Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh hoàn kiếm

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN HỮU HOÀNG ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------TRẦN HỮU HOÀNG ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI

NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN THỊ THANH TÖ
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
CHẤM LUẬN VĂN

HÀ NỘI – 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác.
Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các
quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin
được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu
tham khảo của luận văn.
Tác giả luận văn

Trần Hữu Hoàng Anh


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại
học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
để tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS.
Trần Thị Thanh Tú đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận
tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người !


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................i
DANH MỤC ẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI..........................................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 4
1.2. Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng Thương Mại ......... 5
1.2.1. Khái quát về dự án đầu tư ................................................................................ 5
1.2.2. Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng Thương Mại ..................................... 7
1.3. Các tiêu chí đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng
Thương Mại .................................................................................................. 14
1.3.1. Các chỉ tiêu định tính ..................................................................................... 14
1.3.2. Các chỉ tiêu định lượng. ................................................................................. 15
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng
Thương Mại .................................................................................................. 17
1.4.1. Nhân tố chủ quan ........................................................................................... 17
1.4.2. Các nhân tố khách quan ................................................................................. 21
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................23
2.1. Khung mô hình nghiên cứu: .................................................................... 23
2.2. Quy trình nghiên cứu: ............................................................................. 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 24
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HOÀN KIẾM ...........................................................................................................30


3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn
Kiếm ............................................................................................................. 30
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Hoàn Kiếm ............................................................................................ 30
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................... 31
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh .................................................................... 33
3.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm .................................................... 35
3.2.1. Khái quát về hoạt động cho vay Dự Án Đầu Tư của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm ............................................................... 35
3.2.2. Quy trình và nội dung thẩm định cho vay dự án đầu tư của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm .......................................... 40
3.2.3. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm ............................................................... 54
3.2.4. Thẩm định dự án đầu tư cụ thể tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Hoàn Kiếm ............................................................................................ 59
3.3. Đánh giá chung công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm ........................................... 65
3.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................. 65
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ......................................................... 67
CHƢƠNG 4 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ...78
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀN KIẾM ..........................................................78
4.1. Định hướng phát triển công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm ................................ 78
4.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay dự án đầu tư của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm ....................... 78
4.1.2. Định hướng công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm ............................................................... 81


4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm ................................ 83
4.2.1. Xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá công tác thẩm định DAĐT ............ 84
4.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung, phương pháp thẩm định .................... 92
4.2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định ........................................... 97
4.2.4. Nhóm giải pháp bổ trợ khác ........................................................................... 99
4.2.5. Nhóm giải pháp về nhân sự .......................................................................... 101
4.3. Một số kiến nghị ................................................................................... 105
4.3.1. Kiến nghị với Trụ Sở Chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ..... 105
4.3.2. Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước ........................................................... 106
4.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài chính, các tổ chức cơ quan Kiểm toán ...................... 107
4.3.4. Kiến nghị đối với khách hàng ...................................................................... 108
KẾT LUẬN ............................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

