Tải bản đầy đủ

GIÁO án SINH 6 hà

Trường THCS Phú Kim
Ngày dạy:1 7/08/2019

Giáo án sinh học 6

MỞ ĐẦU SINH HỌC
Tiết 1 Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Học sinh nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Phân biệt vật sống và vật không sống.
2. Kỷ năng
- Rèn kĩ năng so sánh.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2.1 SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
- GV cho học sinh kể tên một số cây, 1. Nhận dạng vật sống và vật không
con, đồ vật ở xung quanh rồi chọn cây, sống
con, đồ vật đại diện để quan sát.
- HS tìm những sinh vật gần với đời
sống như: cây nhãn, cây cải, cây đậu...
con gà, con lợn ... cái bàn, ghế.
- Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn
- Chọn đại diện: con gà, cây đậu, cái lên, sinh sản.
bàn.
- Vật không sống: không lấy thức ăn,
- Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để không lớn lên, không sinh sản.
sống?
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống
- GV cho HS quan sát bảng SGK trang 2. Đặc điểm của cơ thể sống
6, GV giải thích tiêu đề của cột 2 và
cột 6 và 7.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập để
hoàn thành GV kẻ bảng SGK vào
bảng phụ.
- Đặc điểm của cơ thể sống là:
- ? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc
+ Trao đổi chất với môi trường.
1
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020

1


Trường THCS Phú Kim
Giáo án sinh học 6
điểm của cơ thể sống? GV yêu cầu HS
+ Lớn lên và sinh sản.
rút ra kết luận.
4. Cũng cố, luyện tập


- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK:
Câu 1: Nêu đặc điểm phân biệt vật sống và vật không sống? Phân tích đặc điểm
chung của cơ thể sống?
Câu 2: Vì sao nói sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng? Cho ví dụ? Nhiệm vụ của sinh
học là gì?

5. Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 2 SGK.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................

2
GV: Trương Thanh Hà

2
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Ngày dạy:18/08/2019
TIẾT 2

Giáo án sinh học 6

BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên được 4
nhóm sinh vật chính.
2. Kỷ năng
- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ
- Giáo dục cho học sinh tích cực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu trước bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ:
Giữa vật sống và vật không sống có gì khác nhau ?
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên:
- HS thực hiện lệnh mục a SGK, các 1. Sinh vật trong tự nhiên:
nhóm thảo luận, rồi hoàn thành phiếu a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật:
học tập
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
kết quả, nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận
- Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú
? Qua bảng phụ trên em có nhận xét gì và đa dạng, chúng sống ở nhiều môi
về sự đa dạng của giới sinh vật và vải trường khác nhau, có mối quan hệ mật
trò của chúng?
thiết với nhau và với con người.
3
3
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6
b. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên.

- HS trả lời, gv kết luận

? Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia
thành mấy nhóm ?
? Đó là những nhóm nào ?
- HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng,
nội dung thông tin và quan sát hình
* Sinh vật gồm 4 nhóm:
2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả, GV
kết luận

Thực vật
Động vật
Nấm
Vi khuẩn

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của sinh học:
- GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của
2. Nhiệm vụ của sinh học:
sinh, các phần mà hoc sinh được học ở - Nhiệm vụ sinh học: Là nghiên cứu đặc
THCS.
điểm cấu tạo, hoạt động sống, các điều
- HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm kiện sống của sinh vật, cũng như các
hiểu và cho biết:
mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
? Nhiệm vụ sinh học là gì ?
và với môi trường. Từ đó biết cách sử
? nhiệm vụ thực vật học là gì ?
dụng hợp lí chúng để phục vụ đời sống
HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét
của con người.
- Nhiệm vụ thực vật học: (SGK)
4. Cũng cố, luyện tập
- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?
- Nhiệm vụ của sinh học là gì ?
5. dẫn học tự học ở nhà
- Học bài củ, làm bài tập
- Xem trước bài mới: Chuẩn bị phiếu học tập mục 2 SGK
6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................

