Tải bản đầy đủ

GA tuan 16 lớp 3 chuan KTKN GDKNS BVMT

Tuần 16

Giáo án lớp 3
Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2019
LUYỆN TẬP CHUNG

TOÁN:
I. MỤC TIÊU:

- Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân
- Vận dụng tìm một trong các phần bằng nhau vào giải bài toán bằng hai phép tính.
Gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ

HS: Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1. Kiểm tra – Gọi HS lên bảng làm bài: Đặt
tính rồi tính:
374 × 2 724 : 6
335 : 3 ; 468 : 2 ; 568 : 8
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em củng cố kĩ năng thực
hiện tính nhân, chia số có ba chữ số cho số
có một chữ số. Tìm thừa số chưa biết trong
phép nhân, vận dụng tìm một trong các
phần bằng nhau vào giải bài toán bằng hai
phép tính, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
qua bài học hôm nay: “Luyện tập chung”
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2.Thực hành:
Bài 1.Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài, cho HS nêu
cách tìm thừa số chưa biết.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó nối
tiếp lên bảng sửa bài.
? Để tìm các số ở các ô trống em đã làm
ntn?
- GV nhận xét
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn, cho HS làm bảng con

1
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương

- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp
- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nhắc tựa bài


- HS đọc
- HS làm bài vào vở, nối tiếp lên bảng
sửa bài
Thừa số 324
3
150
4
Thừa số
3
324
4
150
Tích
972 972 600
600
- xác định số ở ô trống là thành phần
nào của phép tính
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS theo dõi, làm bài bảng con
684 6
845 7
08 114
14
120
24
05
0
5


Tuần 16
630 9
00 70
0
? Khi thực hiện đặt tính chia và chia em
cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?

Giáo án lớp 3
842 4
04 210
02
2

- HS nêu
- HS nhận xét

- HS đọc
- HS nêu:
+ Có 36 máy bơm, đã bán 1/9 số máy
+ Bài toán hỏi gì?
bơm đó
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm + Còn lại bao nhiêu máy bơm?
bảng phụ
- HS làm bài vở, 1 HS làm bảng phụ.
Bài giải
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 ( cái )
Số máy bơm còn lại:
36 – 4 = 32 ( cái)
- HD nhận xét chữa bài.
Đ/S: 32 máy bơm
Bài 4. Số?
- HS nhận xét
? Hãy nêu yêu cầu BT
- Nêu yêu cầu BT
- HT: Trò chơi: Viết nhanh, viết đúng
- HS thực hiện vào SGK
- Gv chữa bài… khen tổ chơi tốt
- Mỗi tổ 4 em tiếp sức điền số vào ô
? Nêu cách tìm số ở ô trống
trống
- thêm đơn vị -> công; bớt -> trừ; gấp
-> nhân; giảm -> chia - Cả lớp làm
vào vở.
Số đã cho
8
12
56
Thêm 4 đơn vị 12
16
60
Gấp 4 lần
32
48
224
- Nhận xét chữa bài.
Bớt 4 đơn vị
4
8
52
Bài 5:
Giảm 4 lần
2
3
14
- Quan sát tranh vẽ đồng hồ ở SGK và trả
lời câu hỏi
- Cả lớp QST ở SGK
- Nhận xét.... kiểm tra bằng êke
- Cá nhân nêu: Đồng hồ A 2 kim tạo
thành góc vuông
3. Củng cố, dặn dò:
- Cho Hs nhắc lại cách thực hiện phép chia
- Giáo viên nhận xét tiết học..khen học
sinh học tốt
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
2
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:

Giáo án lớp 3
ĐÔI BẠN

I. MỤC TIÊU:

A.Tập đọc
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ, tiếng khó dễ lẫn: sơ tán, san sát, nườm
nượp, lăn tăn, vùng vẫy, lướt thướt,...Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy,
giữa các cụm từ.
- Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện. Hiểu ND: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp
của người ở quê (những người sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác)
và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc
gian khổ, khó khăn.
– GDKNS: Kỹ năng tự nhận thức bản thân; xác định giá trị; lắng nghe tích cực.
- HS yêu thích môn học
B.Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý
- HS kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ chép câu văn hướng dẫn đọc, tranh SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra: Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi - 2 HS lên bảng thực hiện
theo nội dung bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
- GV nhận xét
- HS nhận xét
2. Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
- Trong tuần 16 và 17, các em sẽ học các bài - HS theo dõi
gắn với chủ điểm Thành thị và nông thôn.
Các bài học này giúp em mở rộng hiểu biết
về cuộc sống và con người ở nông thôn và
thành thị. Truyện đọc Đôi bạn mở đầu chủ
điểm nói về tình bạn giữa một bạn nhỏ ở
thành phố với một bạn ở nông thôn. Câu
chuyện sẽ giúp các em hiểu phần nào về
những phẩm chất đáng quý của người nông
thôn và người thành phố.
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS nhắc tựa bài
2.2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu. Tóm tắt nội dung
- Hướng dẫn giọng đọc của bài
- HS nghe.
b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp từng câu, bài; Kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó
kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Cho HS đọc từ khó: sơ tán, san sát, nườm
3
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
nượp, lăn tăn, vùng vẫy, lướt thướt,...
+ Đọc đoạn trước lớp: Cho HS chia đoạn