CBQHKH

Cán bộ quan hệ khách hàng

2

CBTD

Cán bộ tín dụng

3

CBTĐ

Cán bộ thẩm định

4

CĐT

Chủ đầu tư

5

DAĐT

Dự án đầu tư

6

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

7

NHNN

ngân hàng Nhà nước

8

NHTM

Ngân hàng thương mại

9

P. KHDN

Phòng Khách hàng doanh nghiệp

10

P. PDTD

Phòng Phê duyệt tín dụng

11

PBL

Phòng Bán Lẻ

12

PGD

Phòng Giao Dịch

13

TCTD

Tổ chức tín dụng

14

TSC

Trụ sở chính

15

TSCĐ

Tài sản cố định

16

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

17

Vietinbank Hoàn Kiếm

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi Nhánh Hoàn Kiếm

i


DANH MỤC ẢNG

TT

ảng biểu

Nội dung

Trang

1

Bảng 2.1

Danh sách những người được phỏng vấn

27

2

Bảng 3.1

Dư nợ cho vay Vietinbank Hoàn Kiếm

36

3

Bảng 3.2

Số liệu về các DAĐT thẩm định tại Vietinbank
Hoàn Kiếm

38

4

Bảng 3.3

Số liệu về tình hình cho vay DAĐT tại
Vietinbank Hoàn Kiếm

39

5

Bảng 3.4

Cơ cấu dư nợ DAĐT phân theo ngành kinh tế

40

6

Bảng 3.5

Chỉ tiêu về nợ quá hạn và vòng quay vốn DAĐT
tại Vietinbank Hoàn Kiếm

56

7

Bảng 3.6

Lợi nhuận hoạt động tín dụng Vietinbank Hoàn
Kiếm

58

8

Bảng 4.1

Chỉ tiêu kinh doanh của Vietinbank Hoàn Kiếm
2018

80

9

Bảng 4.2

Bảng tính độ lệch Ϭ của các dự án tại Vietinbank
Hoàn Kiếm

86

10

Bảng 4.3

Bảng chấm điểm đánh giá công tác thẩm định
DAĐT theo chỉ tiêu định tính

87

11

Bảng 4.4

Bảng chấm điểm đánh giá công tác thẩm định
DAĐT theo chỉ tiêu định lượng

88

12

Bảng 4.5

Bảng xếp hạng đánh giá công tác thẩm định DAĐT

89

13

Bảng 4.6

Kết quả chấm điểm xếp hạng đánh giá công tác
thẩm định DAĐT tại Vietinbank Hoàn Kiếm

90

ii


DANH MỤC HÌNH

TT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

Sơ đồ chu trình DAĐT

6

2

Hình 1.2

Phương pháp thẩm định DAĐT

7

3

Hình 1.3

Bảng đánh giá mức độ rủi ro và độ đơn giản
của nội dung thẩm định

8

4

Hình 2.1

Khung mô hình nghiên cứu của luận văn

23

5

Hình 2.2

Quy trình nghiên cứu luận văn

24

6

Hình 3.1

Phân khúc khách hàng tại Vietinbank

31

7

Hình 3.2

Mô hình tổ chức bộ máy phòng ban
Vietinbank Hoàn Kiếm

32

8

Hình 3.3

Quy mô huy động vốn, cho vay và đầu tư
Vietinbank Hoàn Kiếm

33

9

Hình 3.4

Lợi nhuận Vietinbank Hoàn Kiếm

35

10

Hình 3.5

Lưu đồ quy trình thẩm định DAĐT tại
Vietinbank

43

11

Hình 4.1

Lưu đồ quy trình thẩm định DAĐT tại
Vietinbank cải tiến

98

iii

Trang


PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước, công cuộc đổi mới công nghiệp

hóa, hiện đại hóa, không thể không kể đến vai trò của các ngân hàng với tư cách là
nhà tài trợ lớn cho các dự án đầu tư (DAĐT), đặc biệt là DAĐT trung và dài hạn.
Tuy nhiên, sau những cuộc khủng hoảng tài chính, kinh tế suy thoái và có
nhiều bất ổn, đặc biệt là thị trường bất động sản khiến cho các DAĐT trung dài hạn
với thời gian đầu tư dài, quy mô vốn lớn đã gặp phải rất nhiều tổn thất khi giá vật
liệu xây dựng biến động mạnh, lãi suất tăng cao, dòng tiền thiếu hụt, triển vọng thị
trường không mấy sáng sủa, nhiều DAĐT bị chậm tiến độ, tăng tổng vốn đầu tư
thậm chí tạm dừng hoặc bị thu hồi giấy phép. Hoạt động tín dụng của các Ngân
Hàng Thương Mại (NHTM) gặp phải những khó khăn hết sức nghiêm trọng do vốn
tín dụng tài trợ cho các DAĐT là rất lớn, thời gian cấp tín dụng kéo dài, nguồn trả
nợ phụ thuộc vào nguồn thu trong tương lai của các DAĐT. Do đó, một vấn đề tối
quan trọng với các NHTM trong hoạt động cấp tín dụng là phải thẩm định, lựa chọn
các DAĐT vừa có hiệu quả và mang lại lợi ích cho nền kinh tế, vừa phải đảm bảo
lợi nhuận cho NHTM, đồng thời hạn chế rủi ro ở mức thấp và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư. Công tác thẩm định DAĐT trong hoạt động cho vay là yếu tố
quyết định để các ngân hàng có thể thực hiện yêu cầu này.
Công tác thẩm định DAĐT tuy đã đưa lại những kết quả rất khả quan cho
Vietinbank Hoàn Kiếm, chiếm gần 60% tổng dư nợ, đem lại lợi nhuận cho Chi
nhánh, phát triển quy mô khách hàng, đa dạng sản phẩm dịch vụ và đặc biệt vẫn
kiểm soát được rủi ro khi không để phát sinh nợ xấu nhưng vẫn còn có những hạn
chế. Đặc biệt, từ trước đến nay, dư nợ DAĐT tại Vietinbank chủ yếu là dư nợ cho
vay đối với các Tập đoàn, Tổng công ty thuộc khối Doanh nghiệp Trung ương và
thuộc các lĩnh vực như điện (thủy điện, nhiệt điện, truyền tải điện, …), than khoáng
sản, hóa chất mỏ, … Tuy nhiên, định hướng trong thời gian tới của Vietinbank cũng
như Vietinbank Hoàn Kiếm là giảm tỷ trọng dư nợ đối với đối tượng và lĩnh vực