4
GV: Trương Thanh Hà

4
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

Tuần 2

Ngày dạy:6A:03/09/2018
6B:04/09/2018
ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
TIẾT 3 BÀI 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật.
- Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú của thực vật.
2. Kỷ năng
- Rèn kĩ năng so sánh.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 3.1, đên 3.4 SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tranh phóng to về quang cảnh tự nhiên có 1 số động vật và thực vật khác nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu các nhóm sinh vật trong tự nhiên ?
2. Bài mới:
5
5
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1. Sự phong phú đa dạng của thực vật
- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 1. Sự phong phú đa dạng của thực
3.1 tới 3.4 SGK trang 10 và các tranh vật
ảnh mang theo, ghi nhớ kiến thức.
- Hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi
SGK trang 11.
- Thực vật trong thiên nhiên rất đa
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, dạng và phong phú
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2. Đặc điểm chung của thực vật
- Yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK 2. Đặc điểm chung của thực vật
trang 11.
- GV kẻ bảng này lên bảng.
- GV chữa nhanh vì nội dung đơn - Tự tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không có khả năng di
giản.
- Yêu cầu HS nhận xét các hiện tượng chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ
mục  sgk.
- Từ đó rút ra đặc điểm chung của thực bên ngoài.
vật.
4. Cũng cố, luyện tập
- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK:
5. Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 4 SGK.
6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................

6
GV: Trương Thanh Hà

6
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

Ngày soạn: 04/09/2019
TIẾT 4 BÀI 4: CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS phân biệt được thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc điểm
của cơ quan sinh sản. Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm.
2. Kỷ năng
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
7
GV: Trương Thanh Hà

7
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
Giáo án sinh học 6
- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo. Mẫu vật thật một số cây (cây
còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa).
2. Chuẩn bị của học sinh
- Một số cây: cải, lúa, rêu
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm chung của thực vật là gì ?. Kể tên một số môi trường sống của thực
vật ?
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
1. Thực vật có hoa và thực vật không
- GV yêu cầu HS
có hoa:
? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan - Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơ
sinh dưỡng của cây rồi tách thành 2 cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản
+ Cơ quan sinh dưỡng gồm: Rễ, thân,
quan.
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung, lá có chức năng nuôi dưỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả,
GV nhận xét, kết luận.
hạt có chức năng duy trì và phát triển
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 nòi giống.
SGK, các nhóm thảo luận hoàn thiện
bảng 4.2
- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên
bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận
- Thực vật có hoa là những thực vật mà
xét và bổ sung
cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.
? Đặc điểm của thực vật có hoa và thực
-Thực vật không có hoa là thực vật cơ
vật không có hoa?
quan sinh sản không phải là hoa, quả,
- HS trả lời, GV nhận xét, kết luận
hạt..
Hoạt động 2: Cây một năm và cây lâu năm.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2. Cây một năm và cây lâu năm.
hoàn thiện lệnh mục 2 SGK.
? Kể tên những cây có vòng đời kết
thúc trong vòng 1 năm?
? Kể tên một số cây lâu năm, Trong - Cây một năm là những cây sống trong
vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả.
vòng 1 năm.
- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra - Cây lâu năm là những cây sống nhiều
kết luận.
năm.
- GV nhận xét, kết luận
8
GV: Trương Thanh Hà

8
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
Giáo án sinh học 6
4. Cũng cố, luyện tập
- Thực vật có hoa và thực vật không có hoa? Cây một năm và cây lâu năm?
5. Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK
- Xem trước bài mới “bài 5”
6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................

Ngàysoạn: 1/09/2019
CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT
TIẾT 5 BÀI 5: THỰC HÀNH:
9
GV: Trương Thanh Hà

9
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
Giáo án sinh học 6
KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng,
2. Kỷ năng: Rèn luyện kỉ năng sử dụng kính
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Kính lúp, kính hiển vi. Tranh hình 5.1-3 SGK
2. Chuẩn bị của học sinh
- Cây hoặc một vài bộ phận của cây như: cành, lá…
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu sự giống nhau và sự khác nhau giữa thực vật có hoa và thực vật không có
hoa ?.
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Kính lúp và cách sử dụng.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
mục 1 SGK, đồng thời GV cầm trên tay
kính lúp yêu cầu HS các nhóm trao đổi
trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của kính lúp.
?Kính lúp có tác dụng gì.cách sử dụng?
- HS các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét , kết luận.

