Tải bản đầy đủ

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán AFA

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH THẢO

HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đoàn Thị Ngọc Trai
Phản biện 1: PGS.TS. Đường Ngyễn Hưng

Phản biện 2: PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 27 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
 Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
 Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thủ tục phân tích có nhiều ưu điểm, đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả của một cuộc kiểm toán. Phân tích là
một thủ tục kiểm toán có hiệu quả cao vì ít tốn kém thời gian, chi phí
thấp nhưng có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ, hợp lý chung
của số liệu, đồng thời giúp cho kiểm toán viên không sa nhiều vào
các nghiệp vụ cụ thể. Thủ tục phân tích được áp dụng trong cả ba
giai đoạn của quy trình kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng để có
thể đi đến một kết luận về sự hợp lý hay bất thường của số liệu.
Tuy nhiên việc áp dụng thủ tục này tại các công ty kiểm toán
Việt Nam vẫn còn hạn chế và dường như ít được chú trọng sử dụng.
Khác với công ty kiểm toán Việt Nam, các công ty kiểm toán nước
ngoài thường xuyên áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo
cáo tài chính và là thủ tục bắt buộc. Thủ tục phân tích là kỹ thuật
kiểm toán được công ty sử dụng thường xuyên trong kiểm toán báo
cáo tài chính và mang lại hiệu quả cao. Nhận thức được tầm quan
trọng của thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính, tác giả
xin chọn đề tài: “Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo
cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán AFA” để nghiên cứu cho
luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng vận dụng thủ
tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH
Kiểm toán AFA tại các công ty khách hàng, từ đó đề xuất các giải



2

pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tích tại
Công ty AFA.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là việc áp dụng thủ tục phân tích trong
kiểm toán BCTC của các KTV thuộc Công ty TNHH Kiểm toán
AFA.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng vận dụng thủ tục phân
tích trong kiểm toán BCTC tại AFA trong năm 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống, được tiến hành
qua các bước như sau:
- Phỏng vấn Phó Tổng Giám đốc phụ trách soát xét Báo cáo
tài chính về loại hình doanh nghiệp, qui mô doanh nghiệp và các
khoản mục thường áp dụng thủ tục phân tích.
- Lựa chọn hồ sơ kiểm toán điển hình và khảo sát hồ sơ kiểm
toán để tìm hiểu kỹ hơn thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong
kiểm toán BCTC tại AFA.
- Từ kết quả khảo sát, đề ra hướng hoàn thiện và các giải
pháp nhằm hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại
AFA.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, các tài liệu chính liên
quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro kiểm soát mà tác giả
tham khảo là hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) ban


3

hành ngày 06/12/2012 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014), chương
trình kiểm toán mẫu do Hội KTV hành nghề ban hành và chương
trình kiểm toán mẫu của AFA.
Ngoài ra, có khá nhiều nghiên cứu liên quan đến đề thủ tục
phân tích.
6. Bố cục của đề tài
Đề tài có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục phân tích áp dụng trong
kiểm toán báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm
toán báo cáo tài chính áp dụng tại Công ty AFA.
Chương 3: Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán báo
cáo tài chính tại Công ty AFA


4

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động của các kiểm toán
viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng
chứng kiểm toán về các báo cáo tài chính được kiểm toán nhằm kiểm
tra và báo cáo về mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính
được kiểm toán với các tiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập.
1.1.2. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Đề tài đã trình bày tóm lược quy trình kiểm toán báo cáo tài
chính được thực hiện qua ba giai đoạn là: giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán và giai đoạn kết thúc kiểm
toán.
1.2. THỦ TỤC PHÂN TÍCH ÁP DỤNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1. Định nghĩa về thủ tục phân tích
Định nghĩa về thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài
chính có thể được tìm thấy trong nhiều chuẩn mực, văn bản hướng
dẫn của các cơ quan chức năng, tổ chức nghề nghiệp ở nhiều quốc
gia khác nhau. Đề tài đã trình bày một số định nghĩa về thủ tụ phân
tích trong trong kiểm toán BCTC.


