Tải bản đầy đủ

So sánh thẩm định mối quan hệ nhân quả phản ứng có hại của thuốc trong báo cáo tự nguyện về trung tâm DI ADR quốc gia bằng phương pháp của naranjo và phương pháp của tổ chức y tế thế giới

Bộ Y tế
Trường Đại học Dược Hà Nội

Nguyễn Thị Thu Thủy

SO SÁNH THẨM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ NHÂN
QUẢ PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
TRONG BÁO CÁO TỰ NGUYỆN VỀ
TRUNG TÂM DI & ADR QUỐC GIA BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CỦA NARANJO VÀ
PHƯƠNG PHÁP CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ
GIỚI

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Hà Nội - 2011


Bộ Y tế
Trường Đại học Dược Hà Nội


Nguyễn Thị Thu Thủy

SO SÁNH THẨM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ NHÂN
QUẢ PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
TRONG BÁO CÁO TỰ NGUYỆN VỀ
TRUNG TÂM DI & ADR QUỐC GIA BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CỦA NARANJO VÀ
PHƯƠNG PHÁP CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ
GIỚI

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Người hướng dẫn:
1. TS. Phan Quỳnh Lan
2. DS. Trần Ngân Hà
Nơi thực hiện:
Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc
và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc


L



,



.

.

.

.

0
Sinh viên

.




MỤC ỤC
Đ

Đ ....................................................................................................................1
1

...............................................................................................2

11

……………………… 2

111

..........................................................................................................2

112

………………………………………………………… 2

113

………………………………………………………………… 3

12

(ADR)..........................7

121

...............................................7

122

...8

123



...................9

13

…… 12

131

………………12

132

ế
2 Đ

ế

...14

…………………… 18

21 Đ

…………………………………………………………

18

22

……………………………………………………………19

23

…………………………………………………………………………25
3

……………………………………………… 26

31 Đ

………………………………………………………… 26

311 Đ

…………………………………………………………………26

312

……………………………………………………………… 26

313

………………………………………………………27

314

…………………………………… 27

32

ế

……………………………………………………… 27


33

ế

………………28

331

ế

...28

332

ế

…… 29

333

ế

334

ế

34 Đ

3

…………………………………… 30
ế ………………………………… 30
…………………… 32

341 Đ

………………………………………32

342 Đ

…………………………………… 33
4

……………………………………………………………… 34
Đ

…………………………………………………………… 40

………………………………………………………………………………40
Đ

……………………………………………………………………………… 41


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ADR
ADE

(Adverse Drug Reaction)
ế

ế

(Adverse Drug Event)

BARDI

Bayesian Adverse Reaction Diagnosis Instrument

DI & ADR

Thông tin thu c và ph n ng có h i c a thu c
(Drug Information and Adverse Drug Reaction)

FDA

c ph
(Food and Drug Administration)

Ƙ

H s kappa

Naranjo – NCV

NPV

Giá tr d

(Negative Predictive Value)

PPV

Giá tr d

Se

Độ nh y (Sensitivity)

Sp

Độ

(

c hi u (Specificity)

UMC
VAS
WHO

)

(Uppsala Monitoring Centrer)
Visual analogue scale
ế

ế

(World Health Organization)

WHO – CG

gia

WHO – NCV

WHOART

WHO Adverse Reaction Terminolory


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Tên bảng

1

B ng 1.1

2

B ng 2.1

3

B ng 2.2

4

2.3

5

B ng 2.4

6

B ng 2.5

7

B ng 2.6

8

B ng 3.1

9

B ng 3.2

10

B ng 3.3

ế
ia

11

B ng 3.4

ế

12

B ng 3.5

ế

13

B ng 3.6

14

B ng 3.7

Trang
14

i quan h nhân qu c a WHO
i quan h nhân qu
c a Naranjo
2 2

21
22
23
23
24

Naranjo
kappa

25
26

ế

WHO
Naranjo

29
29
3

30
ế
a thang
a thang

31
32
33


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT

Hình

1

Hình 1.1

2

Hình 1.2

3

Hình 2.1

4

Hình 3.1

5

Hình 3.2

Tên hình vẽ
D ch tễ

ế ế
c học

Trang
c và

ADR
quy trình nghiên c u

7
13
20
26

ế

27


1

Đ T VẤN ĐỀ
(ADR)


ế

,d

ến h u qu


ế



10% [36].
ế









,
.