1, Kính lúp và cách sử dụng

a, Cấu tạo:
- Gồm 2 phần:
+ Tay cầm (nhựa hoặc kim loại)
+ Tấm kính: Dày lồi 2 mặt ngoài có
khung.
- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh
của vật từ 3 - 20 lần
b, Cách sử dụng.
- HS quan sát hình 5.2, rồi cho biết:
- Tay trái cầm kính lúp
? Cách quan sát mẫu vật bằng kính lúp
- Để kính sát vật mẫu
như thế nào.
- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn
- HS trả lời, GV kết luận.
kính sao cho nhìn rỏ vật nhất → quan
sát
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin 2. Kính hiển vi và cách sử dụng.
mục 2 SGK, GV cho HS quan sát một n
1 kính hiển vi (tranh)hoặc vật thật và a, Cấu tạo:
cho biết:
- Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thân
? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ kính và bàn kính.
10
10
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
phận chính.

Giáo án sinh học 6
- Chân kính làm bằng kim loại
- Thân kính gồm:
? Hãy kể tên các bộ phận đó.?
+ Ống kính:
• Thị kính (nơi để mắt quan sát, có
chia độ).
• Đĩa quay gắn với vật kính.
• Vật kính có ghi độ phóng đại.
+ Ốc điều chỉnh: có ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: Nơi đặt tiêu bản để quan sát,
có kẹp giữ. (Ngoài ra còn có gương
? Kính hiển vi có tác dụng gì?.
phản chiếu, để tập trung ánh sáng).
- HS trả lời, bổ sung.
* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật
- GV nhận xét, kết luận.
từ 40 - 3000 lần (kính điện tử 10.000- GV trình bày cách sử dụng kính hiển 40.000 lần).
vi
b, Cách sử dụng.
- GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK.
- ( SGK).

4. Cũng cố, luyện tập
? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi.
? Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi.
5. Hướng dẫn học tự học ở nhà
Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài.
Đọc mục em có biết.
Xem trước bài mới “Quan sát TBTV”, chuẩn bị hành tây & cà chua chính.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................

11
GV: Trương Thanh Hà

11
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

Ngày soạn: 3/09/2019
TIẾT 5 BÀI 6: THỰC HÀNH:
QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS làm được một tiêu bản tế bào thực vật (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín
2. Kỷ năng
- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh.
3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiển vi.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Cách pha chế thuốc nhuộm xanh mêtylen.Vật mẫu:củ hành,quả cà chua chín.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài, vở bài tập, bút chì.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ
Trình bày cách sử dụng kính hiển vi.
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, đồng 1. Quan sát tế bào biểu bì vảy hành
thời GV trình bày các bước làm tiêu bản tế dưới kính hiển vi:
bào vảy hành.
a, Tiến hành:
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản theo - Bóc 1 vảy hành tươi ra khỏi củ
các bước đả hướng dẫn.
- Dùng kim mũi mác lột vảy hành (1/3
- GV theo dõi giúp HS hoàn thiện các cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng
bước làm tiêu bản.
nước cất.
- GV Hướng dẫn cách quan sát và chọn TB - Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1
đẹp để vẽ.
giọt nước. Đặt mặt ngoài TB vảy hành
- So sánh kết quả, đối chiếu với tranh.
sát bản kính, đậy lá kính, thấm bớt
nước.
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn
kính.
12
GV: Trương Thanh Hà

12
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

b, Quan sát và vẽ hình:
- Thực hiện các bước sử dụng kính
hiển vi đã học.
- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình.
- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2
SGK. kết quả với hình 6.3 SGK

Hoạt động 2: Quan sát tế bào thịt quả
cà chua chín
- GV trình bày các bước tiến hành làm tiêu
bản.
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản như đã
hướng dẫn
- GV hướng dẫn cách sử dụng kính hiển vi
và quan sát.
- Nhóm trưởng điều chỉnh kính để quan sát
rõ TB, các thành viên lần lượt quan sát, rồi
vẽ hình vào vở bài tập.

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối bài.

2. Quan sát tế bào thịt quả cà chua
chín:
a, Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua chín, dùng kim
mũi mác cạo một ít thịt quả.
- Lấy một bản kính đã nhỏ sẵn 1giọt
nước, đưa kim mũi mác vào sao cho
TB tan đều trong nước, đậy lá kính,
thấm bớt nước.
- Đặt và cố định tấm kính trên bàn
kính.
b, Quan sát, vẽ hình:
- Thực hiện các bước sử dụng kính
hiển vi như đã học
- Chọn TB rõ nhất để vẽ hình.
- So sánh đối chiếu

4. Cũng cố, luyện tập
- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ.
- Hướng dẫn cách lau kính.
13
GV: Trương Thanh Hà

13
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
Giáo án sinh học 6
5. Hướng dẫn học tự học ở nhà
Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài.
Xem trước bài mới “cấu tạo tế bào thực vật”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................