1


này, ưu tiên tăng trưởng cho vay đối với phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ, đa
dạng lĩnh vực ngành nghề cho vay.
Vì vậy hoàn thiện công tác thẩm định DAĐT là một yêu cầu cấp thiết nhằm
đáp ứng đòi hỏi của quá trình đổi mới mô hình hoạt động, tăng trưởng thị phần
khách hàng, hiệu quả hoạt động của Vietinbank và sự thay đổi của nền kinh tế trong
giai đoạn hiện nay. Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại
Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm” được thực
hiện với cách tiếp cận từ bản thân nội bộ ngân hàng, đã đưa ra các đề xuất, giải pháp
để tối ưu hóa hiệu quả công tác thẩm định cả về mặt rủi ro, lợi nhuận của chi nhánh,
đồng thời giảm thiểu chi phí và thời gian để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một
cách tốt nhất trong thời đại cạnh tranh hiện nay.
2.

Câu hỏi nghiên cứu:



Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác thẩm định DAĐT tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm ?

3.

Mục đích nghiên cứu:



Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định DAĐT tại NHTM.



Tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại Vietinbank Hoàn
Kiếm.



Căn cứ trên các hạn chế và nguyên nhân, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công
tác thẩm định DAĐT tại Vietinbank Hoàn Kiếm.

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:



Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định DAĐT tại Vietinbank Hoàn Kiếm.



Phạm vi nghiên cứu:

5.

+

Không gian: Hoạt động cho vay DAĐT của Vietinbank Hoàn Kiếm.

+

Thời gian: 2015 - 2017.

Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 04 chương:



Chương 1: Cở sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng
Thương mại

2




Chương 2: Phương pháp nghiên cứu



Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm



Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Hoàn Kiếm.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nhìn chung, hoạt động cho vay của các NHTM là hoạt động trọng yếu,

đem lại phần lớn lợi nhuận, nhưng đi kèm theo đó cũng là nhiều rủi ro. Đây cũng là
đề tài được được rất nhiều tác giả nghiên cứu như: “Quản trị rủi ro tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam và những vấn đề đặt ra” đăng trên Tạp chí Tài chính
ngày 23/09/2017 của tác giả PGS. TS. Nguyễn Thường Lạng - Đại học Kinh tế
Quốc dân; “Vai trò của tín dụng ngân hàng với sự phát triển bền vững của thị
trường bất động sản” đăng trên Tạp chí Ngân hàng ngày 13/04/2017 của tác giả TS.
Nguyễn Thị Kim Thanh; “Tín dụng ngân hàng góp phần duy trì tăng trưởng kinh tế
năm 2016” đăng trên Tạp chí Ngân hàng của TS. Nguyễn Tiến Đông; “Cảnh giác
cho vay bất động sản” đăng trên Thời báo Ngân hàng ngày 05/04/2018 của tác giả
Nguyễn Vũ; “Nét chuyển biến trong quản lý rủi ro hoạt động tại VietinBank” đăng
trên website www.vietinbank.vn ngày 15/08/2015 của tác giả Phó Tổng Giám đốc
Vietinbank Bùi Như Ý; “Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng từ ngân
hàng ANZ” đăng trên Tạp chí Tài chính ngày 01/01/2018 của tác giả ThS. NCS
Nguyễn Như Dương; “Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại”
đăng trên Tạp chí Tài chính ngày 23/12/2017 của nhóm tác giả ThS. Nguyễn Thị
Kim Nhung, ThS. Phạm Thị Thu Hiền, ThS. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh; “Quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” của tác giả NCS. Nguyễn
Đức Tú; “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam” của tác giả NCS. Nguyễn Tuấn Anh … Trong các nghiên cứu này,
nhiều tác giả đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động cho vay của NHTM, từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro ở mức chấp nhận được.
Một số luận văn nghiên cứu liên quan đến đề tài thẩm định dự án đầu tư

