Tải bản đầy đủ

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của thành phố phúc yên, tỉnh vĩnh phúc

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THẾ THẠCH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THẾ THẠCH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Thị Vũ Hà

Hà Nội - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc
thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Bùi Thế Thạch


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cơ quan và cá nhân và đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý Thầy, Cô và các nhân
viên tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô TS. Nguyễn
Thị Vũ Hà đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND Thành phố Phúc Yên, các phòng, ban có
liên quan đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian vừa qua.


Cuối cùng, chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp
những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động viên tôi trong suốt thời gian
thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Bùi Thế Thạch


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... i
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN ............................................ 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................... 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan ........................................................... 5
1.1.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu .............................................. 8
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc cấp huyện ......................................................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước cấp huyện .............................................................................. 9
1.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
cấp huyện ............................................................................................................. 14
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước....................................................................................................... 22
1.2.4. Tiêu chí đánh giá quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN
trên địa bàn cấp Huyện ........................................................................................ 28
1.3. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc của một số huyện trong và ngoài tỉnh ......................................................... 31
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................ 31
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................... 33
1.3.3. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ....................................................... 34


1.3.4 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang .......................................................... 35
1.3.5. Bài học kinh nghiệm vận dụng cho thành phố Phúc Yên trong quản lý
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ............................................ 36
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 39
2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin.................................................................... 39
2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin.......................................................................... 39
2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả ..................................................................... 39
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích .......................................................... 40
2.2.3. Phương pháp so sánh, đối chiếu ................................................................ 40
2.2.4. Phương pháp phân tổ thống kê ................................................................. 40
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC ......................................................................... 42
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Phúc Yên ............................. 42
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ....................................................................... 42
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................ 43
3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn thành phố Phúc Yên giai đoạn 2014 – 2017 ................................... 46
3.2.1 Lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản ................................... 46
3.2.2. Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước ..................................................................................................................... 56
3.2.3 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ................ 62
3.2.4 Hoạt động giám sát, thanh tra quản lý vốn đầu tư XDCB .......................... 65
3.3 Đánh giá chung về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ở thành phố
Phúc Yên ................................................................................................................. 68
3.3.1 Những kết quả đạt được .............................................................................. 68
3.3.2. Một số tồn tại, hạn chế chủ yếu ................................................................. 70
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................ 72


CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TẠI THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TRONG THỜI GIAN TỚI ............... 76
4.1. Định hƣớng về công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân
sách Nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Phúc Yên .............................................. 76
4.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Phúc Yên ..................... 77
4.2.1 Mục tiêu về kinh tế ..................................................................................... 77
4.2.2 Mục tiêu về văn hóa - xã hội ...................................................................... 78
4.2.3 Mục tiêu về quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội ..................................... 78
4.2.4 Mục tiêu về môi trường .............................................................................. 78
4.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nƣớc của thành phố Phúc Yên trong giai đoạn tới .................... 79
4.3.1 Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư ..................... 79
4.3.2. Hoàn thiện công tác tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN .... 81
4.3.3. Nâng Cao hiệu quả công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN ...... 84
4.3.4. Tăng cường kiểm tra, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản ............................ 86
4.3.5. Hoàn thiện bộ máy tổ chức, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ............ 86
4.3.6. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB từ NSNN ....................................................................................... 89
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

GPMB

Giải phóng mặt bằng

2

HĐND

Hội đồng nhân dân

3

KTXH

Kinh tế xã hội

4

NSNN

Ngân sách nhà nước

5

QLDA

Quản lý dự án

6

UBND

Ủy ban nhân dân

7

XDCB

Xây dựng cơ bản

i


DANH SÁCH BẢNG
STT

Số hiệu

1

Bảng 3.1

Nội dung
Kế hoạch chi đầu tư XDCB từ ngân sách thành phố
Phúc Yên giai đoạn 2014-2017

Trang
47

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN thành phố
2

Bảng 3.2

Phúc Yên

47

giai đoạn 2014-2017
Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo
3

Bảng 3.3

lĩnh vực

48

giai đoạn năm 2014 – 2017
4

Bảng 3.4

Kết quả phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo lĩnh
vực của Thành phố Phúc Yên giai đoạn 2014-2018

