Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giám định và logistic VIETTEC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Thanh Thảo

HẢI PHÒNG - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên

: Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Thanh Thảo

HẢI PHÒNG – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Mã SV: 1312401130

Lớp: QT1702K

Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Tên đề tài: '' Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần giám định và logistic
VIETTEC.''


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ........................................................................................................................... 3
1.1. Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. .................................................................................................. 3


1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu ................................................................................... 4
1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu ................................................................................... 5
1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh. .................. 6
1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh .................... 6
1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ................................................ 6
1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .................................................................. 9
1.5.3. Chi phí giá vốn hàng bán...................................................................................... 10
1.5.4. Chi phí quản lý kinh doanh .................................................................................. 16
1.6. Nội dung kếtoánthu nhập, chi phí hoạt động tài chính ........................................... 17
1.6.1. Chứng từ sử dụng: ................................................................................................ 17
1.6.2. Tài khoản sử dụng: ............................................................................................... 17
1.6.3. Phương pháp hạch toán ........................................................................................ 19
1.7. Nội dung kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác ............................................... 20
1.7.1. Chứng từ sử dụng: ................................................................................................ 20
1.7.2. Tài khoản sử dụng: ............................................................................................... 20
1.8. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .. 23
1.8.1. Chứng từ sử dụng: ................................................................................................ 23
1.8.2. Tài khoản sử dụng: ............................................................................................... 23
1.9. Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo các hình thức kế
toán .................................................................................................................................. 26
1.9.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung ........................................................................ 27
1.9.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái ..................................................................... 28
1.9.4. Hình thức Kế toán máy......................................................................................... 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ
LOGISTIC VIETTEC ................................................................................................. 31
2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC. ........................... 31


2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP giám định và logistic
VIETTEC. ....................................................................................................................... 31
2.1.2. Đặc điểm hàng hóa, tổ chức kinh doanh tại Công ty CP giám định và logistic
VIETTEC. ....................................................................................................................... 32
2.1.3. Đối tượng và kỳ hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty
CP giám định và logistic VIETTEC............................................................................... 33
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP giám định và logistic
VIETTEC ........................................................................................................................ 33
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP
giám định và logistic VIETTEC..................................................................................... 34
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty CP giám định và logistic
VIETTEC. ....................................................................................................................... 38
2.2.1. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
Công ty CP giám định và logistic VIETTEC................................................................. 38
2.2.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại công ty CP giám
định và logistic VIETTEC .............................................................................................. 64
2.2.3. Nội dung kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác tại Công ty CP giám định và
logistic VIETTEC. .......................................................................................................... 68
2.2.4. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP
giám định và logistic VIETTEC..................................................................................... 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CP GIÁM ĐỊNH VÀ LOGISTIC VIETTEC. ....................................... 80
3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác
định kết quả kinh doanh nói riêng tại CÔng ty CP giám định và logistic VIETTEC... 80
3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC................................................. 82
3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC. ................................ 83
3.4. Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC................................................. 83
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC........ 92
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 94


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............... 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ ...................................................................................................................... 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên ............................................................................................................................... 14
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 15
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính .......................... 19
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập và chi phí khác .................................................... 22
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự hoạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
toàn doanh nghiệp. .......................................................................................................... 25
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung .......... 27
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái ........... 28
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghisổ .............. 29
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vitinh .............. 30
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC . 31
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CP giám định và logistic VIETTEC .... 33
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ phận Kế toán trong Công ty CP giám định và logistic VIETTEC34
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty CP giám định và logistic
VIETTEC ........................................................................................................................ 37
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000670 ...................................................................... 39
Biểu số 2.2: Phiếu thu số 082/Q3 ................................................................................... 40
Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000675 ...................................................................... 42
Biểu số 2.4: Phiếu báo có số 080 ................................................................................... 43
Biểu số 2.5: Hóa đơn GTGT số 0000692 ...................................................................... 45
Biểu số 2.6: Trích sổ Nhật ký chung .............................................................................. 46
Biểu số 2.7: Trích sổ cái TK511..................................................................................... 47
Biểu số 2.8: Trích sổ cái TK154..................................................................................... 49
Biểu số 2.9: Phiếu kế toán số 18 .................................................................................... 50
Biểu số 2.10: Trích sổ Nhật ký chung............................................................................ 51
Biểu số 2.11: Trích sổ cái TK632 .................................................................................. 52
Biểu số 2.12: Hóa đơn GTGT số 0000108 .................................................................... 54
Biểu số 2.13: Phiếu chi số 045/Q4 ................................................................................. 55
Biểu số 2.14: Hóa đơn GTGT số 0000801 .................................................................... 57
Biểu số 2.15: Phiếu chi số 064/Q4 ................................................................................. 58


