nhanh mắt"
- Cách chơi: Cô gắn sẵn một số nhóm con vật theo
các dấu hiệu nhóm vật có các màu khác nhau.Trẻ tìm
những con vật gắn vào nhóm con vật theo đúng dấu
hiệu.
- Luật chơi: trẻ nào gắn sai sẽ không được tính.
- Tổ chức cho 2 đội chơi.
- Cô kiểm tra kết quả.
- Cô trao quà cho đội chiến thắng.

- Cô nhận xét khen ngợi, nhắc nhở trẻ giờ sau chơi tốt
hơn
* Trò chơi:" Ai tô đẹp hơn"
- Cô phát tranh con vật cho trẻ gọi tên.
- Cho trẻ thực hiện tô màu theo yêu cầu của cô.
- Cô bao quát gợi ý cho trẻ để trê tô theo đúng dấu
hiệu.
- Cho trẻ nhận xét bài.
- Cô nhận xét khen ngợi, nhắc nhở trẻ.
4. Củng cố:
- Củng cố: Hỏi trẻ vừa được học bài học gì?
- Giáo dục trẻ yêu thích môn học.
21

- Quan sát

- Trả lời câu hỏi

- Thực hiện

- Lắng nghe.

- Trẻ chơi.

- Thực hiện tô

- Trẻ trả lời


5: Kết thúc:

- Cô cho trẻ tự nhận xét về các bạn.
- Trẻ tự nhận xét về
- Cô nhận xét chung cả lớp.
bạn.
- Nhận xét riêng cá nhân trẻ: Tuyên dương những bạn
- Lắng nghe.
có ý thức học tập tốt, khuyến khích những bạn tập chưa
tốt.
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của
trẻ).
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2017
Hoạt động chính : Tạo hình: Xé dán con vịt..
Hoạt động bổ trợ : Hát: Một con vịt.
22


I. MỤC TIÊU- YÊU CẦU
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết xé giấy theo hình vòng cung để tạo thành con vịt, xé các chi tiết

nhỏ tạo thành mỏ, chân, biết bôi keo và dán tranh dùng bút màu vẽ mắt vịt.
2/ Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng xé giấy.
- Phát triển trí tưởng tượng và sự khéo léo của các ngón tay.
3/ Giáo dục:
- Giáo dục trẻ biết tạo ra sản phẩm đẹp
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng- đồ chơi:
- Sách tạo hình, giấy màu, keo dán.
- Đồ dùng của cô giống của trẻ.
2. Địa điểm
- Trong lớp
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
1. Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát vận động bài “Một con vịt"
+ Đố trẻ tên bài hát?
+ Bài hát hát về con gì? Con vịt nuôi ở đâu?
+ Vịt có những đặc điểm gì?
+ Vịt kêu như thế nào?
2. Giới thiệu bài:
- Cô cho trẻ xem tranh con vịt.
- Giới thiệu bài: Xé dán con vịt.

H Đ CỦA TRẺ
- Trẻ hát
- Một con vịt.
- Con vịt, nuôi trong gđ.

- Có 2 cánh, biết bơi.
- Bắt chước tiếng kêu
của vịt.
- Trẻ xem

3. Hướng dẫn:
3.1: Hoạt động 1: Cô xé mẫu:
Cô cho trẻ quan sát tranh trong vở tạo hình.
- Đàm thoại với trẻ về hình dạng của con vịt,
- Cô làm mẫu cho trẻ quan sát, vừa làm vừa hướng dẫn
trẻ: Chọn giấy màu dùng các ngón tay để xé giấy theo
hình vòng cung.
- Xé xong cô dán thân vịt vào sách, xé những bộ phận:
cánh, mỏ, chân vịt, dùng bút màu để vẽ mắt vịt.
3.2: Hoạt động 2: Trẻ nêu ý tưởng
- Cô hỏi trẻ:
+ Con xé dán gì nào?
+ Con sẽ xé dán nó như thế nào?
+ Con vịt có những bộ phận gì? chúng ta phải xé dán
23

- Lắng nghe trả lời.
- Quan sát lắng nghe cô
làm mẫu

- Trẻ trả lời ý tưởng.


bộ phận nào trước?
2.3 Trẻ thực hiện: ( Cô mở nhạc nhỏ)

- Cô phát đồ dùng cho trẻ
- Cô hỏi trẻ: Trước khi xé dán chúng mình phải làm
gì?
- Trẻ thực hiện, cô quan sát và hướng dẫn trẻ thực hiện
ý tưởng của mình.
- Cô giúp trẻ xé dán thân vịt .
- Xé xong dùng keo dán vào vị trí phù hợp của bức
tranh.
2.4 Nhận xét sản phẩm:
- Cô giúp trẻ trưng bày sản phẩm lên bàn.
- Cho trẻ quan sát toàn bộ sản phẩm trong 2-3 phút.
- Cô hỏi trẻ:
+ Con thích sản phẩm nào nhất?
+ Vì sao con lại thích?
+ Con thấy bài của bạn nào xé dán sản phẩm đẹp nhất?
con đã nhìn thấy những quả trứng đó chưa?
Con thấy bạn xé dán giống ở điểm nào?
- Cô chọn một số sản phẩm đẹp và cho trẻ giới thiệu
về bài của mình.
- Cô khái quát và nhận xét tuyên dương những trẻ đã
thể hiện được ý tưởng và nhắc nhở những trẻ chưa tốt
lần sau cố gắng hơn.

- Trẻ thực hiện dưới sự
hướng dẫn của cô

- Trẻ trưng bày sản
phẩm, tự nhận xét bài
của mình, của bạn


- Trẻ lắng nghe.

4. Củng cố:
- Trẻ nhắc lại tên bài học.
- Xé dán con vịt
- Giáo dục trẻ biết tạo ra sản phẩm đẹp
- Lắng nghe.
- Giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ những con vật nuôi
5. Kết luận:
- Cô nhận xét giờ học.
Lắng nghe
- Tuyên dương những bạn có tinh thần học tập tốt,
khuyến khích những bạn chưa chú ý hoạt động.
- Cô cùng trẻ cất dọn đồ dùng học tập.

* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổ bật về: tính trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của
trẻ).
.................................................................................................................
24


.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

.................................................................................................................
.................................................................................................................

25


×