Giáo án lớp 3

- HS chia đoạn: 3 đoạn Mỗi số 1 đoạn
- 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn trong
- Cho HS đọc
bài (lần 1)
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- GV gắn bảng phụ hướng dẫn HS đọc nhấn - HS luyện đọc bài trên bảng:
giọng, nghỉ hơi đúng
Chỗ vui nhất là công viên.// Ở đây,/
bên cạnh vườn hoa có cầu trượt,/ đu
quay,/ có cả một cái hồ lớn.// Mến rất
thích chơi ở ven hồ.//
- GV đọc – Gọi HS đọc
- HS nối tiếp đọc từng đoạn (1 lần)
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ: sơ tán, sao - HS đọc
sa, công viên, tuyệt vọng.
+ Đọc đoạn trong nhóm:
- GV chia nhóm 3, cho HS luyện đọc theo - HS đọc theo nhóm
nhóm
- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm đọc bài.
+ Thi đọc giữa các nhóm: Cho HS thi đọc nối tiếp - Đại diện các nhóm thi đọc đoạn.
đoạn
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm đọc tốt.
- HS nhận xét
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- HS đọc
Tiết 2
2.3: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
- Thành và Mến quen nhau từ nhỏ khi
gia đình Thành sơ tán về quê Mến ở
- Lần ra thị xã chơi Mến thấy ở thị xã có gì nông thôn.
lạ?
- Có nhiều phố, phố nào nhà cửa
cũng san sát cái cao cái thấp không
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
giống nhà ở quê.
- Ở công viên Mến đã có hành động gì + Ở công viên có cầu trượt, đu quay.
đáng khen ?
- Nghe tiếng cứu, Mến liền lao xuống
ao cứu một em bé đang vùng vẫy
tuyệt vọng.
Ghi bảng: Lao xuống, lập tức
KNS: xác định giá trị
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức + Mến rất dũng cảm, sẵn sàng giúp
tính gì đáng quý?
đỡ người khác, không sợ nguy hiểm
đến tính mạng.
- Em hiểu câu nói của người bố như thế nào - Ca ngợi những người sống ở làng
?
quê rất tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ
người khác
- Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy - Tuy đã về thị trấn nhưng vẫn nhớ
chung của gia đình Thành đối với người đã gia đình Mến ba Thành đón Mến ra
4

Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
giúp đỡ mình ?
- GV nhận xét, ghi từ thể hiện chi tiết
đúng và củng cố thể hiện ý chình của bài
? Bài đọc muốn nói với em điều gì ?

3.4. Luyện đọc lại.
- GV nhắc lại cách đọc, giọng đọc
- Hãy đọc thầm đoạn văn có lời kêu cứu
- Nhận xét bạn đọc

Giáo án lớp 3
thị xã chơi…
- đón Mến về chơi , đưa Mến đi chơi
khắp nơi
- Câu chuyện cho ta thấy phẩm chất
tốt đẹp của người ở quê (những người
sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh
vì người khác) và tình cảm thủy
chung của người thành phố với những
người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ,
khó khăn.

- HS nghe
- Cá nhân đọc
- Giọng kêu cứu cần thất thanh hoảng
hốt
- Hãy đọc đoạn văn có lời bố Thành
- Cá nhân đọc. Giọng bố Thành Trầm
- Gv đọc mẫu
ấm cảm động và nhấn giọng từ “như
thế đấy”
- HS đọc lại
- 3 HS đọc
- GV uốn nắn cách đọc
- HS bình chọn bạn, nhóm đọc tốt
+ Gọi HS thi đọc bài theo nhóm
- HS đọc
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên - HS nhận xét
dương
B. Kể chuyện:
Bài 1: Dựa vào gợi ý dưới đây, kể lại toàn
bộ câu chuyện Đôi bạn
- Gọi một em đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh nhìn tranh và câu hỏi gợi ý để kể - Quan sát các câu hỏi gợi ý và các
từng đoạn.
bức tranh để nắm được nội dung từng
đoạn của câu chuyện.
- Gọi một em kể mẫu một đoạn câu chuyện - 1 em nhìn tranh minh họa kể mẫu
dựa theo bức tranh minh họa.
đoạn 1 câu chuyện.
- Yêu cầu từng cặp học sinh lên kể.
- Lần lượt mỗi lần 3 em kể nối tiếp
theo 3 đoạn của câu chuyện cho lớp
- Gọi 3 em tiếp nối nhau tập kể 3 đoạn câu nghe.
chuyện trước lớp.
- Một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện.
chuyện trước lớp .
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay
nhất
3. Củng cố, dặn dò: KNS: Tự nhận thức
bản thân
- HS nêu
- Em học tập được gì qua câu chuyện trên? - HS lắng nghe
- Nhận xét giờ học.
- Luyện đọc lại bài, về nhà kể lại câu
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
chuyện.
5
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
MĨ THUẬT:

Giáo án lớp 3

CHỦ ĐỀ 7 : LỄ HỘI QUÊ EM ( 4 Tiết )

I. MỤC TIÊU:

- Nêu được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm ( xuân, hạ, thu, đông).
- Bước đầu biết sử dụng màu nóng, màu lạnh và vẽ được bức tranh các mùa trong
năm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

* Giáo viên: - Hình ảnh đặc trưng của các mùa trong năm.
- Tranh vẽ về các mùa trong năm.
* Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, giấy bìa, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
1. Ổn định.
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.
2. Bài mới:
2)Hoạt động 2: Cách thực hiện
- GV cho HS quan sát hình 7.3 SGK/Tr36 - HS nhận biết cách tạo dáng người và vẽ
và hướng dẫn cách tạo dáng người và vẽ dáng người hoạt động.
dáng người đang hoạt động.

* Cách tạo dáng người:
- GV cho 2 HS tình nguyện đứng làm
mẫu ở giữa. HS khác ngồi xung quanh
quan sát và vẽ ( Khoảng 5 phút)
- Có thể vẽ dáng người bằng trí nhớ qua
việc đã từng nhìn thấy.
* Cách tạo bức tranh tập thể về chủ đề lễ
hội:
Cho HS quan sát hình 7.4 SGK/Tr36

- 2 HS làm mẫu, HS còn lại quan sát và
vẽ
- HS có thể nhớ lại hình ảnh và vẽ.
-HS quan sát và nhận biết cách tạo bức
tranh tập thể về chủ đề lễ hội.
HS ghi nhớ

*GV chốt ý: cách thực hiện một bức
6
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
Giáo án lớp 3
tranh tập thể
- Vẽ, xé hoặc cắt dán, nặn… các nhân
vật, con vật, cảnh vật… để tạo kho hình
ảnh
- Lựa chọn nội dung và hình ảnh để sắp
xếp vào tờ giấy khổ lớn của nhóm.
- Vẽ thêm các hình ảnh, chi tiết khác tạo
không gian, bối cảnh để làm rõ nội dung
và vẽ màu hoàn thiện bức tranh.
HS nhắc lại cách thực hiện
- Y/c HS nhắc lại cách thực hiện
HS ghi nhớ, khắc sâu kiến thức.
3. Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học..khen học
- HS lắng nghe
sinh học tốt
- HS ghi nhớ
- Dặn dò tiết học sau: Đem theo kéo, hồ
dán, giấy màu, bút màu…
*Dặn dò: Chuẩn bị Giấy vẽ, giấy màu,
giấy bồi, hồ dán, đất nặn,màu vẽ chủ đề 8
– Trái cây bốn mùa
_____________________________________________
Thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2019
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