ế
,

ế
ế





quy [5].

ế

c phát tri n

cho

Naranjo, thu t toán Kramer, thang WHO, ế

Bayes…

c dùng nhi u nh t là thang WHO và thang

Naranjo. Hai thang này th hi

thu n ti

ế

ế

[15],

[37].
, công tác theo dõi ph n ng có h i c a thu c
t

1994 Đế

u tiến hành th

nh các báo cáo ADR theo thang WHO.
ế. Đ

c tiến hành mộ

g iv

. Do s
,d
Đ

u

1998 Vi t Nam tr thành thành viên c a

và b

Vi t Nam m i

cb

, quá trình th

nh t i

ột l n cho t t c các báo cáo t nguy n
,

ến p

ế
ế

gia.


2

V
ế






,
“So sánh thẩ

nh m i quan hệ nhân quả phản ứng có h i c a thu c

trong báo cáo tự nguyện về Trung tâm DI & ADR Qu
c

j

p ươ

1 Đ

p áp c a Tổ chức Y tế Thế giới”



ế

thang Naranjo
2 Đ

.

th

nh ADR gi

p ươ
:

p áp


3

CHƯƠNG 1. TỔNG QU N
1.1. Tổng quan về cảnh giác dược và phản ứng có hại của thuốc
1.1.1. Cảnh giác dược
T ch c y tế thế gi i (WHO)
ho



“C

c là khoa học và các

ến vi c phát hi n,

u và phòng tránh các tác

d ng b t l i c a thu c (ADR) và các v

ến quá trình s d ng thu ”

[40].
Có nhi

c

là mộ

khá rộng, phù h p v i m i quan tâm chính c a c
” Đ



c s d ng ph biến trong nhi

n lý nguy

c khoa học y tế

quan tâm t i quá trình s d ng thu c m i phát tri n g
Trọng tâm c a c
ngu n g

c m rộ

c: thu c có

c li u, thu c c truy n, th c ph m ch

c có ngu n g c

sinh học, trang thiết b y tế và v c xin [42].
c a



c

c là b o v s c khỏe cộ

thi n s d ng thu c h p lý thông qua vi c thu th
k p th i v nh
th ng y tế

nh c n thiết [39].

C

và s tiếp t c phát tri n

ng nhu c u c th

y s l n m nh c a các thành

toàn thu c c a WHO. Nh ng
ym
các ho

ếp hi u qu ,

giúp các c p qu n lý khác nhau trong h
a quyế



ng, c i

ng tích c c c

c

ó là một ngu n s c m

c khuyến

góp ph n nhi u vào

ộng và tiêu chu n qu c tế [40].

1.1.2. Phản ứng có hại của thuốc (ADR)
Ph n ng có h i c a thu
,

ế

và Lasagna, Naranjo,

ng nghiên c u chính c a c

ó r t nhi

ADR
n lý thu c và th c ph

a T ch c y tế thế gi i (WHO) [20], [34].

.
a Karch
(FDA)

nh
i


4

nhi u t ch

ng
m c tiêu khác nhau.
1972

ch c y tế thế gi

ph n ng có h i c a thu

(

)

ộc h

(

)
:“

cv
n ng có h i c a thu c là một ph n

c và xu t hi n

phòng b nh, ch

c ch a b nh ho

[1], [12], [23], [41]. Đ

li
i một ch

c ch p nh n rộng rãi tuy nhiên v n có một s

ột s ph n ng có h i ngay sau test li u không thuộ


” – ộc h i chỉ


nh

ến nh ng ph n ng gây h i mà không gây


5

khó ch u.
heo WHO, một ph n ng có h i nghiêm trọng là b t k nh ng ph n
ng mà x y ra

b t c li u s d ng nào gây ra t vong, nguy h

ến tính m ng,

yêu c u ho c kéo dài th i gian n m vi n, gây ra tàn t t n ng ho
d t t b m sinh, yêu c u nh ng can thi

ễn, gây ra

tránh nh ng t

ễn [1],

[15], [39].

ế


(Adverse Drug Event - ADE). ADE
ế
[14], [15]. Trong th c hành,

nh

li u một thu c có ph i là nguyên nhân gây ra một ADE trên một b nh nhân c th
ng khó và c n x
nhân cho r ng thu

. Khi một cán bộ y tế
là nguyên nhân, thì ADE nên

nh
c gọ

nghi ng ” [39].
1.1.3. Báo cáo tự nguyện
1.1.
,

ễ ọ
ế

ế
bi

“ADR


.
ế
ế

[4], [16], [36].

