Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu thành phần hóa học cặn chiết etylaxetat của cây nàng nàng (callicarpa candicans) (2017)

TRƯỜNG SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
-----------------

NGUYỄN THỊ NINH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CẶN CHIẾT ETYLAXETAT CỦA CÂY
NÀNG NÀNG (CALLICARPA CANDICANS)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phạm Thị Hồng Minh

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Viện Hóa học các

Hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
đã tạo điều kiện cho em được thực hiện và hoàn thành khóa luận tại Viện.
Để hoàn thành tốt khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn
TS. Phạm Thị Hồng Minh - cán bộ hướng dẫn và tập thể cán bộ Phòng
Hóa sinh hữu cơ đã tạo mọi điều kiện, hết sức giúp đỡ giúp em trong
suốt thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô khoa Hóa học
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tạo điều kiện thuận lợi, động viên em
trong suốt quá trình học tập tại Khoa.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, em không tránh khỏi những
thiếu sót vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các
quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày tháng năm 2017.


X
á
c
n
h

n

Si
nh
vi
ên
th
ực
hi
ện

c
u

G
V
H
D



TS.
Phạ
m
Thị
Hồ
ng
Min
h

N
g
u
y

n
T
h

N
i
n
h


LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học cặn chiết
etylaxetat của cây Nàng nàng (Callicarpa candicans) là công trình nghiên
cứu của riêng em và được sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Hồng
Minh .
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa
công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng
biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu
thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung khóa luận của mình.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Thị Ninh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN ..................................................................................2
1.1. Khái quát về thực vật chi Callicarpa .........................................................2
1.2. Đặc điểm thực vật học và phân bố Cây Nàng nàng ....................................4
1.2.1. Đặc điểm sinh thái ...................................................................................4
1.2.2. Đặc điểm phân bố ....................................................................................5
1.2.3. Những ứng dụng của cây Nàng nàng(C. candicans) trong y học cổ
truyền Việt Nam..................................................................................................5
1.3. Nghiên cứu hóa học về các thực vật chi Callicarpa ...................................5
1.3.1. Các hợp chất diterpenenoid .....................................................................6
1.3.2. Các hợp chất flavonoid ............................................................................9
1.3.3. Các hợp chất phenylpropanoid và phenylethanoid ...............................11
1.3.4. Các hợp chất phytosterol .......................................................................12
1.3.5. Các hợp chất triterpenoid ......................................................................13
Chương 2. THỰC NGHIỆM............................................................................15
2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.....................................................15
2.1.1. Thu mẫu, xác định tên khoa học ............................................................15
2.1.2. Phương pháp phân tích, phân lập các hợp chất từ dịch chiết ...............15
2.1.3. Phương pháp khảo sát cấu trúc các chất...............................................15
2.2. Dụng cụ hóa chất và thiết bị nghiên cứu...................................................16
2.2.1. Dụng cụ, hoá chất ..................................................................................16
2.2.2. Thiết bị nghiên cứu.................................................................................16
2.3. Phương pháp xử lý mẫu ............................................................................16
2.4. Phân lập và tinh chế các chất từ cặn dịch chiết etyl axetat của
thân, lá cây Nàng nàng ....................................................................................17
2.4.1. Hợp chất CE1(β-sitoterol-3-O-β-D-glucopyranoside (1)......................18


2.4.2. Hợp chất (2) ursolic acid (CE2) ............................................................18
Các dịch chiết còn lại đang được tiếp tục nghiên cứu. ....................................20
Chương 3. THẢO LUẬN KẾT QUẢ ..............................................................21
3.1. Hợp chất β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside (1) ................................21
3.2. Hợp chất ursolic acid (2)...........................................................................22
3.3. 2-hydroxy-ursolic acid hay 2, 3-dihydroxy- urs-12-en-28-oic (3)
....23
KẾT LUẬN ......................................................................................................25
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................26
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 29


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang


Bảng 1.1. Các hợp chất diterpenenoid

7

Bảng 1.2. Các hợp chất phenylpropanoid và phenylethanoid

9

Bảng 1.3. Các hợp chất phenylpropanoid và phenylethanoid

11

Bảng 1.4. Các hợp chất phytosterol

12

Bảng 1.5. Các hợp chất triterpenoid

13

Bảng 2.1. Khối lượng các cặn chiết thu được từ thân, lá cây Nàng nàng 17


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang


Hình 1.1. Các hợp chất diterpenenoid (1 - 35)