TOÁN:
I. MỤC TIÊU:

- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức .
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ

HS:Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Kiểm tra GV gọi 2 HS thực hiện phép
tính, lớp làm bảng con: 784 : 6 845 : 5
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay sẽ giúp các em làm
quen với biểu thức và giá trị của biểu
thức, biết tính giá trị của biểu thức đơn
giản, qua bài: “Làm quen với biểu thức”
- GV gọi HS nhắc lại tựa bài.
2.2. Giới thiệu về biểu thức:
- Ghi lên bảng: 126 + 51 và giới thiệu:
Đây là biểu thức 126 cộng 51.
7
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương

- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm bảng
con
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
- Lắng nghe.


Tuần 16
- Mời vài học sinh nhắc lại.
- Viết tiếp 62 – 11 lên bảng và nói: "Ta
có biểu thức 62 trừ 11"
- Yêu cầu nhắc lại.
- Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu
thức: 13  3; 84 : 4 ; 125 + 10 - 4
45 : 5 + 7
- Cho HS nêu VD về biểu thức.
* Giá trị của biểu thức:
- Xét biểu thức: 126 + 51.
+ Hãy tính kết quả của biểu thức
126 + 51 =? .
- Giáo viên nêu: Vì 126 + 51 = 177 nên
ta nói: "Giá trị của biểu thức 126 + 51 là
177"
- Yêu cầu học sinh nhắc lại.

Giáo án lớp 3
- Nhắc lại "Biểu thức 126 cộng 51"

- Đọc "Biểu thức 62 trừ 11".
+ Ta có biểu thức 13 nhân 3.
.....
- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét bổ sung.

- HS tính: 126 + 51 = 177.

- 3 HS nhắc lại: "Giá trị của biểu thức
126 + 51 là 177".
- Yêu cầu HS tự tính rồi nêu giá trị của - Tự tính và nêu giá trị của các biểu thức
các biểu thức: 62 - 11 ; 13  3 ;
còn lại.
84 : 4; 125 + 10 - 4 và 45 : 5 + 7.
2.3.Thực hành:
Bài 1.Tìm giá trị biểu thức sau (theo
mẫu):
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS đọc
- Hướng dẫn cách làm: Thực hiện nhẩm - Lớp phân tích bài mẫu.
và ghi kết quả: Viết giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Tự làm bài vào vở.
- Theo dõi giúp đỡ những HS chậm.
- Đổi chéo vở để KT bài nhau.
- Gọi 1 số em đọc kết làm bài của mình. - 2 em nêu kết quả làm bài, lớp nhận xét
bổ sung:
a)
125 + 18 = 143
Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143
b)
161 - 150 = 11
Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11
c)
21×4= 84
Giá trị của biểu thức 21×4 là 84
d)
48 : 2 =24
Giá trị của biểu thức 48 : 2 là 24
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- HS nhận xét
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tìm giá trị biểu thức, - HS theo dõi
sau đó tìm số chỉ giá trị biểu thức đó và
nối với biểu thức
- HS làm bài vào vở, 6 HS lên bảng sửa
8

Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
- Cho HS làm bài vào vở, 6 HS lên bảng bài
sửa bài
52 + 23
150

75

Giáo án lớp 3
84 - 32
52

86 : 2

120 3

43

360

45+5+3

- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- GV nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Cho Hs nhắc lại tên bài.
- Giáo viên nhận xét tiết học..khen học
sinh học tốt
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC :

53

169 - 20 + 1

Bài 8
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ ( TIẾT 1 )

I. MỤC TIÊU:

- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước.
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa
phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng – GDKNS: Kĩ năng trình bày suy
nghĩ, thể hiện cảm xúc; Kĩ năng xác định giá trị
- GDHS tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do
nhà trường tổ chức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thẻ đúng sai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Kiểm tra: : Em hãy nêu một số việc
thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài.
- Để giúp các em biết công lao của các
thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất
nước, kính trọng, biết ơn và quan tâm,
giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở
địa phương bằng những việc làm phù hợp
với khả năng, chúng ta cùng tìm hiểu qua
tiết học hôm nay: “Biết ơn thương binh,
liệt sĩ (Tiết 1)”
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2. Nội dung.
9
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương

- HS nêu
- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nhắc tựa bài


Tuần 16
Giáo án lớp 3
* Hoạt động 1: Phân tích truyện.
* Mục tiêu: HS hiểu thế nào là thương
KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện binh, liệt sĩ; có thái độ biết ơn đối với các
cảm xúc
thương binh và gia đình liệt sĩ.
- Kể chuyện "Một chuyến đi bổ ích”.
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào
- Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27/
7?
- Qua câu chuyện trên em hiểu thương
binh liệt sĩ là nhưng người như thế nào?
- Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối
với các thương binh, liệt sĩ ?
- Vì sao phải biết ơn các thương binh liệt

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- HS lắng nghe
- Hs nêu
- Lớp 3A đi thăm các cô, các chú ở trại
điều dưỡng thương binh nặng.
- Là những người đã hy sinh xương máu
để giành lại độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn các
TB và gia đình LS.
- Hs nêu

* Mục tiêu: HS phân biệt 1 số việc cần
làm để tỏ lòng biết ơn thương binh, gia
đình liệt sĩ và những việc không lên làm.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo - Các nhóm thảo luận.
luận, nhận xét các việc làm đó.
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả,
thảo luận.
các nhóm khác bổ sung.
* KL: Các việc a, b, c là những việc nên
làm; việc d không nên làm.
- Liên hệ:
+ Em đã làm những việc gì để tỏ lòng biết - HS tự kể những việc mình đã làm được.
ơn các TB, LS ?
- Nhận xét biểu dương những em đã biết - Cả lớp theo dõi, tuyên dương bạn.
kính trọng các TB và gia đình LS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học ... khen cá nhân,
nhóm, tổ học tập tốt
- Dặn hs chuẩn bị bài sau.
CHÍNH TẢ: Nghe viết :

