Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác quản trị tài sản tại Công ty TNHH MTV Bazan Đắk Nông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (415.97 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THẾ PHƢƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN TẠI
CÔNG TY TNHH MTV BAZAN ĐẮK NÔNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Nguyễn Thị Mỹ Hƣơng

Phản biện 1: PGS.TS Đào Hữu Hòa
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Đức Niêm

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 9 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời qua công ty gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của các
DN cùng ngành trong và ngoài nước, công tác quản lý khai thác
và sử dụng tài sản của công ty vẫn còn tồn tại những bất cập làm
cho hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao, suất sinh lời
còn thấp, khả năng cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, tình hình
kinh doanh hiện nay có xu hướng giảm. Thực tế việc phân tích, đánh
giá về công tác quản trị tài sản của công ty hiện tại chưa được chú
trọng. Vì vậy, chưa cung cấp được nhiều thông tin hữu ích trong quá
trình quản trị công ty, chưa thể giúp công ty đưa ra được những giải
pháp đề nâng cao hiệu quả hoạt động. Từ những lý luận và thực tiễn
nêu trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản
trị tài sản tại Công ty TNHH MTV Bazan Đắk Nông” làm đề tài
nghiên cứu cho Luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Tổng hợp một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết về quản trị tài
sản của DN
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị tài sản tại Công ty
TNHH MTV Bazan Đắk Nông trong thời gian qua (2015 -2017).
- Dựa vào số liệu phân tích, luận văn đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài sản tại Công ty TNHH MTV
Bazan Đắk Nông.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu ở đây là công tác quản trị tài sản thông
qua đánh giá một số chỉ tiêu tài chính dựa trên tình hình thực tế và số



2
liệu tại các báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, báo cáo
thuyết minh tài chính và một số thông tin khác.
Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty TNHH MTV
Bazan Đắk Nông, về thời gian nghiên cứu thì phân tích được minh
họa trong giai đoạn 2015 -2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lí thuyết của đề tài được tổng hợp, xây dựng từ những
nguồn tài liệu khoa học khác nhau có liên quan đến đề tài.Các số liệu
về tài chính của công ty được thu thập từ các nguồn dữ liệu thứ cấp
và được hiệu chỉnh, tính toán, tổng hợp và được phân tích bằng các
phương pháp như phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết,
phương pháp liên hệ - cân đối… . Đồng thời, đã sử dụng số liệu sơ
cấp thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo DN về các lĩnh vực liên quan
đến hoạt động kinh doanh của công ty. Phương pháp lập luận logic
được sử dụng để đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài sản
của công ty.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề xuất kiến nghị, luận văn
được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị tài sản doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tài sản tại Công ty
TNHH MTV Bazan Đắk Nông
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
tài sản tại Công ty TNHH MTV Bazan Đắk Nông
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu



3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN
DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
1.1.2. Phân loại tài sản của doanh nghiệp
a. Tài sản ngắn hạn
b. Tài sản dài hạn
1.2. QUẢN TRỊ TÀI SẢN VÀ SỰ CẦN THIẾT QUẢN TRỊ TÀI
SẢN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm quản trị tài sản
1.2.2. Sự cần thiết phải quản trị tài sản
1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.3.1. Nội dung quản trị tài sản ngắn hạn
a. Quản trị tiền và các khoản tương đương tiền
b. Quản trị hàng tồn kho
c. Quản trị các khoản phải thu
1.3.2. Nội dung quản trị tài sản dài hạn
a. Đặc điểm và yêu cầu quản trị tài sản dài hạn
b. Khai thác và tạo lập nguồn vốn đầu tư vào TSDH
c. Quản lý, sử dụng tài sản dài hạn
1.4. NGUỒN THÔNG TIN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN
1.4.1. Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính
a. Bảng cân đối kế toán
b. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
c. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ



4
d. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
1.4.2. Các nguồn thông tin khác
a. Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
b. Thông tin theo ngành
c. Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1.5. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
TÀI SẢN
1.5.1. Phƣơng pháp so sánh
1.5.2. Phƣơng pháp Dupont
1.5.3. Phƣơng pháp phân tích tỷ lệ
1.5.4. Phƣơng pháp liên hệ cân đối
1.5.5. Một số phƣơng pháp khác
1.6. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI
SẢN
1.6.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
a. Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

b. Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn

c. Khả năng thanh toán bằng tiền

Khả năng thanh toán bằng tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn

1.6.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản
a. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng TS