6

Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của các hợp chất flavonoid (36 -58)

9

Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của các hợp chất (59 -75)

11

Hình 1.4. Cấu trúc hóa học của các hợp chất triterpenoid (81 -92)

13

Hình 2.1. Cây Nàng nàng

15

Sơ đồ 2.1. Ngâm chiết mẫu thân, lá cây Nàng nàng (C. candicans)

17


MỞ ĐẦU
Việt Nam có thảm thực vật phong phú và đa dạng với nhiều cây dược
liệu quí. Các hợp chất từ nguồn gốc thiên nhiên thể hiện hoạt tính sinh học
rất phong phú, là nguồn nguyên liệu lý tưởng để tạo ra nhiều loại thuốc mới
chống lại các bệnh hiểm nghèo, các chất bảo quản thực phẩm, chế phẩm
phục vụ nông nghiệp có hoạt tính cao mà không ảnh hưởng đến môi sinh.
Việc sử dụng các loại thảo dược theo cổ truyền hay từ các hợp chất nguồn
gốc tự nhiên có xu hướng ngày càng tăng đã chiếm một vị trí quan trọng
trong nền y học, sinh học, công nghiệp và nông nghiệp thực phẩm. Vì vậy,
những bài thuốc sử dụng thảo dược là đối tượng để các nhà khoa học nghiên
cứu một cách đầy đủ về bản chất các hoạt chất có trong cây cỏ thiên nhiên,
từ đó định hướng cho việc nghiên cứu, chiết xuất tìm ra các loại hoạt chất
mới có hoạt tính cao trong việc chữa trị nhiều loại bệnh có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn cao.
Gần đây nhiều bài thuốc cổ truyền hay được nhân dân sử dụng, trong
số đó có cây Nàng Nàng (Calicarpa candicans) được biết đến để hỗ trợ và
điều trị bệnh dùng làm thuốc bổ cho phụ nữ mới sinh, giúp mạnh gân cốt,
thuốc chữa bệnh gan, đau bụng, chữa mụn nhọt, lở loét. Ngoài ra, cây còn
được dùng làm thuốc điều hòa kinh nguyệt, đau bụng, cầm máu vết thương.
Ở Việt Nam, những thông tin nghiên cứu về thành phần hóa học cũng
như hoạt tính sinh học của cây Nàng nàng hầu như chưa được đề cập đến. Vì
vậy, đề tài khóa luận theo định hướng: “Nghiên cứu thành phần hóa học
cặn chiết etyl axetat của cây Nàng Nàng (Callicarpa candicans)” góp một
phần tìm hiểu thành phần hóa học có trong cây Nàng nàng và đưa ra hướng sử
dụng hiệu quả cây dược liệu này.
Mục tiêu đề tài:
Chiết tách, phân lập và xác định cấu trúc 2-3 hợp chất phân lập được từ
cây C. candicans.

1


Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái quát về thực vật chi Callicarpa
Các thực vật chi Callicarpa (Chi Tu hú hay chi Tử châu) thuộc họ Cỏ roi
ngựa (Verbenaceae) có khoảng trên 40 loài, hay gặp phổ biến ở các vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu là ở các nước thuộc châu Á hay Đông Nam
châu Á, một số loài cũng gặp ở vùng xích đạo châu Mỹ và Australia. Trong số
đó, nhiều loài hay được sử dụng theo kinh nghiệm dân gian, điều này cho thấy
chi Callicarpa là một trong những nguồn tự nhiên có hoạt tính sinh học.
Y học cổ truyền nhiều nước đã sử dụng nhiều thực vật chi Callicarpa
nhưng từ các bộ phận khác nhau tạo các chế phẩm như là chất độc cá, xua
đuổi côn trùng, và dùng trong y học. Những nghiên cứu hóa học và dược học
về các thực vật từ chi Callicarpa đã cho thấy chi này có hoạt tính sinh học
khá phong phú.
Theo tác giả Võ Văn Chi, chi Callicarpa có 14 loài [2], tác giả Phạm
Hoàng Hộ thống kê chi Callicarpa ở Việt Nam có 26 loài [3], còn theo các
nhà thực vật học Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật đã thống kê được 21
loài [1].
Có nhiều loài cây thuộc chi Callicarpa được sử dụng trong y học dân
gian nhiều dân tộc, ở các nước Châu Á, Đông Nam Á và Australia, Mỹ.
Khoảng 20 loài thực vật chi Callicarpa được công bố về tác dụng và
được sử dụng trong y học dân gian. Trong đó, một số loài biết đến hay được
sử dụng trong y học cổ truyền của Trung Quốc và Nam Á. Theo y học cổ
truyền sử dụng trong việc điều trị bệnh viêm gan, bệnh thấp khớp, sốt, nhức
đầu, khó tiêu, và các bệnh khác. Một số loài Callicarpa đã được công bố được
sử dụng chống lại ung thư (ví dụ, rễ cây Callicarpa americana gốc để điều trị
bệnh ung thư da và vỏ cây Callicarpa rubella để điều trị khối u của ruột già).

