Tải bản đầy đủ

ĐỒ án bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH trinh huỳnh

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển, luôn cố gắng bắt kịp xu
hướng phát triển của thế giới. Để đạt được điều đó Nhà nước ta luôn tìm
cách khắc phục và cái tiến nền kinh tế của nước nhà. Từng doanh nghiệp
luôn phải linh động trong công tác quản lí và thực hiện kế hoạch kinh
doanh của doanh nghiệp để phù hợp với sự thay đổi của từng chính sách.
Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải có một vị trí đứng vững
chãi trên thương trường, đủ để đáp ứng sự thay đổi của chính sách cải
cách, sự biến động nền kinh tế thế giới. Để nhìn nhận doanh nghiệp có
thật sự phát triển hay không điều đầu tiên cần xem xét đó là kết quả hoạt
động kinh doanh,

2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nắm được tình hình kinh doanh của công ty, rút ra kết luận về tình hình
hoạt động của doanh nghiệp. Chỉ ra được mặt tồn tại, hạn chế và những
điểm mạnh cần phát huy của doanh nghiệp. Sau khi làm bài đồ án, củng
cố được kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời rút ra được
những kinh nghiệm phục vụ cho công tác kế toán sau này của bản thân.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH cơ

điện Samwa Tek.
4. Phạm vi nghiên cứu:
-

Về không gian: Công ty TNHH cơ điện Samwa Tek

-

Về thời gian: Từ ngày ....đến...

5. Phương pháp nghiên cứu:
-

Dữ liệu kế toán: Năm 2017-2018

-

Tham khảo sách kế toán chuyên ngành

-

Các văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp áp
dụng.


6. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 chương và các chương
cụ thể như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN SAMWA
TEK
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH CƠ ĐIỆN SAMWA TEK


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH



1.1.Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CƠ
ĐIỆN SAMWA TEK
2.1. Khái quát công ty TNHH cơ điện Samwa Tek
2.1.1. Giới thiệu
 Tên công ty: Công ty TNHH cơ điện Samwa Tek
 Tên giao dịch:


Mã số thuế: 0309999411

Ngành nghề chính: Sản xuất các cấu kiện kim loại
Gia công cơ khí chính xác
 Ngày cấp: 02/05/2010
 Ngày hoạt động: 01/01/2011 (Đã hoạt động 8 Năm)
 Đại diện pháp luật: Trương Văn Túy
 Địa chỉ: 22 Đường 22, Khu phố 4 - Phường Linh Đông - Quận Thủ Đức - TP
Hồ Chí Minh
 Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ
 Cấp Chương loại khoản: 3-754-070-091
 Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Quận Thủ Đức
 Loại thuế phải nộp:
Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập cá nhân
Môn bài
Tên giám đốc: Trương Văn Túy
2.1.2.Khái quát quá trình và phát triển của doanh nghiệp của doanh nghiệp
Công ty TNHH cơ điện Samwatek đã thành lập được 8 năm với tên đầu tiên là
công ty TNHH cơ khí và thương mại Minh Thảo, là một công ty với hình thức là
công ty TNHH 1 thành viên. Ngay từ những ngày đầu khi mới được thành lập công


