Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

G a lớp 3 t28 doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.89 KB, 33 trang )

Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

Tuần 28 :
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2019
Buổi sáng
Đạo đức ( tiết 28 ) : TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I. Mục tiêu: - Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống. Sự cần
thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm.
- Biết sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước.
*KNS : - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn. Kĩ năng trình bày ý tưởng tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước ở nhà và ở trường . Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở trường , ở nhà .
- BĐ: Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo.
- NL: Phản đối những hành vi đi ngược lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả
nguồn nước (gây ô nhiễm nguồn nước, sử dụng nước lãng phí, không đúng mục đích,...)
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: Dự án , thảo luận .
III. Tài liệu và phương tiện: - Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm
nước ở các địa phương.- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1.
IV. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ôn định ( nề nếp )
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh.
- Các nhóm thảo luận để những gì cần
thiết cho cuộc sống hàng ngày.


- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa. - Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và
nhất: Không khí – lương thực và thực
chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không thể phẩm – nước uống – các đồ 1ang sinh hoạt
thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?
khác.
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như
thế nào ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất
- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước
nhiều khó khăn.
lớp.
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của
- BĐ: Tuyên truyền mọi người giữ gìn,
nhóm mình lên trình bày trước lớp.
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách
biển, đảo.
trả lời hay nhất.
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết
*KNS : - Kĩ năng lắng nghe ý kiến các
của con người, đảm bảo cho trẻ em
bạn. Kĩ năng trình bày ý tưởng tiết kiệm và
sống và phát triển tốt.
bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường . Kĩ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm.
đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và

trường , ở nhà .


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận.
về việc làm trong mỗi trường hợp là
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn
đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt thành bài tập trong phiếu lần lượt các
ở đấy thì em sẽ làm gì?
nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
nhận xét của nhóm mình :
trước lớp.
- Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở
- NL: Phản đối những hành vi đi ngược ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao,
lại việc bảo vệ, tiết kiệm và sử dụng
bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không
hiệu quả nguồn nước (gây ô nhiễm
khóa lại.
nguồn nước, sử dụng nước lãng phí,
không đúng mục đích,...).
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử
dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước nơi mình ở.

Hoạt động 3: HS đọc BT3 - VBT.
- HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài cá nhân.
- 3 em trình bày kết quả.
- Mời một số trình bày trước lớp.
- Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Nhận xét, biểu dương những HS biết
quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước
nơi mình ở
Hướng dẫn thực hành: -Về nhà thực tế
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học
sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và vào cuộc sống hàng ngày.
thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước
sinh hoạt ở gđình và nhà trường .
4. Củng cố - dặn dò :
…………………………………………………………………
Toán ( tiết 136 ) : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I. Mục tiêu: - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. HS biết so sánh các số phức
tập, tự làm bài 4.
- Biết tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số.
- Giáo dục các em ý thức học tốt vận dụng vào thực hành.
II. Đồ dung dạy học: GV- Bảng phụ, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: 11 205, 100 000.
- HS viết: 11 205, 100 000.
2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
-HS theo dõi .

Hoạt động 1: Củng cố cách so sánh các
số .
- GV viết bảng: 99999 ... 100000.


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

- HS so sánh và điền dấu.
H: Vì sao 100000 lại lớn hơn 99999?
H: Hai số này có điểm gì chung?
Vậy ta so sánh như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1: Củng cố về so sánh các số trong
phạm vi 100.000
- GV gọi học sinh lên bảng làm.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 2: Củng cố về so sánh các số

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

99999 < 100000
- Vì số 99999 có số chữ số ít hơn số chữ
số của 100000 nên 99999 < 100000.
+ 1HS lên làm: 76200 > 76199
+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của
mình, nhận xét và nêu cách so sánh.
4 589 < 10 001
35 276 > 35 275.

8 000 = 7 999+ 1
99 999 < 100 000
3 527 > 3 519
86 573 = 86 573
+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của
mình, nhận xét và nêu cách so sánh.
89 156 < 98 516
67 628 < 67 728.
69 731 = 69 731
89 999 < 90 000
+ 2HS lên làm, HS khác nêu bài của
mình.
a. 92368;
b. 54307
- HS nêu cách so sánh giữa các số.

