Tải bản đầy đủ

QUAN LY DANH MUC DAU TU

Trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM
Khoa T
n
-----o0o-----

BÁO CÁO TƯ VẤN ĐẦU TƯ
Berkshire Hathaway BUH Inc.

Giảng viên hướng dẫn:

T ạc sĩ Nguyễn P ạm T

N ân


Nhóm 01 – D03

“Đây là Báo cáo tư vấn & quản lý
đầu tư của Công ty quản lý &tư
vấn đầu tư Berkshire Hathaway
BUH.”

1 Đặng Lê Ho ng T ến

6

T á N ựt Đăng

2 Lưu T ị T ùy Trâm

7

H T an Nam

3 Ngô Xuân Tùng

8 Ngô Văn Lượng

4 Nguyễn Văn Út

9

5

ao T ị Yến N

Nguyễn T ế Lập


1.

c t êu

1.1

u tư

ch ản…………………………………………..……………....….Trang 01

1.2 Mục tiêu …………………………….……………………..…………Trang 01

2.



n sác p ân

2.1

hân t ch

2.2

hân

t s n

ôi trư ng đầu tư...………………………..……Trang 02

tài sản……..………………………………………………Trang 02

3. Lựa c ọn c ến ược
4 Lựa c ọn c

ng

u tư

oán

.

nh h nh v

.

h trư ng ch ng khoán i t a ….………….…..……Trang 08

.

hân t ch ngành & công ty……………………………..…… Trang 09
. .
4.3.

ô i t a

gành ây

ng và C C

………………….…..……Trang 03

ây

gành Bất Đ ng ản và C C

. . C C ch ng khoán ài
. . C C

ng Cotec…………………. Trang 09
Đoàn C. . .………......Trang 18

n …………………..………………….. Trang 24

àu cao t c u er ong – iên iang………………… Trang 29

5. Thiết lập danh m c
6. Tài liệu tham kh o

u tư




H

C

U

H Đ U

-

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


1

Ụ TIÊU ĐẦU TƯ

1.1 KỊCH BẢN
Hai vợ chồng A.Long chỉ có duy nhất 1 người con là cu Tuấn. Cu Tuấn năm
nay 11 tuổi và vợ chồng A.Long muốn cho cháu đi du học vào năm 18 tuổi tại
trường University of Pennsylvania với tổng chi phí tính tại thời điểm này vào
khoảng 70.000 USD 1 năm.

1.2 MỤC TIÊU
Với số tiền đầu tư hiện tại là 3 tỷ VND. Nhóm quyết định tư vấn cho vợ
chồng A.Long đầu tư vào những tài sản có mức sinh lời tối thiểu 15%/ năm để
đảm bảo đến năm 18 tuổi vợ chồng A.Long sẽ có thể cho cu Tuấn đi du học.
Tóm tắt m c tiêu
Lợi nhuận m c tiêu

15%/năm

M c ộ chấp nhận rủi ro

<=5,7%/tháng

Thời gian thu hồi v n
Thờ

ểm

7 năm

u tư

Tháng 11 năm 2015

ăn c xác ịnh lợi nhuận m c tiêu
Năm 2015 nền kinh tế nhiều bước tiến triển tốt hơn về tình hình vĩ mô,
những hiệp định thương mại được ký kết cùng hàng loạt các chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp phát triển, văn bản pháp luật thuận lợi cho các lĩnh vực then chốt
1


bắt đầu hiệu lực (Nội dung phân tích chi tiết ở các phần kế tiếp). Những đánh giá
chung khá khả quan về môi trường đầu tư chính là cơ sở để nhóm đặt ra mục tiêu
lợi nhuận tối thiểu là 15% cao hơn 2,32% so với lợi nhuận trung bình của VNINDEX
tính từ ngày 28.7.2000 đến ngày 23.10.2015.
Mức độ chấp nhận rủi ro: thông qua kết quả khảo sát về mức chấp nhận rủi
ro của vợ chồng A.Long, cũng như mục tiêu đề ra cho thấy mức độ chấp nhận rủi
ro của vợ chồng A.Long ở mức vừa phải.

2

HÍNH SÁ H PHÂN BỔ TÀI SẢN

Chiến lược phân bổ tài sản giữ vai trò cực kì quan trọng trong quy trình xây
dựng một danh mục đầu tư. Phân bổ tài sản nhằm cân bằng giữa lợi nhuận và rủi
ro bằng cách kết hợp nhiều loại tài sản khác nhau (cổ phiếu, trái phiếu, tiền mặt
và các công cụ tương đương tiền mặt, bất động sản…). Vì vậy, nhóm đưa ra
những phân tích về môi trường đầu tư, những quy định pháp lý và hạn chế đầu tư
để đưa ra chiến lược phân bổ tài sản phù hợp.
2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ
Kinh tế vĩ mô ổn định, hầu hết các chỉ tiêu đạt và vượt so với kế hoạch, nền
kinh tế đang vận động theo quỹ đạo tăng trưởng là lực đỡ quan trọng cho thị
trường chứng khoán trong những năm tiếp theo. Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định và
tăng trưởng tốt nhờ thực hiện các chính sách điều hành đúng hướng, đồng bộ
trong nước và sự thuận lợi của mặt bằng giá cả hàng hóa thế giới. Cụ thể: GDP
ước tính tăng vượt dự kiến đạt 5,98%, sản xuất công nghiệp tăng mạnh, lạm phát
duy trì ở mức thấp, tỷ giá ổn định, dự trữ ngoại hối tăng, tổng mức bán lẻ cải
thiện, đầu tư FDI giải ngân vẫn tăng khá và mặt bằng lãi suất tiếp tục giảm. Năm
2014 đã được đánh giá rất thành công và xứng đáng là năm “bản lề” để kéo nền
kinh tế vào quỹ đạo tăng trưởng cao như giai đoạn từ 2001-2007 cùng với những
yếu tố tích cực từ Qu{ 3 năm 2015 và lãi suất duy trì ở mức thấp, giá dầu giảm
mạnh trên 50% và các hiệp định thương mại được ký kết sẽ mở ra nhiều cơ hội
mới.
2.2 PHÂN BỔ TÀI SẢN
Nhóm quyết định đầu tư 100% vốn vào cổ phiếu vì phù hợp với mục tiêu
tăng trưởng vốn tìm kiếm lợi nhuận cao. Bên cạnh đó, các công cụ tài chính khác
lãi suất vẫn duy trì ở mức thấp, chưa có dấu hiệu tăng, như lãi suất tiền gửi ngân
hàng chỉ khoảng 4% – 6%, Bất Động Sản đang có dấu hiệu ấm lên tuy nhiên với
2


mức vốn đầu tư nhỏ phương án mà nhóm lựa chọn trong bối cảnh thị trường
chứng khoán Việt Nam hiện nay là hợp lý.