Doanh thu thuần
Tổng TS bình quân


5
b. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
- Số vòng quay của TSNH và Thời gian một vòng quay TSNH:
+ Số vòng quay của TSNH
Số vòng quay của TSNH =

Doanh thu thuần
Tổng TSNH bình quân

(vòng

+ Thời gian một vòng quay TSNH
Thời gian quay vòng TSNH =

365 ngày

(ngày


Số vòng quay TSNH

- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình hàng tồn kho:
+ Số vòng quay HTK
Số vòng quay HTK =

Giá vón hàng bán

(vòng

Hàng tồn kho bình quân

+ Thời gian quay vòng HTK
Thời gian quay vòng HTK =

365
Số vòng quay HTK

(ngày

- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu:
+ Số vòng quay các KPT
Số vòng quay các KPT

DT thuần bán chịu
KPT khách hàng BQ

(vòng


+ Kỳ thu tiền BQ
Kỳ thu tiền BQ =

365
Số vòng quay các KPT

(ngày

c. Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Doanh thu thuần
Nguyên giá TSCĐ BQ

(lần

1.6.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của tài sản
a. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)


6
Lợi nhuận sau thuế

ROA =

Tổng tài sản bình quân

ROA thường được phân tích qua phương trình Dupont sau đây:
ROA =


Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
(ROA

x

Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân

ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

b. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROSA)
Lợi nhuận sau thuế

ROSA =

TSNH bình quân

Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông
qua mô hình sau:
ROSA

ROS x số vòng quay TSNH

c. Tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định (RONA)
RONA =

Lợi nhuận sau thuế
Nguyên giá TSCĐ BQ trong kỳ


Ta có thể xác định thông qua mô hình sau:
Lợi nhuận sau thuế
RONA =

DT thuần

DT thuần
x

Nguyên giá TSCĐ BQ
trong kỳ

RONA

ROS x Hiệu suất sử dụng TSCĐ
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


7
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỦA
CÔNG TY TNHH MTV BAZAN ĐẮK NÔNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
a. Thông tin về công ty
b. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
a. Giám đốc
b. Phó Giám đốc
c. Phòng kinh doanh

d. Phòng Điều hành sản xuất
e. Phòng Tài chính Kế toán
2.2. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
Bảng 2.1. Tình hình tăng trưởng lợi nhuận giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu

STT

Chênh lệch (%)

2015 2016 2017

2016/

2017/

2015

2016

Tổng DT thuần

2.471 5.389 2.467 118,09 -54,22

1.1 Doanh thu bán hàng


2.470 5.386 2.452 118,06 -54,47

1

1.2

DT từ hoạt động tài
chính

2

Tổng chi phí trong kỳ

3

Tổng LN trong kỳ

1,0

3,0

15 200,00 400,00

2.321 5.107 2.312 120,03 -54,73
113

210

116


85,84 -44,76


8
Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
Trong ba năm 2015, 2016, 2017, công ty đều hoạt động có lãi,
tuy nhiên khả năng sinh lời còn thấp. LN sau thuế năm 2016 là 210
triệu đồng là cao nhất trong ba năm do lượng sản phẩm bán ra năm
2016 cao nhất. LN này tăng 85,84% so với năm 2015 song đến năm
2017 lại giảm 44,76%. Điều này chứng tỏ chiến lược phát triển công
ty vẫn chưa được rõ ràng và chưa thực hiệu quả.
2.3. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU TÀI SẢN

Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2015 – 2017

2.3.1. Tài sản ngắn hạn

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu TSNH giai đoạn 2015 - 2017