Ngày soạn: 4/09/2019
TIẾT 6 BÀI 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Các cơ quan của thực vât đều được cấu tạo bắng tế bào, những thành phần chủ
yếu của tế bào, khái niệm về mô.
2. Kỷ năng: Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho
học sinh.
3. Thái độ: Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 7.1-5 SGK
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh về hình dạng và cấu tạo tế bào thực vật.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
14
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020

14


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6
Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước của tế bào.
1. Hình dạng và kích thước của tế
- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu
bào.
HS quan sát, các nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi:
? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong - Các cơ quan của thực vật đều được
cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây.
cấu tạo bằng TB
? Nhận xét hình dạng tế bào thực vật. - Tế bào thực vật có hình dạng khác
- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,
nhau: hình nhiều cạnh, hình trứng, hình
- GV kết luận, giải thích (ngay trong sợi, hình sao..
một cơ quan cũng có nhiều TB khác - Tế bào thực vật có kích thước khác
nhau)
nhau.
- Yêu cầu HS tìm hiểu bảng phụ mục 1 VD: Bảng phụ SGK
SGK.
? Qua bảng phụ hãy nhận xét kích
thước tế bào thực vật.
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và 2. Cấu tạo tế bào:
tìm hiểu thông tin mục 2 SGK.
* Tế bào thực vật gồm:
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
- Vách TB (chỉ có ở TV), tạo thành
? TBTV gồm những phân nào.
khung nhất định.
? Nêu cấu tạo từng phần của tế bào - Mang sinh chất, bao bọc chất TB.
thực vật, chức năng của chúng.
- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các
- HS trả lời, GV gọi một số HS lên bào quan như: lục lạp, không bào…
bảng chỉ vào tranh các bộ phận của tế - Nhân có cấu tạo phức tạp, có chức
bào thực vật.
năng điều triển mọi hoạt sống của TB.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: Mô:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.5
SGK .
- Mô là nhóm tế bào có hình dạng cấu
- Các nhóm thảo luận hoàn thành lệnh tạo giống nhau, cùng thực hiện một
mục 3 SGK.
chức năng riêng.
- HS trả lời, bổ sung
- Các loại mô thường gặp:
- GV nhận xét, kết luận.
+ Mô phân sinh ngọn.
- GV gọi sinh đọc phần ghi nhớ cuối + Mô mềm.
bài.
+ Mô nâng đỡ.

4. Cũng cố, luyện tập
- GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ cuối bài
5. Hướng dẫn học tự học ở nhà
- Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài. Đọc mục em có biết cuối bài.
15
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020

15


Trường THCS Phú Kim
Giáo án sinh học 6
- Xem trước bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB.
Rút kinh nghiệm giờ dạy.
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................

Ngàysoạn:8/09/2019
TIẾT 7 BÀI 8: SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới
có khả năng phân chia)
2. Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và
hoạt động nhóm.
16
16
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
Giáo án sinh học 6
3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh biết bảo vệ và yêu quý thực vật.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 8.1-2 SGK
2. Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Kiểm tra bài cũ
? Tế bào thực vật gồm những phần nào ? Nêu đặc điểm của từng phần?
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Sự lớn lên của tế bào:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
thông tin và quan sát hình 8.1 SGK.
- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi phần
- TB non có kích thước nhỏ sau đó to
lệnh sau phần 1 SGK.
dần lên đến 1 kích thước nhất định
? TB lớn lên như thế nào.
thành TB trưởng thành.
? Nhờ đâu TB lớn lên được.
- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
dần lên.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Sự lớn lên và phân chia tế bào:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2
SGK
- TB sinh ra rồi lớn lên tới một kích
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi thước nhất định sẽ phân chia thành 2
phần lệnh mục 2 SGK.
TB con đó là sự phân bào.
? TB phân chia như thế nào.
- Quá trình phân bào gồm:
? Các TB ở bộ phận nào có khả năng
+ Đầu tiên hình thành 2 nhân
phân chia.
+ Tế bào chất phân chia
? Các cơ quan của thực vật như rễ, thân,
+ Vách TB ngăn đôi thành 2 phần
lá lớn lên bằng cách nào.
+ Tách đôi thành 2 TB con mới
- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận.
- Các tế bào ở mô phân sinh mới có
khả năng phân chía
? Theo em việc phân chia TB có tác - TB phân chia và lớn lên giúp cây
dụng gì.
sinh trưởng và phát triển.
- HS trả lời, GV kết luận.
- GV trình bày mối quan hệ giữa sự lớn
lên và phân chia TB bằng sơ đồ sau:
S trưởng
P chia
→ TBTT 
→ TB non mới
TB non 
17
GV: Trương Thanh Hà

