Tải bản đầy đủ

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN CHI

QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

Đà Nẵng - Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ng

ng


n

: GS TS NGUYỄN TRƯỜNG S N

Phản biện 1: TS. Nguyễn Hiệp
Phản biện 2: GS. TS. Lê Bảo
.

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 3 năm 2019.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Nộp
thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ
chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia
quản lý thuế. Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch,
bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật là Cơ quan
Thuế và Cơ quan Hải quan [1]. Cơ quan Thuế quản lý các loại thuế và
các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với các hoạt động
kinh doanh, mua bán hàng hóa trong nội địa. Cơ quan Hải quan quản
lý các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối
với các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới.
Trong bối cảnh hiện nay, việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào
nền kinh tế khu vực và thế giới đòi hỏi hoạt động quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu phải được điều chỉnh linh hoạt,
đổi mới về thẩm quyền, kỹ năng, biện pháp quản lý để phù hợp hơn
với các chuẩn mực, thông lệ, cam kết quốc tế, đồng thời vẫn đảm bảo
lợi ích quốc gia về quyền thu thuế và tạo nguồn thu cho NSNN.
Thời gian qua công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu trên toàn
quốc nói chung và trên địa bàn tỉnh Kon Tum nói riêng đã đạt được


những hiệu quả đáng ghi nhận, góp phần không nhỏ vào thu ngân
sách nhà nước hàng năm. Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, khó khăn
như: tình trạng trốn thuế, nợ thuế và gian lận thuế còn phát sinh; hoạt
động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách thuế
đối với hàng hoá xuất nhập khẩu chưa được coi trọng đúng mức nên
hiệu quả quản lý thuế chưa cao, sự bình đẳng và công bằng về nghĩa
vụ thuế cũng chưa được đảm bảo…
Với mong muốn nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý


2
thuế xuất nhập khẩu, bản thân đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Quản
lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế
Bờ Y tỉnh Kon Tum”
Đề tài được nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng công tác
quản lý thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị và đưa ra những giải pháp
tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tổng hợp những vấn đề có tính lý luận về quản lý
thuế xuất nhập khẩu, từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu để
phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi
cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y và đề xuất một số giải pháp,
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại
đơn vị trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
+ Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu quốc tế Bờ Y được diễn ra như thế nào? Những kết quả đạt
được? Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân?
+ Cần triển khai đồng bộ những giải pháp nào để hoàn thiện
quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế
Bờ Y trong thời gian sắp tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu chủ yếu công tác quản lý thuế
xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
- Về không gian: Thực hiện nghiên cứu tại Chi cục Hải quan


3
cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum.
- Về thời gian: Công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu trong giai
đoạn từ 2014 đến 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu nhằm khảo sát sự
hài lòng về mức độ phục vụ của cơ quan Hải quan cũng như nhu cầu
của người nộp thuế yêu cầu cơ quan Hải quan cung cấp thông tin
tuyên truyền về quản lý thuế xuất nhập khẩu.
- Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh để đánh giá thực
trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017.
- Sử dụng phương pháp tiếp cận phân tích hệ thống để xác định
các yếu tố tác động đến quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
6. Ý nghĩa khoa học
Ý nghĩa khoa hoc: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản
về quản lý thuế XNK, quản lý nguồn thu, vai trò của thu thuế XNK
trong tiến trình hội nhập. Đề xuất với các cơ quan ban ngành có liên
quan các giải pháp nhằm tăng cường công tác thu thuế, làm tốt hoạt
động thu thuế XNK. Đồng thời, các giải pháp này còn tạo điều kiện
cho doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thu thuế,
tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước qua Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Bờ Y.
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần tăng cường trong công tác quản lý
thuế XNK, nhằm đảm bảo chỉ tiêu thu thuế từ hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y trong những
năm tiếp theo.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
8. Kết cấu của luận văn


4
Luận văn được xây dựng gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý thuế xuất nhập khẩu của
Ngành Hải quan.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục
Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp cơ bản tăng cường quản lý
thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA NGÀNH HẢI QUAN
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1. Khái niệm Quản lý thuế
Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của nhà
nước, tức là quản lý thuế được hiểu là hoạt động tác động và điều
hành của nhà nước đối với hoạt động thực hiện nghĩa vụ thuế (kê
khai, tính thuế, nộp thuế) của người nộp thuế [24, tr.8].
1.1.2. Đặc điểm của Quản lý thuế
+ Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp
thuế.
+ Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp
hành chính với sự kết hợp chặt chẽ của các phương pháp giáo dụcthuyết phục và phương pháp kinh tế.
+ Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt
chẽ.
1.1.3. Vai trò của quản lý thuế
+ Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn
thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định
và ngân sách nhà nước.