ĐÔI BẠN

I. MỤC TIÊU:

- Nghe viết lại chính xác một đoạn trong bài “Đôi bạn”
- HS có kĩ năng trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. Làm đúng BT điền tiếng có
dấu hỏi/ dấu ngã
- HS luôn có ý thức, tính cẩn thận , trình bày sạch đẹp .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ

- HS: bảng con.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

10
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16

Giáo án lớp 3

1. Kiểm tra: - Cho HS viết bảng con:
khung cửi, mát rượi, cưỡi ngựa...
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe
viết lại chính xác một đoạn trong bài “Đôi
bạn” và có kĩ năng trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi. Làm đúng BT điền
tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2. Hướng dẫn viết.
a.Tìm hiểu về nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt.
- Gọi 1HS đọc lại bài.
b. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Bài viết có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
+ Lời của bố viết như thế nào ?
- GV nhận xét
- GV đọc cho HS viết từ ngữ khó, sửa sai
cho HS
b. Đọc cho HS viết bài.
- Đọc cho HS soát lỗi.
c. Nhận xét chữa bài.
GV Nhận xét 10 - 12 bài, nhận xét chung.
2.3. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2. Em chọn từ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm vào vở
- Mời 3 HS lên bảng sửa bài

- GV cùng cả lớp nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Khen HS viết bài đẹp
11
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương

- HS viết bảng

- HS lắng nghe

- HS nhắc tựa bài

- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại đoạn viết
+ Có 6 câu.
+ Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên
riêng.
+ Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng,
lùi vào mội ô, gạch ngang đầu dòng.
- HS viết vào bảng con các từ: về quê,
biết chuyện, chiến tranh, ngần ngại
- HS viết bài vào vở
- HS nghe - soát lỗi chính tả.
- HS lắng nghe
HS nêu yêu cầu và làm các bài tập.
- HS đọc
- Học sinh làm vào vở.
- 3HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi
- 3HS đọc lại lời giải đúng:
a, chăn trâu – châu chấu ; chật chội –
trật tự ; chầu hẫu – ăn trầu
b, bảo nhau - cơn bão ; vẽ - vẻ mặt ;
uống sữa - sửa soạn.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe


Tuần 16
Giáo án lớp 3
- Dặn hs chuẩn bị bài sau.
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI:
Bài 31: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI
I. MỤC TIÊU:

- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết .
- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại. GDBVMT. KNS: tìm kiếm và
xử lí thông tin; trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- HS yêu thích môn học
*Kĩ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát tìm kiếm thông tin về các hoạt động
công nghiệp và thương mại nơi mình sinh sống.
- Tổng hợp các thông tin liên quan đến hoạt động nông nghiệp và thương mại nơi
mình sinh sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình SGK, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra: - Hãy kể tên 1 số hoạt - HS nêu
động nông nghiệp mà em biết?
- GV nhận xét
- HS nhận xét
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
- GV: để giúp các em kể tên một số - HS lắng nghe
hoạt động công nghiệp, thương mại mà
em biết. Nêu ích lợi của hoạt động
công nghiệp, thương mại, chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay:
“Hoạt động công nghiệp, thương - HS nhắc tựa bài
mại.”
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2.Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.
* Mục tiêu: Biết được những hoạt động
công nghiệp ở tỉnh, nơi các em đang sống.
* Tiến hành:
- Yêu cầu các cặp kể cho nhau nghe về - HS làm việc theo cặp.
hoạt động công nghiệp ở nơi các em
đang sống?
- Một số cặp lên trình bày trước lớp: ...
- Mời một số cặp lên hỏi và trả lời - Các cặp khác theo dõi bổ sung.
trước lớp.
- GV: Giới thiệu thêm các hoạt động
như khai thác quặng kim loại, luyện
thép, lắp ráp ô tô, xe máy .. đều gọi là
hoạt động công nghiệp.
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
* Mục tiêu: Biết được các hoạt động công
KNS: tìm kiếm và xử lí thông tin
nghiệp và ích lợi của hoạt động đó.
12
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
- Yêu cầu từng em quan sát các hình
trong SGK.
- Mời mỗi em nêu tên một hoạt động
công nghiệp đã quan sát được trong
hình.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi
sau:
+ Em hãy nêu ích lợi của các hoạt
động công nghiệp ?
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận.

Giáo án lớp 3
- Từng cá nhân quan sát các bức tranh .
- Lần lượt từng em nêu tên một hoạt động
công nghiệp trong tranh.
- HS thảo luận.

- Ích lợi của các hoạt động công nghiệp:
+ Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và
nhiên liệu để chạy máy.
+ Khai thác than cung cấp nhiên liệu cho
các nhà máy, chất đốt sinh hoạt.
- KL: Các hoạt động như khai thác + Dệt cung cấp vải, lụa, ...
than, dầu khí, dệt ... gọi là hoạt động
công nghiệp.
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm. * Mục tiêu: Kể được tên một số chợ, siêu
KNS: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
thị, siêu thị, cửa hàng và một số mặt hàng
được mua bán ở đó.
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu - Đại diện từng nhóm lên trình bày trước
hỏi sau:
lớp.
- Các nhóm khác bổ sung.
+ Những hoạt động mua bán như hình + Hoạt động mua bán còn gọi là Thương
4, 5 - SGK thường gọi là hoạt động gì? mại. Nêu ra một số tên chợ, siêu thị và
+ Hoạt động đó các em nhìn thấy ở các hoạt động công nghiệp.
đâu?
+ Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa + Big C , Metro, ...........
hàng ở quê em?
- Mời 1 số nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- KL: Các hoạt động mua bán được
gọi là hoạt động thương mại.
* Hoạt động 4: Trò chơi bán hàng.
* Mục tiêu: Giúp HS làm quen với HĐ
* Tiến hành:
mua bán.
- Hướng dẫn chơi trò chơi "Bán hàng" - Các nhóm tiến hành phân vai người mua
- Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi. và người bán lên đóng vai diễn trước lớp.
- Lớp quan sát nhận xét tinh thần thái độ
của các bạn khi tham gia chơi TC.
3. Củng cố, dặn dò: GDBVMT: Các - HS nêu
hoạt động công nghiệp, thương mại
gây ảnh hưởng gì đến môi trường xung
quanh? Chúng ta cầ làm gì để khắc
phục những hạn chế đó?
- HS lắng nghe
- Nhận xét đánh giá tiết học.
13

Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài kế
tiếp
TOÁN:

Giáo án lớp 3

Thứ tư, ngày 25 tháng 12 năm 2019
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I. MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các
phép tính nhân, chia
- Áp dụng tính giá trị biểu thức để giải các bài toán có liên quan.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bảng phụ
HS: Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra – Gọi HS lên bảng thực hiện
tìm giá trị các biểu thức 145+15 123-13
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em biết thực hiện tính giá trị
biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ
hoặc chỉ có các phép tính nhân, chia. Áp
dụng tính giá trị biểu thức để giải các bài
toán có liên quan, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay: “Tính giá trị
biểu thức”
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2.Hướng dẫn tính giá trị biểu thức chỉ có
tính cộng trừ:
- GV viết bảng: 60 + 20 – 5 yêu cầu HS
đọc biểu thức
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tính: 60 + 20 – 5
- Nêu: Cả hai cách tính trên đều cho kết
quả đúng, tuy nhiên để thuận tiện và tránh
nhầm lẫn, đặc biệt là khi tính giá trị của
các biểu thức có nhiều dấu tính cộng, trừ,
người ta quy ước: Khi tính giá trị của các
biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì
ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ
trái sang phải.
- Biểu thức trên ta tính như sau: 60 cộng
20 bằng 80, 80 trừ 5 bằng 75.
*Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức
chỉ có các phép tính nhân, chia:
- Viết lên bảng 49 : 7 x 5 và yêu cầu Học
14
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương

- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- HS nhắc tựa bài

- Học sinh đọc biểu thức.
- Học sinh tính giá trị của biểu thức.
- Học sinh nhắc lại quy tắc.

- Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức 60
+ 20 – 5.


Tuần 16
sinh đọc biểu thức này.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tính 49 : 7
x 5, biết tính tương tự như biểu thức chỉ có
các phép tính nhân, chia.
- Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức
chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực
hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải.
- Biểu thức trên ta tính như sau: 49 chia 7
bằng 7, 7 nhân 5 bằng 35. Giá trị của biểu
thức 49 : 7 x 5 là 35.
2.3.Thực hành:
Bài 1.Tính giá trị biểu thức:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS áp dụng quy tắc làm vào vở
- Nhận xét các biểu thức?
? Nhắc lại cách thực hiện?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách làm của
mình.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn
lại của bài, gọi HS lên bảng sửa bài

- GV nhận xét
Bài 2.Tính giá trị của biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm mẫu
biểu thức
15 × 3 × 2
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách làm của
mình.
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn
lại của bài, gọi HS lên bảng sửa bài

Giáo án lớp 3
- Học sinh đọc biểu thức.
- Học sinh tính giá trị của biểu thức.
- Học sinh nhắc lại quy tắc.
- Học sinh nhắc lại cách tính giá trị biểu
thức 49 : 7 x 5.

- HS đọc
- HS làm vào vở, 2 HS làm bảng
- biểu thức chỉ có phép cộng, trừ
- Cá nhân nêu, HS khác nhận xét
- Học sinh nhắc lại cách làm.
- 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở.
a) 268 – 68 + 17 = 200 + 17
= 217
b) 462 – 40 + 7 = 422 + 7
= 429
387 – 7 – 80 = 380 – 80
= 300
- HS nhận xét
- HS đọc
- 1 học sinh lên bảng thực hiện.

- Học sinh nhắc lại cách làm.
- 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở.
a) 48 : 2 : 6 = 24 : 6
=4
b) 8 × 5 : 2 = 40 : 2
= 20
81 : 9 × 7 = 9 × 7
= 63
- GV nhận xét
- HS nhận xét
Bài 3.- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS đọc
- Viết lên bảng 55 : 5 x 3 32 hỏi: Làm thế - Học sinh trả lời.
nào để so sánh được 55 : 5 x 3 với 32.
15
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu
thức 55 : 5 x 3.
- So sánh 33 với 32?
- Vậy giá trị biểu thức 55 : 5 x 3 như thế
nào so với 32.
- Điền dấu gì vào chỗ chấm?
- Yêu cầu 2 học sinh vừa lên bảng giải
thích cách làm của mình.
- GV nhận xét
Bài 4: yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán
- Củng cố cách giải bài toán liên quan đến
phép nhân
- Có thể Hd Hs làm gộp

Giáo án lớp 3
- Học sinh tính ra nháp.
- 33 lớn hơn 32.
- Lớn hơn.
- Điền dấu lớn hơn (>).
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở.
- HS nhận xét
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- giải vào vở, 1 HS làm bảng lớp
Cả 2 gói mỳ cân nặng là
80 x 2 = 160 ( g)
Hai gói mỳ và một hộp sữa cân nặng là:
160 + 455 = 615 ( g)
Đáp số: 615 g

3. Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại mục bài, nêu cách tính giá trị - Hs nêu
biểu thức
- GV nhận xét tiết học ... khen cá nhân, - Hs lắng nghe
nhóm, tổ học tập tốt
- Dặn hs chuẩn bị bài sau.
TẬP ĐỌC:

VỀ QUÊ NGOẠI

I. MỤC TIÊU:

- Đọc đúng, đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các kiểu câu. Hiểu nội dung của bài:
Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người
nông dân làm ra lúa gạo.
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và nắm được nghĩa của các
từ mới - GDBVMT
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ ghi câu văn hướng dẫn đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra: Gọi HS đọc bài: Đôi bạn