5

1.2.2. Vai trò của thủ tục phân tích trong các giai đoạn
kiểm toán báo cáo tài chính
Thủ tục phân tích được sử dụng cho các mục đích sau:
− Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm
vi của các thủ tục kiểm toán khác.
− Thủ tục phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm
cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra
chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn
liệu của báo cáo tài chính.
- Thủ tục phân tích để kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính
trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả của thủ tục
phân tích
- Những hiểu biết về đơn vị kiểm toán và môi trường của
đơn vị
- Sự phù hợp của các thủ tục phân tích cụ thể đối với các cơ
sở dẫn liệu nhất định
- Độ tin cậy của dữ liệu
- Tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát nội bộ.
1.2.4. Các thủ tục phân tích áp dụng trong kiểm toán Báo
cáo tài chính
a. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Đề tài đã trình bày những thủ tục phân tích trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán như: So sánh số dư trên bảng cân đối, ước
tính các chỉ tiêu có biến động đáng kể, ước tính các chỉ tiêu dựa trên
các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính. Trên cơ sở kết quả


6

phân tích, KTV sẽ tập trung kiểm tra những khoản mục có biến động
bất thường.
b. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Các Công ty kiểm toán khác nhau có thể xây dựng cho mình
một quy trình phân tích khác nhau nhưng thông thường KTV đều sử
dụng mô hình phân tích chung như sau:
- Xây dựng các ước tính kỳ vọng (các ước tính chi phí khấu
hao, dự phòng);
- Xác định chênh lệch giữa giá trị ước tính kỳ vọng và số
thực tế;
- Nhận biết các chênh lệch đáng kể;
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ra chênh lệch;
- Rút ra kết luận.
Đặc biệt, trong giai đoạn này thủ tục phân tích sử dụng quan
hệ giữa thông tin tài chính và phi tài chính tỏ ra đặc biệt hữu hiệu. Có
thể giúp KTV đưa ra kết luận về tính trung thực hợp lý của thông tin
tài chính
c. Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải
áp dụng thủ tục phân tích để có kết luận tổng quát về sự phù hợp trên
các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính với những hiểu biết
của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị. Việc phân tích này bao
gồm tính toán các chỉ số, so sánh các chỉ số và thông tin, phân tích
kết quả. Ngoài ra, KTV còn vận dụng thủ tục phân tích để đánh giá
khả năng hoạt động liên tục của đơn vị


7

CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN AFA
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA
2.1.1 Các thông tin chung về công ty kiểm toán AFA
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán AFA
Tên viết tắt: AFAC
Trụ sở chính: 199 Lê Đình Lý, Quận Hải Châu, Thành phố
Đà Nẵng
Điện thoại: (0236) 3633 333
Fax: (0236) 3633 338
E-maill: info@afac.com.vn
Website: afac.com.vn
Logo:
2.1.2. Phƣơng châm hoạt động
AFA hoạt động theo phương châm “Luôn đồng hành cùng doanh
nghiệp" và luôn đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực
và bí mật số liệu của khách hàng.


8

2.1.3. Chức năng và lĩnh vực hoạt động
2.1.4. Bộ máy tổ chức

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý AFA
2.1.5. Giới thiệu về cơ cấu của một nhóm kiểm toán


9

2.2. HƢỚNG DẪN KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN AFA LIÊN QUAN ĐẾN VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN
TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Đề tài trình bày các hướng dẫn kiểm toán của AFA liên quan
đến vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC ở cả 3 giai
đoạn kiểm toán
2.3. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC
PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA
2.3.1. Phỏng vấn sơ bộ việc vận dụng vận dụng thủ tục
phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công ty AFA
a. Mục đích phỏng vấn
Mục đích của việc phỏng vấn là giúp cho tác giả xác định
loại hình công ty, qui mô công ty và các khoản mục cụ thể thường áp
dụng thủ tục phân tích. Điều này sẽ giúp cho tác giả lựa chọn được
hồ sơ kiểm toán điển hình để khảo sát chi tiết thực trạng vận dụng
thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại AFA.
b. Nội dung và kết quả phỏng vấn
Đối tượng được phỏng vấn trong phần này là Phó Tổng
Giám đốc phụ trách soát xét báo cáo tài chính đang công tác tại
AFA.
Cuộc phỏng vấn gồm 5 câu hỏi như sau:
Câu 1: Theo anh, tại AFA, thủ tục phân tích đƣợc tập
trung áp dụng khi kiểm toán loại hình doanh nghiệp nào?
Trả lời: Tại AFA, thủ tục phân tích gần như được sử dụng ở
hầu hết tất cả các cuộc kiểm toán. Nhưng ở các doanh nghiệp sản