55

Kết quả tạm ứng vốn XDCB từ nguồn vốn NSNN
5

Bảng 3.5

theo lĩnh vực của thành phố Phúc Yên giai đoạn

57

năm 2014 - 2017
6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

7

Bảng 3.8

8

Bảng 3.9

Thanh toán vốn XDCB từ nguồn vốn NSNN của thành
phố Phúc Yên theo lĩnh vực giai đoạn năm 2014 - 2017
Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết
toán vốn đầu tư XDCB đúng hạn giai đoạn 2014 - 2017
Tổng hợp giá trị quyết toán vốn đầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN giai đoạn năm 2014 - 2017
Kết quả thanh tra, kiểm tra các dự án có vốn đầu tư
XDCB của Thành phố Phúc Yên giai đoạn 2014-2017

ii

60

62

63

66


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản (viết tắt là XDCB) có vai trò quyết định trong việc
tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu
kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước,
tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát
triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ những chi phí
để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế xây dựng,
mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một hoạt động quản lý kinh tế đặc
thù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất là trong môi trường pháp lý, các cơ chế
chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh và luôn thay đổi như nước ta. Hiện
nay, vốn đầu tư xây dựng cơ bản được quan tâm đầu tiên trong công cuộc đầu tư,
vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư
phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản những
năm gần đây vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày một tăng lên, quy mô đầu tư cho
từng dự án cũng như số lượng dự án khá lớn.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn ngân sách
Nhà nước cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thì chất lượng quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước còn nhiều tồn tại: việc quản lý
và triển khai thực hiện các dự án trong những năm qua còn nhiều hạn chế và yếu
kém, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém, làm giảm chất
lượng tăng trưởng kinh tế…
Chính vì vậy, vốn đầu tư đối với các hoạt động xây dựng cơ bản là vô cùng
cần thiết. Tuy nhiên vốn đầu tư vẫn cần có một cơ chế quản lý phù hợp và chặt chẽ
để phát huy hiệu quả, giảm lạm phát và lạm dụng công quỹ. NSNN cho đầu tư xây
dựng cơ bản là một trong những nguồn đầu tư chủ yếu từ NSNN địa phương và

1


Trung ương, nên vấn đề quản lý đầu tư từ NSNN cho cho xây dựng cơ bản phải
được quan tâm và hoàn thiện ở mức cao nhất hiện nay.
Phúc Yên là một trong 9 huyện, thành phố của tỉnh Vĩnh Phúc, Thành phố
Phúc Yên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đông Bắc của Thủ đô Hà
Nội, cách trung tâm thủ đô 30 Km, có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi. Trong
những năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh, Thành phố Phúc Yên đã luôn
nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân (HĐND) và
Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh trên tất cả các mặt, các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực
đầu tư XDCB. Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần tạo điều kiện thuân lợi
phát triển kinh tế địa phương, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên. Nguồn
vốn đầu tư cho các dự án có hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an sinh xã hội theo đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước đề ra. Tuy
nhiên, Phúc Yên cũng giống như tình hình chung trong cả nước, công tác quản lý
vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN vẫn còn nhiều bất cập trong nhiều nội dung và ở
tất cả các khâu từ cấp phát, sử dụng và thanh toán vốn đầu tư. Các nguyên nhân chủ
yếu làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn Thành phố còn
tồn tại là: Chất lượng đầu tư một số lĩnh vực chưa cao, cơ cấu chuyển dịch kinh tế
còn chậm, năng lực sản xuất và kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát
triển kinh tế, chưa tương xứng với lợi thế tiềm năng vốn có, tình trạng đầu tư dàn
trải, thời gian thi công kéo dài, trình độ quản lý còn thấp, tình trạng thất thoát, lãng
phí trong các dự án vẫn còn xảy raVì vậy, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ
NSNN còn hạn chế. Tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN vẫn
còn nhiều.
Trong khi cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi
tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện quản
lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đang đặt ra rất bức xúc.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước của thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” làm
luận văn thạc sỹ để làm rõ hơn các vấn đề nêu trên và đề xuất một số giải pháp