3 LỰA HỌN HIẾN LƯỢ ĐẦU TƯ
Như đã thể hiện ở trên, mục tiêu đầu tư của quỹ là nhằm kiếm lợi nhuận
cao nhưng vẫn đảm bảo rủi ro. Nhóm đã lựa chọn chiến lược tăng trưởng để phù
hợp với mục tiêu đề ra. Với thị trường Việt Nam luôn có xu hướng biến động và
thay đổi không ngừng, nhằm đảm bảo đạt được mức lợi nhuận mong muốn và
xây dựng một danh mục đầu tư hiệu quả nhóm sẽ sử dụng chiến lược giao dịch
chủ động nhằm hạn chế rủi ro và liên tục tìm kiếm lợi nhuận. Theo đó, nhóm sẽ
tập trung vào vào các ngành chủ đạo trong giai đoạn đầu chu kz tăng trưởng của
nền kinh tế như: Tài chính-Ngân hàng, Bất Động Sản, Xây Dựng.
Thông qua việc thu thập thông tin, đánh giá, phân tích , nhóm sẽ linh hoạt
điều chỉnh danh mục đầu tư, mua bán cho phù hợp với những tiêu chí đầu tư đã
đề ra trong thời gian đầu tư.

4 LỰA HỌN HỨNG KHOÁN
Đối với khoản đầu tư vào chứng khoán vốn, quỹ lựa chọn phân tích cơ bản
làm nguyên tắc đầu tư chủ yếu. Cụ thể, quỹ tiến hành theo quy trình phân tích từ
trên xuống (Top – Down) để đánh giá chung về nền kinh tế hiện nay, phân tích các
yếu tố ngành, yếu tố nội tại của từng công ty, từ đó thẩm định tiềm năng tăng
trưởng và rủi ro của các khoản đầu tư này. Theo chiến lược đầu tư mà quỹ đã lựa
chọn, sau khi lựa chọn được cổ phiếu hạt nhân và các cổ phiếu vệ tinh cho danh
mục đầu tư của mình, quỹ sẽ tiếp tục theo dõi và linh hoạt điều chỉnh danh mục
cho phù hợp với sự thay đổi của thị trường, nhằm đi theo đúng mục tiêu của quỹ,
tăng khả năng sinh lợi nhưng vẫn đảm bảo rủi ro được quản trị tốt.
4.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM NĂM 2015
Tăng trưởng GDP
Trong khi kinh tế châu Á có sự tăng trưởng chậm do tác động chủ yếu từ
Trung Quốc thì nền kinh tế Việt Nam được ADB dự đoán sẽ tăng trưởng cao hơn ở
mức 6.5% và 6.6% cho năm 2015 và năm 2016.

3


Quý 3/2015, tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tính tăng trưởng 6,81%
so với cùng kz năm 2014. Như vậy, GDP Việt Nam tiếp tục mở rộng tốc độ tăng
trưởng so với các mức tăng trưởng 6,12% trong 2015Q1 và 6,47% trong quý 2
năm 2015.

Đồ thị 1: Tăng trưởng GDP (% yoy)
9
8

8.4
7.7

8.17

8.48
6.78

7

6.23

6

5.98

5.89
5.32

5.03

6.5

5.42

5
4
3
2
1
0
2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014 9T-2015

Nguồn: GSO

Tăng trưởng trong qu{ 3 nói riêng và 9 tháng đầu năm nói chung trong năm
2015 hiện đạt mức cao nhất trong vòng 6 năm trở lại đây (kể từ sau năm 2009).
Nền kinh tế được mở rộng nhờ một loạt các yếu tố; trong đó đáng kể nhất là (1)
sự đóng góp mạnh mẽ của sản lượng sản xuất trong ngành Công nghiệp và xây
dựng. Thêm vào đó, (2) nền kinh tế vĩ mô ổn định, giúp thu hút lượng vốn đầu tư
nước ngoài và (3) sự hồi phục của nhu cầu tiêu dùng nội địa cũng là những yếu tố
hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng.
Lạm phát
Lạm phát ở mức trung bình giúp cho Ngân hàng nhà nước Việt Nam tiếp tục
duy trì một chính sách tiền tệ và tài khóa mở rộng tạo thuận lợi cho các doanh
nghiệp ngành xây dựng.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong quý 3 suy giảm, xuống mức 0% so với cùng
kz 9 tháng năm 2014 và chỉ tăng 0,4% so với cuối năm 2014, thấp nhất kể từ năm
2001. Tính bình quân mỗi tháng trong 3 qu{ đầu năm, CPI chỉ tăng 0,44%/tháng,
là mức tăng thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây.

4


Đồ thị 2: Diễn biến CPI năm (2005-2015Q3)
25
19.89
20

18.13

15
10

12.63

11.75

8.85
6.88

6.1

6.81

6.04

5

1.84

0.4

0
2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014 2015Q3

Nguồn: GSO

Diễn biến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
FDI là nguồn động lực chính giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hứa hẹn
sẽ tiếp tục duy trì trong tương lai khi mà Việt Nam chính thức gia nhập TPP và
công động AEC được thành lập.
Tình hình thu hút FDI trong 2015Q3 xét trên tổng thể có những điểm nổi
bật sau
+ Tốc độ FDI giải ngân tăng trưởng tích cực trong quý vừa qua, đánh dấu
quý thứ 3 liên tiếp FDI thực hiện được mở rộng. Giá trị giải ngân trung bình quý 3
đạt 1,116 tỷ USD/tháng, tăng 3% so với trung bình quý 2. Tính chung 9 tháng, tổng
số vốn FDI giải ngân là 9,65 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kz năm 2014.
+ Qu{ 3 đánh dấu một loạt các dự án FDI có quy mô vốn đăng k{ lớn. Giá trị
FDI đăng k{ trung bình trong qu{ 3 là 3,89 tỷ USD/tháng, gấp hơn 3 lần so với
trung bình quý 2, gấp hơn 2 lần so với trung bình cả 9 tháng. Lũy kế 9 tháng, tổng
vốn FDI đăng k{ đạt 17,15 tỷ USD, tăng 53% so với cùng kz 2014.
+ Có 17 ngành và lĩnh vực đón nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhiều
hơn 2015Q2 1 ngành. Top 5 ngành thu hút vốn đầu tư nhiều nhất lần lượt là Công
nghiệp chế biến chế tạo (chiếm 66,3% tổng vốn đăng k{ đầu tư), Sản xuất phân
phối điện nước khí (chiếm 15,3%), Kinh doanh bất động sản (chiếm 10,6%), Bán
buôn bán lẻ (chiếm 2,4%) và Xây dựng (chiếm 1,6%).
Một số dự án lớn được cấp phép trong quý 3/2015
+ Dự án Công ty TNHH liên doanh thành phố Đế Vương, do CTCP BĐS Tiến
Phước và CT TNHH BĐS Trần Thái Liên liên doanh với nhà đầu tư Denver Power
5