5
+ Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện
chính sách và pháp luật thuế.
+ Thông qua quản lý thuế, nhà nước thực hiện kiểm soát và
điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
1.1.4. Nguyên tắc quản lý thuế
Hoạt động quản lý thuế của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đều phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, gồm: Tuân thủ
pháp luật; Đảm bảo tính hiệu quả; Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của
người nộp thuế; Công khai, minh bạch; Tuân thủ và phù hợp với các
chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
1.2. THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1.2.1. Khái niệm Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất
khẩu hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế.
1.2.2. Đặc điểm của Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gắn liền với hoạt động
ngoại thương.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu điều chỉnh vào hoạt động xuất,
nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia.
1.2.3. Vai trò của Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng của nhà
nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ bảo hộ sản xuất trong
nước. Hoạt động ngoại thương phát triển có thể gây ra những tác
động tiêu cực đối với sản xuất trong nước.
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là nguồn thu của ngân sách nhà
nước.
1.2.4. Phân loại thuế XNK


6
a. Phân loại theo mục đích đánh thuế
- Loại để tạo nguồn thu
- Loại để bảo hộ
- Loại để đàm phán trong thương mại
- Loại để trừng phạt
b. Phân loại theo xu hướng vận động của hàng hoá
Sự vận động của hàng hoá trong hoạt động ngoại thương có thể
diễn ra trên ba trạng thái chủ yếu: xuất, nhập, quá cảnh. Ứng với ba
trạng thái đó, có ba loại thuế: Thuế xuất khẩu; Thuế nhập khẩu; Thuế
quá cảnh.
c. Phân loại theo cách thức quy định
Theo tiêu thức này thường có các dạng thuế sau đây: Thuế cố
định (hay thuế tuyệt đối); Thuế theo tỷ lệ phần trăm.
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
Quản lý thuế xuất nhập khẩu bao gồm các nội dung cơ bản của
quản lý thuế và một số nội dung cá biệt, cụ thể như sau:
1.3.1. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ
người nộp thuế
1.3.2. Quản lý kê khai thuế
1.3.3. Quản lý nộp thuế
1.3.4. Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THU
THUẾ TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CƠ QUAN
HẢI QUAN
1.4.1. Yếu tố chủ quan
Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức hải quan
Tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục hải quan
Tính chuyên nghiệp của cơ quan Hải quan


7
Cơ sở vật chất, mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ
quan Hải quan
Sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
1.4.2. Yếu tố khách quan
Chính sách pháp luật của Nhà nước và các văn bản quy định
liên quan đến chính sách thuế xuất nhập khẩu
Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Môi trường kinh tế - chính trị- xã hội
Sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế
1.5. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA HẢI QUAN MỘT SỐ TỈNH VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
1.5.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý thuế xuất nhập
khẩu của Hải quan một số tỉnh
1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Bờ Y
- Thực hiện tốt công tác thu hồi nợ đọng, tổ chức theo dõi quản
lý các đối tượng nợ thuế, nợ phạt, thường xuyên phân loại đối tượng
nợ, các khoản nợ để đôn đốc, thu hồi nợ trước thời điểm áp dụng các
biện pháp cưỡng chế. Tăng cường theo dõi, kiểm tra việc kê khai
thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện ngay các trường hợp kê
khai không đúng, không đủ số thuế để chấn chỉnh kịp thời, chống thất
thu thuế.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, dựa vào các tiêu
chí quản lý rủi ro để xác định dấu hiệu nghi vấn của Doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thu thuế qua giá tính thuế là một trong
những công tác trọng tâm của đơn vị.
- Xem doanh nghiệp, người nộp thuế là đối tác hợp tác, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp, thành


8
lập các tổ tư vấn, giải quyết nhanh các vướng mắc cho Doanh nghiệp.
- Phát huy sức mạnh của các tổ chức đoàn thể trong việc thu
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Kinh nghiệm tham gia của tổ chức
Đoàn thanh niên ở Chi cục Hải quan cửa khẩu Nam Giang cũng là
một cách nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến
pháp luật cho doanh nghiệp và người nộp thuế.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU
QUỐC TẾ BỜ Y
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ
2.1.3. Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC
TẾ BỜ Y GIAI ĐOẠN 2014-2017
Trong những năm từ 2014 đến 2017, Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Bờ Y làm thủ tục hải quan cho hàng hóa nhập khẩu chủ
yếu là mặt hàng năng lượng điện, gỗ các loại, cao su tự nhiên, đường,
cà phê, …; hàng xuất khẩu chủ yếu là vật liệu xây dựng, máy móc
thiết bị tạm xuất tái nhập thi công công trình, hàng bách hóa, phân
bón, cây giống và thuốc bảo vệ thực vật, …
Việc quản lý thuế phát sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y được thực hiện như sau:
2.2.1. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ
người nộp thuế
Hàng năm thực hiện theo Kế hoạch chung của Ngành Hải quan