2


nhằm quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, góp phần tích cực vào
việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của thành phố Phúc Yên nói riêng và
tỉnh Vĩnh Phúc nói chung trong thời gian tới.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Luận văn được thực hiện nhằm tìm lời giải đáp cho câu hỏi nghiên cứu sau:
UBND Thành Phố Phúc Yên cần phải làm gì và làm như thế nào để hoàn thiện
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN của thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước; những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của thành phố Phúc Yên giai đoạn 2014-2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên của thành phố Phúc Yên trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của
chính quyền huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước do UBND tỉnh phân cấp cho thành phố Phúc Yên.

3


- Về không gian: trên địa bàn thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Về thời gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu giai đoạn 2014-2017.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
04 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp huyện
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước của thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại thành phố Phúc Yên trong thời gian tới

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan
Quản lý vốn đầu tư ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước phân bổ và sử
dụng quỹ ngân sách nhà nước để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự tồn tại,
hoạt động bình thường cũng như thực hiện chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà
nước theo những mục tiêu đã định. Ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu của
Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở để thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng,
phát triển đất nước. quản lý nhà nước về đầu tư cho xây dựng cơ bản từ nguồn
NSNN có vai trò, vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vốn NSNN
nói chung và quản lý đầu tư cho xây dựng cơ bản từ NSNN từ quy mô quốc gia cho
đến quy mô cấp tỉnh, huyện, cấp xã ở Việt Nam. Qua nghiên cứu, tìm hiểu Nguồn
tại một số website và một số chuyên mục chuyên ngành cho thấy, một số công trình
khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này đã và đang được ứng dụng vào thực tiễn, một
số nghiên cứu tiêu biểu như:
Đặng Ngọc Viễn Mỹ, (2014). “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”. Tác giả đã nghiên cứu tình hình quản
lý vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ nam 2010 đến 2012. Tác giả đã phân
tích, đánh giá, tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, địa phương
tại tỉnh Ninh Bình trong thời gian nghiên cứu; trên cơ sở đó tác giả đề xuất 5 giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình tuy nhiên các đề xuất của tác giả đến nay không còn phù hợp vì đã
có một số Luật, Nghị định của Chính phủ đã thay đổi.

5


Đoàn Phan Anh, (2017). “Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình”. Trong
thời gian nghiên cứu từ 2014 – 2016, tác giả đã chỉ ra được thị xã Ba Đồn có nhiều
nỗ lực trong việc phân cấp cho các xã, phường chủ động thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng cơ bản ở nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó giao thông và giáo dục là hai
lĩnh vực được các địa phương ưu tiên đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, trong quá trình tổ
chức thực hiện đã nảy sinh nhiều điểm bất cập, cụ thể như: công tác kế hoạch hóa
vốn đầu tư chưa bám sát điều kiện thực tế về nguồn thu ở các địa phương; năng lực
của nhiều nhà thầu còn hạn chế. Hầu hết các đối tượng điều tra đánh giá chưa cao
về công tác quản lý vốn đâu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã,
phường ở 4 yếu tố: công tác lựa chọn nhà thầu và quản lý thi công; công tác lập,
thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư và kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư. Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng đưa ra những hàm
ý chính sách cần hoàn thiện các bước công việc trong công tác quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường tại địa phương.
Nguyễn Tiến Đức, (2016). “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước ở quận Ba Đình, thành phố Hà Nội”. Trong thời gian nghiên cứu từ
2011 – 2015, trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã phân tích, đánh
giá thực trạng về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
tại quận Ba Đình. Những giải pháp, kiến nghị được tác giả đề xuất diễn ra trên quy
mô rộng, chưa thực sự tập trung vào địa phương mà luận văn nghiên cứu.
Đặng Hữu Hiếu (2015), “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước
tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2018, tầm nhìn đến năm 2020”. Tác giả nghiên cứu về
phân cấp quản lý NSNN tại tỉnh Lào Cai, kết luận về thực trạng phân cấp quản lý
ngân sách nhà nước giữa tỉnh, huyện, xã ở tỉnh Lào Cai về cơ bản giống như luật
định. Tuy nhiên, tình trạng mất cân đối NSNN của các cấp chính quyền là phổ biến.
Luận văn cũng xem xét mối quan hệ giữa các cấp chính quyền theo chu trình ngân
sách từ lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách và các khuyến nghị giải pháp
nhằm cải thiện hiệu quả quản lý NSNN của tỉnh Lào Cai. [16]