Ltd (Vương quốc Anh), thuộc lĩnh vực Kinh doanh bất động sản, có trị giá 1,2 tỷ
USD.
+ Dự án Công ty Samsung Display Việt Nam, do tập đoàn Samsung (Hàn
Quốc) đầu tư, tại KCN Yên Phong 1 – Bắc Ninh, thuộc lĩnh vực Công nghiệp chế
biến chế tạo, có trị giá 3 tỷ USD.
+ Dự án Nhà máy điện Duyên Hải 2, do Công ty Janakuasa Sdn. Bhd
(Malaysia) đầu tư, tại Trà Vinh, thuộc lĩnh vực Sản xuất phân phối điện, có trị giá
2,4 tỷ USD.
Đồ thị 3: Vốn FDI (tỷ USD)

Đồ thị 4: Cơ cấu lĩnh vực đầu tư FDI

Nguồn: GSO

Thương mại xuất nhập khẩu
Tiêu điểm tình hình xuất nhập khẩu qu{ 2 và 6 tháng 2015 như sau:
+ Cán cân thương mại quý 2 thâm hụt 1,95 tỷ USD. Là quý thứ 2 liên tiếp
thâm hụt, đồng thời đưa cán cân thương mại Việt Nam xuống mức âm 3,75 tỷ
USD trong 6 tháng đầu năm, tương đương 4,8% kim ngạch xuất khẩu. Như vậy,
nhập siêu có xu hướng gia tăng so với qu{ trước.
+ Kim ngạch xuất khẩu đạt 42 tỷ USD trong qu{ 2/2015, tăng 17,6% so với
qu{ trước. Lũy kế 6 tháng, tổng kim ngạch xuất khẩu là 77,7 tỷ USD, tăng 9,3% so
với mức cùng kz năm 2014. Gần 68% tổng kim ngạch xuất khẩu đóng góp bởi khối
doanh nghiệp FDI.
+ Kim ngạch nhập khẩu đạt 44 tỷ USD trong qu{, tăng 17,3% so với quý
1/2015. Lũy kế 6 tháng, Việt Nam nhập khẩu 81,5 tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng
kz năm 2014. Khối FDI nhập khẩu phần nhiều hơn với giá trị 48,8 tỷ USD, tương
đương gần 60% tổng kim ngạch nhập khẩu.
6


Đồ thị 5: Xuất nhập khẩu & Cán cân thương mại
(tỷ USD) (06/2014– 06/2015)

Đồ thị 6: Thị trường xuất khẩu
(tỷ USD)
10

8.01

8
5.34

6
4

3.82

3.35

Điện tử, máy
tính

Giày dép

2
0
Điện thoại,
linh kiện

(Nguồn: GSO, BSC)

Dệt may

(Nguồn: GSO, BSC)

Đánh giá tình hình nhập siêu: Việt Nam đang nhập siêu trở lại năm đầu tiên
sau 3 năm qua. Trong 3 năm 2011-2014, nhờ (i) tốc độ xuất khẩu tăng trưởng
nhanh của khối FDI, (ii) tốc độ tăng trưởng xuất khẩu nhóm hàng thế mạnh nông
lâm thủy sản, nhiên liệu khoáng sản, và (iii) nhập khẩu tiêu dùng tăng không quá
mạnh.
Thị trường ngoại hối tỷ giá
Diễn biến nổi bật về tỷ giá trong Qu{ 2 năm 2015 theo trình tự thời gian
+ Tháng 4/2015, tỷ giá duy trì ở mức cận trần. Tỷ giá tự do và liên ngân
hàng trung bình lần lượt là 21.650 VND/USD và 21.593 VND/USD. Tỷ giá trần/sàn
trong biên độ cho phép thời điểm đó là khoảng 21.243 – 21.673 VND/USD.
+ Tháng 5/2015, tỷ giá biến biến động nhanh và bất ngờ chạm trần ngày
7/5/2015. Cũng trong ngày hôm đó, NHNN điều chỉnh phá giá 1% đồng VND,
+ Tháng 6/2015, tỷ giá giữ ổn định, dao động trong vùng hẹp gần với trần tỷ
giá cho phép. Cụ thể, tỷ giá bình quân liên ngân hàng dao động trong khoảng
21.805 – 21.840 VND/USD trong khi tỷ giá tự do giao dịch trong biên độ 21.820 –
21.870 VND/USD.
Tín D ng
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tính đến thời điểm 1/9/2015, tăng
trưởng tín dụng đạt 10,78% so với thời điểm cuối năm 2014, đây là mức tăng
trưởng cao nhất kể từ năm 2011; huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng
8,9%. Thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại tiếp tục được cải thiện,
đảm bảo khả năng thanh toán và chi trả của hệ thống.
7


Đồ thị 7: Tăng trưởng tín dụng và huy động
giai đoạn 09/2014 đến 09/2015

16%
14%
12%
10%
8%
6%
4%
2%
0%
-2%

Tăng trưởng tín
dụng
Tăng trưởng
huy động

Nguồn: SBV, MSI tổng hợp

Tổng phương tiện thanh toán (cung tiền) tăng 5,09%, thấp hơn mức tăng
6,37% của cùng kz năm 2014. Do đó, có thể suy đoán mức tăng trưởng cung tiền
cả năm 2015 chỉ xấp xỉ so với mức tăng của năm 2014, tức là khoảng 18 %- 20%.
Đồ thị 8: Tăng trưởng tín d ng v
40%

uy ộng g a

oạn 09/2014 ến 09/2015

37%

35%
30%
30%
25%

21%

20%
15%

013%

11%

10%

013%

7%

006%

5%
0%
2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

6T-2015

(Nguồn: SBV, GSO, BSC)