Biểu số 2.16: Trích Bảng thanh toán tiền lương ............................................................ 60
Biểu số 2.17: Trích Bảng trích các khoản bảo hiểm ...................................................... 61
Biểu số 2.18:Trích Sổ Nhật ký chung ............................................................................ 62
Biểu số 2.19: Trích sổ cái TK642 .................................................................................. 63
Biểu số 2.20 : Phiếu báo có 096 ..................................................................................... 65
Biếu số 2.21: Trích sổ Nhật ký chung............................................................................ 66
Biểu số 2.22: Trích sổ cái TK515 .................................................................................. 67
Biểu số 2.23: Phiếu kế toán số 19 .................................................................................. 69
Biểu số 2.24: Phiếu kế toán số 20 .................................................................................. 70
Biểu số 2.25: Phiếu kế toán số 21 .................................................................................. 71
Biểu số 2.26: Phiếu kế toán số 22 .................................................................................. 72
Biểu số 2.27: Phiếu kế toán số 23 .................................................................................. 73
Biểu số 2.28: Trích sổ Nhật ký chung............................................................................ 74
Biểu số 2.29: Trích sổ cái TK911 .................................................................................. 75
Biểu số 2.30: Trích sổ cái TK821 .................................................................................. 76
Biểu số 2.31: Trích sổ cái TK421 .................................................................................. 77
Biểu số 2.32 : Trích Bảng cân đối tài khoản .................................................................. 78
Biểu số 2.33: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .................................................... 79
Hình 3.1: Giao diện phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 ................................... 85
Hình 3.2: Giao diện phần mềm kế toán thương mại Smart ........................................... 86
Hình 3.3: Giao diện phần mềm kế toán Fast Accounting .............................................. 87
Biểu số 3.1: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh .................................................................. 89


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ dầy đủ

STT

Chữ viết tắt

1

Cổ phần

CP

2

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

3

Tài sản cố định

TSCĐ

4

Giá trị gia tăng

GTGT

5

Tiêu thụ đặc biệt

TTĐB

6

Xuất nhập khẩu

XNK

7

Tài khoản

8

Chiết khấu thương mại

9

Bán hàng

10

Quản lý doanh nghiệp

QLDN

11

Hoạt động tài chính

HĐTC

12

Chi phí tài chính

CPTC

13

Doanh thu tài chính

DTTC

14

Tài khoản đối ứng

TKĐƯ

15

Bảo hiểm xã hội

BHXH

16

Bảo hiểm y tế

BHYT

17

Bảo hiểm thất nghiệp

BHTN

18

Số thứ tự

STT

19

Chi phí

CP

20

Doanh thu

DT

21

Chi phí quản lý kinh doanh

TK
CKTM
BH

CPQLKD


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thế giới ngày càng hội nhập càng tạo ra cho doanh nghiệp thêm rất nhiều cơ
hội nhưng cũng không ít những thách thức song doanh nghiệp nào cũng đặt ra
mục tiêu hàng đầu là tối đa hoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất .
Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực
trong chiến lược kinh doanh của mình.Xét về mặt tổng thể thì các doanh nghiệp
kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị, mà còn chịu tác
động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và đặc biệt hơn khi Việt Nam
đã ra nhập tổ chức thương mại WTO thì những quy luật này càng trở nên quan
trọng hơn.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng giữ vai trò hết sức quan
trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp.
Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh
doanh tiếp theo, cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân
tích, đánh giá lựa chọn các phương án đầu tư có hiệu quả.
Trên cơ sở kiến thức tích lũy được trong thời gian theo học ở trường cùng với sự
hướng dẫn của giáo viên Trần Thị Thanh Thảo cộng với các kinh nghiệm học
hỏi được trong quá trình thực tập tại Công ty CP giám định và logistic
VIETTEC, nhận được sự giúp đỡ tạo điều kiện của các anh chị phòng kế toán.
Em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC”
làm đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

1


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

- Đề xuất một số giái pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP giám định và logistic VIETTEC.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế toán (phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương
pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối).
- Phương pháp thống kê và so sánh .
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả
kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP giám định và logistic VIETTEC.