Bài 3: Củng cố về tìm số lớn, số bé trong
các số đã cho.
- GV gọi học sinh lên bảng làm.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- GV củng cố cách so sánh giữa các số.
Bài 4a: HSK-G.
- HS lên bảng làm, lớp nhận xét.
- GV gọi HS lên bảng làm.
a. 8258, 16999, 30620, 31855
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
b. 76253, 6572, 56372, 56327
4. Củng cố - dặn dò:
- Nhắc HS Ôn quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100 000.

............................................................................................
Tập đọc ( tiết 82 ) : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I. Mục tiêu: - Rèn kĩ năng học thành tiếng: Chú ý phát âm đúng: nguyệt quế, sửa soạn,
tuyệt đẹp, ngúng nguẩy ...Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu.
Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.
*KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân. - Lắng nghe tích cực.
- Kiểm soát được cảm xúc.
III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: - Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận
nhóm. hỏi đáp trước lớp .
III. Đồ dung dạy học: GV: Tranh minh hoạ chuyện SGK.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 2HS kể lại chuyện
"Quả táo"


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

2. Dạy bài mới: GTB: GT về chủ điểm và
bài học.
a. Luyện đọc:
- Đọc mẫu: GV đọc toàn bài.
+ Đọc từng câu:
GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó.
GV sửa lỗi phát âm cho HS.
+ Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng thích hợp: " Tiếng
hô...Vòng thứ hai..."
- Giúp HS hiểu từ: nguyệt quế, móng, đối
thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan.

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

- HS lắng nghe.
- HS nối tiếp đọc từng câu của bài đọc.
-HS luyện đọc từ khó: ngúng nguẩy, tuyệt
đẹp, nguyệt quế,…
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.
-TCTV: nguyệt quế là cây bụi, mọc nhiều
ở vùng Địa Trung Hải, lá mềm có màu
sáng như dát vàng, được người La Mã và
người Hi Lạp cổ dùng làm biểu tượng của
sự vinh quang
Đặt câu với từ: thảng thôt, chủ quan.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Đọc theo nhóm đôi.
+ Đọc đồng thanh.
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
b.Tìm hiểu bài:
+ Đọc thầm đoạn 1.
H: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết
như thế nào?
chán. Chú mải mê soi bóng mình dưới

- Ngựa con chỉ biết lo chải chuốt, tô điểm dòng suối trong veo... vô địch.
cho vẻ ngoài của mình.
+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm.
H: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt,
Ngựa cha nói Ngựa con phản ứng thế
khuyên con: Phải đến bác thợ rèn để …Nó
nào?
cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
*KNS: -Tự nhận thức, xác định giá trị
- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp:
của bản thân.-Lắng nghe tích cực.
Cha yên tâm đi,… Con nhất định sẽ thắng.
-Kiểm soát được cảm xúc
- Chuẩn bị cuộc thi không chu đáo, chỉ
? Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
biết lo chải chuốt, không nghe lời khuyên
trong hội thi?
của cha...
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ
? Ngựa con rút ra bài học gì?
nhất.
c. Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn văn " Ngựa cha thấy - 2HS đọc lại đoạn văn.
thế...sẽ thắng mà" và HD học sinh luyện
đọc.
- 1HS nêu ý nghĩa của câu truyện: Làm
4. Củng cố - dặn dò:
việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. Nếu
chủ quan, coi thường những thú tưởng

chừng nhỏ thì sẽ thất bại.
……………………………………………………..
Kể chuyện ( tiết 83 ) : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

I. Mục tiêu:
- HS K-G kể được một đoạn,cả câu chuyện bằng lời của Ngựa con.
*KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị của bản thân. - Lắng nghe tích cực.
- Kiểm soát được cảm xúc.
III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực: - Trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận
nhóm. hỏi đáp trước lớp.
III. Đồ dung dạy học: GV: Tranh minh hoạ chuyện SGK.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 2HS kể lại chuyện
"Quả táo"
2. Dạy bài mới:
Kể chuyện:
- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh
- 2HS đọc lại đoạn văn.
minh hoạ 4 đoạn câu chuyện kể lại toàn
- 2 tốp HS, mỗi tốp 3 em đọc câu chuyện
chuyện bằng lời của Ngựa Con.