2


Các dịch chiết thu được từ 14 loài trong chi Callicarpa đã được đánh
giá tác dụng sinh học gồm khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, chống côn
trùng sinh trưởng, gây độc tế bào, và các hoạt động phytotoxic. Ngoài các
acid amin, benzenoids, carbohydrates đơn giản, lipid, nhiều diterpenes,
flavonoids, phenylpropanoids, phytosterol, sesquiterpene, và triterpenes đã
được phát hiện phân lập từ chi Callicarpa.
Các loại dầu thiết yếu từ loài Callicarpa americana gần đây được công
bố có tác dụng chống khó tiêu, một số chất phân lập từ loài C. americana và
C. japonica được xác nhận là có tác dụng chống muỗi đốt, lần đầu tiên chỉ ra
được việc sử dụng loài này trong y học dân gian. Gần đây, kết quả điều tra về
tác dụng sinh học loài C. americana cho biết một số hợp chất phân lập được
từ dịch chiết có hoạt tính chủ yếu là các diterpene với kiểu cấu trúc khung
clerodane.
Ở Ấn Độ cây C. arborea Roxb được sử dụng để điều trị các bệnh da [5].
Lá cây C. candicans (Burm f..) Hochr ở Philippines được sử dụng làm
chất gây mê cho cá [6, 7].
Trong y học dân gian Đài Loan loài C. formosana Rolfe được sử dụng
để điều trị bệnh thấp khớp và rối loạn đường tiêu hóa (nhiễm trùng răng
miệng, rối loạn dạ dày không xác định và đường ruột) [8].
Vỏ cây C. lanata L được người dân ở Đông Ấn Độ sử dụng như lá trầu
[9]. Loài C. macrophylla Vahl được sử dụng rộng rãi trong các hệ
thống
của y học cổ truyền Ấn Độ và Trung Quốc. Tại Ấn Độ hạt của loài C.
macrophylla được sử dụng để điều trị bệnh nhiễm trùng về răng miệng và
đường ruột [10], lá được dùng để điều trị bệnh thấp khớp, khối u, rối loạn tiêu
hóa, tiêu chảy, lỵ, tiểu đường và lọc máu [11], nước ép của trái cây được sử
dụng để điều trị sốt, và một loại dầu thơm từ rễ được sử dụng để điều trị "rối
loạn dạ dày"[11].
3


Trong Y học cổ truyền Trung Quốc, C. macrophylla và hai loài khác C.
pedunculata R.Br. và C. cathayana Chang được sử dụng để ngăn chặn xuất
huyết bên trong, bên ngoài và điều trị bỏng [12]. C. macrophylla cũng được
dùng kết hợp với các loại thảo mộc khác để điều trị tiêu chảy, kiết lỵ, giun
đường ruột, các rối loạn da và để "làm sạch máu" và loại bỏ độc tố [13].
Một số loài trong chi Callicarpa còn được sử dụng để điều chỉnh khả
năng sinh sản. Người dân tại một số nơi giữa New Guinea và Australia đã
dùng nước ép lá loài Callicarpa (C. thozetii AA Munir) trộn với lá của một số
cây bụi và cây khác để gây vô sinh vĩnh viễn [14].
Một số nơi ở Bangladesh đã sử dụng nước rễ cây C. lanata L kết hợp
với nước rễ cây Streblus asper Laur. (Moraceae) để "điều trị kinh nguyệt
không đều" [2], và có thể được biết đến lá nhai với muối điều trị bệnh giun
sán [15].
Theo một số tài liệu thực vật ở Bắc Mỹ quả loài Callicarpa americana
L được sử dụng thường xuyên như một loại thức ăn. Trong những năm đầu
thế kỷ 19 Rafinesque cho rằng lá C.americana đã được sử dụng để điều trị
bệnh phù, và quả để ăn, mặc dù có tính axit và chất làm se, mặt khác quả
cũng được coi là một nguồn thuốc nhuộm làm cho len có màu tím [16].
Theo y học truyền thống ở Bắc Mỹ, nước sắc từ rễ và cành của C.
americana L để sử dụng trị bệnh thấp khớp, ra mồ hôi, và giải nhiệt (chống
bệnh sốt rét đặc biệt). Một số vùng còn sử dụng nước sắc từ những bộ phận
khác nhau của cây C. americana (gồm rễ và quả mọng) để điều trị đau bụng
[17]. Đối với bệnh lỵ, nước sắc kết hợp giữa các rễ cây C. americana với
Rubus sp được sử dụng để điều trị bệnh hoa mắt, chóng mặt [18].
1.2. Đặc điểm thực vật học và phân bố Cây Nàng nàng
1.2.1. Đặc điểm sinh thái
1. Dạng cây: Cây nhỏ cành vuông, phủ đầy lông hình sao màu xám, hay
trắng nhạt.
4