4


như: "Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các
Ngân hàng thương mại Việt Nam (Lấy thực tế từ Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam)" của tác giả NCS. Nguyễn Thị Bích Vượng; “Nâng cao chất lượng thẩm
định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn
Kiếm” của tác giá Lý Minh Quang; “Thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang” của tác giả Phạm Duy Khánh; “Một số vấn đề
trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ Thương Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Phương Thảo; “Chất lượng thẩm định tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả
Trần Thị Thu Hà; “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Ngoại thương
Lào” của tác giả DiengkhamSengkeomysay, … Trong các nghiên cứu đó họ đã đưa
ra các giải pháp để hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư.
Tuy nhiên dù được tiếp cận dưới nhiều góc độ, các giải pháp để hoàn thiện công tác
thẩm định dự án đầu tư của các ngân hàng thường chỉ được trình bày như một phần
nội dung trong các công trình nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư, chứ chưa trở
thành nội dung duy nhất, một cách có hệ thống và cập nhật như một công trình
riêng biệt. Như vây chưa có luận văn nào có nội dung trùng lặp với đề tài: “Hoàn
thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Hoàn Kiếm”.
1.2.

Dự án đầu tƣ và thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân Hàng Thƣơng Mại

1.2.1.

Khái quát về dự án đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm DAĐT
DAĐT là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng các nguồn
lực như vốn, lao động, khoa học kĩ thuật để xây dựng mới, cải tiến mở rộng hoặc
cải tạo những công trình xây dựng, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. (chỉ bao gồm các DAĐT trực tiếp).
1.2.1.2 Chu trình một DAĐT
Chu trình DAĐT là các thời kỳ và các giai đoạn mà một DAĐT cần phải
trải qua, nó bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư, cho đến thời điểm kết thúc

5


DAĐT. DAĐT và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ DAĐT nào cũng bao gồm 3
giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc DAĐT, đưa vào khai thác sử
dụng. Quá trình thực hiện DAĐT có thể mô tả bằng sơ đồ sau:

Chuẩn bị đầu tư

• Lập Báo cáo đầu tư
• Lập Dự án đầu tư

• Thiết kế
• Đấu thầu
• Thi công

Thực hiện đầu tư

Kết thúc dự án

• Nghiệm thu
• Khai thác sử dụng

Hình 1.1. Sơ đồ chu trình DAĐT


Giai đoạn 1 : Chuẩn bị DAĐT



Nghiên cứu cơ hội đầu tư (hình thành ý tưởng đầu tư, bản giới thiệu cơ hội
đầu tư, tìm đối tác đầu tư);



Nghiên cứu tiền khả thi (dự kiến quy mô vốn, thị trường, kỹ thuật, công
nghệ, môi trường, tài chính, quản lý, nhân lực...);



Nghiên cứu khả thi (hồ sơ thẩm định, hồ sơ phê duyệt).



Giai đoạn 2: Thực hiện DAĐT



Xây dựng công trình DAĐT (chuẩn bị xây dựng, thiết kế chi tiết, xây lắp,
nghiệm thu đưa vào hoạt động);



DAĐT hoạt động (chương trình sản xuất, công suất sử dụng, giá trị còn lại
vào năm cuối của DAĐT)



Giai đoạn 3: Kết thúc DAĐT

6




Nghiệm thu, quyết toán, đưa vào khai thác sử dụng.



Đánh giá DAĐT sau khi thực hiện (thành công, thất bại, nguyên nhân)



Thanh lý tài sản.

1.2.2.

Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng Thương Mại

1.2.2.1 Khái niệm
Thẩm định DAĐT là quá trình phân tích, rà soát, kiểm tra đánh giá một
cách toàn diện, khách quan, khoa học các khía cạnh của một DAĐT để khẳng định
tính hiệu quả cũng như tính khả thi của DAĐT trước khi quyết định đầu tư.
1.2.2.2 Mục tiêu thẩm định DAĐT
Thẩm định DAĐT giúp ngân hàng không bỏ qua những cơ hội tín dụng tốt
(DAĐT khả thi, rủi ro thấp và khả năng trả nợ tốt), đồng thời không lựa chọn nhầm
những cơ hội tín dụng xấu.
1.2.2.3 Phương pháp thẩm định DAĐT

Thị
trường

Thẩm định tài chính
Dự án đầu tư

Kỹ
thuật

Nguồn
lực

Hình 1.2. Phƣơng pháp thẩm định DAĐT
Về cách thức thẩm định DAĐT, không nên tách rời các phương diện cần
thẩm định như thị trường, kỹ thuật, nguồn lực, tài chính mà cần xác định thẩm định
tài chính là khâu trọng yếu nhất, tổng hợp xâu chuỗi các phương diện thẩm định

7


khác. Thẩm định tài chính là giai đoạn tổng hợp các thông số kinh tế, kỹ thuật
DAĐT đã được thẩm định qua phân tích thị trường, kỹ thuật và nguồn lực trước đó,
từ đó xây dựng các ước lượng về dòng tiền, xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
và khả năng trả nợ vay của DAĐT. Cụ thể, sử dụng thông tin thu thập được về
DAĐT, các quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn để thực hiện phân tích
thị trường, kỹ thuật, yếu tố đầu vào, tổ chức quản lý đầu tư, vận hành và nhu cầu
nguồn lực của DAĐT, nhằm mục đích đánh giá độ tin cậy, xác thực và hợp lý của
các thông số đầu vào cần thiết cho thẩm định tài chính. Từ các thông số đầu vào cần
thiết, kết hợp với các kỹ thuật phân tích và tính toán để ước lượng dòng tiền DAĐT,
xác định hiệu quả tài chính và đánh giá rủi ro về mặt tài chính của DAĐT.
1.2.2.4 Nội dung thẩm định DAĐT
Các nội dung thẩm định DAĐT cơ bản nhất, bao gồm đầy đủ phương
diện pháp lý, thị trường, kỹ thuật, yếu tố đầu vào, tổ chức quản lý và các nguồn
lực khác. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp, rủi ro tiềm ẩn của
từng DAĐT cụ thể, Cán bộ thẩm định (CBTĐ) linh hoạt điều chỉnh nội dung thẩm

Dự án đầu tư chiều sâu, hợp
lý hóa sản xuất

Nhỏ
Dự án kết hợp đầu tư chiều
sâu, hợp lý hóa sản xuất và
mở rộng quy mô sản xuất

Vừa

Dự án mở rộng
quy mô sản xuất

Mức độ rủi ro tăng

Đơn giản hóa nội dung thẩm định

định cho phù hợp.

Lớn
(Theo quy mô)

Dự án đầu tư mới

Hình 1.3. ảng đánh giá mức độ rủi ro và độ đơn giản của nội dung thẩm định

8


Trước khi tiến hành thẩm định, CBTĐ cần đánh giá sơ bộ các nội dung
quan trọng của DAĐT để xác định liệu có chấp thuận cho vay hay không. Nếu chấp
thuận cho vay thì phân loại các DAĐT theo cấp độ rủi ro để chú trọng vào các nội
dung thẩm định cần thiết, phân loại theo tính chất DAĐT mới, DAĐT mở rộng và
DAĐT cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất để xem xét tính phức tạp của nội dung
thẩm định.


Thẩm định sơ bộ các nội dung quan trọng của DAĐT
Mục tiêu: CBTĐ đưa ra quan điểm sơ bộ về chấp thuận hay từ chối cho

vay, xác định các nội dung sẽ chú trọng thẩm định để đưa ra quyết định chính thức.


Thẩm định phƣơng diện pháp lý của DAĐT
Mục tiêu: CBTĐ đánh giá tính hợp pháp của việc triển khai đầu tư và vận

hành DAĐT dựa trên các kết luận sau:
-

Sự đầy đủ về hồ sơ DAĐT khách hàng cung cấp;

-

Tính hợp lệ, hợp lý, hợp pháp của hồ sơ DAĐT khách hàng cung cấp;

-

Các hồ sơ cần hoàn thiện, bổ sung trước khi ký Hợp đồng tín dụng hoặc

giải ngân vốn vay cho khách hàng và khả năng hoàn thiện của khách hàng.