ty đã gặp không ít khó khăn do sự chuyển đổi cơ chế và tính cạnh tranh khốc liệt
của thị trường. Mặt khác, công ty thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ, lại mới thành
lập, vốn đầu tư ít, phạm vị kinh doanh hẹp nên khó khăn càng chồng chất khó khăn.
Nhưng bằng sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc và tinh thần làm việc hết mình
của động ngũ cán bộ công nhân viên, công ty đã dần bắt kịp trình độ phát triển kinh
tế của đất nước, từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Doanh thu và
lợi nhuận không ngừng tăng lên, đời sống cán bộ, công nhân viên ngày càng được
cải thiện.
Phương châm của doanh nghiệp là: Chất lượng và thời gian là danh dự.
Chất lượng là yếu tố quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp, doanh
nghiệp tạo ra sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất, đúng nhất so với thiết kế và yêu cầu
để tạo niềm tin cho khách hàng, cạnh tranh tốt với đối thủ. Chất lượng đi đôi với
thời gian là điều mà doanh nghiệp luôn quan tâm để đáp ứng yêu cầu nhanh chóng,
kịp thời và chính xác cho khách hàng. Đến thời điểm hiện tại, doanh nghiệp đã hợp
tác được với một số đối tác quan trọng như: Công ty TNHH sản xuất dịch vụ công
nghệ bán dẫn toàn cầu Việt Nam; Công ty TNHH điện tử Foster Việt Nam; Công ty
TNHH POSCO Việt Nam,…
2.1.3.Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và những đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.3.1.Chức năng nhiệm vụ.
Công ty TNHH cơ điện Samwatek là một đơn vị hạch toán độc lập có chức
năng chủ yếu là gia công các chi tiết từ cơ bản đến phức tạp, hệ thống, cụm chi tiết,
băng tải, máy cà phê, tự động hóa,...Công ty cũng hợp tác với trường cao đẳng công
nghệ Thủ Đức trong công tác đào tạo: Tạo điều kiện cho CB-GV-HSSV được tham
quan, thực tập, tham gia lao động sản xuất thực tế tại doanh nghiệp hướng đến mục
tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp
nói riêng và xã hội nói chung; Nghiên cứu và mở rộng phát triển ngành nghề đào
tạo mới của nhà trường; Tổ chức hội thảo, tư vấn hướng nghiệp, tọa đàm, ngày hội
tuyển dụng việc làm; Tổ chức đào tạo chuyên sâu và ngắn hạn, cũng như đào tạo
chính quy dài hạn theo đơn đặt hàng có quy định nội dung, thời gian, kinh phí cụ


thể;Nghiên cứu ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Cơ khí
chế tạo. Doanh nghiệp còn hợp tác với nhiều doanh nghiệp khác để mở rộng quy
mô sản xuất.
Với mỗi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nói chung và công ty TNHH cơ
điện Samwatek nói riêng thì mục tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh đó là
mang lại lợi nhuận cao nhất. Với định hướng phát triển lâu dài và bền vững công ty
luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động nhằm tối đa hóa lợi
nhuận. Do vậy, để đảm bảo nhiệm vụ trên thì công ty cần chú trọng đến chất lượng
của các sản phẩm và....
2.1.3.2. Ngành nghề kinh doanh
 Thiết kế và sản xuất các cấu kiện và sản phẩm nhôm
 Gia công chi tiết
 Nấu và tôi luyện thép, các sản phẩm đúc
 Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
 Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại
 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
 Bán buôn kim loại và quặng kim loại, vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong
xây dựng
 Sửa chữa và lắp đặt máy móc, thiết bị.
2.1.3.3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
Công ty TNHH cơ điện Samwatek hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực sản xuất các
cấu kiện kim loại, công ty dù quy mô không lớn và bề dày hoạt động cũng chưa
nhiều, nhưng sở hữu đội ngũ kỹ thuật lành nghề và dày dạn kinh nghiệm, đảm bảo
mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng tốt nhất. Công ty có bộ máy
sản xuất kinh doanh được tổ chức rất gọn và khoa học, được áp dụng công nghệ kỹ
thuật tiên tiến.