“H th ng báo cáo t nguy n là h th ng thu th
ng có h i c a thu c và các v
tế

ến s d ng thu
n xu

nguy n v

v ph n
c các cán bộ y

c ph m báo cáo một cách t

m quy n qu n lý v các ph n ng có h i c a thu c” [37]

[39].
x

nh d u hi

thuyết

ung c p nh ng thông tin quan trọng v
thu t dò tìm d li u, phát hi n d u hi u. Báo cáo
t nguy n v các ADR nghi ng
hiếm và ch m, b

c bi t có ích khi ph

hi n nh ng ph n ng

có kh

[24], [39].
H u hết các qu

u có trung tâm ho

c

hành theo dõi ph n ng có h i do thu
thu th

tiến

ch yế
,

tiến hành th

n lý

ến vi c
nh

ế

. Nh

c g i v trung tâm theo dõi ADR t i Uppsala, Th
s

Đ n

c t ng h p và

, thông tin
,t

.C



trung

.

Ngu n g c quan trọng c
nh ng báo cáo t b nh

là các cán bộ y tế
c ch
n

nh

Đ

thế gi i [36], [39].

ph biến

ột cách r t hi u qu gi

ít ph biến

rộ
trong

c và nhà qu n lý

i gi a các chuyên gia y tế t i nhi


Vi c báo cáo ADR v

ế



lên trên n n t ng t nguy n và thông tin
c sàng lọ

ng xuyên

ông tr

d li

cho ra các d u hi u. Các yếu t



,s

c nh p chung vào mộ

ộ h th ng

n trong quy trình báo cáo, nh ng g i ý khi ghi nh p báo cáo vào một
d li u, theo dõi nh ng báo cáo nghiêm trọng, các công c phân tích d u hi u,

quá trình x lý d u hi u
1.1.3.2. Ư

ph n h i t

i báo cáo [39].

ểm và h n chế c a báo cáo tự nguyện




, chi phí

th p

.


Ph m vi áp d ng rộng rãi v i t t c các thu c, t t c các th

ng l n dân s , không phân bi

ng, áp d

m, v i s

c cho c b nh nhân

nội trú và ngo i trú.


Kh

m b t nhanh các nghi ng lâm sàng mà có th

,

ế



.


Ít có kh

Vì nh

ng b



ế.

m trên nên nhi u h th ng

t i nhi u qu c gia,

v n

cách th c hi

hi u qu

i vì

làm cho phù h p v i hoàn

c nh t ng qu c gia [24], [39].



v is

ng khó ki m soát, nội dung trong

báo cáo thiếu d li u chính, thiếu ki m soát và ghi chép ca h n chế Đ
là do cán bộ y tế thiếu th i gian

ghi chép, quên thông tin ho

 Nh n th c c
báo cáo, nh ng ph n ng nghiêm trọ

ph n

có th

nh l i.
c biết l i không

c ghi nh n và không báo cáo l i,


không ch c li u thu c có gây ra ADE hay không, báo cáo không

h tr

kiến th c y khoa.


Khó phát hi n ra nh ng ph n ng ch m, ph n ng v i t l m c n n cao.

Nh ng ADR ph biến có kh
tri n thu c b

c phát hi n s

nh ng th nghi m lâm sàng, còn phát hi n nh ng ADR hiếm là

khó khi t l m c n n c a biến c cao.
Còn một sai s quan trọng khác là
ra khi mộ

ng c a cộ

b i mộ

ng,

ng x y

n truy n thông.

cách diễn gi i cho cộ
nh ng theo dõi tiếp theo

ng và ph

nh r ng

[7], [24], [39].

1.2 Thẩm ịnh mối quan hệ nhân quả phản ứng có hại của thuốc (ADR)
1.2.1.

hái niệm về thẩm ịnh mối quan hệ nhân quả ADR
cc

m i quan h nhân qu

là vi



ra ph n ng b t l

là nguyên nhân gây




không.
5 tiêu chu n c
học, vi

ộ m i quan h nhân qu

ễm yếu t nghi ng x

ch n

l p l i,

H nh

ch c

ng li u [4].