6


Nguyễn Thị Thanh Thủy (2015); “Một số giải pháp nhằm tăng cường
côngtác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Tổng cục
Hải quan”. Cho thấy: Với việc sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu,
gắn liền cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã từ những hạn chế, nguyên nhân kém
hiệu quả quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản và định
hướng hoàn thiện quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
trong ngành Hải quan, trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đã đưa một số giải
pháp và kiến nghị mang tính khả thi đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà
nước và đối với Lãnh đạo Tổng cục Hải quan nhằm đổi mới công tác quản lý vốn
ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành Hải quan.[24]
Nguyễn Đức Hiển (2016), “Hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước cho đầu
tư xây dựng cơ bản tỉnh Nam Định”,. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận
về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh và hiệu quả quản lý nhà
nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh. Làm rõ vai
trò, nội dung, các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu
quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh
Nam Định. Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tỉnh và vai trò,
trách nhiệm trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan chuyên
môn và các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn tỉnh Nam Định, góp phần thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường hội nhập quốc tế của địa phương.
Hồ Thị Hương Mai (2017), “Quản lý về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh. Luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng vốn và quản lý vốn đầu
tư phát triển hạ tầng tại Hà Nội và đề xuất quan điểm, giải pháp cơ bản hoàn thiện
quản lý Nhà nước với nguồn vốn đầu tư này trong những năm tới thực hiện CNH,
HĐH, hội nhập và phát triển của Hà Nội.

7


Lê Xuân Hùng (2015), “Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông
từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại Sở Giao thông vận tải Hà Nội” - Luận văn
thạc sĩ quản lý kinh tế năm 2015 - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội. Công trình đã đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất về lý luận, thực tiễn và giải
pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng giao thông tại Sở Giao thông vận tải Hà Nội.
Nguyễn Hải Sơn (2017), “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”, Luận văn
Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái
Nguyên. Nội dung chủ yếu của Luận văn là hệ thống hóa sơ sở lý luận và phân tích
thực tế quản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB tại Huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang. Từ nghiên cứu thực trạng, tác giả luận văn đã đề xuất 5 nhóm
giải pháp quản lý hiệu quả vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn Huyện Yên
Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
Hoàng Quang Phú (2014), “Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”, Luận
văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái
Nguyên. Trên cơ sở hệ thống hóa sơ sở lý luận về lĩnh vực này, tác giả đã phân tích
thực trạng quản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, đưa ra các giải
pháp hoàn thiện quản lý để nâng cao hiệu quả vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa
bàn Huyện Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
1.1.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Nhìn chung, các tác giả của các công trình nghiên cứu khoa học trên đã tiếp
cận tìm hiểu công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước từ nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau; nghiên cứu, phân tích và đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, hiện chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý nhà nước đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của Thành phố Phúc Yên, tỉnh