9
về việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho công chức, viên chức Hải
quan; Tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người khai hải
quan, người nộp thuế, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y
thường xuyên tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin cho
người khai hải quan, người nộp thuế. Đặc biệt thông qua Trang thông
tin điện tử của Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum, các doanh nghiệp có
hoạt động xuất nhập khẩu có thể khai thác văn bản pháp luật liên
quan lĩnh vực Hải quan mới nhất để thực hiện trong quá trình làm thủ
tục hải quan.
Từ năm 2014 đến 2017, Ngành Hải quan triển khai Hệ thống
thông quan tự động (VNACCS/VCIS), cơ chế một cửa quốc gia và
đẩy mạnh việc nộp thuế qua các ngân hàng thương mại nên khối
lượng thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật và hỗ trợ người khai
hải quan, người nộp thuế phát sinh rất nhiều. Nội dung tuyên truyền
tập trung vào giới thiệu những thay đổi của pháp luật liên quan đến
lĩnh vực Hải quan.
Ưu điểm: Qua công tác tuyên tuyền, giáo dục pháp luật và hỗ
trợ người nộp thuế đã góp phần đưa các chính sách pháp luật của Nhà
nước đến với người dân; giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ các
quy định và đây chính là kênh cung cấp thông tin chính thống của
Nhà nước giúp người dân, doanh nghiệp tìm hiểu, nghiên cứu và
chấp hành các quy định của pháp luật.
Hạn chế và nguyên nhân: Các văn bản pháp quy liên quan
đến lĩnh vực Hải quan thuộc các Bộ, Ngành ban hành rất nhiều không
thể niêm yết công khai đầy đủ trên Bảng cung cấp thông tin cho
người làm thủ tục hải quan và người nộp thuế. Tuy đã được đưa lên
các trang thông tin điện tử của Ngành, của Cục nhưng người làm thủ
tục hải quan và người nộp thuế còn hạn chế về kỹ năng khai thác các
nguồn thông tin trên.


10
2.2.2. Quản lý khai thuế
Kết quả thực hiện công tác quản lý khai thuế giai đoạn 20142017 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y, như sau:
Bảng 2.3. Số tờ khai và kim ngạch xuất nhập khẩu từ năm 2014
đến 2017
Tờ khai (tờ)

Tiêu
chí

Tổng Nhập Xuất
cộng khẩu khẩu
Năm
Năm
2014

Kim ngạch (USD)

Tổng cộng:

Nhập khẩu

Xuất khẩu

Tăng\
Giảm so
với năm
trước
(tờ)

3410

695

2715

208,040,628.75

127,455,700.52

80,584,928.23

Năm
2015

3794

793

3001

268,478,487.42

166,291,555.57

102,186,931.85

+384

Năm
2016

2651

635

2016

156,448,418.49

97,886,221.52

58,562,196.97

- 1143

Năm
2017

2402

685

1717

185,331,250.93

142,267,520.70

43,063,730.23

- 249

Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)

Qua nghiên cứu số liệu các năm gần đây tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu quốc tế Bờ Y số lượng tờ khai xuất nhập khẩu giảm dần so
với năm trước.
Bảng 2.4. Số lượng Doanh nghiệp làm thủ tục tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)
Năm

Tổng số doanh
Doanh nghiệp có trụ sở
Doanh nghiệp có trụ
nghiệp
trên địa bàn tỉnh Kon Tum sở trên địa bàn khác

Năm 2014

253

5

248

Năm 2015

220

9

211

Năm 2016

178

3

175

Năm 2017

221

5

216

Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)


11
Bảng 2.5. Số lượng danh nghiệp có Trụ sở tại tỉnh Kon Tum có
hoạt động xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2014-2017
Năm

Tổng số doanh Số lượng DN mở tờ khai tại Số lượng DN mở tờ khai
nghiệp
Chi cục HQCKQT Bờ Y
tại đơn vị hải quan khác