phân vai: Người dẫn chuyện, Ngựa cha,
- Học sinh kể chuyện theo lời Ngựa Con. Ngựa con.
H: Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa - 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu.
Con là như thế nào?
- Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng
chuyện, xưng "tôi" hoặc xưng "mình".
tranh SGK, nêu nội dung tranh.
- Nêu ND tranh.
Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình
dưới nước.
Tranh 2: Ngựa cha khuyên con đến gặp
- GV hướng dẫn HS bắt đầu câu chuyện
bác thợ rèn.
bằng Năm ấy, Hồi ấy...
Tranh 3: Cuộc thi. Các đối thủ đang ngắm
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể
nhau.
hấp dẫn nhất.
Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi vì
hỏng móng.
- 4HS kể tiếp nối từng đoạn truyện.
- 1HS kể toàn bộ câu truyện.
3. Củng cố - dặn dò:
- 1HS nêu ý nghĩa của câu truyện: Làm
- Nhận xét tiết học.
việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. Nếu
- kể lại câu chuyện.
chủ quan, coi thường những thú tưởng
chừng nhỏ thì sẽ thất bại.

……………………………………………………………………
Buổi chiều:
Tập viết ( tiết 28 ) : ÔN CHỮ HOA T ( tiếp theo )
I. Mục tiêu: - Củng cố về cách viết chữ hoa T(Th) thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng Thăng Long bằng chữ cỡ nhỏ.


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

- Viết câu ứng dụng Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ. bằng cỡ chữ nhỏ
- GDHS Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ viết hoa T (Th), tên riêng Thăng Long và câu ứng
dụng trên dòng kẻ ô li.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: - KT bài viết ở
nhà của học sinh của HS.
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết
- HS nêu từ và câu ứng dụng đã học
trước.
tiết trước.
- Hai em lên bảng viết tiếng: Tân Trào, Dù,
- HS viết các chữ hoa đã học tiết 27. Nhớ.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Lớp viết vào bảng con.

2. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu.
a. Hướng dẫn viết trên bảng con
- Luyện viết chữ hoa:
- HS tìm các chữ hoa có trong bài.
- Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L.
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách
- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện
viết từng chữ .
viết vào bảng con.
- HS tập viết chữ Th và L vào bảng
con .
- HS viết từ ứng dụng tên riêng:
- Thăng Long
- HS đọc từ ứng dụng.
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Thăng Long
- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ
- Lắng nghe.
của thủ đô Hà Nội ngày nay.
-HS tập viết trên bảng con.
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con.
-Luyện viết câu ứng dụng :
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc
- HS đọc câu ứng dụng.
bổ.
- 1HS đọc câu ứng dụng:
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc
bổ.
+ Câu ứng dụng khuyên điều gì ?
+ Siêng tập thể dục sẽ giúp cho cơ thể con

người khỏe mạnh như uống nhiều viên thuốc
bổ.
- Yêu cầu luyện viết trên bảng con
- Lớp thực hành viết trên bảng con: Thể dục.
các chữ viết hoa có trong câu ca dao.
b. Hướng dẫn viết vào vở:
- Nêu yêu cầu viết chữ Th một dòng
cỡ nhỏ, chữ L: 1 dòng.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn
- Viết tên riêng Thăng Long 2 dòng
của giáo viên.
cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng 2 lần.


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi
viết, cách viết các con chữ và câu
ứng dụng đúng mẫu.
c. Chấm chữa bài , nhận xét .
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại cách viết hoa chữ Th.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ.

------------------------------------------------PĐ. TOÁN
ÔN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I. Mục đích: Giúp HS ôn tập về:
- Cách so sánh các số trong phạm vi 100 000. HS biết so sánh các số phức tạp.
- Cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số.
II. Chuẩn bị:
- GV: Sách bài tập, giáo án.
- HS: Sách bài tập, vở.
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học.
- HS lắng nghe.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: Củng cố về so sánh các số trong
+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của
phạm vi 100.000
mình, nhận xét và nêu cách so sánh.
- GV gọi học sinh lên bảng làm.
4 589 < 10 001
35 276 > 35
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
275.
8 000 = 7 999+ 1
99 999 < 100
Bài 2: Củng cố về so sánh các số
000
3 527 > 3 519
86 573 = 86

573
+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của
Bài 3: Củng cố về tìm số lớn, số bé trong mình, nhận xét và nêu cách so sánh.
các số đã cho.
89 156 < 98 516
67 628 < 67
- GV gọi học sinh lên bảng làm.
728.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
69 731 = 69 731
89 999 < 90
- GV củng cố cách so sánh giữa các số.
000
Bài 4a: HSK-G.
+ 2HS lên làm, HS khác nêu bài của
- GV gọi HS lên bảng làm.
mình.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a. 92368;
b. 54307
- HS nêu cách so sánh giữa các số.
- HS lên bảng làm, lớp nhận xét.