10

xuất và thương mại KTV sẽ chú trọng áp dụng thủ tục phân tích hơn
là các doanh nghiệp dịch vụ. Vì đối với các doanh nghiệp sản xuất
hay thương mại, số lượng nghiệp vụ xảy ra tương đối lớn và phức tạp
hơn các doanh nghiệp dịch vụ. Lúc này, KTV cần áp dụng thủ tục
phân tích để giảm bớt khối lượng công việc cần thực hiện.
Câu 2: Theo anh, quy mô doanh nghiệp có ảnh hƣởng
đến việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài
chính không?
Trả lời: Tại AFA, thủ tục phân tích được sử dụng ở các
doanh nghiệp có quy mô lớn nhiều hơn là ở các doanh nghiệp có quy
mô nhỏ. Vì ở những doanh nghiệp có quy mô lớn, số lượng các
nghiệp vụ sẽ nhiều hơn, phức tạp hơn. Lúc này vận dụng thủ tục
phân tích sẽ tỏ ra hiệu quả hơn.
Câu 3: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp có ảnh
hƣởng đến việc áp dụng thủ tục phân tích trong Kiểm toán
BCTC không?
Trả lời: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp cũng là một
yếu tố quan trọng đến quyết định có nên sử dụng thủ tục phân tích
không. Bỡi lẽ, các doanh nghiệp hoạt động lâu năm sẽ có số liệu,
thông tin phong phú hơn, thích hợp cho việc áp dụng thủ tục phân
tích. Vì vậy, KTV có xu hướng sử dụng thủ tục phân tích nhiều hơn
ở các doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm.
Câu 4: Theo anh, ở AFA thủ tục phân tích đƣợc áp dụng
trong Giai đoạn nào là chủ yếu?
Trả lời: AFA đã xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết về
nội dung và cách thức vận dụng các thủ tục phân tích ở cả 3 giai


11

đoạn kiểm toán.Tuy nhiên do nhiều hạn chế nên KTV thường áp
dụng thủ tục phân tích ở Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và thực
hiện kiểm toán nhưng chưa nhiều. Các thủ tục phân tích ở Giai đoạn
kết thúc kiểm toán còn phụ thuộc nhiều vào xét đoán nghề nghiệp
của KTV chứ chưa chú trọng áp dụng theo hệ thống hướng dẫn cụ
thể.
Câu 5: Các khoản mục cụ thể thƣờng đƣợc áp dụng thủ
tục phân tích trong cuộc kiểm toán của AFA?
Trả lời: KTV hầu như chỉ tập trung áp dụng thủ tục phân tích với
các khoản mục như doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, phải thu khách
hàng, tài sản cố định,… và chủ yếu mới chỉ sử dụng kỹ thuật phân
tích ngang và phân tích dọc chứ chưa chú trọng vào kỹ thuật tự xây
dựng các ước tính trong trường hợp các dự liệu sử dụng để ước tính
có độ tin cậy cao. Loại phân tích này, có thể cung cấp bằng chứng
thay thế một số thử nghiệm kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài
khoản với một số cơ sở dẫn liệu nhất định.
2.3.2. Khảo sát thực trạng vận dụng thủ tục phân tích
qua hồ sơ kiểm toán
a. Chọn hồ sơ khảo sát điển hình
Tác giả sẽ chọn hồ sơ đại diện để khảo sát theo các tiêu chí
được xác định từ kết quả phỏng vấn sơ bộ. Nếu có những vấn đề
chưa rõ ràng khi khảo sát hồ sơ kiểm toán thì tác giả sẽ tiếp tục
phỏng vấn các KTV liên quan. Tác giả chọn hồ sơ của một doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
thương mại để khảo sát hồ sơ.


12

b. Tiến hành khảo sát hồ sơ



Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Để trình bày về thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán của AFA, tác giá trình bày ví dụ minh họa tại khách
hàng ABC. Trong giai đoạn lập kế hoạch tại khách hàng ABC, KTV
tiến hành lập bảng phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính, tính toán chênh
lệch của các chỉ tiêu giữa 2 năm tài chính và giải thích các biến động
bất thường.



Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Luận văn đã trình bày một số công việc thực hiện kiểm toán
của KTV tại một số phần hành chủ yếu như là phải thu khách hàng,
doanh thu, giá vốn hàng bán và hàng tồn kho, chi phí hoạt động, chi
phí khấu hao và tài sản cố định tại 2 Công ty điển hình là ABC và
XYZ.
Sau đây là minh họa việc thực hiện thủ tục phân tích tại
khoản mục doanh thu.
KTV So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị
trả lại kỳ này với kỳ trước, hoặc với số kế hoạch nhằm xem xét có sự
biến động bất thường so với hoạt động của đơn vị hay không.
KTV tiến hành lập bảng phân tích biến động doanh thu bán
hàng, giá vốn hàng bán, tỷ lệ lãi gộp qua 2 năm 2015 và 2016 như sau:
Bảng 2.6. Bảng phân tích biến động doanh thu – tỷ lệ lãi gộp
Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2015

Biến động

Trƣớc KT

Sau KT

Doanh thu thuần

197.760.432.416

196.337.177.625

1.423.254.791

1

Giá vốn hàng bán

189.622.335.334

185.008.147.619

4.614.187.715

2

VND

%


13

Qua bảng phân tích trên, KTV nhận thấy rằng doanh thu, giá
vốn hàng bán năm 2016 không biến động nhiều so với 2015. Do đó,
KTV sẽ lưu ý thực hiện thêm các thử nghiệm chi tiết để tìm hiểu về
doanh thu của đơn vị.
Như vậy, trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu,
KTV của Công ty AFA đã tập trung phân tích sự biến động của
doanh thu qua từng thời kỳ và tìm ra được nguyên nhân lý giải cho
sự chênh lệch của doanh thu. Từ đó, KTV phần nào giới hạn được
phạm vi và thời gian thực hiện các thử nghiệm chi tiết. Tuy nhiên,
việc so sánh số liệu của đơn vị với các số liệu hoặc chỉ số trung bình
ngành… chưa được áp dụng tại Công ty AFA.



Giai đoạn kết thúc kiểm toán

KTV ở AFA vẫn chưa khai thác được các tỷ suất mà chỉ
dừng lại ở việc xem xét các biến động bất thường đã được giải thích
hợp lý hay chưa.
Ví dụ minh họa tại ABC:
KTV của Công ty tiến hành lập lại Bảng cân đối kế toán và
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị khách hàng ABC
theo các bút toán điều chỉnh của cuộc kiểm toán. Tiếp đó, KTV tiến
hành lập lại bảng so sánh số liệu sau kiểm toán trên Bảng cân đối kế
toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa năm nay với năm
trước như sau.


14

2.3.3. Nhận xét về thủ tục phân tích trong kiểm toán
BCTC tại AFA
a. Ưu điểm
KTV tại Công ty AFA đã vận dụng VSA 520 một cách bài
bản nhưng không sa vào rập khuôn, máy móc. KTV luôn cân nhắc
giữa việc sử dụng thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết. Các mô hình
ước tính mà KTV đưa ra được dựa trên các chính sách kế toán mà
đơn vị áp dụng, số liệu KTV dùng để ước tính thường có độ tin cậy
cao, do đó con số ước tính mà các KTV đưa ra là tương đối chính
xác. Với kiến thức vững chắc và trình độ chuyên môn cao kết hợp với
khả năng xét đoán nghề nghiệp nên việc áp dụng thủ tục phân tích
của các KTV Công ty AFA khá linh hoạt.
b. Nhược điểm
- Về việc sử dụng các thủ tục phân tích:
Mặc dù việc áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo
tài chính được quy định rõ trong kế hoạch và chương trình kiểm toán,
tuy nhiên trong thực tế, kiểm toán viên rất ít khi tiến hành đầy đủ bởi
tính chất phức tạp của việc phân tích và thời gian kiểm toán hạn chế.
Phương pháp phân tích chủ yếu được tiến hành là phân tích xu
hướng, kiểm toán viên chỉ xem xét các biến động lớn so với năm
trước, tiến hành các thủ tục kiểm toán bổ sung để giải thích cho các
biến động này chứ chưa đi vào phân tích bản chất của các biến động
cũng như mối liên hệ với các khoản mục khác.
- Về việc thể hiện việc thực hiện thủ tục phân tích trên giây
tờ làm việc


15

Một số thủ tục phân tích được KTV áp dụng nhưng không
được lưu trữ trên hồ sơ kiểm toán. Bên cạnh đó, ở Công ty AFA
chưa có các biểu mẫu chung cho việc thực hiện thủ tục phân tích, các
giấy làm việc phục vụ cho việc áp dụng thủ tục phân tích lại không
được thiết kế mẫu sẵn.