M i quan h
ễ(

c khi xu t hi n biến c ,

m t sinh

c tìm th y ch c ch

1.1).

Cấp ậc thiết kế nghi n cứu trong Cảnh giác Dược và Dịch tễ dược học


Ph m vi c a

m i quan h nhân qu trong c

vi c ra một quyế

nh d a trên thông tin v m i quan h gi

ADR nghi ng t mộ
gi a v

ễm thu c và

ho c t một lo t báo cáo.

c quan tâm là

m

s rõ ràng

ộ báo cáo



d ch tễ [3], [39].
1.2.2. Vị trí và vai trò của thẩm ịnh mối quan hệ nhân quả ADR trong cảnh

giác dược
 V trí c



uyế

m i quan hệ nhân quả ADR trong cả
dược

nh một thu c có ph i là nguyên nhân gây ra biến c b t l i hay

không là câu hỏi quan trọng nh
v cc

i m t v i các nhà nghiên c u làm vi

c [29], [37]. Trong trung tâm c

c, các ca báo cáo

c g i ến hàng ngày và vi
xuyên.

c tiế

ộ ca báo cáo


ế

bao g m các ho

(
.

c t p h p, l a chọ

cho vi c phát hi n d u hi u,

các bi n pháp qu n lý ho c công b

y,

c

cho quá trình

hình thành d u hi u

[29].
, một d u hi u

xu t hi n khi

ph n ng b t l
ng

hi

là không ch c ch n. M



nh là “





ng h p, một s báo cáo



cl

ng c a nh ng b ng ch ng
ng d li

c th

nh là “

ng h p một s

” i không có ho c r

 Vai trò c a

nh ng

.C

trong một d u hi u là v
nh ng

ộng:

(thông tin

; ế

thông tin.

ng


ọ );
minh);

á

. Có

” hình thành một d u
ng l n

c th m
[29].

m i quan hệ nhân quả ADR trong cả
á
dược
m i quan h nhân qu là một ph n quan trọng c a c nh giác

c, góp ph



vi c cân b ng ng

l i ích c a thu c và là một


ph n thiết yế
m

th ng c nh báo s m và cho
n lý [5], [25], [29]. Đ c bi t là nh

nh

ng k c

nh ng ph n ng c p

thu

Độ an toàn c a

c theo dõi thông qua vi c phát hi n d u hi

tiếp t c

, c p nh t

và m i quan tâm t i

n lý [29].

Vì v y, vi c hình thành một h th

chu n hóa cho m i quan h

nhân qu trong các báo cáo nghi ng v ADR là vô cùng c n thiết, theo một cách có
c u trúc s d

ến mộ

tin c y và l p l i [9].

1.2.3. Các nội dung cần quan tâm khi thẩm ịnh mối quan hệ nhân quả ADR
Đ
m i quan h
, r t nhi
i
s d ng các thu t toán, h th ng phân lo
ch p thu n rộng rãi. Khi tiến hành th m

c
nh một ca

nhau s có nh ng m c quy kết khác nhau
biến tr

:“
nguyên nhân), “có kh

” (

quy kết sau ph
” (thông tin ca

thông tin h tr nguyên

nhân), “có th ” (một s thông tin h tr và một s thông tin
nhân), “không ch c ch ” (
lo i” (

h tr
nguyên

nguyên nhân), “không th phân

vì thiếu nh ng thông tin quan trọng) [39].



ế
4

mộ
:

 M i quan hệ về mặt thời gian
ến m i quan h v m t th i gian là tr l i câu hỏi m i liên h v
th i gian gi a th
không. Đ
biến c

mb

u tr v i th

m x y ra biến c có h p lý hay

u tiên và c n thiế

gi a thu c và

.

.
M i quan h

c xem xét ch c ch n b lo i tr nếu các ADR b t

c khi s d ng thu c (m c dù thu c có th làm tr m trọ
m c).

x y ra ngay khi s d ng thu c thì dễ dàng quy cho là liên


ến thu c, ví d : ph n ng s c ph n v ngay khi s d ng một thu c b ng
ch hay ph n ng quá m n. Tuy nhiên, th i gian x y ra biến c b t l i
có th

, ví d : vàng da

m t do flucloxacilin

ến vài tu n sau khi hoàn thành li
c s d ng

bi u hi n rõ ràng sau

u tr . Nh ng tri u ch ng ch n

kéo dài thì c n có m

ộ nghi ng

ng

ph c t p.
Nh ng ph n ng x y ra sau th i gian ng n (short - term)
d ng nifedipin thì th i gian d
thu c và s b

ỏ khi s

ến biến c là th i gian gi a li u cu i cùng s d ng

u ph n ng.