17
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
- GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK.

Giáo án sinh học 6

4. Cũng cố, luyện tập
Sự lớn lên của tế bào?
Sự lớn lên và phân chia tế bào?
5. Hướng dẫn học tự học ở nhà
Học bài củ và trả lời câu hỏi sau bài.
Xem trước bài mới (HS chuẩn bị rễ cây lúa, bưởi…).
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................

18
GV: Trương Thanh Hà

18
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

Ngày soạn: 9/09/2019
CHƯƠNG II: RỄ
TIẾT 8 BÀI 9: CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt được cấu tạo
và chức năng các miền của rễ.
2. Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động
nhóm.
3. Thái độ: Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Mẫu vật một số rễ cọc, rễ chùm. Tranh hình 9.1-3 SGK.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Cây rễ cọc, rễ chùm.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Quá trình phân chia tế bào thực vật được diễn ra như thế nào? Sự lớn lên và
phân chia có ý nghĩa gì?
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Các loại rễ:
- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu, Có 2 loại rễ chính: + Rễ cọc
tranh hình 9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu
+ Rễ chùm
thông tin cho biết:
? Có những loại rễ nào.
- HS trả lời, GV nhận xét, kết luận.
- GV yêu cầu HS các nhóm hoàn thiện
phần lệnh 2 mục 1 SGK.
+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâu
- HS đại diện các nhỏm trả lời, bổ sung. xuống đất và nhiều rẽ con mọc xiên,
- GV kết luận
từ rễ con có nhiều rễ bé hơn.
- Qua phần trên em hãy cho biết:
VD: Cam, bưởi, ổi, đào…
? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì.
- HS trả lời
+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần
- GV bổ sung.
bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc
thân.
VD: Lúa, ngô, hành, mía, …
? Những cây trong hình 9.2 cây nào
thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm.
- HS trả lời, bổ sung.
19
19
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
- GV nhận xét, kết luận.

Giáo án sinh học 6

Hoạt động 2: Các miền của rễ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và
đối chiếu với bảng sau mục 2 SGK.
- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu
hỏi:
? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi - Rễ gồm 4 miền:
→
miền.
+ Miền trưởng thành (mạch dẫn) 
? Chức năng của mỗi miền.
dẫn truyền.
- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung. + Miền hút (lông hút) 
→ hấp thụ
- GV nhận xét, kết luận.
nước và muối khoáng.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài. + Miền sinh trưởng (nơi TB phân
chia)  Làm cho rễ dài ra.
→ che chở cho
+ Miền chóp rễ 
đầu rễ.
4. Cũng cố, luyện tập
- Các loại rễ ?. Các miền của rễ ?
5. Hướng dẫn học ở nhà
Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài.
Đọc mục “em có biết”
Xem trước bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................

20
GV: Trương Thanh Hà

20
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

Ngày soạn: 9/9/2019
TIẾT 9 BÀI 10: CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ.
2. Kỷ năng: Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động
nhóm.
3. Thái độ: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tượng có
liên quan tới rễ cây.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 10.1- 4 SGK. Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ
2. Chuẩn bị của học sinh
- Xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
Rễ cây có những miền nào. chức năng của từng miền?
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo miền hút của rễ.
- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB
lông hút và lát cắt ngang TB lông hút,
đồng thời tìm hiểu thông tin SGK
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
phần lệnh sau mục 1 SGK
? Cấu tạo miền hút gồm những mấy - Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa
phần.
- Võ:
? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB. + Biểu bì:
HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, + Thịt vỏ:
bổ sung.
- Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột.
- GV nhận xét, kết luận.
- Bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây.
- GV lưu ý: Mỗi lông hút là một tế bào + Mạch gỗ.
21
21
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