16

CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG
KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AFA
3.1. BỔ SUNG MỘT SỐ THỦ TỤC PHÂN TÍCH CẦN THIẾT
3.1.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Ở giai đoạn lập KHKT, KTV cần áp dụng linh hoạt các kỹ
thuật phân tích như kỹ thuật phân tích xu hướng và kỹ thuật phân
tích tỷ suất đồng thời bổ sung thêm các chỉ tiêu phân tích. Sự kết hợp
khéo léo giữa hai kỹ thuật này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của
thủ tục phân tích.
3.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
- Sử dụng đồ thị khi phân tích xu hƣớng các khoản mục
Khi phân tích xu hướng, KTV có thể sử dụng đồ thị để phân
tích kèm theo phân tích bảng biểu ngang thông thường. Qua đồ thị,
KTV sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về xu hướng biến động của đối
tượng phân tích, từ đó KTV có thể đưa ra được dự đoán và kết luận
chính xác hơn cho đối tượng phân tích.
- Xây dựng thêm các ƣớc tính đối với một số khoản mục
trên BCTC
+ Xây dựng ước tính của KTV đối với khoản mục chi phí
khấu hao
Do trong quá trình tiếp xúc với thực tế, đa số các công ty
khách hàng đều sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, vì
vậy giải pháp của người viết đối với khoản mục chi phí khấu hao áp
dụng cho đơn vị sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
Người viết xin đề xuất phương pháp ước tính chi phí khấu hiện hành


17

dựa vào chi phí khấu hao năm trước, mức khấu hao tăng (dựa trên giá
trị tài sản tăng) và mức khấu hao giảm (dựa trên giá trị tài sản giảm)
trong kỳ
+ Xây dựng và quy định việc thực hiện thủ tục phân tích đối
với khoản mục nợ phải trả
Nợ phải trả là các khoản mục quan trọng trên Báo cáo tài
chính do đơn vị sử dụng nguồn tài trợ ngoài vốn chủ sở hữu. Do đó,
người viết xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của thủ
tục phân tích đối với nợ phải trả (bao gồm 3 khoản mục chính yếu nợ
phải trả người bán, phải trả người lao động và các khoản vay)
3.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Ngoài việc đảm bảo tính hợp lý chung của toàn bộ báo cáo
tài chính được kiểm toán, công ty cũng đưa ra một số nhìn nhận về
rủi ro tiềm tàng cần lưu ý cho kiểm toán năm tiếp theo và xem xét
liệu giả định hoạt động liên tục có bị vi phạm không. Các chỉ số
thông dụng sử dụng trong giai đoạn kết thúc kiểm toán là chỉ số thanh
toán, tỷ suất lợi nhuận, hệ số Z score.
3.2. THU THẬP DỮ LIỆU ĐỂ TIẾN HÀNH THỰC
HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH
Khi tiến hành phân tích thì KTV ngoài việc phân tích số liệu
của doanh nghiệp thì cần kết hợp so sánh đánh giá giữa số liệu, các
chỉ tiêu của doanh nghiệp với số liệu, chỉ tiêu của trung bình ngành
hoặc của các doanh nghiệp khác.
Hiện nay, có nhiều nguồn dữ liệu hỗ trợ để KTV có thể thu
thập các thông tin trên. Ngoài việc sửa dụng các thông tin khi tham
gia kiểm toán các đơn vị cùng ngành, KTV cũng có thể thu thập


18

thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng, các wedsite điện
tử.
3.3. TRÌNH BÀY GIẤY TỜ LÀM VIỆC LIÊN QUAN
ĐẾN THỦ TỤC PHÂN TÍCH
KTV Công ty AFA cần xây dựng các biểu mẫu chung cho
việc thực hiện thủ tục phân tích, thiết kế sẵn các giấy làm việc phục
vụ cho việc áp dụng thủ tục phân tích.
Ví dụ minh họa:
Giấy làm việc phục vụ cho việc áp dụng thủ tục phân tích
trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán có thể được thiết kế với các
nội dung sau: (xem trang sau)


19

- Mục tiêu: Xác định các khoản mục bất thường, có khả năng rủi ro cao để tập trung kiểm toán trong giai đoạn thực hiện
kiểm toán.
- Nguồn gốc số liệu: BCTC năm trước, BCTC trước kiểm toán, Bảng cân đối phát sinh, Sổ cái tài khoản, Tổng hợp phát sinh
công nợ
- Cách thực hiện kiểm toán: Phân tích biến động của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính.
- Kết quả:
TÀI SẢN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