Nh ng ph n

ng x y ra sau th i gian dài (long - term)

methotrexat thì th i gian c n xem xét là th i gian t th
u tr và th

m

mb

viêm gan do

mb

u li u trình

u ADR.

Nế

c, thì th i gian s d ng và ng ng s d ng thu

tác có phù h p v i th i gian xu t hi n biến c b t l i hay không.
Nếu tác d ng là d t t b

li u

có s d ng

thu c trong th i k thai nghén không [18], [39].

(dechallenge)
ho c tái s d ng

ế

g ng s d ng thu c hay gi m li u
u (rechallenge).

S h i ph c sau khi ng ng s d ng thu c ho c gi m li u là mộ
trọ

m quan

có kết lu n v m i quan h nhân qu . Đ c bi t, khi th i gian h i ph c phù

h pv

c lý c a thu c. Tuy nhiên
ế
.

a, vi

s d ng thu c có th cho kết

qu âm tính gi khi một ADR gây ra h u qu không thu n ngh ch.
Vi c c ý tái s d ng thu c

c tiến hành do

s l p l i c a biến c khi tái s d ng thu c trong

cho b nh nhân nhi

p l i biến c .

c,

u ki n v ng m t các nguyên

nhân khác l i là một b ng ch ng r t m nh cho vi c khẳ
nhân gây ra biến c . Tuy nhiên, vi c tái s d ng thu

v y

nh thu c là nguyên
i l i ích


ế



ế

. Trong một vài

ng h p, ph n ng (nh t là ph n ng type B) có th nghiêm trọ
chí t vong khi tái s d ng thu c
 Bản chấ


í




ư

c th m

[19], [35].

a biến c

ế

ế
.

d , một s lo i ph n ng da,

ban do thu c

hay

p, phát

b nh nhân s d ng digoxin, s kết h p

gi a ng ng tim và lo n nh p s h
ế

c

c ch n do thu c. Tuy nhiên,
ế
Đ
ế

. Ví d
ra ph n ng d
C
ế

c chế miễn d ch thì có th gây
ng.
ến m



khi kết h p v i thu c. Ví d ,

ế



u là một tri u ch ng hay x y ra và kh

c l i thiếu máu tan máu là tri u ch ng có t l m c n n
th
[19].

ng kết h p v i thu c, vì v y nó có kh



[18],


 Sự tin cậy
ế

ế
ho c biến c x y ra

c báo cáo là một ADR trong các th

nghi m lâm sàng, các nghiên c u h u

marketing hay các ca báo cáo. Tuy nhiên, dù biến c
c tài li

c ghi nh n trong b t

ADR không liên quan v i thu c nghi ng

[19].
Mộ
c lý c a thu c.
ộng học nên

ế

c công nh
ng nh
dễ dàng gi i thích

gi i thích biến c d a trên
ộ tin c y v

m
c l c và
c


l i, nh ng ADR type B khó nh

ế

nào

c

ghi nh n [19], [39].


Những nguyên nhân có thể khác
Các nguyên nhân

ế

hay nh

nh m



ến thu c có th

gi i thích biến c hay không. Nh ng nguyên nhân ti

c

gọi là các yếu t gây nhiễu và khi xu t hi n chúng thì các ca b
gây nhiễ ”.

c p



trên, một vài biến c lâm sàng b t l i có th do nhi u

nguyên nhân gây ra [18], [39].
B


c hay một b nh khác m
ế

. Thông

ễm có th là nguyên nhân

ng một b nh nhân s d ng nhi

ột thu

ến c có th là do một trong các thu c
ra. Vi

s d ng thu c r
y. V i mộ

khẳ

a hai thu c gây
nh nguyên nhân trong nh ng ca

ph n ng, nh ng nghiên c u c n lâm sàng là c n thiế

nh nguyên nhân. Ví d , n

mộ

u tr ,

ộ thu c trong huyết thanh có th khẳ

c, viêm ph i hay viêm gan do thu c có th

nh

c ki m tra b ng

sinh thiết [19].
,t

,v

và s tin c y v lâm sàng c

c xem

th n trọng

b n ch t c a biến c
vì hai yếu t này

ế nh

ng

tin c






[39].