8


Vĩnh Phúc. Với đặc thù là một thành phố ở đồng bằng sông Hồng, cửa ngõ của Thủ
đô Hà Nội, nằm trong vùng trọng điểm kinh tế và là thành phố đang có nhiều hoạt
động kinh tế sôi động nhất là việc xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh
tế do vậy hoạt động quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước cũng như việc thực thi luật ngân sách nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc cũng có
nhiều đặc điểm riêng, khác biệt. Chính vì thế, luận văn này sẽ kế thừa và tiếp thu có
chọn lọc những kết quả nghiên cứu đã công bố, đồng thời tập trung làm rõ thực
trạng hoạt động quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
của Thành phố Phúc Yên, đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý Nhà nước trong lĩnh vực XDCB từ nguồn vốn ngân sách, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế địa phương.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nƣớc cấp huyện
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước cấp huyện
1.2.1.1. Khái niệm Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
“Đầu tư xây dựng là quá trình bỏ vốn nhằm tạo ra các tài sản vật chất dưới
dạng các công trình xây dựng” (Trích từ giáo trình kinh tế đầu tư, Trường đại học
kinh tế quốc dân, tr 04). Những kết quả sẽ đạt được có thể là tăng thêm về mặt giá
trị các tài sản tài chính, hoặc tăng thêm lực sản xuất, năng lục phục vụ tài sản vật
chất như: nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học…
Như vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí đạt được mục
đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp
đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác trong tổng dự toán.
“Vốn đầu tư xây dựng cơ bản” là một thuật ngữ kinh tế được sử dụng ở Việt
Nam từ những năm 1990 trở lại đây. Thuật ngữ này được dùng gắn với hoạt động
đầu tư của quốc gia để đạt các mục tiêu phát triển. Kể từ khi quan điểm phát triển
bền vững trên thế giới được hình thành và được chấp nhận rộng rãi, vốn đầu tư xây

9


dựng được sử dụng gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững. Ở Việt Nam, do tính
chất đặc thù của công cuộc đổi mới và nền kinh tế chuyển đổi, có sự thay đổi từ
việc sử dụng hệ thống sản xuất vật chất sang sử dụng hệ thống tài khoản quốc gia
(SNA) từ năm 1993, giới nghiên cứu và hoạch định chính sách khi xem xét khái
niệm và nội hàm của thuật ngữ “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản” đã hình thành hai
quan điểm khác nhau.
Theo quan điểm kinh tế vĩ mô và tài khoản quốc gia: vốn đầu tư xây dựng cơ
bản được hiểu là các khoản chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản cơ sở vật chất
trong một thời kì nhất định. Vốn đầu tư xây dựng thường thực hiện qua các dự án
đầu tư xây dựng và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích bổ sung tài
sản cố định của toàn bộ nền kinh tế. Quan điểm này nhấn mạnh tới yếu tố tích luỹ
trong đầu tư, kết quả đầu tư đem lại có tính vật chất, hiện hữu, và dễ đánh giá được
hiệu quả đầu tư.
Theo quan điểm phát triển bền vững: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hiểu
là những khoản chi tiêu cho cả ba trụ cột phát triển, đó là Kinh tế - Xã hội - và Môi
trường. Sự gia tăng về kết quả của đầu tư xây dựng ở đây không chỉ là tài sản vật
chất (như quan điểm kinh tế vĩ mô nêu trên) mà còn bao gồm cả những kết quả phi
vật chất như những kết quả từ đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, môi trường,
.v.v…. Theo quan điểm này “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản” được gọi là “Vốn đầu
tư phát triển”.
Như vậy có thể hiểu: “Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí đã
bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch
xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm,
lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.”
- Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước:
Xét trên phạm vi toàn xã hội, vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ
nhiều nguồn khác nhau (nhà nước, doanh nghiệp, dân cư,.v.v..) và được thực hiện
bởi nhiều chủ thể khác nhau. Riêng nguồn vốn đầu tư xây dựng của Nhà nước gồm
có: Vốn ngân sách Nhà nước, vốn của doanh nghiệp Nhà nước và vốn tín dụng đầu