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019


a. 8258, 16999, 30620, 31855
b. 76253, 6572, 56372, 56327
3. Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết tiết
học.
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau.
------------------------------------------------TỰ HỌC
ÔN BÀI TẬP ĐỌC: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I. Mục đích: Giúp HS:
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ rõ ý.
- Hiểu nội dung bài.
- Luyện đọc diễn cảm.
II. Chuẩn bị:
SGK, giáo án, …
III. Các hoạt động dạy - học:

….……………………………………………………………………………………..
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2019
Buổi sáng
Thể dục ( tiết 55 ) : ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI
HOÀNG ANH - HOÀNG YẾN
I. Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa và cờ.
- Chơi trò chơi “ Hoàng anh – Hoàng yến ”.


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019


- Hs thực hiện đúng và đẹp bài thể dục phát triển chung.
- Hs tham gia chơi tương đối chủ động, nhiệt tình, hào hứng.
II. Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường.
- Phương tiện: Chuẩn bị một còi kẻ sân dể học và chơi trò chơi.
III. Nội dung và phương páp lên lớp:
Nội dung
Phương pháp lên lớp
1. Phần mở đầu
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung , yêu
cầu giờ học.
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 bài
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1-2.
- Chạy nhẹ nhàng theo đội hình vòng
tròn
 Chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê ”
2. Phần cơ bản:
a: Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 8 động tác đã học: Vươn thở, tay,
chân và lưng bụng, toàn thân, nhảy,
điều hòa
+ GV hô nhịp cho hs tập 2 lần sau đó
cho cán sự hô nhịp các bạn tập, gv
theo dõi sửa chữa.
- Lần 1 gv hô nhịp cả lớp tập
- Lần 2,3 cán sự hô cả lớp tập
- GV theo dõi sửa sai cho HS.
b: Chơi trò chơi “Hoàng anh- Hoàng
yến”

- Giáo viên tập hợp lớp theo đội hình
chơi
- Nhắc lại cách chơi và luật chơi.
- Cho học sinh chơi thử 1-2 lần
- Chơi chính thức theo hình thức thi
đua,- Giáo viên quan sát, nhận xét,
biểu dương tổ thắng cuộc.
 Tổ chức đội hình tập có kỉ luật, tuyệt
đối an toàn.
3 :Phần kết thúc:
* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Học sinh đứng tại chỗ thả lỏng.

Đội hình nhận lớp






Đội hình tập luyện
      
      
      

Đội hình trò chơi
Vạch giới hạn
HA      
HY      
Vạch giới hạn


Đội hình kết thúc


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

- Giáo viên hệ thống lại nội dung bai
học.
- GV nhận xét giờ học và giao bài tập về
nha

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019






------------------------------------------------ANH VĂN: Giáo viên bộ môn
------------------------------------------------Toán ( tiết 137 ) : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: - HS đọc và viết được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm. Biết
so sánh các số. HSK-G tìm thêm số nhỏ nhất, lớn nhất có năm chữ số khác nhau.
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
- Giáo dục HS chăm học .
II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

1. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm < > =
- 2 em lên bảng làm bài.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.
4589 ... 10 001 ; 26513 ... 26517
8000 ... 7999 + 1 ;100 000 ... 99 999
- Nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
a) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập: - Một em nêu yêu cầu bài tập.
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết
dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền
dãy số tiếp theo.
trước 1 đơn vị)
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp. - Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng.
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
sung.
a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604
b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600
Bài 2:
c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp.
- Cả lớp làm vào vở.
- Mời 2 em lên bảng giải bài.
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau.