1.3. Phương pháp thẩm ịnh mối quan hệ nhân quả ADR trong báo cáo tự
nguyện
1.

Giới thiệu về phương pháp thẩm ịnh mối quan hệ nhân quả ADR
1972
p lý c a vi

l

nh họ

u tiên khẳ

nh t m quan trọ

h giá m i quan h gi a vi c s d ng thu c và biến c b t
. Tiế

ọc Karch và Lasagna

(1977), Kramer và cộng s (1979), Venulet và cộng s (1980)…

ột


m i quan tâm ph biế

hoa v v

này,



[8], [20], [21].
1.3.1.1. ấ

ú

á p ươ

p áp

á



ADR và nguyên nhân
ADR

M

m i quan h nhân qu gi a thu c và biến c b t

c th c hi n theo một



“nghi ng ”, “có th ”, “có kh
theo th t

d




l

sự

c t quá trình g

. Các ADR

” ho c “ch c ch n”. Phân lo i
c: (1) Tiêu chu n

thiết l p thành nguyên t c. Tiêu chu n này

ki m tra

các thông tin trong ca báo cáo là có quy kết hay không quy kết cho thu
quan h v th

c bi t c



kết h p các tiêu chu

m i
xét nghi m

liên quan. T
nh

ng

(2)


ột b ng quyết
ế [33].


C u trúc c
ADR

Thông tin
ca báo cáo

Tiêu chu

(1) Tiêu chu
S khác nhau
gi a các

Nguyên nhân
c as
ng

Đ
Nguyên t

M

quy kết
(2) B ng quyế

m tiêu chu n
: thu t

Thang tiêu
chu n, b ng
cộ
m…

S khác nhau gi a

nh
S và tên
các m c
phân lo i

S khác nhau gi a các b ng quyế

nh

S khác nhau gi

H nh

Cấu tr c v sự a dạng trong ánh giá DR


Nguyên t
th m chí cho nh

các tiêu chu n có th d a trên ý kiến lâm sàng,
th c tế và có th

c chu n hóa b ng danh sách

nh ng câu hỏi ho c thu t toán. Do các tiêu chu n
t c) không gi ng nhau gi a

b ng quyế

(

và nguyên
nh t ng h p t t c các


thông tin trong ca báo cáo l i theo nhi u cách khác nhau (
quyế

nh, ho c b ng cộng
ế

) nên các m c quy kế
Đ

m

thang tiêu chu n, cây

ến

thu c nghi ng và biến c b t l i [28], [33].

1.3.1.2 Ư

ượ

Trong c



á p ươ

c, h u hết các ca

h i nghi ng là do thu c. Th c tế,
th ”

h u hế

gi i quyết v

p áp
ến ph n ng có

r t ít ph n

a hai m



ộ“





“có th ”

,

này, r t nhi u h th ng

nh

n

i quan h nhân qu gi a thu

ch và h
ch

c ch ”

mộ

nào

ng chính xác và tin c y v kh
Nh ng

m m nh và

ế c b t l i một cách ch t
có tính

a m i quan h

. [29].

m yếu c a
1.5 [27].

Bảng 1.1 Ưu nhược i m của phương pháp thẩm ịnh mối quan hệ nhân quả
có th
c gì?
- Làm gi m s
ng gi a nh
.
- Phân lo i kh
a
m i quan h trong nhi u m c

” “
”…
- Đ
u nh ng ca báo
cáo riêng l (
tránh hi u
nh m).
- Nâng cao t

.

không th
c
gì?

ng v kh
a
m i quan h .
- Phân bi t nh ng ca có giá tr và nh ng ca không có
giá tr .
- Ch ng minh rõ m i quan h gi a một thu c và một
biến c .
- Đ
ng thu c nh
ến s tiến tri n c a
một biến c b t l i ra sao (phân bi t nguyên nhân chính
và nguyên nhân ph , ví d trong các ca nghiên c u ph i
nh p vi n)
i không ch c ch n là do thu c thành ch c
ch n là do thu c.

nh
Đ
trong

,

i d li u và h n chế nh ng kết lu n sai v
ế

[10].

ột vai trò quan trọng
nhân qu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×