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

2


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Nội dung của các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
* Bán hàng: là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp, đây là quá trình chuyển giao giá trị từ doanh nghiệp tới khách hàng,
thông qua việc cung cấp các sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm nhận lại giá
trị tương ứng, khách hàng trả tiền hay chấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp.
* Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm tự làm ra để sử dụng hay để trao đổi trong
thương mại.
* Sản phẩm tiêu thụ: là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, đưa sản
phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng. Đây là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu
nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng.
* Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh
thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã trừ các
khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,…) trong kỳ báo cáo,
làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
* Thời điểm ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận chỉ khi doanh nghiệp
được đảm bảo nhận lợi ích kinh tế từ giao dịch.
* Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

3


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm.
+ Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc dài hạn
nhằm mục đích sinh lời.
+Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp.
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: là kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ và hoạt động tài chính được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận
thuần về hoạt động kinh doanh.
1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện
sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện
sau:
(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán;
(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
* Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

4


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia dược ghi
nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 2 điều kiện sau:
(1) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
(2) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
* Thu nhập khác
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực 14 bao gồm các khoản thu từ các hoạt
động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản thu khác.
1.3. Nguyên tắc kế toán doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của
các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ
phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp
dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá
(nếu có).
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện
được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ghi nhận ban đầu.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp khấu trừ, khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa
có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGT và tổng giá trị phải nộp. Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu).
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

5


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần
hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng,
không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện
về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi
nhận doanh thu được xác định.
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm
thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ
sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trươc tiền.
1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh.
* Nhiệm vụ của kế toán doanh thu:
Phản ánh, ghi chép đầy đủ sự biến động (nhập - xuất) của các loại hàng hóa,
dịch vụ bán ra đồng thời tính toán, hạch toán chính xác từng loại doanh thu.
* Nhiệm vụ của kế toán chi phí:
Ghi chép đầy đủ, kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí phát sinh trong
kỳ của doanh nghiệp một cách chính xác.
* Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Tính toán, kết chuyển chính xác doanh thu thuần, chi phí nhằm xác định kết quả
hoạt động kinh doanh đúng đắn đồng thời theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nước của doanh nghiệp.
1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh
1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.5.1.1. Chứng từ sử dụng
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

6


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
- Phiếu thu;
- Giấy báo có của ngân hàng;
- Các chứng từ khác có liên quan .
1.5.1.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản
phẩm và cung cấp dịch vụ.
+ Nguyên tắc hạch toán : chỉ hoạch toán vào tài khoản 511 số doạnh thu của
khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ, đã xác định là tiêu thụ. Giá bán
được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn.
+ Kết cấu tài khoản 511:
Nợ

TK511



- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng

hoặc thuế GTGT tính theo phương pháp

hóa, bất động sản đầu tư và cung

trực tiếp phải nộp của hàng bán trong kỳ

cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực

kế toán.

hiện trong kỳ hạch toán.

- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán đã kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

7


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

+ Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các sản phẩm
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
+ Phương thức hạch toán
...
TK911

TK511

TK111,112,131…

TK333
Thuế TTĐB, thuế XNK

Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ

Thuế GTGT trực tiếp phái nộp

(VAT theo phương pháp trực tiếp)

TK521
Kết chuyển CKTM, giảm giá, doanh thu
hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(VAT theo phương pháp khấu trừ)

Kết chuyển doanh thu thuần
Xác định kết quả kinh doanh

TK3331
1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Thuế
1.5.2.1. Chứng
từ sửGTGT
dụng đầu ra phải nộp
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Sơ
Phiếu
chi Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
đồ 1.1:

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

8


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
*Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi;giấy báo nợ của ngân hàng
- Các chứng từ có liên quan
- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, và các chứng từ gốc khác.
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
a. Nội dung:
* Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào
doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: chiết khấu
thương mại khi khách hàng mua với số lượng lớn, hàng hóa bị khách hàng trả lại
hoặc hàng bán được giám giá.
* Tài khoản 521 có số phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có; không có
số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
b. Kết cấu tài khoản
Nợ

TK521



- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

- Kết chuyển toàn bộ các khoản

thanh toán cho khách hàng.

giảm trừ doanh thu phát sinh trong

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho

kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán

người mua.

hàng và cung cấp dịch vụ”.