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung
bài.
1.Thành và Mến kết bạn với nhau vào - Thành và Mến kết bạn từ ngày còn nhỏ,
dịp nào?
khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc gia đình
Thành từ thị xã phải sơ tán về quê Mến ở
nông thôn.
2. Mến thấy thị xã có gì lạ?
- Thị xã có nhiều phố, nhà ngói san sát,
cái cao cái thấp không giống nhà ở quê,
16
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
- GV nhận xét
2. Bài mới.
2.1. Giới thiệu bài:
- Trong tiết học hôm nay các em sẽ được
biết một kiểu nhà của các dân tộc anh em
ở Tây Nguyên – nhà rông. Nhà rông là
nhà công cộng của buôn làng. Mỗi buôn
làng thường có một ngôi nhà rông để làm
nơi thờ cúng, hội họp, vui chơi. Các em
hãy đọc bài văn để tìm hiểu đặc điểm
nhà rông ở Tây Nguyên và mở rộng hiểu
biết văn hóa.
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung, hướng
dẫn giọng đọc: giọng tha thiết, tình cảm,
chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm :
sen nở, mê, trăng, gió, ríu rít, rực màu
phơi , êm đềm, chân đất thật thà.
b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp câu kết
hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Cho HS đọc từ khó: ríu rít, rực màu
rơm phơi, mát rợp, vầng trăng, thuyền
trôi,...
+ Đọc từng đoạn trước lớp.
- Cho HS chia đoạn

Giáo án lớp 3
xe cộ đi lại nườm nượp, đèn điện lấp lánh
như sao sa.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- HS nhắc tựa bài
- HS nghe.

- HS nối tiếp đọc từng câu. Kết hợp luyện
đọc tiếng, từ khó

- Có 2 đoạn:
+ Đoạn 1: 6 dòng đầu
+ Đoạn 2: 4 dòng còn lại
- Cho HS đọc.
- HS nối tiếp đọc 2 đoạn trong bài (1lần)
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- GV gắn bảng phụ hướng dẫn HS đọc - HS lắng nghe, luyện đọc
ngắt nghỉ hơi
Em về quê ngoại /nghỉ hè/
Gặp đầm sen nở/mà mê hương trời//
Gặp bà/ tuổi đã tám mươi/
Quên quên/ nhớ nhớ/những lời ngày xưa.//
- GV đọc – Gọi HS đọc
- HS nối tiếp đọc từng đoạn (lần 2)
- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ: hương - HS đọc
trời, chân đất
- GV giải nghĩa thêm từ quê ngoại: quê - HS lắng nghe
của mẹ; bất ngờ: việc xảy ra ngoài ý
17
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
định, ngoài dự kiến, gây bất ngờ.
+ Đọc trong nhóm: Cho HS đọc, theo
dõi, giúp đỡ các nhóm đọc bài.
+ Thi đọc giữa các nhóm : Cho HS thi đọc
đoạn
- Yêu cầu HS nhận xét, GV khen ngợi
các nhóm đọc tốt.
2.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu thơ
nào cho em biết điều đó?
- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê, vậy
quê bạn nhỏ ở đâu?
- Về quê, bạn nhỏ thấy những gì lạ?

Giáo án lớp 3
- HS đọc theo nhóm 2
- HS thi đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc (đoạn, cả bài)
- HS nhận xét
HS đọc và trả lời các câu hỏi.
Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê. Câu: Ở
trong phố chẳng bao giờ có đâu.
- HS trả lời: Quê bạn nhỏ ở nông thôn.

- Đầm sen nở, gặp trăng gặp gió bất ngờ,
côn đường đất rực màu rơm phơi, bóng
tre mát rợp vai người, vầng trăng như lá
thuyền trôi êm đềm.
- Gv nói: Ở quê điện không sáng bằng ở - HS lắng nghe
thành phố nên ta đễ dàng cảm nhận
được ánh trăng sáng trong.
- Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra - Bạn ăn hạt gạo đã lâu, nay mới gặp
hạt gạo?
những người làm ra hạt gạo. họ rất thật
thà. Bạn thương họ như thương bà ngoại
mình.
- Sau chuyến về thăm quê, bạn nhỏ có gì - Sau chuyến về thăm quê, bạn thêm yêu
thay đổi?
cuộc sống, yêu thêm con người.
- GV chốt: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại,
thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm
những người nông dân làm ra lúa gạo.
2.4. Luyện đọc lại:
- GV nhắc lại cách đọc, giọng đọc.
- HS nghe
Hướng dẫn HS học thuộc lòng 10 dòng
thơ đầu.
- GV treo bảng phụ chép sẵn nội dung - HS nhìn đọc nhẩm
bài đọc
- GV xóa 1 phần (các chữ cuối dòng)
- HS đọc, 1 HS đọc to
- GV xóa các chữ đầu dòng
- Cá nhân ở từng tổ đọc
- Thi đọc tiếp sức các khổ thơ (trong - Cá nhân 3 tổ thi tiếp sức (đọc nối tiếp
từng tổ, giữa các tổ)
các khổ thơ
- GV nhận xét……… khen
- Cá nhân bắt thăm được bông hoa nào
- Hái hoa (mỗi bông hoa viết chữ đầu đọc khổ thơ đó
khổ thơ)
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét,
tuyên dương
18

Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
3. Củng cố - Dặn dò:GDBVMT: - Để
quê hương luôn sạch đẹp chúng ta cần
làm gì?
- Nhận xét giờ học.
THỦ CÔNG:

Giáo án lớp 3
- HS nêu
- HS lắng nghe

CẮT, DÁN CHỮ E

I. MỤC TIÊU:

- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ E.
- Kẻ, cắt, dán được chữ E. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương
đối phẳng - GDTKNL
- HS yêu thích sản phẩm của mình, yêu quý lao động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV, HS: kéo, giấy màu, keo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Kiểm tra: GV kiểm tra dụng cụ của
HS
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
bước vào tiết 2 cắt,dán chữ, qua
bài:“Cắt, dán chữ E”
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và
nhận xét.
- Cho quan sát mẫu chữ E đã cắt rời.
- Yêu cầu nhận xét về chiều rộng, kích
thước của mỗi chữ.
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn
mẫu:
Bước 1: Kẻ chữ E
- Cắt 1HCN có chiều dài 5ô, rộng 2ô
rưỡi.
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ E
vào HCN, Sau đó kẻ chữ E theo các
điểm đã đánh dấu.
Bước 2: Cắt chữ E.
- Gấp đôi HCN đã kẻ chữ E theo đường
dấu giữa. Sau đó, cắt theo đường kẻ nửa
chữ E. Mở ra được chữ E.
Bước 3: Dán chữ E.
Cách dán như dán các chữ đã học.

- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài

- Cả lớp quan sát mẫu chữ E và đưa ra
nhận xét:
- Các kích thước về chiều rộng, chiều
cao, của từng con chữ.

- Lớp tiếp tục quan sát mẫu lắng nghe
giáo viên để nắm về các bước và quy
trình kẻ, cắt, dán các con chữ.

- Tiến hành tập kẻ, cắt và dán chữ E trên
giấy nháp .

19
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
Giáo án lớp 3
+ Sau khi hướng dẫn xong cho học sinh
tập kẻ , cắt và dán chữ E vào giấy nháp.
* Hoạt động 3: thực hành.
- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt, dán chữ E.
- Yêu cầu HS thực hành kẻ, cắt chữ E
trên giấy màu.
- Theo dõi giúp đỡ những HS còn lúng - HS nêu
túng.
- Cả lớp thực hành cắt, dán chữ E trên
- Cho HS trình bày sản phẩm theo nhóm. giấy thủ công.
- Nhận xét và đánh giá sản phẩm của HS.
3. Củng cố, dặn dò: GDTKNL: các sản
phẩm mình vừa hoàn thành chúng ta cần - Các nhóm trưng bày sản phẩm, nhận
phải biết giữ gìn cẩn thận vì đó là những xét đánh giá sản phẩm của nhau.
sản phẩm do chính mình tạo ra, có thể sử
dụng lại những phần giấy cắt dư ở những
tiết trước để dùng cắt chữ E
+ Giáo viên nhận xét giờ – tuyên dương.
________________________________________________
TOÁN:

Thứ năm, ngày 26 tháng 12 năm 2019
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (tt)

I. MỤC TIÊU:

- Biết cách tính các giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu
thức.
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: bảng phụ
HS: Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Kiểm tra – Gọi HS Tính giá trị của biểu
thức sau: 462 - 40 + 7
81 : 9  6
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em biết cách tính các giá
trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia. Áp dụng được cách tính giá
trị của biểu thức để xác định giá trị đúng,
sai của biểu thức, chúng ta cùng nhau
tìm hiểu qua bài hôm nay:“Tính giá trị
của biểu thức (tiếp theo)”
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2. Giới thiệu quy tắc:

- 2 HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- HS nhắc tựa bài

20
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
- Viết lên bảng 60 + 35 : 5 và yêu cầu HS
đọc biểu thức này.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá tại của
biểu thức trên.
- Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức
có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì
ta thực hiện phép tính nhân chia trước,
thực hiện phép tính cộng trừ sau.
- Vậy trong hai cách trên, cách thứ nhất
làm phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải là sai, cách thứ hai thực hiện phép
chia trước rồi mới thực hiện phép cộng là
đúng.
- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức trên.
- Y/c HS áp dụng qui tắc vừa học để tính
giá trị của biểu thức 86 - 10 x 4
- Y/c HS nhắc lại cách tính của mình.
2.3.Thực hành:
Bài 1.Tính giá trị của biểu thức:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Mời 1HS làm mẫu biểu thức đầu.
- Yêu cầu HS tự làm các biểu thức còn
lại.
- Gọi 3HS lên bảng chữa bài.

Giáo án lớp 3
- Biểu thức 60 cộng 35 chia 5.
- HS có thể tính: 60 + 35 : 5 = 95 : 5 = 19
60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67
- Nhắc lại qui tắc.

- 60 cộng 35 chia 5 bằng 60 cộng 7 bằng
67.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào bảng con. 86 - 10 x 4 = 86 - 40 = 46

- HS đọc
- Cả lớp làm chung một bài mẫu.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- 3 học sinh thực hiện trên bảng, lớp bổ
sung:
253 + 10  4 = 253 + 40
= 293
41  5 - 100 = 205 - 100
= 105
93 - 48 : 8 = 93 - 6
= 87
- HS nhận xét

- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng.
Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm bài, gọi HS nêu - HS nêu
kết quả
37 - 5  5 = 12 Đ
13  3 - 2 = 13 S
180 : 6 + 30 = 60 Đ 180 + 30 : 6 = 35 S
282 - 100 : 2 = 91 S 282 - 100: 2 = 232 Đ
- GV nhận xét
- HS nhận xét
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt - HS nêu:
bài toán
- Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo.
+ Bài toán hỏi gì?
- Phải biết được cả mẹ và chị hái được bao
21
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
Giáo án lớp 3
- Để biết mỗi hộp có bao nhiêu quả táo ta nhiêu quả táo.
phải biết được điều gì?
- Sau đó lấy tổng số táo chia cho số hộp
- Sau đó làm tiếp như thế nào?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ:
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Bài giải
sửa bài
Số quả táo chị và mẹ hái được là:
60 + 35 = 95 (quả)
Số quả táo mỗi đĩa có là:
95 : 5 = 19 (quả)
- GV nhận xét
Đ/S: 19 quả táo
- HS nhận xét - HS nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Nêu lại mục bài, nêu cách tính giá trị - Hs nêu
biểu thức
- GV nhận xét tiết học ... khen cá nhân, - Hs lắng nghe
nhóm, tổ học tập tốt
- Dặn hs chuẩn bị bài sau.
CHÍNH TẢ: (Nghe viết)