9
a. Tiền và các khoản tương đương tiền
b. Các khoản phải thu
c. Hàng tồn kho
2.3.2. Tài sản dài hạn
Sau khi xem xét và phân tích về tình hình TS của công ty ta thấy
cơ cấu TSNH, các KPT và HTK là hai khoản mục chiếm tỷ trọng cao
nhất. Điều này làm cho công ty đã lãng phí nguồn vốn không sinh lời
lớn từ chính giá trị của các KPT và giá trị HTK. Trong cơ cấu
TSDH, chỉ có TSCĐ và TS này này có xu hướng ổn định. Việc này

chứng tỏ công ty không dám mạo hiểm tìm nguồn lợi từ các đầu tư
dài hạn khác, và không mạnh dạn đầu tư vào hệ thống trang thiết bị
máy móc hiện đại cho cơ sơ sản suất.
2.4. PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Bảng 2.3. Khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị tính: Lần
Chênh lệch

Năm
STT

1
2
3

tuyệt đối

Chỉ tiêu

Khả năng thanh
toán hiện hành
Khả năng thanh
toán nhanh
Khả năng thanh
toán bằng tiền

2016/


2017/

2015

2016

3,40

1,46

-0,81

1,60

1,36

0,45

-0,24

0,50

0,38

0,20

-0,12

2015


2016

2017

2,75

4,21

1,15
0,31

Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017


10
a. Khả năng thanh toán hiện hành
Trong cả 3 năm khả năng thanh toán hiện hành của công ty đều
rất cao cho thấy công ty rất thuận lợi trong quá trình thanh toán.
b. Khả năng thanh toán nhanh
Năm 2016 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1,6 đồng TSNH mà
không cần thanh lý HTK, tăng 0,45 đồng so với năm 2015. Tương tự,
năm 2017 có1,36 đồng, giảm 0,24 đồng so với năm 2016, nguyên
nhân giảm là do TSNH giảm nhiều so với tỷ lệ giảm của nợ ngắn
hạn.
c. Khả năng thanh toán bằng tiền
Khả năng thanh toán bằng tiền của công ty ở mức thấp, năm
2016 tăng 0,2 lần so với năm 2015; năm 2017 giảm 0,12 lần so với
năm 2016. Công ty xác định việc giữ nhiều tiền mặt chứa rất nhiều
rủi ro.
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản

a. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Bảng 2.4. Hiệu suất sử dụng tổng TS giai đoạn 2015 - 2017

S
T Chỉ tiêu
T

Năm
2015

2016

1

DT thuần

2

Tổng TS BQ

3

LN sau thuế

113

210

4


Hiệu suất sử
dụng tổng TS
(lần)

0,25

0,4

2.470

5.386

Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch (%)
2016/ 2017/
2017
2015
2016
2.452 118,06

10.029 13.452 10.089

-54,47

34,13

-25,00

116


85,84

-44,76

0,24

62,57

-39,30

Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017


11
Hiệu suất sử dụng tổng TS các năm 2015, 2016, 2017 nhìn
chung còn khá thấp. Năm 2015 cứ BQ một đồng TS thì tạo ra được
0,25 đồng DT thì đến năm 2016 cứ BQ một đồng TS, DT lại tăng
thêm 0,15 đồng. Tuy nhiên, đến năm 2017 BQ đầu tư 1 đồng vào TS
thì sẽ thu được 0,24 đồng DT. Nếu ta đem so sánh hiệu suất sử dụng
tài sản của công ty qua 3 năm với các công ty cùng ngành thì hiệu
suất sử dụng tài sản của công ty đạt mức tương đối thấp. Điều này
cho thấy sự yếu kém của DN trong vấn đề quản lý TS.
b. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng TSNH
- Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển TSNH:
Bảng 2.5. Hiệu suất sử dụng TSNH giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng
S
T
T


Năm

Chênh lệch (%)

Chỉ tiêu
2015

2016

2017

2016/
2015

2017/
2016

1

DT thuần

2.470

5.386

2.452

118,06


-54,47

2

TSNH BQ

7.341

1.076,3

7.370

46,61

-31,52

3

LN sau thuế

113

210

116

85,84

-44,76


0,34

0,50

0,33

48,73

-33,52

1.084,8

729,39

1.097

-32,76

50,41

4

5

Số vòng
quay TSNH
(vòng)
Thời gian
một vòng
quay TSNH

(ngày)

Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
Hiệu suất sử dụng TSNH của công ty ở mức thấp. So với các