8


Lãi Suất
Mặt bằng lãi suất trong 6 tháng đầu năm tiếp tục giảm 0,2-0,5%/năm so với
cuối năm trước. Trong đó, lãi suất huy động giảm 0,3-0,5%/năm tùy kz hạn. Lãi
suất cho vay giảm không đáng kể, khoảng 0,2-0,3%/năm, hiện phổ biến quanh
mức 6-9%/năm đối với ngắn hạn và 9-11%/năm đối với trung và dài hạn.
Bắt đầu từ khoảng cuối năm đến hiện tại(tháng 6) lãi suất huy động có
chiều hướng tăng nhẹ 0,1 - 0,5%/năm tại một số kz hạn.
Chính sách tài khóa
Tổng thu ngân sách Nhà nước từ 6 tháng đầu năm 2015 ước đạt 446,12
nghìn tỷ đồng, bằng 49% dự toán, tăng 6% so với cùng kz năm 2014.
Bội chi NSNN luỹ kế 6 tháng ước 99 nghìn tỷ đồng, bằng 43,8% dự toán
năm. Trong 6 tháng, gần 100 nghìn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ đã được phát
hành, bằng khoảng 36,8% kế hoạch, để bù đắp bội chi NSNN và cho đầu tư phát
triển. Ngân sách dự kiến tiếp tục bội chi năm 2015 là 5% GDP.
4.2 THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Kinh tế tăng trưởng tốt
Trong khi kinh tế châu Á có sự tăng trưởng chậm do tác động chủ yếu từ
Trung Quốc thì nền kinh tế Việt Nam được ADB dự đoán sẽ tăng trưởng cao hơn ở
mức 6.5% và 6.6% cho năm 2015 và năm 2016.Qu{ 3/2015, tổng sản phẩm trong
nước (GDP) ước tính tăng trưởng 6,81% so với cùng kz năm 2014.
Điều này sẽ tạo điều kiện thu hút đầu tư và mở rộng thị trường xuất khẩu,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo động lực cho sự phát triển của TTCK.
Thông tư 36 có hiệu lực từ đầu tháng 02/2015
Dòng tiền hỗ trợ thị trường chứng khoán bị hạn chế. Tuy nhiên, yếu tố tác
động này sẽ không quá mạnh, thị trường đã có thời gian chuẩn bị, các công ty
chứng khoán lớn cũng đã có những chuyển động để ứng phó với tình hình bằng
cách phát hành trái phiếu.
Thúc đẩy hoạt động cho vay đối với những ngân hàng đủ tiêu chuẩn, khi
cho phép nâng tỷ lệ sử dụng vốn huy động ngắn hạn tăng từ 30% lên 60%, và giảm
tỷ lệ rủi ro từ 250% xuống 150% đối với các khoản cho vay cổ phiếu và bất động
sản. Điều này sẽ giúp giảm lãi suất cho vay trung và dài hạn, thúc đẩy hoạt động
cho vay đối với các công ty bất động sản và đầu tư chứng khoán.
Nghị định 60/2015/NĐ-CP về việc nới room cho nhà đầu tư nước ngoài
9


Tác động tích cực với thị trường. Thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ thu
hút vốn từ các tổ chức nước ngoài nhiều hơn, định giá trên thị trường tăng, tính
thanh khoản giao dịch cũng sẽ tăng đáng kể. Các nhà đầu tư nước ngoài, sẽ có
nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư cổ phần tư nhân để đầu tư vào cổ phần đa số tại
các doanh nghiệp, việc mua bán doanh nghiệp với các nhà đầu tư chiến lược cũng
sẽ được thực hiện dễ dàng hơn, Việt Nam sẽ gia nhập những chỉ số MSCI
Emerging Markets để giúp thu hút nhiều vốn hơn vào Việt Nam.
Quốc hội thông qua Luật Nhà ở
Quốc hội đã thông qua Luật Nhà ở sửa đổi với điểm mới đáng chú { là cho
phép người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam, với một số điều kiện. Điều này có
thể sẽ giúp thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường bất động sản
trong thời gian tới. Bên cạnh đó, việc Thông tư 36 được áp dụng cũng sẽ là yếu tố
tích cực thúc đẩy dòng vốn hỗ trợ thị trường này.
Tự do hóa thị trường tài chính mang đến những sản phẩm đầy triển vọng
Ngày 11/3/2013, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án phát triển thị
trường chứng khoán phái sinh theo tiêu chuẩn quốc tế, được quản lý tập trung và
sẽ bắt đầu đi vào hoạt động năm 2016. Đây được coi là bước tiến quan trọng
hoàn thiện cấu trúc thị trường tài chính, hỗ trợ sự phát triển thị trường trái phiếu
và cổ phiếu, nâng cao vai trò của thị trường chứng khoán, đa dạng hóa các sản
phẩm, và đẩy mạnh năng lực cạnh tranh và tính hiệu quả của thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Giá dầu giảm mạnh
Tác động này sẽ là dấu hiệu khởi sắc cho các công ty ngành dầu khí, thích
hợp cho việc đầu tư dài hạn vào các cổ phiếu này. Tuy nhiên, hiện tại giá dầu vẫn
ở mức thấp nên vẫn có tác động giảm giá đầu vào cho các doanh nghiệp, thúc đẩy
điều chỉnh giá bán, tăng tiêu dùng.
Dòng tiền khối ngoại có thể sẽ bị co hẹp
Các gói QE đã chính thức kết thúc, và trong phát biểu gần đây, dự kiến FED
sẽ tăng lãi suất đồng USD trong thời gian tới. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến
dòng vốn ngoại tại các thị trường chứng khoán mới nổi, trong đó có Việt Nam.
Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm
Trong một báo cáo tình hình kinh tế khu vực Đông Á- Thái Bình Dương
được công bố ngày 5.10.2015 Ngân hàng thế giới(WB) dự báo tốc độ tăng trưởng
kinh tế của Trung Quốc đạt 6.9% năm nay và 6.7% năm 2016 thấp hơn mức 7.3%
vào năm ngoái.

10


Thị trường Việt Nam đang được định giá rẻ
Chỉ số P/E của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay khoảng 10,2 lần
mức thấp nhất so với các quốc gia trong khu vực.