VỀ QUÊ NGOẠI

I. MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài Về quê ngoại; trình bày sạch sẽ và đúng yêu cầu
- Làm đúng BT tìm từ phân biệt thanh hỏi/ thanh ngã
- HS có ý thức viết cẩn thận nắn nót.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra: - Cho HS viết bảng: cơn - HS viết bảng con
bão, vẻ mặt, sửa soạn …
- Nhận xét, chữa bài.
- HS nhận xét bạn
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe - - HS lắng nghe
viết đúng bài Về quê ngoại; trình bày
sạch sẽ và đúng hình thức bài. Làm đúng
BT tìm từ phân biệt thanh hỏi/ thanh ngã
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS nhắc tựa bài
2.2. Hướng dẫn nghe - viết:
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:
- Đọc 10 dòng thơ đầu.
- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài.
- Yêu cầu 2 em đọc thuộc lòng lại.
- 2HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.
- Nội dung bài thơ?
- HS nêu ý kiến.
- Nêu cách trình bày đoạn thơ viết theo - Câu 6 chữ lùi vào 2ô, so với lề vở, câu 8
thể thơ lục bát?
chữ lùi vào 1ô.
- Những từ nào trong bài chính tả hay - Chữ cái đầu câu danh từ riêng trong bài.
viết sai và từ nào cần viết hoa ?
22
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
- GV cho HS viết từ khó
b. Đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi nhắc nhở HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi.
c. Nhận xét chữa bài.
GV Nhận xét 10 - 12 bài, nhận xét
chung.
2.3. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2. Đặt dấu hỏi hay dấu ngã trên các
chữ in đậm? Giải câu đố?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên giúp học sinh hiểu yêu cầu.
- Cho HS làm bài vào vở
- Yêu cầu 2 nhóm mỗi nhóm cử 3 em lên
bảng nối tiếp nhau thi làm bài.
- GV cùng cả lớp nhận xét

Giáo án lớp 3
- HS nêu: quê ngoại, đầm sen, hương trời,
bất ngờ, ríu rít, ...
- HS viết bảng con từ khó
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở soát lỗi, ghi ra lề vở.
- HS lắng nghe

- HS đọc
- Tìm vần thích hợp để điền vào chỗ trống.
- Cả lớp thực hiện vào vở và sửa bài.
- Các nhóm cử đại diện lên thi làm nhanh.
- Từ cần tìm là:
Lưỡi - những - thẳng băng - để - lưỡi: là
lưới cày.
Thuở bé - tuổi - nửa chừng - tuổi - đã già:
mặt trăng.
- HS nhận xét

3. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học ... khen cá nhân, - HS lắng nghe
nhóm, tổ học tập tốt
- Dặn hs chuẩn bị bài sau.
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI: Bài 32: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ
I. MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm của làng quê đô thị.
- Kể được về làng quê hay khu phố nơi em đang sống – GDBVMT, KNS: Kĩ năng
tìm kiếm và xử lí thông tin, Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Giáo dục tình yêu quê hương và ý thức bảo vệ môi trường.
*Kĩ năng sống
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: So sánh tìm ra những đặc điểm khác biệt giữa
làng quê và đô thị.
-Tư duy sáng tạo: thể hiện hình ảnh đặc trưng của làng quê và đô thị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình SGK, bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra: Gọi HS trả lời: kể về những - HS nêu
hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh. Nêu
ích lợi của hoạt động bưu điện. Nếu không
có hoạt động của bưu điện thì chúng ta có
23
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tuần 16
nhận được những thư tín, những bưu phẩm
từ nơi xa gửi về hoặc có điện thoại được
không ? - GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
- Chúng ta sống ở vùng nông thôn hay
thành thị? Các em đã thấy gia đình mình
nuôi những con vật gì? Trồng những cây
gì?
- GVKL: Những hoạt động đó được gọi là
hoạt động nông nghiệp. Bài học hôm nay
chúng ta tìm hiểu về Hoạt động nông
nghiệp.
- Gọi HS nhắc tựa bài
2.2.Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin:
Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình SGK và
ghi lại kết quả theo bảng .
Làng quê Đô thị
Phong cảnh, nhà
cửa.
HĐ sinh hoạt chủ
yếu.
Đường sá HĐ giao
thông.
Cây cối
- Phân tích và nêu rõ sự khác nhau giữa
làng quê và đô thị.
* Kết luận: Ở làng quê người ta thường
sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài
lưới và các nghề thủ công…, xung quanh
nhà thường có vườn cây, chuồng trại…,
đường làng ít người qua lại. Ở đô thị
người dân thường đi làm trong các công
sở, cửa hàng, nhà máy…, nhà ở tập trung,
đường phố có nhiều người và xe cộ đi lại.
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm căn cứ
vào kết quả thảo luận ở HĐ1 để tìm ra sự
khác biệt về nghề nghiệp của người dân ở
làng quê và đô thị.
24
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương

Giáo án lớp 3
- HS nhận xét

- nông thôn
- bò, gà, dê, cừu,...

- HS nhắc tựa bài

*Mục tiêu: Tìm hiểu về phong cảnh, nhà
cửa, đường sá ở làng quê và đô thị.
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của
GV.

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.

*Mục tiêu: Kể được tên những nghề
nghiệp mà người dân ở làng quê và đô
thị thường làm.
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của
GV.


Tuần 16
- Theo dõi nhận xét.
- Giới thiệu thêm về một số HĐ ở đô thị.
* Kết luận: Ở làng quê người dân thường
sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, chài
lưới và các nghề thủ công… Ở đô thị
người dân thường đi làm trong các công
sở, cửa hàng, nhà máy.
GDBVMT: HD HS nhận sự khác biệt
giữa môi trường sống ở làng quê và môi
trường sống ở đô thị.
*Hoạt động 3: Vẽ tranh

Giáo án lớp 3
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
- HS lắng nghe

* Mục tiêu: Khắc sâu và tăng thêm hiểu
biết của HS về đất nước.
- Nêu chủ đề: Hãy vẽ về thành phố (thị xã) - Cả lớp vẽ theo chủ đề của GV.
làng quê.
- Lớp nhận xét
3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay chúng ta - HS nghe
học tự nhiên-xã hội bài gì ?
- Ở nông thôn làm nghề gì ? Ở thành phố
làm nghề gì?
- Dặn Hs chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MRVT : THÀNH THỊ - NÔNG THÔN - DẤU PHẨY
I. MỤC TIÊU:

- Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn.
- Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn - GDTTHCM
- HS yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra: Yêu cầu 2 em làm lại bài - 2 HS trả lời miệng
tập 2
- HS nhận xét
- GV nhận xét
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:
- Để giúp các em nêu được một số từ - HS lắng nghe
ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông
thôn. Đặt được dấu phẩy vào chổ thích
hợp trong đoạn văn, chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay: “Từ ngữ về
thành thị, nông thôn. Dấu phẩy”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS nhắc tựa bài
2.2. Hướng dẫn làm bài tập:
HS nêu yêu cầu và làm các bài tập:
Bài 1. Em hãy kể tên:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
25
Người thực hiện: Gv Hồ Thị Phương


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×