31/12/2016

31/12/2015

Trƣớc KT

Sau KT

34.720.528.972

Biến động
VND

23.703.635.373 11.016.893.599

3.485.737.493

1.100.075.952

II. Đầu tƣ tài chính ngắn hạn

116.512.000

305.000.000

1. Đầu tư tài chính ngắn han

116.512.000

305.000.000

-

-

25.522.434.623

17.597.730.474

2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

Ghi chú
%

46,48

2.385.661.541

216,86

7.924.704.149

45,03

ngắn hạn
III. Các khoản phải thu ngắn hạn

[1]


20

TÀI SẢN

31/12/2016

31/12/2015

Trƣớc KT

Sau KT

Biến động
VND

Ghi
%

chú

1. Phải thu của khách hàng

25.198.675.139

16.655.036.087

8.543.639.052

51,30

[2]

2. Trả trước cho người bán

272.022.218

923.637.084

(651.614.866)

(70,5)

[3]

3. Các khoản phải thu khác

281.134.386

252.102.934

4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

(229.397.120)

(233.045.631)

IV. Hàng tồn kho

5.208.927.751

4.326.673.925

882.253.826

20,39

1. Hàng tồn kho

5.208.927.751

4.326.673.925

882.253.826

20,39

[4]

2. Dự phòng giảm giá HTK
- Kết luận:
[1] Tiền và các khoản tương đương tiền năm nay tăng mạnh so với năm trước tại Công ty ABC là 216,86% tương ứng với mức
tăng là 2.385.661.541 VND. Nguyên nhân sơ bộ được tìm hiểu ban đầu là do doanh thu năm nay tăng so với năm trước hoặc do Công ty
ABC nhận cổ tức từ các khoản đầu tư của mình. KTV cần lưu ý để thực hiện kiểm tra tài khoản này đặc biệt là các khoản nhận được từ
cổ tức được chia của các khoản đầu tư.
[2] Phải thu của khách hàng năm nay tăng so với năm trước là 51,30% tương ứng với số tiền là 8.543.639.052 VND. Do đó,


21

rủi ro về việc doanh thu và các khoản phải thu có thể bị ghi nhận sớm hơn so với thực tế là rất lớn. KTV cần lưu ý kiểm tra thủ tục
chia cắt niên độ (cut – off tests) tránh trường hợp các khoản phải thu bị ghi nhận quá sớm.
[3] Trả trước cho người bán năm nay giảm so với năm trước là 70,55%. Qua trao đổi ban đầu với kế toán trưởng của công
ty, KTV được biết nguyên nhân của khoản biến động này là do Công ty ABC hạn chế thanh toán trước cho người bán.
[4] Hàng tồn kho năm nay tăng so với năm trước là 20,39% tương ứng với tăng 882.253.826 VND. KTV cần lưu ý các thủ
tục kiểm tra hàng hóa kém phẩm chất, hư hỏng và xem xét việc trích lập dự phòng đồng thời tìm hiểu nguyên nhân lí giải cho
việc số lượng HTK còn tồn đọng nhiều.


22

KẾT LUẬN
Trên cơ sở nghiên cứu các lý luận căn bản về thủ tục phân
tích trong kiểm toán báo cáo tài chính, tác giả đã tiến hành nghiên
cứu các thủ tục phân tích trong Kiểm toán BCTC tại AFA cũng như
thực hiện các thủ tục này trong thực tế. Vận dụng thủ tục phân tích
trong kiểm toán BCTC là rất quan trọng và góp phần to lớn đến chất
lượng, hiệu quả của cuộc kiểm toán. Trong điều kiện cạnh tranh gay
gắt của ngành kiểm toán hiện nay, các công ty kiểm toán phải không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, đảm bảo chất lượng
báo cáo kiểm toán, thời gian và chi phí kiểm toán. Và thủ tục phân
tích là chìa khóa giải quyết cho các vấn đề trên. Mặc dù còn nhiều
hạn chế nhưng nhìn chung, Công ty AFA đã thực hiện tốt các thủ tục
phân tích trong kiểm toán BCTC của mình. Do kinh nghiệm thực tế
còn hạn chế nên các nhận xét cũng như việc trình bày có thể chưa
thực sự xác đáng hoặc còn mang tính chủ quan và thiên về lý thuyết.
Tuy nhiên khi nghiên cứu đề tài này, tác giả nhận thấy rằng đây thật
sự là một đề tài hấp dẫn, những giải pháp đưa ra có thể được xem là
những vấn đề cốt lõi nhất. Chính vì thế, mỗi công ty kiểm toán có thể
dựa trên nền tảng các nhóm giải pháp này, kết hợp với tình hình thực
tế của công ty mình để xây dựng chiến lược và có những bước đi phù
hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×