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.
nhau.
8357 > 8257
3000 + 2 < 3200
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
36478 < 36488
6500 + 200 > 6621


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp thực hiện vào vở nháp.
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện vào vở nháp.
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

89429 > 89420
8700 - 700 = 8000
8398 < 10000
9000 + 900 < 10000
- Một học sinh đọc đề bài.

- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
8000 - 3000 = 5000
3000 x 2
=
6000
6000 + 3000 = 9000
7600 - 300
=
7300
9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 =
8300
- Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm vào vở.
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.
a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999
b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000
Một em nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm vào vở.
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung
3254 + 2473 = 5727
8460 : 6 = 1410
8326 - 4916 = 3410
1326 x 3 = 39

Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thực hiện vào vở.
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng.
- GV chấm một số vở
- Giáo viên nhận xét đánh giá

4. Củng cố - dặn dò: GV hệ thống lại
toàn bộ kiến thức bài học .
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
…………………………………………………………….
Chính tả ( tiết 55 ) Nghe – Viết : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I. Mục tiêu: - Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a.b.
- GDHS: Viết đúng, trình bày sạch, đẹp .
II. Chuẩn bị: Bài viết chính tả.
III. Các hoạt động dạy học cơ bản:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi mục bài.
- HS nhắc lại.
a. Hướng dẫn viết chính tả:
Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
- HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- 3 câu


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?

- Hướng dẫn viết từ khó:
- HS tìm từ khó rồi phân tích.
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
- Viết chính tả:
- Đọc bài cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- Soát lỗi:
- Chấm bài: Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét.
c. Hướng dẫn làm BT:
Bài 2: Gọi HS đọc YC.
- HS tự làm.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu
và tên nhân vật – Ngựa Con.
- Viết chữ khó vào bảng con: khỏe,
giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ
rèn.
- HS viết bài.
- Đổi chéo vở để kiềm tra.
- Chấm chữa bài.
- HS đọc YC trong SGK.
- Lời giải:
Câu b: mười tám tuổi – ngực nở - da
đỏ như lim – người đứng thẳng – vẻ
đẹp của anh – hùng dũng như một
chàng hiệp sĩ.


4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, bài viết HS.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả.
…………………………………………………………………
Buổi chiều:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
THÚ (TIẾP THEO)
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người.
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận cơ thể của một số loài thú. Nêu
được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng.
- Giáo dục h/s có ý thức bảo vệ động vật và chăm sóc chúng.
II. Chuẩn bị: tranh vẽ SGK
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu tên 1 số con thú mà em biết? - 2H trả lời , lớp nhận xét
Nuôi thú nhà có ích lợi gì?
B. Dạy bài mới: GTB.
HĐ1: Tìm hiểu về loài thú:
+ Cách tiến hành:
B1. Làm việc theo nhóm:
- Từng bàn HS quan sát các hình
- GV gợi ý cho các nhóm thảo luận.
T106,107 SGK và tranh, ảnh sưu tầm ..
Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết.
- Thảo luận theo gợi ý của GV. HS mô tả,



Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài chỉ vào từng hình và nói tên từng bộ phận
thú rừng được quan sát.
cơ thể của loài đó.
So sánh, tìm ra những điểm giống, khác
nhau giữa 1 số loài thú rừng và thú nhà.
B2. Làm việc cả lớp:
- gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày, (mỗi nhóm
giới thiệu về một loài). Nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
+ GV kết luận: Nêu điểm giống, khác nhau + Phân biệt thú nhà và thú rừng.
giữa thú rừng và thú nhà.
HĐ2: Thảo luận cả lớp:
+ Cách tiến hành:
B1. Làm việc theo nhóm:
- Tổ trưởng điều khiển các bạn phân loại
?: Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ thú tranh, ảnh sưu tầm theo các tiêu chí: Thú
rừng.
ăn thịt, thú ăn cỏ...
B2. Làm việc cả lớp:
- Các nhóm thảo luận.
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập và một

người thuyết minh.
C. Củng cố, dặn dò:
+ Liên hệ thực tế về nạn săn, bắt thú rừng
- T tổng kết nội dung bài
và nêu cách bảo vệ.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
------------------------------------------------THỦ CÔNG
Tiết 28: THỰC HÀNH ỨNG DỤNG: ĐAN HOA CHỮ THẬP ĐƠN
------------------------------------------------PĐ. TIẾNG VIỆT
NGHE - VIẾT: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I. Mục đích:
- Nghe - viết lại chính xác, không mắc lỗi đoạn 2 trong bài “Cuộc chạy đua trong
rừng”, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết không sai lỗi chính tả: ch/tr, s/x.
- Giáo dục ý thức rèn chữ viết.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giáo án, SGV, SGK,…
- HS: Vở, SGK,…
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
1. Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ


2. Hướng dẫn HS nghe - viết:
Trao đổi về ND đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
- HD cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn viết từ khó:
- HS tìm từ khó rồi phân tích.
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
- Viết chính tả:
- Đọc bài cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- Soát lỗi:
- Chấm bài: Thu 5 - 7 bài chấm và nhận
xét.
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

- 3 câu
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu
và tên nhân vật – Ngựa Con.
- Viết chữ khó vào bảng con: khỏe,
giàng, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.
- HS viết bài.
- Đổi chéo vở để kiềm tra.

- Chấm chữa bài.

….…………………….…………………………………………………………………
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2019
Buổi sáng
Tập đọc ( tiết 84 ) : CÙNG VUI CHƠI
I. Mục tiêu: - Rèn kỉ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy cả bài. Chú ý đọc đúng: lộn
xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài.
+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi
giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao,
chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời
được các câu hỏi SGK. Học thuộc lòng bài thơ.).
- GDHS thường xuyên tập thể dục
II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 em lên nối tiếp - Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện
kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2
"Cuộc đua trong rừng "
đoạn)


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ


Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

- Nhận xét ghi điểm.

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện.

2. Bài mới: Giới thiệu bài:
a. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn
khi HS phát âm sai.
- HS luyện đọc các từ ở mục A.
- HS đọc từng khổ thơ trước lớp.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK.

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu.

- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ.
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
- HS đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo
như thế nào ?

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em
đọc 2 dòng thơ.

- Luyện đọc các từ khó ở mục A.
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài
đọc (Phần chú thích).
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong
nhóm.
- Lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ.
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ.
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi
lộn xuống, bay từ chân bạn này sang
chân bạn khác. Các bạn chơi khéo léo
nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng
để quả cầu không bị rơi xuống đất.
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại.
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần
thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ
tốt hơn.

- HS đọc thầm khổ thơ cuối của bài.
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế
nào ?
- Giáo viên kết luận.
c. Học thuộc lòng khổ thơ em thích:
- Mời một em đọc lại cả bài thơ.
- Một em đọc lại cả bài thơ.
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ
- Cả lớp HTL bài thơ.
và cả bài thơ.

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng - Hai em thi đọc cả bài thơ.
khổ thơ và cả bài thơ.
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất.
hay.
4. Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học.
- 3 học sinh nh
-Về học thuộc bài, xem trước bài mới.
c lại nội dung bài
……………………………………………………….
Luyện từ và câu ( tiết 35 ) : NHÂN HÓA - ÔN CÁCH ĐẶT
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM.
I. Mục tiêu: - Tiếp tục ôn về nhân hóa - Ôn về cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?.


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- GDHS : Dùng dấu câu chính xác khi viết .
II. Đồ dùng dạy học: - 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2.
- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3.
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ: 1 em lên bảng làm BT:

Tìm các sự vật được nhân hóa trong bài
- 1 em lên bảng làm bài.
thơ Em thương và các từ ngữ được dùng
- Cả lớp theo dõi nhận bài bạn.
để nhân hóa các sự vật đó ?
- Nhận xét chấm điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
a. Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- Lắng nghe.
Bài 1: 1 em đọc nội dung bài tập 1, cả lớp
đọc thầm theo.
- Một em đọc yêu cầu bài tập 1.
- Cả lớp đọc thầm bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- Lớp suy nghĩ và tự làm bài.
- Mời 3 em nêu miệng kết quả.
- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ
sung:
? Tìm từ ngữ nhân hóa trong đoạn văn .
+ Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự
xưng thân mật là tớ khi nói về mình.
- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?
+ Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. giác bèo lục bình và xe lu giống như
người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng
ta.
Bài 2: 1 em đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp - Một học sinh đọc bài tập 2.
đọc thầm.
- Lớp trao đổi theo nhóm và làm bài, làm - Lớp theo dõi và đọc thầm theo.
xong dán bài trên bảng.