Thẩm định tính khả thi của DAĐT



Thẩm định về phương diện thị trường của DAĐT
Mục tiêu: CBTĐ đánh giá tính hợp lý của việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra và

doanh thu của DAĐT dựa trên các kết luận sau:
-

Sự hợp lý về quy mô và đặc tính sản phẩm của DAĐT so với nhu cầu thị

trường;
-

Sự hợp lý của việc xác định thị trường mục tiêu của DAĐT;

-

Khả năng cạnh tranh của sản phẩm DAĐT;

-

Khả năng tiêu thụ sản phẩm DAĐT và phương thức tiêu thụ.



Thẩm định phương diện kỹ thuật của DAĐT
Mục tiêu: CBTĐ đánh giá tính khả thi của kế hoạch vận hành về phương

diện kỹ thuật dựa trên các kết luận sau:
-

Lý do khách hàng lựa chọn công nghệ thiết bị;

9


-

Ưu thế và sự khác biệt vượt trội về mặt công nghệ, thiết bị của DAĐT (nếu

có);
-

Nhược điểm của công nghệ, thiết bị lựa chọn, biện pháp khắc phục (nếu

có).


Thẩm định về nguồn cung cấp đầu vào của DAĐT
Mục tiêu: CBTĐ đánh giá tính chủ động của DAĐT về nguồn nguyên

nhiên liệu đầu vào, những thuận lợi, khó khăn đi kèm để có thể chủ động được
nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào.


Thẩm định phương diện cơ sở hạ tầng của DAĐT
Mục tiêu: CBTĐ đánh giá mức độ khả thi, hiệu quả về cơ sở vật chất hạ

tầng hiện có và dự kiến đầu tư của DAĐT.


Thẩm định phương diện tổ chức, quản lý DAĐT

-

Làm rõ hình thức tổ chức, quản lý DAĐT trong giai đoạn thực hiện DAĐT

(theo mô hình: chủ nhiệm điều hành DAĐT, CĐT tự trực tiếp quản lý DAĐT, hình
thức chìa khóa trao tay, hình thức tự làm - không thuê nhà quản lý DAĐT chuyên
trách tư vấn và quản lý DAĐT; hoặc theo hình thức tổ chức: tổ chức quản lý theo
chức năng, tổ chức chuyên trách quản lý DAĐT, tổ chức DAĐT dạng ma trận) và
trong giai đoạn vận hành DAĐT (quản lý theo nhiệm vụ, theo sản phẩm, theo vùng
lãnh thổ, theo khách hàng).
-

Đánh giá khả năng đáp ứng của mô hình tổ chức quản lý về mục tiêu của

DAĐT, thống nhất về chức năng, tính chịu trách nhiệm của cá nhân và phân tách
công việc rõ ràng.
-

Đánh giá sự phù hợp của mô hình tổ chức quản lý với tính chất, quy mô,

thời gian, địa điểm thực hiện, công nghệ sử dụng, nguồn lực/chi phí DAĐT, số
lượng DAĐT thực thi cùng thời kỳ…
-

Xem xét năng lực, kinh nghiệm của CĐT hoặc đơn vị khác có chức năng

trong việc triển khai thực hiện DAĐT (từng cấu phần tư vấn, thi công, cung cấp
thiết bị, công nghệ, quản lý, giám sát…) và đơn vị vận hành DAĐT.
-

Xem xét nguồn nhân lực của DAĐT: số lượng lao động DAĐT cần, yêu

10


cầu về tay nghề, trình độ chuyên môn, trình độ quản lý và khả năng cung ứng nguồn
nhân lực cho DAĐT, kế hoạch đào tạo (nếu cần) và chi phí tuyển dụng, đào tạo.


Thông tin về tiến độ thực hiện DAĐT: (yêu cầu CĐT giải trình và khảo sát

thực tế kèm theo ảnh (nếu có).


Thẩm định tài chính của DAĐT



Phân tích dữ liệu để xác định các thông số đầu vào

-

Phân tích tổng vốn đầu tư
Mục tiêu: Xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế sẽ là cơ sở tin cậy để

tính toán chính xác hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ từ thu nhập của DAĐT.
-

Phân tích các thông số đầu vào
Đánh giá các thông số đầu vào cơ bản như công suất, giá bán, doanh thu,

chi phí, khấu hao, ...
Xác định lãi suất chiết khấu, chi phí vốn;
Thẩm định các thông số đầu vào khác như nhu cầu vốn lưu động, hàng tồn
kho, phải thu, phải trả, vòng đời DAĐT.