2. Lá mọc đối, hình mác hai đầu nhọn, mép có răng cưa, dài 7-20cm,
rộng
2.5-11cm, hai mặt đều có lông, mặt dưới nhiều hơn nên có màu trắng bạc.
3. Hoa rất nhỏ màu hồng mọc thành sim ở kẽ lá, thành hình cầu.
4. Quả hình cầu, nhẵn, màu tía, đường kính 2-3mm, mọc sát nhau.
1.2.2. Đặc điểm phân bố
Cây Nàng nàng hay còn gọi là trứng ếch, trứng ốc, bọt ếch, nổ trắng, co
phá mặc lăm (Thái), pha tốp (Lai Châu), đốc pha nốc (Lào)… Thường hay gặp
ở ven rừng, ven đường đi, ở độ cao tới 500m. Cây được phân bố ở một số tỉnh
phía bắc Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Phú Thọ, Bắc Giang, Ba Vì, một
số vùng miền trung Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, ở Tây
Nguyên như Kon Tum, Đăk Lăk, Gia Lai, trong miền nam có ở Bình Dương,
Đồng Nai [1,2,3]. Ngoài ra cây còn có ở một số nước Ấn Độ, Trung Quốc,
Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia và Philippin [1,2]
1.2.3. Những ứng dụng của cây Nàng nàng(C. candicans) trong y học cổ
truyền Việt Nam
Phần lớn các loài thực vật chi Callicarpa ở Việt Nam hầu hết đều là
nguồn nguyên liệu làm thuốc có giá trị, trong đó cây Nàng nàng được sử
dụng làm thuốc trị các bệnh cảm nắng, cảm hàn, thương thực, nôn cả ra máu,
no hơi đầy bụng, kém ăn, kinh nguyệt không đều, hay ra khí hư, thông kinh
nguyệt, hàn thấp đau bụng, cầm máu vết thương và trừ mụn nhọt. Phụ nữ
huyết nhiệt kinh bế, dùng nó rất tốt. Nhân dân thường dùng toàn cây sắc
nước cho phụ nữ sau khi sinh đẻ uống để ăn ngon cơm. Thân lá tán bột uống
giải nhiệt, giảm đau. Hạt sắc uống làm sáng mắt.
1.3. Nghiên cứu hóa học về các thực vật chi Callicarpa
Hiện nay, hơn 20 loài thực vật thuộc chi Callicarpa đã được nghiên cứu
hóa thực vật, với thành phần hóa học rất phong phú và đa dạng, bao gồm:
diterpene khung clerodane và phyllocladane, triterpene, phytosterol,
flavonoid, lignan, và phenylpropanoid [19].
5


1.3.1. Các hợp chất diterpenenoid
Những kết quả nghiên cứu hóa học gần đây của các nhà khoa học cho
biết nhiều hợp chất diterpenoid phân lập được từ các loài thực vật chi
Callicarpa như: 8,11,13,15-tetraen-18-oic acid (1), calliphyllin (4),
calliterpenone (6), 6α-hydroxynidorellol (17), và isopimaric acid (19).