Đồ thị 9: P/E Việt Nam so với các thị trường Châu Á
20
15

23.34

23.33

25
15.74
10.2

17.18

19.32

21.13

22.13
16.37

10

10
5
0

4.3 PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CÔNG TY
4.3.1 NGÀNH XÂY DỰNG và CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG COTEC
4.3.1.1 PHÂN TÍCH NGÀNH
A. MÔ HÌNH MICHAEL PORTER
Áp lực từ nhà cung cấp
Số lượng nhà cung cấp vật liệu xây dựng đầu vào (xi măng, sắt, thép,…) đa
dạng. Chất lượng sản phẩm khác biệt không nhiều, giá cả cạnh tranh. Ngoài ra thị
trường vật liệu xây dựng đang trong trạng thái cung vượt cầu, nên giá cả được dự
đoán sẽ có xu hướng giảm hoặc ổn định trong tương lai.
Máy móc thiết bị gần như 100% là nhập ngoại trong đó 95% là máy cũ. Số
lượng nhà cung cấp trên thị trường máy cũ đa dạng nên giá cả rất cạnh tranh, còn
đối với thị trường máy mới Komatsu và Caterpillar chiếm 84% thị phần.
Ngành xây dựng có lực lượng lao động cao thứ 4 cả nước. Theo Hiệp hội
nhà thầu VIệt Nam, 80% công nhân xây dựng làm việc thời vụ, không được đào
tạo bài bản về chuyên môn nghiệp vụ, năng suất lao động thấp so với khu vực và
thế giới. Lương công nhân dự kiến sẽ tăng trong thời gian tới do ảnh hưởng của
việc tăng mức lương cơ bản.
Theo đánh giá, sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp ở mức thấp.
Áp lực từ khách hàng

11


Số lượng chủ đầu tư cho những dự án lớn tại Việt Nam còn hạn chế trong
khi số lượng nhà thầu tương đối lớn cộng thêm sản phẩm của ngành xây dựng đặc
biệt chiếm chi phí cao trong cơ cấu chi phí của khách hàng nên họ sẽ có sự chọn kĩ
lưỡng cũng như gia tăng áp lực lên nhà thầu.
Nhà thầu xây dựng ở Việt Nam phần lớn là các công ty vừa và nhỏ với công
nghệ thi công tương đối hạn chế, không có sự khác biệt. Các công ty này tập trung
chủ yếu vào làm nhà thầu phụ hoặc đảm nhận các công trình vừa và nhỏ nên
khách hàng có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các nhà cung cấp khác nhau sau khi
công trình đã hoàn thành.
Khả năng bị khách hàng tích hợp ngược là rất thấp và các công ty trong
ngành có xu hướng tích hợp các công ty khách hàng nhằm tạo đầu ra cho sản
phẩm. Do đó, sức mạnh mặc cả của khách hàng ở mức đáng kể.
Nguy cơ sản phẩm thay thế
Ngành xây dựng cung cấp sản phẩm dịch vụ đặc thù và hầu như không xuất
hiện sản phẩm thay thế toàn bộ. Những thay đổi về sản phẩm trong ngành chỉ
đến từ các cải tiến về công nghệ thi công giúp tiết kiệm thời gian cũng như chi phí
và nâng cao chất lượng công trình.
Từ lâu trên thế giới đã xuất hiện các sản phẩm thay thế của ngành xây
dựng phục vụ cho những như cầu đặc biệt như: nhà trên xe, nhà trên thuyền, nhà
ráp sẵn nhưng nhìn chung vẫn không phổ biến. Nhu cầu về dịch vụ xây dựng
truyền thống ở Việt Nam vẫn còn cao nên nhóm đánh giá mối đe dọa từ sản phẩm
thay thế là không đáng kể.
Cạnh tranh nội bộ ngành
Theo thống kê của bộ xây dựng tại thời điểm 1/1/2014 cả VIệt Nam có gần
76 nghìn doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Trong đó đa phần là
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh yếu. Chỉ có
một số doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh với các nhà thầu nước ngoài.
Tốc độ tăng trưởng của ngành mặc dù đã có chuyển biến nhưng vẫn còn thấp
càng làm gia tăng áp lực cạnh tranh. Do đó nhóm đánh giá áp lực cạnh tranh nội
ngành ở mức đáng kể.
Rào cản gia nhập ngành
Ngành xây dựng Việt Nam vừa trải qua thời gian khó khăn do sự đóng băng
của thị trường bất động sản. Tỷ suất sinh lời chung của toàn ngành bị giảm và
cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt làm cho sức hấp dẫn của ngành giảm. Các
12


công ty muốn gia nhập vào ngành gặp phải các rào cản về vốn cao, công nghệ và
kinh nghiệm.
Nhưng trong tương lại, ngành xây dựng được dự báo sẽ có xu hướng hồi
phục trở lại, kèm theo đó thị trường xây dựng ở Việt Nam vẫn còn khá tiềm năng
cho các doanh nghiệp ở nước ngoài gia nhập. Chính vì xu hướng trên nhóm đánh
giá mối đe dọa của các đối thủ mới ở mức trung bình.
B. TRIỂN VỌNG NGÀNH NĂM 2015
Năm 2014, ngành xây dựng đứng vị trí thứ hai trong bảng xếp hạng các
ngành thu hút vốn đầu tư FDI nhiều nhất (19.3%) chỉ sau công nghiệp chế biến,
chế tạo với 15 dự án đăng k{ mới và 7 lượt tăng vốn với tổng vốn FDI tăng thêm là
1.69 tỷ USD (tăng 49.5% so với cùng kz 2014). Ngành xây dựng được dự đoán có
triển vọng phát triển cao trong năm 2015 do 03 nguyên nhân chính:
Thứ nhất, Chính phủ tăng cường đầu tư vào xây dựng hạ tầng và cải tiến
các chính sách theo hướng thông thoáng, cởi mở hơn.
Các văn bản Luật, Nghị định như Luật Đấu thầu 2013, Luật Đầu tư công số
49/2014/QH13, Nghị định 15/2015/NĐ-CP, Nghị định 63/2014/NĐ-CP, Luật Nhà
Ở, Luật kinh doanh Bất động,… được sửa đổi, bạn hành tạo điều kiện thuận lợi cải
thiện khả năng cạnh tranh của nhà thầu trong nước, tăng cơ hội tham gia các dự
án do Nhà nước đầu tư. Đặc biệt, ngày 14/2/2015, Nghị định 15/2015/NĐ-CP về
đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) chính thức được ban hành, mang lại
cơ hội phát triển cho những doanh nghiệp xây dựng mảng hạ tầng.
Thông tư 36/2014 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành, có hiệu lực
từ ngày 1/2/2015, quy định giảm hệ số rủi ro với các khoản cho vay kinh doanh
Bất động sản từ 250% xuống 150% và tăng tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay
trung dài hạn lên gấp đôi, từ 30% lên 60% được xem là nhân tố tích cực tác động
đến thị trường Bất động sản.
Thứ hai, thị trường Bất động sản đang dần hồi phục sau giai đoạn đóng
băng 2008 – 2013. TT BĐS được cải thiện đáng kể với các chính sách hỗ trợ của
Chính phủ như cho phép nước ngoài được sở hữu nhà tại Việt Nam, nới lỏng điều
kiện tham gia gói tín dụng 30.000 tỷ đồng và giảm tỷ lệ rủi ro cho vay BĐS. Ngoài
ra, mục tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2015 từ 13 - 15% của ngành ngân hàng sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho các DN tiếp cận nguồn vốn tốt hơn.
Thứ ba, nhà đầu tư ngoại đang tăng tốc đầu tư vào thị trường bất động sản
Việt Nam, dòng vốn FDI đổ vào ngành xây dựng có xu hướng tăng theo sự ra đời
của các Hiệp định thương mại đã và sẽ ký kết trong thời gian tới.
13