12
công ty cùng ngành thì có tốc độ quay vòng TSNH chậm hơn, thời
gian quay vòng lớn hơn rất nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do các
chính sách quản lý TSNH còn lỏng lẻo, đặc biệt là các chính sách
quản lý KPT khách hàng còn chưa đồng nhất theo chiến lược kinh
doanh cụ thể.
- Chỉ tiêu đánh giá về tình hình HTK:
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá HTK giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm

S
T
T

Chỉ tiêu

1
2
3

4


Chênh lệch (%)

2015

2016

2017

2016/
2015

2017/
2016

Giá
vốn
hàng bán

1.988

4.234

1.971 112,98

-53,45

HTK BQ

4.271


6.674

4.415

56,26

-33,85

36,29

-29,63

-26,63

42,10

Số
vòng
quay HTK
0,47
0,63
0,45
(vòng)
Thời
gian
quay vòng 784,16 575,34 817,59
HTK (ngày)

Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
Giai đoạn 2015 -2017, số vòng quay HTK còn khá thấp. Thời

gian quay vòng HTK còn khá cao (thấp nhất là 575 ngày) và có xu
hướng tăng, cho thấy hoạt động bán hàng của công ty rất chậm, điều
này phần nào đã làm hạn chế hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.
Vì vậy, công ty cần đưa ra các giải pháp để giải phóng HTK nhằm
tiết kiệm chi phí lưu kho, bảo quản, lãi vay và có thêm cơ hội đối về
số vốn lưu giữ đầu tư vào HTK,…


13
- Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các KPT:
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá về các KPT giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm

S
T

Chỉ tiêu

T

2015

2016

Chênh lệch (%)
2017

2016/


2017/

2015

2016

1

DT bán hàng

2.470

5.386

2.452

118,06

-54,47

2

KPT BQ

1.196

1.698

1.344


41,97

-20,85

2,07

3,17

1,82

53,59

-42,48

176,74

115,07

200,07

-34,89

73,86

Số vòng
3

quay các
KPT (vòng)


4

Kỳ thu tiền
BQ

Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017
Nhìn chung, các KPT chiếm tỷ lệ cao; công tác thu hồi nợ còn chậm.
c. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSDH
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ

giai đoạn 2015-2017
S
T
T
1
2

3

Năm
Chỉ tiêu
DT thuần
Nguyên
giá
TSCĐ BQ
Hiệu suất sử
dụng TSCĐ
(lần)


Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch (%)
2016/
2017/
2017
2015
2016

2015

2016

2.471

5.389

2.467

118,09

-54,22

2.688

2.688

2.977

0,00


10,75

0,92

2,00

0,83

118,09

-58,67

Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC giai đoạn 2015-2017


14
Nhìn chung hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty còn thấp và có
xu hướng giảm. TSCĐ của công ty chưa được đầu tư nhiều, các máy
móc thiết bị của công ty còn khá lạc hậu nên hiệu quả sản xuất kém.
Điều này làm cho năng suất lao động thấp, làm giảm tính cạnh tranh
của công ty trên thị trường.
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
a. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Bảng 2.9. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2015-2017

Đơn vị tính: Triệu đồng
S
TT

Chênh lệch


Năm

tuyệt đối

Chỉ tiêu
2015

1

DT thuần

2

2016

2017

2016/

2017/

2015

2016

2.471

5.389


2.467

2.918

-2.922

Tổng TS BQ

10.029

13.452

10.089

3.423

-3.363

3

LN sau thuế

113

210

116

97,0


-94,0

4

ROS (lần)

0,05

0,04

0,05

-0,01

0,01

5

ROA (lần)

0,01

0,02

0,01

0,01

-0,01


Biểu đồ 2.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản


15
Căn cứ vào bảng 2.9 và biểu đồ 2.3, ta thấy cả giai đoạn 20152017, khả năng sinh lời từ tài sản của công ty không ổn định, có xu
hướng giảm và đạt rất thấp so với các công ty cùng ngành, năm cao
nhất chỉ chiếm 2%, trong khi mức thấp nhất của các công ty khác
trong cùng giai đoạn là 5%.
Bảng 2.10. Các yếu tố tác động lên tổng TS theo mô hình dupont