Lập các bảng tính

-

Bảng thông số

-

Bảng tính doanh thu và chi phí hoạt động

-

Bảng tính khấu hao

-

Bảng kế hoạch vay vốn và trả nợ

-

Bảng tính thu nhập

-

Bảng tính dòng tiền và khả năng trả nợ của dự án

-

Phân tích hiệu quả và khả năng trả nợ của DAĐT dựa trên kết quả tính toán
Dựa trên các bảng tính trên, CBTĐ tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

dự án để đưa ra các quyết định đầu tư/cho vay. Các chỉ tiêu thưởng được sử dụng bao
gồm:
-

Chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV);
Là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của luồng tiền dự tính DAĐT mang lại

trong thời gian kinh tế của DAĐT và giá trị đầu tư ban đầu. NPV có thể mang giá trị

11


dương, âm hoặc bằng không. Đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất trong thẩm
định tài chính DAĐT.
n

CFt

 (1  k )

NPV 

t 0

t

Trong đó :
CFt : Dòng tiền ròng năm thứ t.
K

: Lãi suất chiết khấu.

N

: Số năm thực hiện DAĐT.

NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho CĐT khi thực hiện DAĐT. NPV mang
giá trị dương nghĩa là việc thực hiện DAĐT sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho CĐT;
hay nói cách khác, DAĐT không những bù đắp đủ vốn đầu tư bỏ ra, mà còn tạo ra
lợi nhuận; không những thế, lợi nhuận này còn được xem xét trên cơ sở giá trị thời
gian của tiền. Ngược lại, nếu NPV âm có nghĩa là DAĐT không đủ bù đắp vốn đầu
tư, đem lại thua lỗ cho CĐT.
Tiêu chuẩn lựa chọn DAĐT thông thường:
Nếu NPV< 0: DAĐT bị từ chối.
Nếu NPV= 0: lựa chọn tuỳ vào vị trí và mục đích khác (xã hội, môi trường)
Nếu NPV> 0:
+ Nếu đó là các DAĐT độc lập thì tất cả được lựa chọn
+ Nếu đó là các DAĐT thuộc loại xung khắc thì DAĐT nào có NPV lớn
nhất sẽ được lựa chọn.
-

Tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return - IRR);
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của

DAĐT bằng không.

IRR  k1 

NPV1 (k 2  k1 )
NPV 1  NPV2

Trong đó:
k1

: lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 dương gần tới 0.

k2

: lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 âm gần tới 0.

12


NPV1 : Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1.
NPV2 : Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2.
IRR phản ánh khả năng sinh lợi của DAĐT, chưa tính đến chi phí cơ hội
của vốn đầu tư, tức nếu như chiết khấu các luồng tiền theo IRR, PV sẽ bằng đầu tư
ban đầu. Hay nói khác, nếu chi phí vốn bằng IRR, DAĐT sẽ không tạo thêm được
giá trị hay không có lãi.
Tiêu chuẩn lựa chọn DAĐT:
Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của DAĐT.
Nếu IRR< r: DAĐT bị loại.
Nếu IRR = r: DAĐT được lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầu khác
(giải quyết việc làm, cải tạo môi trường ...).
Nếu IRR> r:
+ Nếu đó là DAĐT độc lập: tất cả được lựa chọn.
+ Nếu đó là các DAĐT thuộc loại xung khắc: DAĐT nào có IRR lớn nhất
sẽ được lựa chọn.
-

Thời gian hoàn vốn (Payback period - PBP)
Thời gian hoàn vốn là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiền

ròng của DAĐT bù đắp được chi phí của nó.
Năm ngay trước năm
Thời gian hoàn
vốn giản đơn

=

các luồng tiền của

+

DAĐT đáp ứng

Chi phí chưa được bù đắp đầu năm
Luồng tiền thu được trong năm

được chi phí
-

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu:
Việc tính toán chỉ tiêu này tương đối phức tạp, phải trải qua các bước sau:
+ Tính toán dòng tiền ròng của DAĐT qua các năm.
+ Chiết khấu các dòng tiền đó về hiện tại.