Tiêu biểu, Hiệp định thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) vừa được ký
kết ngày 05/10/2015 sẽ thúc đẩy Việt Nam trở thành trung tâm sản xuất mới của
thế giới trong tương lai với lợi thế chi phí nhân công thấp. Nhiều doanh nghiệp
nước ngoài sẽ gia nhập thị trường Việt Nam, nhiều doanh nghiệp trong nước
thành lập mới cũng sẽ góp phần làm cho nhu cầu về bất động sản công nghiệp,
nhà xưởng, kho vận, văn phòng cho thuê, nhà ở cho chuyên gia và mặt bằng bán
lẻ tăng cao.
Năm 2015 cũng là năm thành lập Cộng đồng kinh tế khu vực ASEAN (AEC),
nên nước ta sẽ có nhiều cơ hội mới trong đầu tư nội khối ASEAN, đồng thời tăng
cường khả năng cạnh tranh thu hút FDI. Những nguồn vốn đầu tư này sẽ giúp
tăng nhu cầu thi công hạ tầng, sử dụng vật liệu xây dựng trong nước, góp phần
giúp thị trường này trở lên sôi động trong năm 2015.
Ngoài ra, kz vọng các Hiệp Định FTAs đã và sắp được ký kết sẽ đẩy mạnh
nguồn vốn FDI vào Việt Nam và thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng công
nghiệp. Như việc ký kết Hiệp định thương mại tự do với Liên minh châu Âu đầu
năm 2015 sẽ kích thích gia tăng đầu tư của khu vực này vào nước ta, nhất là các
nhà đầu tư đến từ Đức, Bỉ, Hà Lan, Pháp và Tây Ban Nha.
4.3.1.2. PHÂN TÍCH CÔNG TY
A. PHÂN TÍCH SWOT
Thế mạnh
+ Xây dựng được thương hiệu
uy tín, chất lượng trên thị trường sau
11 năm hoạt động, được các chủ đầu
tư đánh giá cao và lựa chọn thi công
nhiều gói thầu, giai đoạn của 1 công
trình.
+ Ban lãnh đạo dày dặn kinh
nghiệm và cổ đông chủ chốt cam kết
hợp tác lâu dài
+ Lượng tiền mặt lớn, sẵn sàng
nhận dự án.
+ Kinh nghiệm thi công lâu năm,
có khả năng thi công các công trình
cao tầng, kết cấu phức tạp với kỹ thuật

ơ ội
+ Tiềm năng trong mảng xây
dựng hạ tầng: Chính sách tăng cường
đầu tư vào hạ tầng của Chính phủ,
Nghị định 15 về hình thức đối tác công
tư (PPP) được ban hành.
+ Thị trường bất động sản khôi
phục: Nhiều văn bản Luật, Nghị định,
Thông tư được ban hành, sửa đổi theo
hướng thông thoáng hơn; các Hiệp
định thương mại đã và sẽ được ký kết
hứa hẹn mang lại nguồn vốn FDI dồi
dào trong mảng xây dựng công nghiệp
và dân dụng.
+ Các doanh nghiệp nước ngoài,
đặc biệt là Trung Quốc, đang dời dần
14


cao, có khả năng cạnh tranh với nhà nhà máy về Việt Nam.
thầu ngoại.
+ Các hiệp định thương mại TPP
+ Không vay nợ, không phải và AEC được ký kết.
gánh chịu chi phí lãi vay lớn như nhiều
công ty xây dựng khác, không bị ảnh
hưởng bởi biến động lãi suất.
Đ ểm yếu

Nguy cơ

+ Luôn đưa ra giá thầu cao, biên
+ Khả năng cạnh tranh kém hơn
lãi suất yêu cầu lớn.
so với các nhà thầu hạ tầng chuyên
+ Coteccons không vay nợ, nghiệp và lâu năm.
không được hưởng lợi từ lá chắn thuế,
+ Sự kiểm soát của các công ty
ROE thấp.
có vốn Nhà nước trong mảng hạ tầng.
+ Các dự án D&B thường có yêu
cầu cao.
B. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tỷ đồng

Doanh thu
3,500

38.2%

36.5%

3,000
2,500

23.3%

2,000
1,500
1,000

-0.7%

500
2011

2012

2013

45.0%
40.0%
35.0%
30.0%
25.0%
20.0%
15.0%
10.0%
5.0%
0.0%
-5.0%

2014

Nhà xưởng

Khách sạn - du lịch

Khu căn hộ

Văn phòng & TTTM

Tốc độ tăng trưởng DT

Tỷ trọng doanh thu mảng xây dựng công nghiệp, văn phòng và TTTM tăng
dần qua các năm, chiếm phần lớn trong cơ cấu doanh thu 2013 - 2014. Vượt qua
thời kz khủng hoảng bất động sản, doanh thu của Coteccons bật lên rất nhanh.
Trong giai đoạn 2010 – 2014, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm
là 33.14%. Năm 2012, thị trường bất động sản đóng băng, tạo những khó khăn
nhất định cho ngành xây dựng. Tuy tốc độ tăng trưởng doanh thu của CTD năm
15