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập.
- 3 nhóm dán bài lên bảng.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
cuộc.
đúng.
a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại
bộ móng
b/ Cả một vùng… mở hội để tưởng nhớ
ông.
c/ Ngày mai …thi chạy để chọn con vật
nhanh nhất.
Bài 3: 1 em đọc yêu cầu bài tập, cả lớp
- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu
đọc thầm.
chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào
- HS làm bài cá nhân.
chỗ thích hợp trong các câu văn).


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

- Mời 2 em lên bảng thi làm bài.
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em
thắng cuộc.

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019


- Lớp tự suy nghĩ để làm bài.
- 2 em lên bảng thi làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn
thắng cuộc.
+ Các sự vật được nhân hóa: mây, gió,
bức tường, chuột. Các sự đó tự xưng là:
tôi, ta,...

4. Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới.
……………………………………………………….
Âm nhạc: GV bộ môn
……………………………………………………….
Toán ( tiết 138 ) : LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu: - Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100
000. Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính. Luyện giải toán.
- Giáo dục HS chăm học .
II. Đồ dùng dạy học: ( SGK, vở bài tập ).
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ: Gọi HS lên bảng giải .
- 2 em lên bảng làm bài.
Đặt tính rồi tính: 3254 + 2473 ;
3254
1326
8326
1326 x 3 ; 8326 - 4916
+ 2473

x 3
- 4916
- Nhận xét ghi điểm.
5727
3978
3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
a. Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- Một em nêu yêu cầu bài.
- HS tự tìm ra quy luật của dãy số rồi tự
- Cả lớp tự làm bài.
điền các số tiếp theo vào dãy số.
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau.
- Lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung
- HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi em
a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000.
đọc 1 số).
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ;
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
99999.
c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690
; 24691
- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x.
Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- HS tự làm bài.
- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ

- Mời 2 em lên giải bài trên bảng.
sung.
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh..
x + 1536 = 6924 ; x – 636 = 5618
x = 6924 – 1536
x = 5618 + 636


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Bài 3: HS đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở.
- Mời một em lên giải bài trên bảng.
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài.

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

x = 5388
x = 6254
- Một em đọc bài toán.
- Tự tóm tắt và phân tích bài toán.
- Lớp làm vào vở.
- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét
bổ sung.
Giải:
Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày
là: 315 : 3 = 105 (m)

Số mét mương đội đó đào trong 8 ngày
là: 105 x 8 = 840 (m)
Đáp số : 840 mét
- Một em đọc đề bài 4.
- Một em lên bảng xếp để được hình theo
mẫu .

Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS quan sát hình vẽ rồi tự ghép hình
theo mẫu.
- Mời một em lên ghép hình trên bảng.
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
4. Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học
và dặn dò bài sau .
.………………………………..……………
Buổi chiều:
PĐ. TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: Củng cố:
- Khái niệm diện tích của một hình.
- Kĩ năng so sánh diện tích giữa các hình.
II. Chuẩn bị: SGK, vở bài tập .
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
1. Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập 1.
- HS tự tìm ra quy luật của dãy số rồi tự
điền các số tiếp theo vào dãy số.

- Lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.
- HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi em
đọc 1 số).
- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.
- Một em nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp tự làm bài.
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau.
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ
sung
a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000.
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ;


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Bài 2 : HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài.
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng.
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh..

Bài 3: HS đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở.
- Mời một em lên giải bài trên bảng.
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài.


Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

99999.
c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ;
24690 ; 24691
- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét
bổ sung.
x + 1536 = 6924 ; x – 636 = 5618
x = 6924 – 1536
x = 5618 + 636
x = 5388
x = 6254
- Một em đọc bài toán.
- Tự tóm tắt và phân tích bài toán.
- Lớp làm vào vở.
- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét
bổ sung.
Giải:
Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày
là: 315 : 3 = 105 (m)
Số mét mương đội đó đào trong 8 ngày
là: 105 x 8 = 840 (m)
Đáp số : 840 mét
- Một em đọc đề bài 4.
- Một em lên bảng xếp để được hình
theo mẫu .