Hình 1.1. Các hợp chất diterpenenoid (1 - 35)

6


Bảng 1.1. Các hợp chất diterpenenoid (1 - 35)
Các hợp chất phân lập được

Loài

Abieta-8,11,13,15-tetraen-18-oic acid (1)

Bộ phận

C. pedunculata R.Br.

Cả cây

C. pedunculata R.Br.



Akhdarenol (2)

C. acuminata H.B.K.



Callicarpone (3)

C. candicans Burm.



Calliphyllin (4)

C. macrophylla Vahl.



C. pedunculata R.Br.



C. americana L.



C. japonica Thunb.



Callicarpenal (5)

C. americana L.,
C. furfuracea Ridl.,
C. longifolia Lam.,

Calliterpenone (6)

C. macrophylla Vahl.,

Quả, lá và
cành

C. pedunculata R.Br.
C.furfuracea Ridl.,
C. longifolia Lam.,

Calliterpenone-17-acetate (7)

C. macrophylla Vahl.
3β,12(S )-Dihydroxycleroda-4(18),13-dien15,16-olide (8)
3β,16ξ-Dihydroxycleroda-4(18),13-dien12(S ),16ξ-Dihydroxycleroda-3,13-dien-

C. americana L.

15,16- olide (10)
2-Formyl-16ξ-hydroxy-3-A-norcleroda-2,13dien-15,16-olide (11)
12(S )-Hydroxycleroda-3,13-dien-15,16-olide
(12)

7

cành

C. americana L.
C. americana L.

15,16- olide (9)

Quả, lá và

C. americana L.
C. americana L.

Quả, lá và
cành
Quả, lá và
cành
Quả, lá và
cành
Quả, lá và
cành


12(S )-Hydroxycleroda-3,13-dien-16,15-olide
(13)
12(S )-Hydroxy-16ξ-methoxycleroda-3,13-dien15,16-olide (14)
16ξ-Hydroxycleroda-3,13-dien-15,16-olide
(15)
16ξ-Hydroxycleroda-3,11(E ),13-trien-15,16olide (16)
6α-Hydroxynidorellol (17)
3β-Hydroxyphyllocladan-17-oic acid (18)

C. americana L.
C. americana L.
C. americana L.
C. americana L.

Quả, lá và
cành
Quả, lá và
cành
Quả, lá và
cành
Cả cây

C. pedunculata R.Br.



C. furfuracea



C. pedunculata R.Br.

Isopimarol (20)

cành

C. pedunculata R.Br.

C.acuminata H.B.K.,

Isopimaric acid (19)

Quả, lá và

Cả cây

C. japonica Thunb.



C. macrophylla Vahl.



Maingayic acid (22)

C. maingayi Kin..



17-Norphyllocladane-3,16-dione (23)

C. furfuracea Ridl.



Pentandralactone (24)

C. pentandra Roxb.



Pentandranoic acid A (25)

C. pentandra Roxb.



Pentandranoic acid B (26)

C. pentandra Roxb.



Pentandranoic acid C (27)

C. pentandra Roxb.



Phylloclad-15-en-3,17-dione (28)

C. furfuracea Ridl.



3β,16β-Phyllocladane-3,16,17-triol (29)

C. furfuracea Ridl.



C. furfuracea Ridl.



Phytol (31)

C. japonica Thunb.

Lá và cành

Sandaracopimaradien-19-ol (32)

C. cuminata H.B.K.



16α,17-Isopropylideno-3-oxophyllocladane
(21)

3β,16β-Phyllocladane-3,16,17-triol-17-acetate
(30)

8


16α,17,19-Trihydroxyphyllocladan-3-one (33) C. furfuracea Ridl.
4,16α,17-Trihydroxy-3,4-secophyllocladan-3oic acid (34)
5β,16α-4,16,17-Trihydroxy-3,4secophyllocladan-3-oic acid (35)



C. furfuracea Ridl.



C. furfuracea Ridl.



1.3.2. Các hợp chất flavonoid
Hiện nay, hơn 30 hợp chất flavonoid được phân lập và nhận dạng từ
các loài thuộc chi Callicarpa, (36 - 58) được trình bày như hình 1.2:

Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của các hợp chất flavonoid (36 -58)
Bảng 1.2. Các hợp chất phenylpropanoid và phenylethanoid (36 -58)
Các hợp chất phân lập được

Loài
C. longifolia Lam.,

Apigenin (36)

C. macrophylla Vahl.

Apigenin-7-O -β-D-glucuronide (37)

C. longifolia Lam.,

9

Bộ phận




C. macrophylla Vahl.
Chrysoeriol-4′-O -β-D-glucoside (38)

C. bodinieri H.Lév.
C. bodinieri H.Lév, C.

Cyanidin (39)

purpurea Juss.