- Trị giá của hàng bán bị trả lại.

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

9


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

*Phương pháp hạch toán
TK111,112,131

TK521

TK511

Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu

giá hàng bán, CKTM có cả thuế

hàng bán bị trả lại, giảm giá

GTGT (VAT theo phương pháp

bán, CKTM phát sinh trong kỳ

trực tiếp)

Doanh thu bán hàng bị trả lại, giảm
giá hàng bán, CKTM chưa có thuế
GTGT (VAT theo phương pháp
khấu trừ)

TK3331
Thuế GTGT
Phải nộp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
1.5.3. Chi phí giá vốn hàng bán.
* Khái niệm :
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của thành phẩm, hàng hóa, chi
phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ.
1.5.3.1 Có các phương pháp tính giá vốn hàng bán như sau :
-

Phương pháp thực tế đích danh :
Khi áp dụng phương pháp này thì giá mua hàng phải được theo dõi theo

từng lô, từng loại hàng và phải theo dõi từ khâu mua đến khâu bán, do đó hàng
hóa xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn hàng bán chính là giá mua của hàng hóa
đó.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

10


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe, chỉ những doanh nghiệpkinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá
trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp
dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệpcó nhiều loại
hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.
-

Phương pháp bình quân gia quyền :
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo

giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn
kho mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp này có thể tính theo thời kỳ hoặc
vào mỗi khi nhập hàng, phụ thuộc vào tình hình của công ty.
Có hai cách tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền :
-

Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: sau mỗi lần nhập, sản phẩm, vật

tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá trị
đơn vị bình quân.
Công thức tính giá :
𝐆𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐇𝐇 𝐭𝐡ự𝐜 𝐭ế 𝐭ồ𝐧 𝐤𝐡𝐨 𝐬𝐚𝐮 𝐦ỗ𝐢 𝐥ầ𝐧 𝐧𝐡ậ𝐩

= 𝐋ượ𝐧𝐠 𝐇𝐇 𝐭𝐡ự𝐜 𝐭ế 𝐭ồ𝐧 đầ𝐮 𝐤𝐡𝐨 𝐬𝐚𝐮 𝐦ỗ𝐢 𝐥ầ𝐧 𝐧𝐡ậ𝐩

Đơn giá xuất
kho lần thứ i

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của
phương pháp trên những việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức.
Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các donh nghiệp có ít
chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít .
-

Bình quân gia quyền cuối kỳ: theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới

tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
Công thức tính giá:
Đơn giá =
-

𝒕𝒓ị 𝒈𝒊á 𝒉à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐 đầ𝒖 𝒌ỳ + 𝒕𝒓ị 𝒈𝒊á 𝒉à𝒏𝒈 𝒉ó𝒂 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌ỳ
𝑺𝑳 𝒉à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 đầ𝒖 𝒌ỳ +𝑺𝑳 𝒉à𝒏𝒈 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌ỳ

Ưu điểm: đơn giản dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuồi kỳ.

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

11


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

-

Khoá luận tốt nghiệp

Nhược điểm: độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn

vào cuồi tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra
phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ .
-

Phương pháp nhập trước xuất trước :
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa được mua trước

hoặc sản xuất trước thì được sản xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính
theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến
khi chúng được sản xuất ra hết.
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn
hàng xuất kho từng lần nhập hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho
kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Trị giá vốn của hàng
tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy chỉ tiêu
hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn .
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại
không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này doanh
thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách
đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập
xuất liên tục dẫ đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công
việc sẽ tăng lên rất nhiều.
- Phương pháp nhập sau xuất trước :
Theo phương pháp này hàng hóa nào mua vào sau cùng sẽ được xuất
trước. Phương này ngược lại với phương pháp trên chỉ thích hợp với giai đoạn
lạm phát.
- Ưu điểm: Với phương pháp này chi phí của lần mua hàng gần nhất tương
đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này
sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán.
- Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với
giá trị thị trường của hàng thay thế.