+ Mạch rây.
vì lông hút có đủ các thành phần của 1
- Ruột.
tế bào thực vật.
Hoạt động 2: Chức năng của miền hút.
- HS tìm hiểu bảng cấu tạo và chức
năng, so sánh với hình 10.2 và hình 7.4 - Biểu bì che chở hút nước và muối
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.
khoáng.
- Thịt vỏ chuyễn các chất từ lông hút
? Chức năng các phần của miền hút.
vào trụ giữa.
? Tế bào lông hút có tồn tại suốt đời - Bó mạch:
không.
+ Mạch gỗ: vận chuyễn nước và
- HS trả lời, bổ sung.
muối khoáng từ rễ lên lá.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ
đi nuôi cây.
- Ruột chứa chất dự trữ.
4. Cũng cố, luyện tập
- Vì sao nói mỗi lông hút là một tế bào ?
- Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng như thế nào ?
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài củ, trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Đọc mục em có biết.
- Xem trước bài 1
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................

22
GV: Trương Thanh Hà

22
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6

Ngày soạn:10/9/2019
TIẾT 10:

BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUÔI KOÁNG CỦA RỄ (T1)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định được vai trò của nước và một số loại
muối khoáng chính đối với cây.
2. Kỷ năng
- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết và
hoạt động nhóm.
3. Thái độ: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào vận dụng thực tế địa phương
mình.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 11.1-2 SGK. Bảng báo cáo kết quả…..
2. Chuẩn bị của học sinh
- Tìm hiểu trước bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ:
Nêu cấu tạo và chức năng miền hút của rễ.
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Cây cần nước và các loại muối khoáng
23
23
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim
- GV yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm,
quan sát hình 11.1 SGK
Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
phần lệnh sau thí nghiệm 1 SGK.
? Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm
mục đích gì ?
? Hãy dự đoán kết quả thí nghiệm và
giải thích.
- HS trả lời, GV kết luận.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thí
nghiệm đã làm ở nhà về lượng nước
chứa trong các loại cây, quả và hạt.

Giáo án sinh học 6
I. Cây cần nước và các loại muối
khoáng.
1. Nhu cầu nước của cây.
a, Thí nghiệm 1:

* Cách tiến hành: SGK
- HS tìm hiểu thông tin SGK, các * Kết quả:
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần - Chậu A cây xanh tốt
- Chậu B cây phát triển kém do thiếu
lệnh cuối mục 1 SGK.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết nước.
quả, bổ sung.
GV nhận xét, kết luận
b, Thí nghiệm 2:
* Cách tiến hành:
* Kết quả:
- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2, - Cây, quả, hạt, củ tươi có khối lượng
tìm hiểu nội dung thông tin rồi trả lời nặng hơn cây, quả, hạt,củ đã khô.
c, Kết luận:
câu hỏi sau phần thí nghiệm.
- Nước cần thiết cho cây, không có
- HS trả lời, GV kết luận.
- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo nước cây sẽ chết.
- Nước cần nhiều hay ít phụ thuộc vào
luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK.
loại cây, giai đoạn sống, các bộ phận
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
khác nhau cả cây.
- GV nhận xét, kết luận
2. Nhu cầu cần muối khoáng của cây.
a, Thí nghiệm 3:
* Cách tiến hành: SGK
* Kết quả:
- Chậu A cây xanh tốt.
- Chậu B cây phát triển kém.
b, Kết luận:
- Rễ cây chỉ hấp thụ được các loại
muối khoáng hoà tan trong nước.
24
GV: Trương Thanh Hà

24
Năm học 2019 - 2020


Trường THCS Phú Kim

Giáo án sinh học 6
- Muối khoáng giúp cây sinh trưởng và
phát triển.
- Cây cần nhiều loại muối khoáng khác
nhau: muối đạm, lân, kali…

4. Cũng cố, luyện tập
- Cây cần nước và các loại muối khoáng?
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài
- Đọc mục em có biết
- Xem trước phần II SGK.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................

Ngày soạn: 10/9/2019
TIẾT 11: BÀI 11: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS xác định được con đường hút nước và muối khoáng của rễ.
2. Kỷ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 11.2 SGK, bảng ô chữ
2. Chuẩn bị của học sinh
25
25
GV: Trương Thanh Hà
Năm học 2019 - 2020


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×