2014

13

5

8

2015

18

9

9

2016

15

3

12

2017

13

4

9

Qua số liệu doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y từ 2014 – 2017, có thể nhận thấy đa
phần là các doanh nghiệp ngoài địa bàn tỉnh Kon Tum, các doanh
nghiệp thuộc địa bàn tỉnh Kon Tum chỉ chiếm khoảng 2,5% tổng số
doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại đơn vị.
Ưu điểm: Thông qua Hệ thống Thông quan tự động
(VNACCS/VCIS) thời gian đăng ký tờ khai hải quan của doanh
nghiệp được rút ngắn
Thông tin doanh nghiệp, người nộp thuế được cập nhật liên tục
khi có sự thay đổi thông qua cơ chế trao đổi thông tin giữa Tổng cục
Thuế và Tổng cục Hải quan.
Thông tin doanh nghiệp, người nộp thuế được cập nhật kịp
thời và chính xác
Hạn chế và nguyên nhân: Việc tiếp nhận thông tin tờ khai hải
quan của doanh nghiệp, người nộp thuế thông qua Hệ thống Thông
quan tự động (VNACCS/VCIS) đòi hỏi nhân viên làm nhiệm vụ xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp phải có trình độ sử dụng tin học đáp ứng
yêu cầu của Hệ thống...
Đơn vị chưa mạnh dạn thiết lập tiêu chí quản lý rủi ro cấp Chi
cục đối với các mặt hàng có nguy cơ gian lận cao.
Không có cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý rủi ro
chuyên trách mà chỉ mang tính kiêm nhiệm, nghiệp vụ không sâu dẫn


12
đến hiệu quả chưa cao.
2.2.3. Quản lý nộp thuế
Bảng 2.6. Kết quả công tác thu thuế của Chi cục Hải quan cửa
khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
Nội dung

Chỉ tiêu giao
(tỷ đồng)

Số thu
(tỷ đồng)

Tỷ lệ % đạt được so
với chỉ tiêu

Năm 2014

160,81

226,87

141,08%

Năm 2015

289,82

258,76

89,28%

Năm 2016

310,00

100,68

32,47%

Năm 2017

83,00

230,81

277,10%

Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)

Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước các năm gần
đây của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y có năm vượt chỉ
tiêu nhưng cũng có năm không đạt chỉ tiêu dự toán giao.
Bảng 2.7. Tình hình nợ đọng thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
Nợ thuế chuyên
thu (đồng)

Nợ thuế tạm
thu (đồng)

Tổng nợ thuế
(đồng)

Năm 2014

2.052.016.003

0

2.052.016.003

Năm 2015

375.116.025

0

375.116.025

Năm 2016

375.116.025

0

375.116.025

Năm 2017

375.116.025

0

375.116.025

Nội dung

Nợ thuế quá
hạn (đồng)

Nợ thuế cưỡng chế
(đồng)

Tổng nợ thuế
(đồng)

Năm 2014

0

2.052.016.003

2.052.016.003

Năm 2015

0

375.116.025

375.116.025

Năm 2016

0

375.116.025

375.116.025

Năm 2017

0

375.116.025

375.116.025

Nội dung

Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)

Trong quản lý nợ đọng thuế của Chi cục Hải quan cửa khẩu


13
quốc tế Bờ Y đã đạt được kết quả khả quan, không để phát sinh nợ
thuế quá hạn. Bằng các công tác nghiệp vụ đã thu hồi được một phần
nợ thuế cưỡng chế phát sinh.
Ưu điểm: Việc quản lý nộp thuế thông qua các ngân hàng phối
hợp thu với cơ quan hải quan và kho bạc nhà nươc đã mang lại nhiều
hiệu quả tích cực cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, người nộp thuế
và công chức phụ trách kế toán thuế của cơ quan hải quan.
Công tác quản lý thuế thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy
định và không để phát sinh trường hợp nợ thuế quá hạn trong giai
đoạn 2014-2017.
Hạn chế và nguyên nhân:Các ngân hàng thương mại có quy
trình xử lý khác nhau, hạ tầng công nghệ thông tin khác nhau dẫn đến
việc đồng bộ chưa thống nhất.
Việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước theo chỉ tiêu
được giao cần phải được nghiên cứu và đánh giá lại.
Việc xử lý số nợ thuế cưỡng chế còn tồn tại từ các năm trước
năm 2014 chưa triệt để, kéo dài do thiếu các quy định rõ ràng hướng
dẫn xử lý dứt điểm các trường hợp trên.
2.2.4. Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
a. Kiểm tra giá, thuế; Giải quyết khiếu nại về thuế
Bảng 2.8. Số liệu ấn định thuế qua công tác kiểm tra trị giá Hải quan
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
Năm

Số lượng Quyết

Số tiền thuế ấn định tăng thêm so

định ấn định thuế

với khai báo (đồng)

2014

02

957.249.369

2015

01

113.071.523

2016

0

0

2017

0

0

Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)