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

12


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

1.5.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
a. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho;
- Các chứng từ khác có liên quan.
b. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
* Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ, bất động sản
đầu tư bán ra trong kỳ.
* Kết cấu tài khoản:
Nợ

TK632



- Giá vốn thực tế của sản phẩm, hàng hóa,

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm

dịch vụ đã bán trong kỳ.

hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

sang TK 911 “ Xác định kết quả

công,chi phí sản xuất chung cố dịnh không kinh doanh”.
phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh

trong kỳ.

doanh bất động sản đầu tư phát

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn sinh trong kỳ để xác định kết quả
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách

kinh doanh.

nhiệm cá nhân gây ra.

- Khoản chiết khấu thương mại.

- Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá

giảm giá hàng bán nhận được sau

hàng tồn kho phải lập cuối năm lớn hơn

khi hàng mua đã tiêu thụ được.

khoản đã lập dự phòng cuối năm trước.

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
kho.

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

13


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

1.5.3.3. Phương thức hạch toán
* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên:
TK632
TK154

TK155,156

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụThành phẩm, hàng hóa đã bán
ngay không qua nhập kho

bị trả lại nhập kho

TK157
Thành phẩm sản
xuất ra gửi đi bán Hàng gửi đi bán
không qua nhập

được xác định là

kho

tiêu thụ

TK911
Kết chuyển gá vốn hàng bán
để xác định kết quả kinh doanh

TK155,156
Thành phẩm,
hàng hóa xuất
kho gửi đi bán

Xuất kho thành phẩm, hàng hóa
để bán được xác định là tiêu thụ

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

14


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ:
TK632
TK155

TK155

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn
thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn
của thành phẩm tồn kho

TK157

TK157

Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã
gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kCuối kỳ kết chuyển trị giá vốn của
thành phẩm đã gửi bán nhưng
chưa xác định tiêu thụ trong kỳ
TK611
Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã
xuất bán được xác định tiêu thụ
(doanh nghiệp thương mại)
TK911
TK631
Xác định và kết chuyển giá thành của Kết chuyển giá vốn của thành
thành phẩm , giá thành dịch vụ đã

phẩm, hàng hóa, dịch vụ

hoàn thành (doanh nghiệp sản xuất)

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ

Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

15


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

1.5.4. Chi phí quản lý kinh doanh
1.5.4.1 Chi phí bán hàng
* Khái niệm :
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản
phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,
hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,......
* Chứng từ kế toán :
- Bảng lương nhân viên, bảng phân bổ lương
- Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán hàng
- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn GTGT
* Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 6421 : Chi phí bán hàng
Nợ

TK6421

- Các chi phí phát sinh liên quan

- Các khoản giảm chi phí bán

đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ



hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng
trong kỳ vào TK 911 để tính kết
quả kinh doanh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ
1.5.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Khái niệm :
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phản ánh các chi phí quản lý
chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý
doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên
quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

16


Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

Khoá luận tốt nghiệp

TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất ,thuế môn bài, khoản lập dự
phòng khó đòi, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
* Chứng từ kế toán :
- Bảng phân bổ lương .
- Phiếu xuất kho vật liệu. Công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận quản lý
doanh nghiệp.
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Hóa đơn GTGT.

* Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 6422 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ

TK6422

- Chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh.
- Dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả.



- Hoàn nhập dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng phải trả.
- Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp vào TK 911.

- Dự phòng trợ cấp thất nghiệp.
Tổng số phát sinh nợ

Tổng số phát sinh có

Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ.
1.6. Nội dung kếtoánthu nhập, chi phí hoạt động tài chính
1.6.1. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Giấy báo nợ, giấy báo có, giấy báo lãi;
- Các chứng từ khác có liên quan.
1.6.2. Tài khoản sử dụng:
1.6.2.1. Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
* Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Lớp: QT1702K

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×