Bằng truyền thống và trình độ tay nghề của mình, kết hợp cùng cơ sở vật chất
đã và đang tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát huy tiềm năng để hoàng thành
tốt nhiệm vụ và mục tiêu đã đề ra.
Trong nền kinh tế tri thức, công nghệ là chìa khóa để thành công, do vậy Công
ty cần phải chú trọng vào công tác đổi mới trang thiết bị máy móc để tạo ra những
sản phẩm có hàm lượng chất xám cao. Trang bị công nghệ mới có thể tiến hành
bằng nhiều cách: mua trực tiếp từ nước ngoài hoặc thực hiện chuyển giao công nghệ
qua con đường liên doanh, liên kết. Đặc biệt phải luôn luôn kích thích tinh thần
sáng tạo, cải tiến kĩ thuật từ đội ngũ lao động vì đây là con đường nhanh nhất, hiệu
quả nhất để có một công nghệ mới( công nhân có thể tự chủ trong công nghệ).
2.1.4. trường hoạt động của doanh nghiệp
2.1.4.1.Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Sau 8 năm hoạt động doanh nghiệp đã và đang không ngừng nỗ lực phấn đấu
để ngày càng phát triển hơn. Cho đến thời điểm hiện tại doanh nghiệp đã khẳng
định được tầm quan trọng của bản thân khi hợp tác được với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước, đồng thời là đối tác quan trọng cho các trường đại học, cao
đẳng trong việc chuyển giao công nghệ và là nơi sinh viên thực tập, học hỏi kinh
nghiệm,… doanh nghiệp đã và đang thực hiện tốt công tác marketing để quảng bá
về hình ảnh doanh nghiệp bằng cách gửi các mẫu sản phẩm của doanh nghiệp ra
nước ngoài để trưng bày. Mặc dù gặp nhiều khó khan với đối thủ cạnh tranh, cơ chê
thị trường thay đổi nhưng doanh nghiệp đã vượt qua tất cả để đứng vững đến ngày
hôm nay.
2.4.2.2. Những lợi thế và khó khăn của doanh nghiệp, chiến lược phát triển của
doanh nghiệp.
 Thuận lợi:
− Công ty có thị trường tiêu thụ ổn định trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mặc dù, chỉ mới thành lập được 7 năm nhưng công ty đã nhanh chóng tạo mối quan
hệ kinh doanh tốt với nhiều khách hàng .


− Công ty có cơ sở hạ tầng tương đối tốt, thu nhập của người lao động được
công ty trả một cách công bằng, hợp lý, đúng thời gian quy định, phù hợp với công
sức họ bỏ ra sẽ giúp công nhân viên của công ty an tâm làm việc và sẽ giúp công ty
hoạt động hiệu quả hơn.
− Đội ngũ công nhân viên nhiệt tình, có khả năng tiếp cận thị trường tương đối
nhanh chóng.
− Ban lãnh đạo công ty có những quyết định kịp thời, đúng đắn trong công tác
điều hành và quản lý.
− Khả năng nhạy bén với thị trường (nhu cầu thị trường, giá cả, thông tin về
đối thủ,…) từ đó công ty điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp, chủ yếu là
chiến lược về giá, về chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp đã được những kết quả ổn
định, đáng khích lệ. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn có nhiều khó khăn tồn tại.
 Khó khăn:
−Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các công ty là
không thể tránh khỏi, công ty cần phải tính toán kỹ lưỡng trong sản xuất kinh doanh
và đưa ra những chiến lược có hiệu quả cho hoạt động trong tương lai.
−Vốn kinh doanh còn ít, làm cản trở việc đầu tư mở rộng hoạt động kinh
doanh của công ty.
−Hiện nay, có nhiều công ty sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
được thành lập, dẫn đến một môi trường cạnh tranh gay gắt.
− Khoa học công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải thay
đổi thường xuyên trang thiết bị kĩ thuật để phù hợp với yêu cầu về mặt kĩ thuật lẫn
chất lượng cho khách hàng.
 Chiến lược, phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai
− Thị trường và khách hàng còn hạn chế nên cần phải mở rộng thị trường ra
khỏi khu vực thành phố Hồ Chí Minh và đất nước Việt Nam.