14
Tại đơn vị chỉ phát sinh các hàng hóa xuất nhập khẩu thuần
túy, có mức độ phức tạp không cao, có quy định về thuế suất rất rõ
ràng nên trong quá trình làm thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa
không phát sinh trường hợp khiếu nại liên quan đến lĩnh vực về thuế.
Ưu điểm: Đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong khai báo và
xác định trị giá hải quan của người khai hải quan đề đảm bảo tuân thủ
đúng các nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan; thu
đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách nhà nước. Không phát sinh khiếu
nại liên quan đến lĩnh vực về thuế.
Hạn chế và nguyên nhân: Lĩnh vực xác định trị giá hải quan
là lĩnh vực khó, đòi hỏi kiến thức chuyên sâu và đây là yếu tố hay
được lợi dụng để gian lận thuế. Chính vì vậy công tác này đòi hỏi
công chức phải có nghiệp vụ chuyên sâu, kinh nghiệm. Tại đơn vị
công chức phụ trách việc kiểm tra trị giá khai báo còn thiếu kinh
nghiệm.
b. Kiểm tra sau thông quan
Bảng 2.9. Số liệu thu thuế qua công tác Kiểm tra sau thông quan
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
Số cuộc KTSTQ

Số tiền thu nộp NSNN từ
công tác KTSTQ (đồng)

Năm

Tại trụ sở
Hải quan

Trụ sở
Doanh nghiệp

2014

0

0

2015

0

0

0

2016

14

0

39.254.400

2017

18

0

189.799.637

0

Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)

Số lượng các cuộc kiểm tra sau thông quan và số thuế ấn định
sau kiểm tra năm sau tăng cả về số vụ và số tiền thuế so với năm
trước. Năm 2017 tăng 28,57% số vụ kiểm tra sau thông quan và só
tiền ấn định thuế tăng 383,51% so với năm 2016.


15
Đây là điểm đáng lưu ý trong quản lý khi thực hiện cải cách
thủ tục hành chính thì Hồ sơ Hải quan đã được tinh gọn rất nhiều,
doanh nghiệp lợi dụng để gian lận rất tinh vi trong hồ sơ hải quan và
hồ sơ quyết toán của doanh nghiệp.
Ưu điểm: Qua công tác kiểm tra sau thông quan đã góp phần
quản lý chặt chẽ trong việc khai báo hải quan của người khai hải
quan mà quá trình thông quan đã tạo điều kiện thuận lợi qua việc
kiểm tra sơ bộ hồ sơ. Góp phần răn đe các hành vi gian lận, lợi dụng
việc phân luồng của hệ thống VNACCS/VCIS.
Qua công tác kiểm tra sau thông quan đã truy thu được số thuế
lớn nộp vào ngân sách nhà nước, kịp thời phát hiện các vi phạm của
doanh nghiệp và công chức hải quan tại khâu thông quan để chấn chỉnh
công tác nghiệp vụ kịp thời.
Hạn chế và nguyên nhân: Nguồn thông tin thu thập để phục
vụ công tác kiểm tra sau thông quan còn hạn chế, các kênh thông tin
chính thức được sử dụng rất ít. Mặt khác, công chức thừa hành phụ
trách lĩnh vực kiểm tra sau thông quan có trình độ và kinh nghiệm
không đồng đều, nhất là về trị giá, kế toán, kiểm toán.
c. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Bảng 2.10. Số liệu hoàn thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc
tế Bờ Y giai đoạn 2014-2017
Nội dung

Hoàn thuế chuyên
thu (đồng)

Hoàn thuế tạm
thu (đồng)

Tổng số thuế
hoàn (đồng)

Năm 2014

0

0

0

Năm 2015

14.517.524.679

0

14.517.524.679

Năm 2016

8.070.785.063

0

8.070.785.063

Năm 2017

222.508.649

795.606.893

1.018.115.542

Nguồn Báo cáo năm của Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y (2014-2017)

Tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y không phát sinh


16
các trường hợp được xét miễn thuế đo đặc điểm là đơn vị cách xa dân
cư, địa bàn không có cư dân biên giới; các dự án ưu đãi đầu tư không
phát sinh trên địa bàn do đơn vị phụ trách; hành khách xuất nhập
cảnh có hành lý theo tiêu chuẩn định mức cho phép.
Ưu điểm: đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật. Kịp thời góp phần giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó
khăn về vốn đầu tư kinh doanh.
Hạn chế và nguyên nhân: Đối với hồ sơ thuộc diện phải kiểm
trước, hoàn sau do khoảng cách địa lý xa và các doanh nghiệp không
thuộc địa bàn tỉnh Kon Tum nên gây khó khăn cho doanh nghiệp
cung cấp hồ sơ hoàn thuế cũng như công chức hải quan phải đến
kiểm tra trực tiếp tại trụ sở doanh nghiệp.
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ
Y GIAI ĐOẠN 2014-2017
2.3.1. Kết quả đạt được
a. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người nộp
thuế
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y cơ bản đã thực hiện
tốt nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế và hỗ trợ người
nộp thuế.
b. Quản lý khai thuế
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y thực hiện quản lý
chặt chẽ thông tin người nộp thuế trên Hệ thống Quản lý rủi ro của
Tổng cục Hải quan theo quy định hiện hành.
Các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được giám sát, quản lý chặt
chẽ qua việc đăng ký tờ khai và số thuế khai báo chính xác theo
lượng hàng thực xuất khẩu, thực nhập khẩu.
Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu
trên địa bàn tỉnh Kon Tum làm thủ tục Hải quan tại đơn vị chiếm tỷ