Bài 4: - HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS quan sát hình vẽ rồi tự ghép hình
theo mẫu.
- Mời một em lên ghép hình trên bảng.
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
3. Củng cố - dặn dò:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo.
------------------------------------------------TIN HỌC: Giáo viên bộ môn
------------------------------------------------LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN NHÂN HÓA - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU
CHẤM.
I. Mục đích: Giúp HS củng cố về:
- Nhân hóa - Ôn về cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?.
- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
- GDHS : Dùng dấu câu chính xác khi viết .
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Giáo án, SGV,…
- HS: Vở,…


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ
III. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên
1. Giới thiệu bài:
- Nêu nhiệm vụ tiết học.
2. Làm bài tập:
Bài 1: 1 em đọc nội dung bài tập 1, cả
lớp đọc thầm theo.


Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.

- Một em đọc yêu cầu bài tập 1.
- Cả lớp đọc thầm bài tập.
- Lớp suy nghĩ và tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ
- Mời 3 em nêu miệng kết quả.
sung:
+ Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự
? Tìm từ ngữ nhân hóa trong đoạn văn .
xưng thân mật là tớ khi nói về mình.
+ Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm
- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?
giác bèo lục bình và xe lu giống như
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng
ta.
- Một học sinh đọc bài tập 2.
Bài 2: 1 em đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp
đọc thầm.
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo.
- Lớp trao đổi theo nhóm và làm bài, làm - Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập.
xong dán bài trên bảng.
- 3 nhóm dán bài lên bảng.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng

cuộc.
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ
đúng.
móng
b/ Cả một vùng… mở hội để tưởng nhớ
ông.
c/ Ngày mai …thi chạy để chọn con vật
nhanh nhất.
- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu
Bài 3: 1 em đọc yêu cầu bài tập, cả lớp
chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào
đọc thầm.
chỗ thích hợp trong các câu văn).
- HS làm bài cá nhân.
- Lớp tự suy nghĩ để làm bài.
- Mời 2 em lên bảng thi làm bài.
- 2 em lên bảng thi làm bài.
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn
thắng cuộc.
thắng cuộc.
+ Các sự vật được nhân hóa: mây, gió,
bức tường, chuột. Các sự đó tự xưng là:
tôi, ta,...
3. Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.


Trường T.H Văn Lang :

Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019

……………………………………………………………….
Kĩ năng sống ( tiết 29 )
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÁC (TT)
….……………………………………………………………………………………..
Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2019
Buổi sáng
Anh văn: GV bộ môn
……………………………………………………………….
Toán ( tiết 138 ) : DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH
I. Mục tiêu: - Làm quen với khái niệm diện tích. Bước đầu có biểu tượng về diện tích
qua hoạt động so sánh diện tích các hình.
- Biết được: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình kia.
(Hình P được tách thành hai hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích của
hai hình M và N )
- Giáo dục HS chăm học .
II. Đồ dùng dạy học: Các mảnh bìa, các hình ô vuông để minh họa các VD 1, 2, 3
SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng làm BT: Tìm x : - 2 em lên bảng làm BT.
x : 2 = 2403
x x 3 = 6963
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.

- Nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài:
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
a. Giới thiệu biểu tượng về diện tích
VD1: - Đưa mảnh bìa hình tròn màu đỏ
gắn lên bảng lấy mảnh bìa hình chữ nhật - Lớp quan sát để nắm về biểu tượng diện
màu trắng gắn nằm trọn trong hình tròn, tích.
giới thiệu: Ta nói diện tích hình chữ
nhật bé hơn diện tích hình tròn (phần
- Hình nào nhỏ hơn thì có diện tích nhỏ
mặt miếng bìa HCN bé hơn phần mặt
hơn.
miếng bìa hình tròn)
VD2: Giới thiệu hai hình A và B trong
SGK.
- Quan sát hai hình A và B.
+ Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ Hình có A 5 ô vuông, hình B cũng có 5 ô
vuông.
+ Em hãy so sánh diện tích của 2 hình
+ Diện tích của hình A bằng diện tích
đó ?
hình B.
Kết luận: 2 hình A và B có dạng khác
nhau, nhưng có cùng số ô vuông như


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ


Lớp 3A
Năm học : 2018-2019


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019


Trường T.H Văn Lang :
Giáo viên : ĐINH THỊ ĐỨC HÀ

Lớp 3A
Năm học : 2018-2019


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×