− Công ty nên thành lập một bộ phận nghiên cứu và phát triển thị trường,
đồng thời phải thành lập một đội ngũ marketing chuyên nghiệp để quảng bá
thương hiệu và sản phẩm của Công ty.
− Bắt kịp tiến độ phát triển của khoa học- công nghệ để đảm bảo tạo ra nhiều
sản phẩm theo yêu cầu của thị trường.
− Phát triển bền vững và có lợi ích cao nhất cho Công ty và cộng đồng.
− Xây dựng một hệ thống, một tư duy làm việc khoa học có đoàn kết trong
nội bộ Công ty.
− Sẽ luôn đồng hành cùng tất cả các khách hàng của mình theo phương châm
“Hợp tác cùng phát triển”.
− Luôn quan tâm mang lại lợi ích nhiều nhất cho khách hàng của mình.
− Nâng cao đời sống công nhân viên là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, chất lượng công việc, do đó doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn tới cơ
sở vật chất và tinh thần nhân viên.
2.5. Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
2.5.1. Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.
2.5.1.1. Cơ cấu nhân sự:
 Ông: Trương Văn Túy - Giám đốc
 Bà: Phạm Thị C - P.Giám đốc
 Ông: Bùi Minh Vương - Trưởng Ban quản lí và trưởng phòng quản lí chất
lượng
 Bà: Bùi Văn Vượng - Trưởng phòng quản lí kho và phòng nhân sự hành chính
 Bà: Phạm Thị Mơ Em - Trưởng phòng kế toán
 Ông: Bùi Văn Dỹ - Trưởng phòng chất lượng


2.5.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức

GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC

BAN
QUẢN
ĐỐC

PHÒNG
QUẢN

CHẤT
LƯỢNG
SẢN
PHẨM

PHÒNG
QUẢN
LÍ KHO

PHÒNG
NHÂN
SỰ
HÀNH
CHÍNH

PHÒNG
KẾ
TOÁN

 Giám đốc:
− Là người có quyền lãnh đạo cao nhất, đồng thời là người chịu trách nhiệm
chung về mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng là người đưa
ra những quyết định cuối cùng cho những chiếc lược của công ty.


− Có quyền ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật cán bộ công nhân viên dưới quyền theo đúng pháp luật của Nhà Nước
quy định.
− Nếu trong quá trình hoạt động công ty có sai phạm nào thì giám đốc là
người đầu tiên chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
 Phó giám đốc:
− Là người được giám đốc ủy quyền, thay mặt giám đốc giải quyết các vấn
đề thuộc quyền hạn và trách nhiệm của mình. Các giám đốc đều dưới
quyền giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về phần việc được giao phó.
− Phó giám đốc sản xuất: là người phụ trách quản lý mặt sản xuất của công
ty, quản lý các hoạt động diễn ra trong quá trình sản xuất và quy trình sản
xuất có được thực hiện đúng kế hoạch để đảm bảo về mặt năng suất và
chất lượng.
− Phó giám đốc kinh doanh: là ngược phụ trách quản lý mặt kinh doanh của
công ty, bao gồm các hoạt động mua bán, chiến lược kinh doanh, các vấn
đề hành chính và nhân sự.
 Phòng quản lí chất lượng sản phẩm:
− Là phòng ban chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật cho việc sản xuất các cấu
kiện kim loại, phải được đảm bảo đúng quá trình, cũng là bộ phận xử lý
các trục trặc kỹ thuật từ máy móc đến sản phẩm.
 Phòng quản lí kho:
− Nơi bảo quản sản phẩm và nguyên vật liệu của doanh nghiệp.
− Quản lí hàng xuất nhập qua kho và nguyên vật liệu sản xuất.
 Phòng kế toán:
− Thực hiện việc quản lý tài chính, hạch toán kế toán, tổ chức ghi chép,
phản ánh số liệu, tình hình lưu chuyển và sử dụng tài khoản và kết quả


hoạt dộng kinh doanh. Nhằm cung cấp số liệu cho giám đốc để điều hành
sản xuất kinh doanh và phân tích tình hình tài chính.
− Thực hiện đúng các chế độ, chính sách kế toán do Bộ Tài Chính và Nhà
Nước ban hành. Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
− Phòng kế toán tài chính phải chịu trách nhiệm về số liệu kế toán thống kê
của công ty. Hàng tháng, quý, năm phòng kế toán tài chính phải báo cáo
kịp thời cho ban quản trị về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
 Phòng nhân sự, hành chính:


Quản lý nhân sự, thực hành công tác hành chính quản trị, giải quyết các
chế độ, chính sách cho cán bộ CNV trong công ty. Ngoài ra, phòng này
còn thực hiện bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển, sát hạch, thưởng
phạt của cán bộ CNV; tuyển lao động và có kế hoạch đào tạo lao động
mới, quản lý hồ sơ lao động toàn công ty.