13


Năm ngay trước năm
Thời gian hoàn
vốn chiết khấu

=

các luồng tiền chiết
khấu của DAĐT đáp

+

Chi phí chưa được bù đắp đầu năm
Luồng tiền thu được trong năm

ứng được chi phí
Các doanh nghiệp sử dụng thời gian hoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn
vốn tối đa có thể chấp nhận DAĐT. Những DAĐT có thời gian hoàn vốn lớn hơn
thời gian cho phép tối đa sẽ bị loại bỏ. Với những DAĐT loại trừ nhau thì chọn
DAĐT thoả mãn thời gian quy định và nhỏ nhất.


Phân tích rủi ro tài chính của dự án

-

Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis)

-

Phân tích tình huống/ kịch bản (Scenario Analysis)

-

Phân tích mô phỏng (Simulation Analysis/ Monte Carlo Simulation)



Kết luận về việc cho vay đầu tư dự án
Sau khi đánh giá khả năng trả nợ của dự án thông qua việc tính toán các chỉ

tiêu tài chính và khả năng chịu đựng rủi ro, CBTĐ sẽ đưa ra quyết định cuối cùng
rằng có nên cho vay/đầu tư dự án hay không.


Phân tích rủi ro DAĐT
Rủi ro là sự kiện không có trong kế hoạch có thể xảy ra. Ở góc độ ngân

hàng, CBTĐ cần đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro tiêu cực có thể xảy ra đối
với DAĐT (từ khi bắt đầu đến khi kết thúc) và khả năng/tần suất xảy ra nhằm các
mục đích sau:
Kiểm tra lại tính chính xác, khả năng thay đổi của các giả thiết đặt ra trong

-

quá trình thẩm định hiệu quả tài chính DAĐT;
Chủ động đưa ra biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro.

-

Các tiêu chí đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân Hàng

1.3.

Thƣơng Mại
1.3.1.

Các chỉ tiêu định tính

 Mức độ đáp ứng yêu cầu về tính tuân thủ:
Các DAĐT có đủ cơ sở, hồ sơ pháp lý, kinh tế, kỹ thuật, hồ sơ tín dụng đầy

14


đủ, việc thực hiện lưu hồ sơ theo đúng quy chuẩn ISO 9001. Cho vay phải tuân thủ
theo đúng quy định, quy trình các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án
sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, có
tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi
vay.
 Mức độ đáp ứng yêu cầu về chuyên môn hóa:
Trong quá trình đổi mới hiện nay, việc các NHTM thay đổi, chuyển đổi mô
hình theo hướng hiện đại hóa để tăng năng suất lao động, đồng thời chuyên môn
hóa chức năng của từng phòng ban, vị trí là rất phổ biến. Vì vậy, công tác thẩm định
DAĐT cần phải đạt mức độ chuyên môn hóa cao, đáp ứng được yêu cầu trong hoàn
cảnh hiện nay.
 Mức độ đáp ứng yêu cầu về áp dụng công nghệ thông tin:
Trong môi trường hiện đại, những máy móc, công nghệ, thiết bị, phần
mềm, ứng dụng hiện đại đã giúp ích cho con người không chỉ trong cuộc sống và cả
công việc. Vì vậy yêu cầu đối với công tác thẩm định cần phải có là tối đa hóa công
nghệ thông tin hiện đại để hỗ trợ công tác thẩm định.
 Mức độ đáp ứng yêu cầu về tính nhất quán:
Việc thẩm định DAĐT trong hoạt động cho vay hiện nay bị tác động khá
nhiều bởi yếu tố cảm tính, ít có các quy chuẩn, thông tin tham chiếu, tham khảo
chung. Các yếu tố thẩm định chủ yếu do CBTĐ quyết định. Điều này dẫn đến việc
cùng một DAĐT được đưa ra thẩm định nhưng mỗi CBTĐ có thể đưa ra một quan
điểm, kết quả thẩm định khác nhau. Đồng ý rằng, quan điểm thẩm định là không thể
phủ nhận và rất quan trọng, tuy nhiên công tác thẩm định ngày càng phải được
chuẩn hóa, nhất quán, cụ thể hóa các tiêu chí, chỉ tiêu, thông tin tham chiếu, tham
khảo.
1.3.2.

Các chỉ tiêu định lượng.

 Nợ quá hạn cho vay DAĐT và tỷ lệ nợ quá hạn DAĐT trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được một phần/toàn bộ
nợ gốc và/hoặc lãi khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Khi một

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×