Cynaroside (40)

C. bodinieri H.Lév.

5,4′-Dihydroxy-7-methoxyflavone (Genkwanin)
(41)

C. americana L.

Cả cây
Quả
Cả cây
Quả, lá
và cành

5,4′-Dihydroxy-3,7-dimethoxyflavone (42)

C. macrophylla Vahl.



7,4′-Dihydroxy-3,5-dimethoxyflavone (43)

C. pedunculata R.Br.

Cả cây

5,4′-Dihydroxy-3,7,3′-trimethoxyflavone (44)

C. macrophylla Vahl.



5-Hydroxy-7,4′-dimethoxyflavone (45)

C. americana L.

5-Hydroxy-3,6,7,4′-tetramethoxyflavone (46)

C. bodinieri H.Lév.



5-Hydroxy-3,7,3′,4′-tetramethoxyflavone (47)

C. formosana Rolfe



5-Hydroxy-6,7,3′,4′-tetramethoxyflavone (48)

C.integerrima Champ. Cả cây

5-Hydroxy-3,7,4′-trimethoxyflavone (49)
5-Hydroxy-6,7,4′-trimethoxyflavone (50)

C. formosana Rolfe,
C. pedunculata
C. americana L.

và cành

C. bodinieri H.Lév.
C. longifolia Lam.,

Luteolin-7-O -β-D-glucuronide (53)

C. macrophylla
C. bodinieri H.Lév.,

Paeonidin (54)


Quả, lá

C. macrophylla

Luteolin-4′-O -β-D-glucoside (52)

và cành

C. acuminata H.B.K.,
C. longifolia Lam.,

Luteolin (51)

Quả, lá

C. purpurea


Cả cây
Cả cây
Quả

3,5,7,3′,4′-Pentamethoxyflavone (55)

C. formosana Rolfe



Petunidin (56)

C. purpurea Juss.

Quả

5,7,3′,4′-Tetramethoxyflavone (57)

C. formosana Rolfe



5,6,7-Trimethoxyflavone (58)

C. japonica Thunb.

Cả cây

10


1.3.3. Các hợp chất phenylpropanoid và phenylethanoid
Có hơn 8 hợp chất lignan (59 - 63) và hơn 12 hợp chất thuộc khung
phenylpropanoid và phenylethanoid (64 - 75) phân lập được từ các loài thuộc
chi Callicarpa được trình bày trong hình 1.3:

Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của các hợp chất (59 -75)
Bảng 1.3. Các hợp chất phenylpropanoid và phenylethanoid (59 -75)
Các hợp chất phân lập được

Loài

Bộ phận

Lariciresinol (59)

C. furfuracea Ridl.



9α-Methoxysesamin-2,2′-diol (60)

C. furfuracea Ridl.



(+)-Sesamin (61)

C. furfuracea Ridl.



(+)-Sesamin-2-ol (62)

C. furfuracea Ridl.



Sesamin-2,2′-diol (63)

C. furfuracea Ridl.



C. purpurea Juss.

Lá và cành

Brandioside (65)

C. purpurea Juss.

Lá và cành

Calceolarioside A (66)

C. bodinieri H.Lév.



Cistanoside H (67)

C. purpurea Juss.

Lá và cành

Echinacoside (68)

C. purpurea Juss.

Lá và cành

Eugenol (69)

C. japonica Thunb.

Lá tinh dầu

2′-Acetylverbascoside (2′-acetylacteoside)
(64)

11


Forsythoside B (70)

C. purpurea Juss.
C. bodinieri H.Lév.,

Isoverbascoside (isoacteoside) (71)

C. purpurea

Lá và cành
Lá và cành

Poliumoside (72)

C. purpurea Juss.

Lá và cành

E -Tubuloside E (73)

C. purpurea Juss.

Lá và cành

Z -Tubuloside E (74)

C. purpurea Juss.

Lá và cành

C. bodinieri H.Lév.
C. tomentosa,

Verbascoside (acteoside) (75)

Lá và cành

C. purpurea

1.3.4. Các hợp chất phytosterol
5 hợp chất phytosterol (76 - 80) được phân lập từ một số loài thuộc chi
Callicarpa được trình bày ở bảng 1.4
Bảng 1.4. Các hợp chất phytosterol (76 - 80)
Các hợp chất phân lập được
Campesterol (76)

Loài
C. japonica Thunb.