 Ban quản đốc:
 Theo dõi quá trình sản xuất, nhân công thực hiện sản xuất đồng thời
nhận lệnh và phân phối lệnh sản xuất với công nhân lao động
 Trong một lĩnh vực công tác có một phó giám đốc chịu trách nhiệm chính.
Phó giám đốc có trách nhiệm thường xuyên phối hợp chặt chẽ tôn trọng và
tạo điều kiện để cùng hoàn thành nhiệm vụ; chủ động kết hợp với các đơn vị
liên quan thống nhất phương án trước khi trình duyệt.
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất có chức năng, nhiệm
vụ tham mưu giúp việc và chịu trách nhiệm trước giám đốc quản lý, điều hành công
việc trên các lĩnh vực Giám đốc phân công, chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của
Giám đốc. Trong trường hợp cần thiết, các phòng ban còn phải thực hiện các công
việc phát sinh khác ngoài chức năng nhiệm vụ khi được Giám đốc giao.
Mọi lĩnh vực hoạt động và các thành viên của đơn vị trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ phải tuân theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý của Công ty.


Do công ty TNHH cơ điện Samwatek có quy mô nhỏ nên công tác tổ chức
quản lý của đơn vị cũng khá đơn giản, không bố trí nhiều nhân viên quản lý nhưng
lại phù hợp và chặt chẽ.

2.6.Tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán ngân hàng,
tiền mặt, thủ quỹ

Kế toán tiền lương,
kế toán bán hàng

Nguồn:
Kế toán trưởng:
Là người chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động kế toán của công ty và chịu
trách nhiệm pháp lí trước pháp luật.
Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn từng bộ phận kế toán phải chấp hành đúng thủ
tục ,nguyên tắc, chuẩn mực kế toán. Lập báo cáo kế toán đúng định kỳ, chính xác,
rõ ràng.


Khi quyết toán được lập xong,kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và
phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu
ghi trong bảng quyết toán,nộp đầy đủ,đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
Thường xuyên theo dõi các khoản nộp ngân sách đúng chế độ, các khoản nợ
và nợ thanh toán ngân hàng và giải quyết các nghiệp vụ tài chính hàng ngày theo
chỉ đạo của giám đốc công ty
Theo dõi công tác kiểm kê tài sản,hàng hóa,theo dõi công nợ phải thu và đôn
đốc thu hồi nợ
Kế toán tổng hợp:
Kiểm tra các số liệu toàn bộ các chứng từ, nghiệp vụ công ty
Tập hợp số liệu và hạch toán kế toán theo đúng quy định,đối chiếu số liệu,số
dư với các kế toán có liên quan.
Tổng hợp số liệu để lập nên những báo cáo kế toán cuối niên độ nhằm cung
cấp thông tin kinh tế nhanh chóng,kịp thời và chính xác. Mặt khác, kế toán tổng hợp
giúp kế toán trưởng làm báo cáo phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Lập báo cáo thuế hàng tháng,báo cáo quyết toán quý,năm
Kế toán ngân hàng, tiền mặt, thủ quỹ:
Tập hợp và kiểm tra nhu cầu thu chi hàng ngày.
Lập phiếu thu chi tiền mặt, theo dõi thực chi với sổ sách, báo cáo thu chi hàng
ngày.
Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc thu-chi theo đúng quy trình, quy
định, kế hoạch thanh toán trước khi trình ban lãnh đạo phê duyệt.
Hạch toán kế toán vào phần mềm kế toán hoạt động thu - chi tiền mặt.
Lưu trữ các chứng từ kế toán liên quan đến phần hành công việc hợp lý, theo
qui định công ty, đảm bảo an toàn và dễ tìm kiếm.
Theo dõi thu chi tiền gửi ngân hàng, thực hiện kiểm tra đối chiếu số liệu kế
toán Ngân hàng.
Báo cáo tiền gửi ngân hàng, vay ngân hàng, lập các hợp đồng vay ngân hàng.
Theo dõi và lập báo cáo thu, chi tiền mặt, tạm ứng, ghi sổ quỹ tiền mặt, báo
cáo quỹ tiền mặt theo ngày, tuần, tháng, quan hệ luân chuyển chứng từ với phòng