Đơn vị

Chỉ tiêu

STT

tính

Năm
2016/

2017/

2015

2016

1

Hiệu suất sử dụng tổng TS


lần

0,4

0,24

2

ROS

lần

0,04

0,05

lần

0,007

-0,006

Tác động của hiệu suất sử dụng

3

tổng TS lên ROA

4


Tác động của ROS lên ROA

lần

-0,002

0,003

5

Tổng hợp sự tác động

lần

0,005

-0,003

Nhìn vào bảng 2.10 ta thấy sự tác động của các yếu tố lên
ROA ở các năm 2015-2017 chủ yếu là do sự thay đổi của hiệu suất
sử dụng tổng TS. Do vậy để có thể tăng ROA DN cần phải có chính
sách để tăng hiệu suất sử dụng tổng TS, cụ thể là tăng hiệu quả vốn
đầu tư cho từng loại TS. Căn cứ các nội dung phân tích trên cho thấy
công ty nên quản lí tốt hơn KPT và HTK.
b. Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn (ROSA)

Bảng 2.11. Tỷ suất sinh lời trên TSNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT


Chỉ tiêu

Năm

Chênh lệch
tuyệt đối


16

2015

2016

2016/ 2017/

2017

2015

2016

1

Doanh thu thuần

2.471 5.389 2.467 2.918 -2.922

2


TSNH bình quân

7.341 10.763 7.370 3.422 -3.393

3

Lợi nhuận sau thuế

113

210

116

97

-94

5

ROS (lần)

0,05

0,04

0,05

-0,01


0,01

6

ROSA (lần)

0,015 0,020 0,016 0,005 -0.004

Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời trên TSNH

Qua bảng 2.11 và biểu đồ 2.4 ta thấy tỷ suất sinh lời trên tổng
TSNH của ba năm 2015, 2016, 2017 là xấp sỉ bằng nhau và gần bằng
0,02. Tức là khi DN bỏ ra 1 đồng TSNH thì DN sẽ thu về 0,02 đồng
lợi nhuân. Trong cả 3 năm con số này vẫn là 0,02 chứng tỏ DN kinh
doanh quá thận trọng, mức sinh lời quá ổn định. So với các công ty
cùng ngành, ta thấy chỉ tiêu này là khá thấp.
Bảng 2.12. Các yếu tố tác động lên TSNH theo mô hình dupont

S
T

Chỉ tiêu

T
1

Số vòng quay TSNH

Năm


Đơn vị
tính

2016/2015

2017/2016

Vòng

0,50

0,33


17
S
Chỉ tiêu

T
T
2
3
4
5

Năm

Đơn vị


ROS
Tác động của vòng
quay TSNH lên ROSA
Tác động của ROS lên
ROSA
Tổng hợp sự tác động

tính

2016/2015

2017/2016

Lần

0,04

0,05

Lần

0,008

-0,007

Lần

-0,002

0,004


Lần

0,005

-0,002

Nhìn chung tỷ suất sinh lời trên TSNH phụ thuộc nhiều vào cả
sự vận động tăng, giảm của số vòng quay TSNH và của ROS. Để
tăng hiệu suất sử dụng TSNH thì công ty cần tăng cả 2 chỉ tiêu này
lên. Cụ thể là để tăng số vòng quay TSNH thì cần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư vào TSNH. Đồng thời phải quản lý chặt chẽ chi
phí sản suất, tiết kiệm chi phí một cách tối ưu để tăng LN.
c. Tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định (RONA)
Bảng 2.13. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ

Đơn vị tính: Triệu đồng

T

2

tuyệt đối

Chỉ tiêu

T
1

Chênh lệch


Năm

S

DT thuần
Nguyên

giá

TSCĐ BQ

2016/

2017/

2015

2016

2.467

2.918

-2.922

2.688

2.977


0,00

289

2015

2016

2017

2.471

5.389

2.688

3

LN sau thuế

113

210

116

97

-94


4

ROS

0,05

0,04

0,05

-0,01

0,01


18

T

tuyệt đối

Chỉ tiêu

T
5

Chênh lệch

Năm


S
2015
Tỷ suất sinh
lời trên TSCĐ

0,04

2016

2017

0,08

2016/

2017/

2015

2016

0,04

0,04

-0,04

Biểu đồ 2.5. Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ

Qua bảng 2.13 và biểu đổ 5 ta thấy:

Trong 3 năm thì năm 2016 là năm có tỷ suất sinh lời trên
TSCĐ cao nhất. Trong khi giá trị TSCĐ năm 2015 và 2016 bằng
nhau và cùng ít hơn một lượng không đáng kể so với giá trị TSCĐ
năm 2017. Điều này chứng tỏ năm 2016 là năm mà công ty sử dụng
TSCĐ một cách hiệu quả nhất, nó góp phần tăng hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty.
Phân tích dupont cho TSCĐ ta dùng phương pháp thay thế liên
hoàn ta xem xét yếu tố ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến sự biến động
của tỷ suất sinh lời TSCĐ qua bảng 2.14 sau:
Bảng 2.14. Các yếu tố tác động lên TSCĐ theo mô hình dupont


19
Đơn
Chỉ tiêu

STT

vị

2016/2015

2017/2016

Lần

2,00

0,83


Lần

0,04

0,05

Lần

0,050

-0,046

Lần

-0,006

0,017

Lần

0,043

-0,029

tính
1
2
3
4
5


Hiệu suất sử dụng
TSCĐ
ROS
Tác động của vòng quay
TSCĐ lên RONA
Tác động của ROS lên
RONA
Tổng hợp sự tác động

Năm

Nhìn chung tỷ suất sinh lời trên TSCĐ phụ thuộc nhiều vào cả
sự vận động tăng giảm của số vòng quay TSCĐ và của ROS. Để tăng
hiệu suất sử dụng TSCĐ thì DN cần tăng cả 2 chỉ tiêu này lên. Cụ
thể là để tăng số vòng quay TSDH thì DN cần đầu tư thêm vào máy
móc thiết bị hiện đại thay thế máy móc lạc hậu, đồng thời phải sử
dụng thật hiệu quả nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ đó. Bên cạnh đó
phải quản lý chặt chẽ chi phí sản suất, tiết kiệm chi phí một cách tối
ưu để tăng LN, tăng khả năng sinh lời của DN.
2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỦA
CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2015 -2017
2.5.1. Kết quả đạt đƣợc
- Khả năng thanh toán của công ty khá tốt, đảm bảo chi trả các
khoản nợ ngắn hạn; Công ty đã thực hiện các chính sách khuyến
khích mua hàng như bán giảm giá hoặc chiết khấu thanh toán, mở
rộng phương thức thu tiền.
- Đối với TSCĐ, công ty đã không ngừng tăng cường khai thác



20
năng lực của máy móc thiết bị.
- Xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng; Mở rộng
được thị trường góp phần làm tăng doanh thu.
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân
- Tỷ suất sinh lời trên TS và tỷ suất sinh lời TSNH đạt thấp,
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng TS cũng như TSNH chưa cao. Nếu
đem so sánh với các công ty cùng ngành nhận thấy các chỉ số để
đánh giá hiệu quả công tác quản trị tài sản của công ty kém hơn rất
nhiều. Vòng quay TSNH còn khá thấp; TSNH vẫn chiếm một tỷ
trọng rất cao trong tổng TS, chủ yếu là giá trị HTK và các KPT. Thời
gian quay vòng HTK có xu hướng tăng, mức dự trữ HTK vẫn ở mức
cao, hàng năm chiếm tỷ trọng hơn 42% tổng TS. Điều này làm giảm
hiệu quả sử dụng TSNH, làm tăng chi phí dẫn đến giảm khả năng
sinh lời của DN. Nguyên nhân là do tình hình dự báo không sát với
thực tế, dẫn đến việc dự trữ nguyên liệu cũng như tiến hành sản xuất
dư thừa nhiều so với nhu cầu thị trường.
Bên cạnh đó, kỳ thu tiền BQ đang có xu hướng (tăng 75 ngày
lên thành 200,07 ngày so với năm 2016); KPT chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng DT, chiếm 31,5-54,5% DT. Công ty chưa có hình thức
khuyến khích trả nợ.
- TSCĐ không được đầu tư nhiều, các máy móc thiết bị của
công ty còn khá lạc hậu nên hiệu quả sản xuất kém. Tỷ suất sinh lời
của TSCĐ giảm nên đã làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất của
công ty.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2