17
trọng nhỏ so với các doanh nghiệp của địa phương khác, vẫn còn hiện
tượng doanh nghiệp có trụ sở và nhà xưởng sản xuất tại địa bàn tỉnh
Kon Tum nhưng đăng ký thủ tục hải quan thuộc đơn vị khác.
c. Quản lý nộp thuế
Trong giai đoạn 2014-2017, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc
tế Bờ Y có 2 năm vượt chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước, năm 2014
vượt 41,08% chỉ tiêu giao và năm 2017 vượt 177,10% chỉ tiêu giao.
Tuy nhiên, trong các năm 2015, 2016 đơn vị không đạt chỉ tiêu
thu ngân sách nhà nước được giao. Đặc biệt năm 2016 số thu ngân
sách nhà nước chỉ đạt 32,47% so với chỉ tiêu giao.
Qua kết quả trên, có thể thấy nhiệm vụ hoàn thành chỉ tiêu thu
ngân sách nhà nước của đơn vị có nhiều yếu tố tác động ảnh hưởng.
Bên cạnh đó việc giao chỉ tiêu thu ngân sách của cấp trên có căn cứ
vào báo cáo tình hình thực tế tại đơn vị hay không? Điều này thể hiện
rõ trên việc biến động chỉ tiêu giao thu ngân sách nhà nước của 4
năm giai đoạn này.
b. Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y thực hiện tốt nhiệm
vụ kiểm tra giá, thuế từ đó không để phát sinh trường hợp khiếu nại
về thuế.
Công tác kiểm tra sau thông quan đã góp phần tích cực vào
việc kiểm soát chặt chẽ và tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp
xuất nhập khẩu.
Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đúng
theo quy định của pháp luật. Thực hiện đúng đối tượng và đủ số tiền
được xét hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, chưa để phát sinh khiếu
nại của doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực này.
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân
Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y cần tìm hiểu thêm hoạt
động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đóng trên trên địa bàn tỉnh


18
Kon Tum để có phương pháp hỗ trợ, tư vấn về pháp luật trong lĩnh vực
hải quan để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong kinh doanh.
Trong kết quả đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp chưa có
tiêu chí nào đạt mức “Rất rõ ràng”, vì vậy tập thể cán bộ công chức
tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y cần phải nâng cao hơn
nữa chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức đối với các
nhu cầu của doanh nghiệp.
Trong việc quản lý kê khai thuế của người nộp thuế còn tiềm
ẩn nhiều nguy cơ gian lận thuế.
Số thuế nợ đọng phát sinh từ những năm trước năm 2014 chưa
có thể giải quyết triệt để được để thu hồi số tiền thuế nợ đọng do theo
các văn bản pháp luật quy định đơn vị đã thực hiện hết các chế tài xử
lý hành chính nhưng doanh nghiệp không chấp hành, không đủ điều
kiện để khởi tố hình sự hành vi trốn thuế.
Kết quả nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của đơn vị có
khoảng cách rất lớn giữa tỷ lệ vượt chỉ tiêu và không đạt chỉ tiêu so
với chỉ tiêu cấp trên giao. Điều này thể hiện chất lượng báo cáo Dự
toán thu ngân sách cho năm tiếp theo không cao. Nguyên nhân một
phần do việc nắm bắt và đánh giá tình hình xuất nhập khẩu trong năm
tiếp theo tại đơn vị còn nhiều hạn chế; Một phần chưa chủ động, kịp
thời nắm bắt các thay đổi chính sách khi các Hiệp định thương mại tự
do giữa Việt Nam và các nước có hiệu lực thi hành.
Nguồn thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác Kiểm tra sau
thông quan còn hạn chế; trình độ công chức hải quan làm công tác
kiểm tra sau thông quan chưa đồng đều.
Công tác hoàn thuế tuy không phát sinh phức tạp nhưng có
những trường hợp kéo dài mới có kết quả do chính sách pháp luật
liên quan đến Luật quản lý thuế và các Luật khác có liên quan có tính
ổn định chưa cao. Phần nào đó gây khó khăn về vốn kinh doanh tái
đầu tư của doanh nghiệp.