2012 giảm 0.7%, CTD vẫn thuộc nhóm những công ty có doanh thu cao nhất trong
ngành.
Doanh thu năm 2014 đạt 7,634 tỷ, tăng trưởng doanh thu của CTD đạt
23.30%. Thành công đến từ mảng kinh doanh Tổng thầu Thiết kế và Thi công
(Design & Build) đã thực sự thành công với hàng chục dự án lớn khắp Việt Nam:
Khu phức hợp thương mại căn hộ cao cấp Masteri Thảo Điền - TP. HCM; Hệ thống
khách sạn toàn cầu IBIS; Khu nghỉ dưỡng cao cấp và căn hộ VP Bank - Hà Nội; Khu
nhà xưởng hiện đại và lớn nhất miền Bắc Regina International - Hải Phòng.
Doanh thu 6 tháng đầu năm 2015 là 4,374 tỷ (đạt 47.54% kế hoạch – 9,200
tỷ). Theo đặc thù ngành xây dựng, khả năng doanh thu 2 qu{ cuối năm sẽ tăng
cao, con số 9,200 tỷ hoàn toàn có thể đạt được.
Với những triển vọng sắp tới về sự phục hồi của thị trường bất động sản,
kèm theo những Hiệp định được ký kết, dòng vốn FDI tăng, tổng giá trị hợp đồng
mới ký kết năm 2015 đạt gần 30,000 tỷ, nhóm cho rằng doanh thu năm 2015 sẽ
tăng hơn 30%.
10,000.00

80.0%
60.0%
40.0%
20.0%
0.0%
-20.0%

5,000.00
2010 2011 2012 2013 2014
Net revenue

Gross Margin

Revenue growth

Mở rộng hoạt động kinh doanh sang phân khúc hạ tầng: Coteccons chính
thức gia nhập thị trường xây dựng hạ tầng thông qua quyết định hợp tác liên
doanh cùng Công ty Fecon và Cienco 1 thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng
FCC đầu tư và thi công xây dựng công trình QL1 và đoạn tránh TP. PhủLý, tỉnh Hà
Nam theo hình thức hợp đồng BOT. So với phân khúc xây dựng dân dụng và xây
dựng công nghiệp, hạ tầng có biên lợi nhuận ròng cao hơn nhưng đòi hỏi công ty
phải đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn và kỹ thuật, bên cạnh đó phải chịu rủi ro
trong quá trình thu hồi vốn từ chủ đầu tư.

16


Biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng
9.0%
8.0%

7.7%

7.5%

7.2%

7.7%

7.3%

7.0%
6.0%
5.0%
4.0%

4.7%

4.9%

2011

2012

5.5%
4.5%

4.7%

2013

2014

3.0%
2.0%
1.0%
0.0%
Biên lợi nhuận gộp

2Q/2015

Biên lợi nhuận ròng

Đa số các doanh nghiệp ngành xây dựng có biên lợi nhuận thấp. Đối với
Coteccons, biên lợi nhuận gộp tương đối ổn định, biên lợi nhuận ròng tăng nhẹ
nhưng vẫn thấp hơn so với nhiều doanh nghiệp khác trong ngành.
C. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Nhóm hệ số thanh khoản
Nhóm chỉ số thanh khoản của Công ty Xây dựng Coteccons luôn lớn hơn
trung bình ngành qua các năm. So với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong các
lĩnh vực, CTD nằm trong nhóm công ty dẫn đầu trong khả năng thanh khoản.
Current
Ratio (times)

Quick
Ratio (times)

Cash Ratio
(times)

CTD

1.7

1.5

0.5

HBC

1.1

1.0

0.3

CS5

1.2

0.5

0.2

Chứng tỏ CTD có khả năng thanh khoản tốt. Bên cạnh đó những chỉ số này còn
thể hiện khả năng tài trợ các hợp đồng xây dựng và đáp ứng các nghĩa vụ hiện tại của
công ty.

17


Đồ thị 12: Các hệ số thanh toán
2.50
2.00
1.50
1.00
0.50
2010

2011

2012

Current ratio

Quick ratio

2013

2014

Cash ratio

Nhóm chỉ số đòn bẫy
Công ty Coteccons không sủ dụng nợ vay. Trong cơ cấu nợ ngắn hạn của
CTD, khoản phải trả và chi phí phải trả chiếm tỷ trọng lớn. Tính đến quý 2/2015,
phải trả người bán ngắn hạn chiếm 45.16% nợ phải trả của công ty.
So với các công ty trong ngành, CTD có chỉ số Nợ phải trả/Tổng tài sản
(bằng 0.4 năm 2014) và chỉ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (bằng 0.9 năm 2014)
nhỏ hơn các công ty đối thủ. Nguồn lực tài chính của CTD chủ yếu được tài trợ từ
Vốn chủ sở hữu, tạo cho CTD lợi thế về tiềm lực tài chính mạnh và không sử dụng
đòn bẩy tài chính
Nhóm chỉ số hiệu quả (Efficient Ratios)
2010
Backlog from previous 3,481.00
year
% growth
New contracts

3,244.00

% growth
Total order book

6,725.00

% growth
Revenue

3,303.78

2011

2012

2013

2014

3,421.22

5,505.98

4,821.65

5,155.00

-1.72%

60.94%

-12.43%

6.91%

6,594.40

3,286.34

6,523.00

11,408.00

103.28%

-50.16%

98.49%

74.89%

10,015.61 8,792.32

11,344.65 16,563.00

48.93%

-12.21%

29.03%

46.00%

4,509.63

4,477.28

6,189.65

7,633.62

18


% growth

36.50%

-0.72%

38.25%

23.33%

Hệ số Tồn động/Vốn lưu động (Backlog to Working Capital) dùng để chỉ mối
quan hệ giữa những công việc đã k{, cam kết và vốn lưu động. Tổng quan, chỉ số
này nhỏ hơn hoặc bằng 20 là tốt cho doanh nghiệp ngành Xây dựng. Ngược lại,
doanh nghiệp cần bổ sung vốn lưu động để có thể kịp thời tài trợ những hợp
đồng, dự án đã k{ và đang thực hiện.
Số tháng tồn động (Months in Backlog) biểu hiện số tháng cần thiết để
hoàn thành tất cả những công việc đã k{, đã cam kết với đối tác. Chỉ số này nhỏ
hơn 12 thể hiện rằng cần đảm bảo hợp đồng mới trong năm sẽ duy trì mức doanh
thu không đổi.
2010

2011

2012

2013

2014

Backlog to Working
Capital

6.43

4.43

3.61

2.42

3.44

Months in Backlog

12.64

9.10

14.76

9.35

8.10

Hai chỉ số đặc trưng trên cho ngành xây dựng cho thấy Công ty Coteccons
có tình hình hoạt động kinh doanh hiệu quả: (1) không cần bổ sung vốn lưu động
thường xuyên, (2) tồn động đã được giải quyết tốt (trừ năm 2010 và năm 2012),
bổ sung thực hiện hợp đồng mới, (3) tốc độ tăng trưởng hợp đồng xây dựng mới
trong năm 2013 và năm 2014 lần lượt là 98.49% và 74.89%.