kinh doanh và các phòng ban khác có liên quan, cuối tháng nộp báo cáo cho kế toán
trưởng.
Kế toán tiền lương, kế toán bán hàng:
Tổ chức xây dựng và quản lý định mức lao động,quy chế trả lƣơng
Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công và bảng thanh toán
lƣơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Tính toán chính xá, kịp thời và đúng chính sách về chế độ các khoản tiền
lương, thưởng,các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Trích và nộp các khoản bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Cập nhật các hóa đơn bán hàng phát sinh hàng ngày của công ty
Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra
Theo dõi bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên, theo từng hợp đồng
Tính thuế giá trị ra tang của hàng bán ra
Kết hợp số liệu với các kế toán khác trong công ty
2.7.Hình thức tổ chức công tác kế toán được áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng chế đô kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư Thông tư
133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán DN của Bộ Trưởng bộ tài chính, các
chuẩn mực kế toán do bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng
dẫn kèm theo.
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng:
+ Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31/12 hàng năm
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc tế
là VNĐ, viết tắt là đồng
- Hệ thống chứng từ được áp dụng tại công ty: biên bản giao hàng, lệnh sản xuất,
giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
lương……
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: khấu hao theo đường thẳng dựa trên
thời gian gian hữu ích ước tính
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ


-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kì
-Hình thức số kế toán áp dụng: nhật ký chung
2.7.1. Sơ đồ và trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ NHẬT
KÍ CHUNG

SỔ CHI TIẾT
( nếu có)

SỔ CÁI

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sơ đồ 2.2.Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty
 Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng


+ Ưu điểm: Thuận tiện cho theo dõi công tác kế toán ở doanh nghiệp một cách đầy
đủ và chính xác nhất, dễ dàng đối chiếu với chứng từ gốc, thuận tiện cho việc sử
dụng kế toán excel.
+ Nhược điềm: Việc ghi chép trùng lắp nhiều (sổ nhật ký thu tiền,sổ nhật ký chi
tiền, sổ cái tài khoản tiền mặt, số nhật ký mua hàng, sổ cái tài khoản mua hàng….)
do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu trùng mới ghi vào sổ cái.
- Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán của công ty:
1) Căn cứ chứng từ gốc đã kiểm định tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, tiến hành
định khoản và ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối
ứng tài khoản
2) Những chứng từ kế toán liên quan đến tiền mặt thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày
chuyển sổ quỹ kèm theo chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán tổng hợp số liệu từ sổ
quỹ lập định khoản kế toán và ghi sổ nhật ký chuyên dụng (sổ nhật ký thu tiền, sổ
nhật ký chi tiền)
3) Căn cứ số liệu ở sổ nhật ký chung hàng ngày hay định kỳ kế toán ghi vào sổ cái
có liên quan
4) Những chứng từ gốc phản ánh hoạt động kinh tế tài chính quản lý chi tiết, hằng
ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ cái kế toán chi tiết có liên quan.
5) Cuối tháng căn cứ vào số liệu ở sổ kế toán chi tiết phát sinh, căn cứ vào số liệu ở
sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối tài khoản
6) Kiểm tra đối chiếu, số phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu ở bảng cân đối tài
khoản tương ứng trong bảng đối chiếu số phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu ở sổ
nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền, số liệu ở tài khoản tiền mặt trong bảng cân đối
tài khoản với số liệu ở sổ quỹ của thủ quỹ
7) Sau khi đối chiếu đảm bảo số liệu phù hợp, căn cứ số liệu ở bảng cân đối tài
khoản và bảng chi tiết số phát sinh lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán
khác


2.8. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
2.8.1. Các chỉ tiêu hoàn thành trong năm kế hoạch
Bảng: Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2018 so
với năm 2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×