19
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CƠ BẢN TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ THUẾ XUÁT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THUẾ TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CHI CỤC
HẢI QUAN CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y
3.1.1. Mục tiêu phát triển ngành Hải quan
Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển Hải quan đến năm
2020 là: Xây dựng Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính
sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa đạt chuẩn
mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ
liệu tập trung, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong
khu vực Đông Nam Á. Xây dựng lực lượng Hải quan đạt trình độ
chuyên nghiệp, chuyên sâu có trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, hoạt
động có hiệu lực, hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động
thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài,
đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà
nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3.1.2. Mục tiêu thu thuế xuất nhập khẩu của Chi cục Hải
quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y
Cần phải phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động công
tác thu thuế xuất nhập khẩu tại đơn vị trong thời gian qua.
Căn cứ vào các yếu tố như số lượng cửa khẩu, cửa khẩu phụ,
lối mở, khả năng xuất nhập khẩu của các năm trước Bộ Tài Chính,
Tổng cục hải quan, Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum sẽ giao chỉ tiêu
đối với Chi cục. Chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước hàng năm được
giao thường cao hơn 10% so với số thu được trong năm trước đo.
Tùy tình hình và khả năng xuất nhập khẩu trên thực tế, đơn vị sẽ
được giao thêm chỉ tiêu phấn đấu.


20
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TỪ HOẠT
ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA
KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y TRONG THỜI GIAN TỚI
3.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp
luật thuế và hỗ trợ người nộp thuế
Khi thực hiện tốt công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp
thuế sẽ hỗ trợ sự tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
Việc đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật
thuế và hỗ trợ người nộp thuế qua các phương tiện thông tin đại
chúng, hệ thống dân vận, giáo dục, cơ quan quản lý thuế sẽ nâng cao
hơn nữa sự hiểu biết vai trò, bản chất, mục đích của thuế.
Đơn vị tự đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công chức làm
công tác tuyên truyền pháp luật nói riêng, toàn thể công chức hải
quan nói chung đảm bảo phải là người nắm vững pháp luật Hải quan.
Tuyên truyền, phổ biến mạnh mẽ hình thức khai báo thủ tục
hải quan thông qua đại lý hải quan.
3.2.2. Tăng cường quản lý kê khai thuế
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả Hiệp định trị giá GATT,
đảm bảo đúng quy định về xác định trị giá tính thuế.
+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra trị giá tính thuế và nâng cao
hiệu quả công tác tham vấn giá
+ Tăng cường phối kết hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ
+ Công chức trực tiếp làm công tác giá cần nắm bắt kịp thời
sự biến động giá cả trên thị trường
+ Kiến nghị xây dựng, bổ sung kịp thời vào danh mục hàng
hóa xuất nhập khẩu quản lý rủi ro cấp Cục đối với những mặt hàng
nhạy cảm, thuế suất cao, có khả năng gian lận thương mại qua giá.
+ Chi cục phải có cán bộ giá chuyên trách, không kiêm nhiệm
và bố trí số lượng công chức làm công tác giá cho phù hợp.
3.2.3. Tăng cường quản lý nộp thuế


21
- Đối với các khoản nợ không có khả năng thu (nợ của DN giải
thể, phá sản, ...) báo cáo Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum, Tổng cục
Hải quan để xem xét xử lý, phải nêu rõ thuộc đối tượng điều chỉnh
theo văn bản pháp luật nào, đã thực hiện các biện pháp gì (đôn đốc,
xác minh, trao đổi với cơ quan ban ngành liên quan, kết quả ...), đề
xuất phương án xử lý.
- Đối với các khoản nợ có khả năng thu: Xây dựng kế hoạch đôn
đốc thu hồi nợ, cụ thể theo từng tháng, quý, năm và phải thường xuyên
kiểm tra việc thực hiện.
- Quản lý chặt chẽ nợ thuế nợ mới phát sinh: Có văn bản thông
báo nhắc nhở khi sắp đến hạn nộp thuế.
- Kiểm tra, rà soát các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn còn nợ
thuế, nợ phạt, làm việc với UBND tỉnh, thành phố đề nghị có ý kiến chỉ
đạo đối với các cơ quan, ban, ngành có liên quan để thu hồi nợ thuế.
- Bố trí, sắp xếp, phân công cán bộ có năng lực, có trách nhiệm,
đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
- Triển khai thực hiện công tác thu nợ và cưỡng chế thuế phù
hợp với Luật Quản lý thuế.
- Thực hiện trao đổi, kết nối thông tin với các cơ quan, tổ chức
liên quan để Cơ quan Thuế có thể theo dõi được tình trạng tài sản của
những tổ chức, cá nhân nộp thuế phục vụ tốt công tác thu nợ.
3.2.4. Tăng cương công tác Thanh tra, kiểm tra người nộp
thuế
- Đẩy mạnh công tác thu thập xử lý thông tin quản lý rủi ro,
kiểm tra sau thông quan đối với hàng nhập khẩu
+ Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cán bộ công
chức thực hiện công tác quản lý rủi ro đúng quy định, theo dõi quá
trình áp dụng quản lý rủi ro đối với các tiêu chí phân tích cấp Chi
cục, Cục, Tổng cục.
+ Xây dựng kế hoạch thu thập thông tin phục vụ công tác quản