Đồ thị 13: Nhóm chỉ số hiệu quả
120 days
100 days
80 days
60 days
40 days
20 days
0 days
2010

2011

2012

2013

Cash conversion cycle

Days receivable outstading

Days inventory outstanding

Days payables outstanding

2014

Nhóm chỉ số: số ngày thu tiền, số ngày tồn kho, số ngày trả tiền và vòng
quay tiền mặt có xu hướng thay đổi tích cực, cho thấy công ty đang cải thiện đáng
kể tình hình hoạt động kinh doanh.
19


Nhóm chỉ số lợi nhuận

Đồ thị 14: Return on Equity (ROE)
20.00%
0.00%
2010A

2011A

2012A

2013A

2014A

Return on Equity (ROE)

Dupont Analysis

2010A

2011A

2012A

2013A

2014A

Tax Retention Rate (1-Tax /
EBT)

76.82%

74.52%

72.91%

71.19%

76.99%

Interest burden (EBT/EBIT)

152.47% 123.74% 149.58% 158.78% 136.09%

Operating
(EBIT/Sales)

Profit

Margin

Asset Turnover (Sales/ Assets)
Equity multiplier
Equity)

(Assets

Return on Equity (ROE)

/

6.21%

5.08%

4.48%

4.00%

4.47%

1.64x

1.83x

1.24x

1.36x

1.57x

1.59x

1.71x

1.74x

1.84x

1.79x

18.94%

14.68%

10.52%

11.34%

13.19%

Sau thời kz khó khăn-thị trường bất động sản đóng băng vào năm 2012,
ROE của Công ty đã cải thiện đáng kể. Năm 2014, so với các công ty đối thủ trong
phân khúc xây dựng dân dụng (HBC, SC5), CTD có chỉ số ROE cao nhất. Trong phân
khúc xây dựng công nghiệp, CTD vẫn nằm trong top dẫn đầu về chỉ số ROE, nhưng
thua một số công ty như LM8, TV1 (lần lượt đạt 24.6% và 14.3%). Đối với phân
khúc hạ tầng, ROE của các công ty tương đối cao (HUT có ROE bằng 25.4% và FCN
là 19.3%).
Phân tích Dupont cho thấy động lực làm tăng ROE trong năm 2014 là Vòng
quay tổng tài sản (tăng từ 1.36 lần năm 2013 lên 1.57 lần năm 2014). Ngoài ra Lợi
20


nhuận hoạt động biên và Tỷ lệ thuế giữ lại cũng đóng góp giúp tăng ROE của công
ty.
D. TRIỂN VỌNG DÀI HẠN
Tình hình hoạt động kinh doanh tốt trong giai đoạn 2013 – qu{ 2/2015 đã
khẳng định vị thế của Coteccons, công ty đã nhận được nhiều hợp động lớn trong
năm 2015
Công nghiệp và xây dựng tiếp tục là động lực cho tăng trưởng. Năm 2014,
công nghiệp tăng trưởng ở mức 7.1%, tăng 1.7% so với năm 2013 và sự phục hồi
của thị trường bất động sản nâng mức tăng trưởng xây dựng lên 7.1%. Hoạt động
sản xuất được dự báo sẽ có xu hướng mở rộng trong tương lai làm tăng nhu cầu
xây dựng công nghiệp và thúc đẩy quá trình hoàn thiện xây dựng hạ tầng những
năm tới tại Việt Nam.
Thị trường bất động sản đang trên đà hồi phục. Cầu của bất động sản đang
phục hồi tại các thành phố lớn, thanh khoản tăng và tồn kho đang giảm. Thị
trường bất động sản Việt Nam còn rất tiềm năng nhờ vào: dân số trẻ, tốc độ đô
thị hóa nhanh, nhu cầu xây dựng cơ bản còn cao và sự thay đổi tích cực trong
chính sách điều hành của Chính phủ
TPP và AEC được dự báo sẽ giúp Việt Nam tăng trưởng mạnh hơn. Theo
Worldbank kinh tế Việt Nam dự báo sẽ tăng trưởng thêm 8-10% nhờ vào TPP.
Ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm và cổ đông chủ chốt cam kết hợp tác lâu
dài. Năm 2012, thị trường bất động sản đóng băng, đứng trước những khó khăn
và thách thức lớn, Ban lãnh đạo của CTD đã có những hướng đi đúng đắn để đưa
công ty thoát khỏi khủng hoảng và là tiền đề tốt cho công ty phát triển sau đó.
Những thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc của Coteccons đều là
những kỹ sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và là những nhà lãnh đạo có
tầm nhìn. Ngoài ra, Kustocem là cổ đông lớn của CTD – thuộc tập đoàn Kusto, cam
kết đầu tư lâu dài để tạo giá trị. Với nguồn lực tài chính lớn mạnh và mạng lưới
đầu tư rộng lớn trên thế giới, Kusto Group là nhân tố tạo nên nhiều lợi thế cạnh
tranh cho CTD.
Mở rộng sang phân khúc Xây dựng hạ tầng, đón đầu xu thế. Theo quá trình
hội nhập, Việt Nam cần cải thiện hệ thống hạ tầng để đáp ứng nhu cầu của nhà
đầu tư nước ngoài. Hiệp định TPP đã chính thức thông qua, điều này cho thấy việc
mở rộng sang phân khúc Xây dựng hạ tầng của Coteccons đã thật sự hiệu quả.
Bên cạnh đó, phân khúc này mang lại biên lợi nhuận cao hơn. Chiến lược của CTD
sẽ dần nâng tỷ trọng Xây dựng hạ tầng lên trong những năm tới.
21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×