Bộ phận
Quả

C. arborea, C. bodinieri ,
β-Sitosterol (77)

C. formosana, C. integerrima,

Vỏ, Quả,

C.macrophylla,

Cả cây

C. pedunculata
β-Sitosterol-d-glucoside (78)
Stigmasterol (79)
Stigmasterol-D-glucoside (80)

C. formosana Rolfe
C. bodinieri H.Lév.,
C. formosana, C. japonica
C. formosana Rolfe

12

Lá, quả




1.3.5. Các hợp chất triterpenoid
Hiện nay hơn 20 hợp chất triterpenoid (81 - 92) đã được phân lập và
nhận dạng:

Hình 1.4. Cấu trúc hóa học của các hợp chất triterpenoid (81 -92)
Bảng 1.5. Các hợp chất triterpenoid (81 -92)
Các hợp chất phân lập được
α-Amyrin (81)
β-Amyrin (82)
Bauerenol (83)
Betulinic acid (84)
Corosolic acid (85)

Loài
C. acuminata , C. bodinieri
C. pedunculata,
C. pedunculata

Bộ phận

Quả, Cả cây

C. arborea

Vỏ

C. arborea, C. bodinieri, C.

Vỏ, Cả cây,

macrophylla



C. bodinieri, C. pentandra

Cả cây

13


2α,3α-Dihydroxyurs-12-en-

C. bodinieri , C. formosana,

28-oic acid (86)

C. pentandra

Epilupeol (87)

C. arborea

Euscaphic acid (88)

C. americana L., C. bodinieri

Oleanolic acid (89)

C. macrophylla Vahl.

Hạt

Pomolic acid (90)

C. pentandra Roxb.



C. bodinieri H.Lév.

Cả cây

2α,3α,24-Trihydroxyolean12- en-28-oic acid (91)

b

Cả cây

Quả, lá và
cành

C. arborea, C. bodinieri , C.
Ursolic acid (92)

formosana, C. longifolia, C.

Cả cây, Quả

pedunculata , C. pentandra
Ngoài ra còn có các hợp chất khác cũng đã phân lập được như: amino acid,
benzenoid, carbohydrate, sesquiterpenoid, ...
1.4. Một số hoạt tính sinh học của thực vật chi Callicarpa
Những kết quả nghiên cứu và thử nghiệm hoạt tính một số loài thực vật
Callicarpa đã chứng minh rằng chúng chứa nhiều hoạt chất có tác dụng sinh
học quý.
Dịch chiết thô của loài C.macrophylla có phổ tác dụng dược lý rộng
như: hoạt tính kháng viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, chống tiểu đường,
chống viêm khớp, chữa sốt cao, thuốc giảm đau [20].
Một số hợp chất iridoid phân lập được từ loài C. nudiflora như
Nudifloside và linearoside được chứng minh có tác dụng ức chế dòng tế bào
bạch cầu mãn tính K562 [21].
Một vài hợp chất diterpen khung labdan phân lập được từ loài C.
longissima có tác dụng kháng viêm, chống ung thư trên dòng tế bào PC3 [22].
14


Chương 2
THỰC NGHIỆM
2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Thu mẫu, xác định tên khoa học
Mẫu cây thu vào tháng 10 năm 2015 tại Tam Đảo được TS. Nguyễn
Quốc Bình, Bảo tàng thiên nhiên - Viện Hàm lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam xác định tên khoa học là Callicarpa candicans (Burm. f.) Hochr) họ
Verbenaceae.

Hình 2.1. Cây Nàng nàng
2.1.2. Phương pháp phân tích, phân lập các hợp chất từ dịch chiết
Phân tích và phân tách hỗn hợp các chất như phân lập được các hợp
chất sử dụng phối hợp các phương pháp sắc kí như:
- Sắc kí lớp mỏng (SKLM).
- Sắc kí cột thường.
2.1.3. Phương pháp khảo sát cấu trúc các chất
Các chất phân lập được ở dạng tinh khiết là đối tượng để khảo sát
các
đặc trưng vật lý: màu sắc, dạng thù hình, Rf, điểm nóng chảy. Các chất đủ
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×