22
lý rủi ro tại Chi cục, ban hành quy chế phối hợp trao đổi thu thập, cập
nhật và cung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro giữa các đơn vị
nghiệp vụ.
+ Chỉ đao các đơn vị thực hiện các thông tin tài khoản truy cập
hệ thống thông tin quản lý rủi ro, tăng cường việc thu thập thông tin,
cập nhật và hoàn thiện hồ sơ quản lý doanh nghiệp hoạt động trên địa
bàn, giải quyết kịp thời cac vướng mắc trong quá trình áp dụng quản
lý rủi ro.
Với sự tồn tại của lực lượng kiểm tra sau thông quan và áp
dụng phương pháp quản lý rủi ro, Ngành Hải quan bước đầu đã xác
lập hình thức “hậu kiểm” và chuyển dần phương thức quản lý từ “tiền
kiểm” sang “hậu kiểm”, góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động thương
mại quốc tế.
Để chuyển đổi mạnh mẽ hơn nữa phương thức quản lý từ kiểm
tra trong thông quan sang kiểm tra sau thông quan và nâng cao năng
lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về Hải quan, Chi cục cần phải áp
dụng mạnh mẽ phương pháp quản lý rủi ro để giảm tỉ lệ kiểm tra thực
tế hàng hóa, tăng tỉ lệ miễn kiểm tra hồ sơ, tạo sự thuận lợi tối đa cho
doanh nghiệp. Để công tác này phát huy hiệu quả hơn nữa, đơn vị
cần thực hiện các giải pháp sau:
+ Cần thành lập đội kiểm tra sau thông quan trực thuộc cấp
Chi cục nhằm nâng cao biện pháp quản lý theo hướng chuyên nghiệp,
chuyên sâu, chủ động nghiên cứu các thông tin về Doanh nghiệp, mặt
hàng thông qua quá trình thực hiện thủ tục hải quan để từ đó xác định
các Doanh nghiệp, mặt hàng trọng điểm kịp thời bổ sung vào bộ tiêu
chí rủi ro của Chi cục, Cục Hải quan tỉnh giúp cho quá trình đánh giá,
phân luồng kiểm tra, thông quan hàng hóa được chính xác đảm bảo
không thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, Chi cục cần đề nghị
Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum cần xây dựng kế hoạch, quy hoạch


23
đào tạo theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp.
+ Kiến nghị Tổng cục Hải quan ban hành văn bản quy định chi
tiết về kiểm tra sau thông quan, hoàn chỉnh lại quy trình kiểm tra sau
thông quan cho phù hợp với quy định của Luật Quản lý thu thuế.
+ Cần phải xây dựng và đề xuất với Tổng cục Hải quan có chế
độ phụ cấp đặc thù bằng việc trích thưởng theo vụ việc nhằm khuyến
khích động viên cán bộ công chức kiểm tra sau thông quan làm việc
có hiệu quả và ngăn chặn các hành vi tiêu cực.
+ Phối hợp tổ chức thực hiện tốt quy chế phối hợp và triển khai
công tác điều tra nghiên cứu, phân tích dự báo nắm tình hình hoạt
động nhập khẩu trên địa bàn đối với những mặt hàng, đối tượng liên
quan đến gian lận thuế, tiêu thụ hàng giả, hàng cấm, ma tuý, vi phạm
sở hữu trí tuệ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
+ Thu thập, cập nhật thông tin và lập kế hoạch kiểm tra sau
thông quan theo hướng vụ việc trọng tâm và trọng điểm có nhiều dấu
hiệu nghi vấn về gian lận, thất thu thuế xuất nhập khẩu.
3.2.5. Xây dựng Đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan đáp
ứng yêu cầu
- Đối với cán bộ, công chức làm công tác tham mưu cần được
đào tạo chuyên sâu về một, một vài lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ
có liên quan.
- Đào tạo cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn chuẩn hoá của Ngành
- Xây dựng cơ chế bố trí cán bộ, công chức theo nguyên tắc
đúng người, đúng việc trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
- Đề xuất Cục Hải quan Gia Lai-Kon Tum, Tổng cục Hải quan
tạo điều kiện cho đơn vị được tham gia các lớp đào tạo nâng cao
năng lực quản lý của cán bộ Lãnh đạo cấp Chi cục.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế thực thi công vụ của Ngành,
quy định trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị theo các quy định
của pháp luật.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×