10


tư xây dựng của Nhà nước. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ bản có nguồn gốc từ
ngân sách Nhà nước gọi là vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước, và
là đối tượng nghiên cứu của luận văn này.
Như vậy, theo tác giả luận văn, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nước được định nghĩa đó là: Vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, được
Nhà nước bỏ ra để thực hiện đầu tư làm gia tăng năng lực sản xuất nhằm sau một
thời gian nhất định thu về một hiệu quả KT-XH nhất định.
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Quản lý:
Có nhiều khái niệm về quản lý:
Giáo trình khoa học quản lý 1, trường đại học kinh doanh và công nghệ Hà
Nội cho rằng “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành
động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất” [17].
Bài giảng đại cương về khoa học quản lý, Đại học sư phạm Thành phố Hồ
Chí Minh thì định nghĩa: “Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý trong một tổ
chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng các cơ hội của tổ chức để đạt
được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức
vận hành (hoạt động) có hiệu quả” [18].
Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đạo đã từng nói
rằng: “Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều
đó sẽ mài giũa họ trở thành các nhà lãnh đạo”. Tiếng Việt cũng có từ “quản lý” và
“lãnh đạo” riêng rẽ giống như “manager” và “leader” trong tiếng Anh.
– Theo Haror Koontz, quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối
hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định.
– Theo Mariparker Follit (1868 – 1933), nhà khoa học chính trị, nhà triết
học Mỹ thì: “Quản lý là một nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông
qua người khác”.

11


– Tư tưởng và quan điểm “quản lý” đã có từ cách đây hơn 2500 năm nhưng
cho đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, vấn đề quản lý theo khoa học mới xuất
hiện. Người khởi xướng là Fredrich Winslow Taylor với cuốn sách “Các nguyên tắc
quản lý theo khoa học”. Theo ông thì người quản lý phải là nhà tư tưởng, nhà lên kế
hoạch chỉ đạo tổ chức công việc.
Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quan
niệm: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra
những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ
chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”.
Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất cả
các tác giả đều thống nhất về cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là trả lời câu hỏi; Ai
quản lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai? Quản lý cái gì? (Khách thể quản lý); Quản
lý như thế nào? (Phương thức quản lý); Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý);
quản lý để làm gì? (Mục tiêu quản lý). Từ đó chúng ta có thể đưa ra định nghĩa:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực,
các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn
biến động.”
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là hoạt động nhằm bảo đảm sử dụng
vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu
quả cao. Đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn thuần là lợi
nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế - xã
hội của đầu tư XDCB nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội.
Để quản lý hiệu quả cần phải có cơ chế quản lý phù hợp. Một cơ chế quản lý
thông thường bao gồm những quy định về nội dung, trình tự công việc cần làm; tổ
chức bộ máy để thực thi công việc và những quy định về trách nhiệm khi thực hiện
các quy định đó.
Vì vậy, để làm rõ khái niệm quản lý vốn ngân sách Nhà nước trong đầu tư
XDCB, chúng ta cần xem xét các khía cạnh có liên quan, bao gồm mục tiêu quản lý,

12


chủ thể, đối tượng quản lý, các nguyên tắc quản lý và vai trò của công tác quản lý
vốn đầu tư XDCB từ NSNN.
Như vậy có thể hiểu: Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là sự tác động có
mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý nhằm đạt được hiệu quả sử
dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định.
1.2.1.3. Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Phân định rõ chức năng quản lý của Nhà nước và phân cấp quản lý về đầu tư
và xây dựng phù hợp với từng loại nguồn vốn.
Vốn đầu tư XDCB phải được đầu tư theo dự án, được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, phải quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và sử dụng đúng mục đích,
đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
Các dự án đầu tư thuộc vốn NSNN phải được quản lý chặt chẽ theo trình tự,
thủ tục về đầu tư XDCB, quy chế đầu thầu.
Việc giải ngân vốn đầu tư phải đảm bảo các hồ sơ, tài liệu pháp lý, thực hiện
cấp vốn đúng kế hoạch, đúng nguồn vốn, đúng mục đích, trực tiếp cho người thụ
hưởng theo khối lượng hoàn thành.
Phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của
chủ đầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu.
1.2.1.4. Vai trò quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Thứ nhất, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò to lớn đối với quá
trình thúc đẩy phát triển KTXH của một quốc gia, một địa phương. Sự gia tăng vốn
và sử dụng chúng một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến tăng trưởng, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ hai, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
của nền kinh tế. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu
có thể tăng trưởng nhanh là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực
công nghiệp và dịch vụ nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền
kinh tế.