21
CHƢƠNG 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN
CỦA CÔNG TY TNHH MTV BAZAN ĐẮK NÔNG
3.1. TIỀM NĂNG NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN CÀ PHÊ
3.2. MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM
2020
3.2.1. Mục tiêu phát triển của công ty
Trong giai đoạn 2015 - 2020: Mở rộng quy mô sản xuất, nâng
công suất từ 250 tấn lên 400 tấn/năm; phấn đấu DT mỗi năm BQ
tăng trên 20%; LN mỗi năm tăng BQ 20 - 25%. Nâng cao chất
lượng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, phấn đấu nguồn
khách tăng từ 5-10% ở các thị trường; Thu nhập trung bình người lao
động điều chỉnh phù hợp với thị trường lao động và thu nhập tại các
DN cùng ngành trên địa bàn, đảm bảo tăng thấp nhất là 9-10%/năm.
3.2.2. Kế hoạch của công ty
Bảng 3.1. Kế hoạch giai đoạn 2018 - 2020

T
T

Các chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm
2018

2019

2020


1

Tổng DT

Triệu đồng

5.500

7.000

8.500

2

Tổng LN sau thuế

Triệu đồng

320

410

500

Triệu đồng

5,5

6,5


7,5

3

Tiền lương BQ của
1 người/1 tháng

Nguồn: Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2020
3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI
SẢN CỦA CÔNG TY
3.3.1. Đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản phải thu


22
a. Cơ sở của giải pháp
b. Mục tiêu của giải pháp
Giảm tỷ trọng các KPT của khách hàng
c. Nội dung của giải pháp
Áp dụng chính sách chiết khấu theo thời hạn trả nợ. Ngoài biện
pháp quy định về mức chiết khấu thanh toán, tác giả cũng đề xuất
một số giải pháp như: Thực hiện phân nhóm khách hàng theo mức độ
rủi ro; xây dựng mức tỷ lệ các KPT trên doanh thu; Thực hiện việc
hỗ trợ khách hàng trong việc giải quyết các KPT.
3.3.2. Giảm lƣợng hàng tồn kho thành phẩm
a. Cơ sở thực hiện giải pháp
Bảng 3.3. Thực trạng cơ cấu HTK của công ty năm 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu


Năm 2017

Tỷ trọng

Thành phẩm

2.914

66%

Nguyên vật liệu

1.501

34%

Tổng cộng

4.415

100%

Nguồn: Tổng hợp, tính toán từ BCTC của công ty năm 2017
b. Mục tiêu giải pháp:
Giảm lượng HTK thành phẩm xuống 50%;
c. Nội dung của giải pháp:
+ Áp dụng các chính sách thương mại để thúc đẩy nhanh mức
tiêu thụ hàng ho; Tập trung tìm kiếm thêm thị trường mới nhằm tiêu
thụ hàng hoá một cách nhanh nhất, từ đó góp phần làm cho tài sản
luân chuyển nhanh hơn.

+ Cần theo dõi xu hướng các đơn đặt hàng, xu hướng người tiêu
dùng, tiến hành khảo sát người tiêu dùng về nhu cầu, về chất lượng
sản phẩm…để làm tốt công tác dự báo thị trường để xác định số


23
lượng, thời điểm sản xuất phù hợp.
3.3.3. Sử dụng hiệu quả hàng tồn kho nguyên vật liệu
a. Cơ sở thực hiện giải pháp
b. Mục tiêu của giải pháp
Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguyên vật liệu.
c. Nội dung giải pháp
Quan tâm hơn đến hoạt động kiểm kê, phân loại NVL, đồng thời
theo dõi tình hình NVL tồn kho không sử dụng, NVL kém chất
lượng, từ đó đưa ra quyết định xử lý vật tư một cách phù hợp nhằm
thu hồi vốn và tăng hiệu quả sử dụng TS.
3.3.4. Thanh lý một số tài sản cố định hiện có; Tăng cƣờng
đổi mới công nghệ
a. Cơ sở giải pháp
b.Mục tiêu của giải pháp
Từng bước đổi mới quy trình công nghệ, nâng cao hiệu quả sử
dụng TSCĐ
c. Nội dung giải pháp
Công ty nên tính toán đến việc đổi mới công nghệ, trước mắt
công ty cần đầu tư hệ thống máy rang xay tự động.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3


×