13


Thứ ba, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần phát triển nhận thức
của con người và giải quyết vấn đề xã hội. Chi đầu tư XDCB cho giáo dục cũng là
một dạng đầu tư - đầu tư vốn con người, lĩnh vực đầu tư này cũng nhằm tăng cường
năng lực sản xuất cho tương lai của nền kinh tế, vì khi con người được trang bị kiến
thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn. Đồng thời
tạo ra tăng trưởng kinh tế và bản thân tăng trưởng kinh tế tác động trực tiếp đến việc
góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm, xoá đói giảm
nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện đền ơn đáp
nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động từ thiện khác... Khi đã giải quyết tốt các
vấn đề xã hội, đến lượt nó lại là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự
phát triển bền vững trong tương lai.
Thứ tư, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tạo tiền đề và điều kiện để thu
hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư khác. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước. Chi đầu tư XDCB từ NSNN được
coi là "vốn mồi" để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước, là hạt nhân thúc đẩy
xã hội hoá đầu tư, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
1.2.2. Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
cấp huyện
Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước cấp huyện được
thực hiện tuần tự theo các bước của quá trình triển khai dự án đầu tư, từ việc lậpkế
hoạch phân bổ vốn đầu tư, thanh toán vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư đến kiểm
tra, giám sát vốn đầu tư XDCB.
1.2.2.1. Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn đồng hành với các dự án đầu tư. Do vậy,
việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án và phê duyệt các dự
án đầu tư XDCB.
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện và nhu cầu thực
tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB. Các dự án đầu tư để được duyệt
cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định. Cụ thể là:

14


Đối với các dự án về xây dựng quy hoạch: phải có đề cương hoặc nhiệm vụ
dự án quy hoạch hoặc dự toán công tác quy hoạch được phê duyệt.
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với những quy hoạch ngành
và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị.
Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm
31/10 trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng mức vốn được duyệt theo
quy định.
Trường hợp dự án chỉ bố trí kế hoạch để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự
án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự
án được duyệt.
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch
và kế hoạch đầu tư và được được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm. Việc
bố trí kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp việc của cơ
quan kế hoạch (ở cấp huyện là Phòng Tài chính – Kế hoạch) thực hiện. Theo quy
định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B
không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm.
Việc phân bổ vốn đầu tư được thực hiện theo loại nguồn vốn: nguồn thuộc
Trung ương quản lý triển khai ở địa phương, nguồn vốn từ NSNN địa phương.
Đối với vốn đầu tư của Trung ương quản lý triển khai ở địa phương: các bộ
phận bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều
kiện quy định, bảo đảm khớp chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn
trong nước và ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng của
Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều
hành kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm.
Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
Thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN, vốn đầu tư thuộc NSNN chỉ
bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội không có khả năng hoàn vốn
trực tiếp.
Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của
huyện đề ra.

15


Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê
duyệt; có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng.
Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. ưu tiên bố trí cho các dự án
quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình dự án hoàn thành trong
kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; đảm bảo thời gian từ khi khởi công
đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3
năm; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn;
Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước kế hoạch;
Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư
phát triển.
Thẩm quyền phân bổ vốn:
Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch
vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo
đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, cơ cấu
ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với
Nghị quyết của HĐND.
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức
năng của huyện tham mưu cho UBND huyện phân bổ vốn cho từng dự án do huyện
quản lý.
Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu tố tác
động nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một số
nguyên tắc thống nhất như: Phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng với
chỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho phép của cấp trên,
ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: Thanh toán trả nợ các dự án
đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán…
Về việc giao kế hoạch vốn. Trước khi chính thức giao kế hoạch vốn, phương
án phân bổ vốn phải được phòng Tài chính xem xét các thủ tục đầu tư xây dựng của
các dự án. Trường hợp đúng được chấp nhận bằng thông báo của cơ quan tài chính.
Trường hợp không đúng quy định, không đủ thủ tục thì cơ quan tài chính có văn
bản đề nghị điều chỉnh lại.

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×