Tải bản đầy đủ

Bài giảng Thực tập máy công cụ 1 - ĐH Phạm Văn Đồng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

BÀI GIẢNG

THỰC TẬP MÁY CÔNG CỤ 1
Bậc: Cao đẳng – Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí

GVBS: KS.

Bùi Trung Kiên

KTV. Phan Trung Châu
KS.

Nguyễn Phước

Quảng Ngãi, tháng 12 năm 2015



MỤC LỤC
Trang
BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN VÀ ĐIỀU CHỈNH MÁY TIỆN…………………….……….01
1.1.Sử dụng và bảo quản dụng cụ cắt và dụng cụ đo………………...……..... 01
1.2.Sử dụng và bảo quản máy tiện…………………………..………..........… 06
1.3.Gá lắp phôi và dao…………………………..………...……………..…... 12
1.4.An toàn lao động, vệ sinh máy tiện và xưởng thực hành..……….........… 15
BÀI 2: TIỆN MẶT TRỤ VÀ MẶT ĐẦU..…………………………….….……......25
2.1.Tiện trụ trơn..………...………………………………………….……...… 25
2.2.Tiện trục bậc..………...……………………………………….………..… 32
2.3.Tiện rãnh và cắt đứt..……… …………………………..…….……...…… 38
BÀI 3: GIA CÔNG LỖ TRỤ…………………………..…….….……….….……... 45
3.1.Mài mũi khoan xoắn.....………………………………….…….…….…… 45
3.2.Khoan và khoét lỗ..………...…………………………….…….…..……... 50
3.3.Tiện lỗ trụ …………………………..…….…………….…….……...…… 56
BÀI 4: CẮT REN BẰNG BÀN REN VÀ TARÔ……………………….……...…...61
4.1.Cắt ren bằng bàn ren…………………………………………..…..………. 61
4.2.Cắt ren bằng tarô..………...………………………………………..…...… 69
BÀI 5: ĐIỀU KHIỂN VÀ ĐIỀU CHỈNH MÁY PHAY, BÀO…………………….. 77
5.1.Sử dụng máy phay và máy bào……………………………………..……...77
5.2.Gá lắp phôi và dao.……...………………………………..…………...…...87
BÀI 6: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG………………………………………..….........97
6.1.Phay mặt phẳng.……...………………………………..……….....……. ...97
6.2.Bào mặt phẳng...……...………………………………..……….....……...101
BÀI 7: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG SONG SONG…..…….......................……....106
7.1.Phay mặt phẳng song song…………………………..…………..…...…. 106
7.2.Bào mặt phẳng song song……………………………..……….....……. ..110
BÀI 8: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC …..…….....................……. ..114


8.1.Phay mặt phẳng vuông góc………………………..…….........…...….... ..114
8.2.Bào mặt phẳng vuông góc……………………………..……….....……...119
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………... 124


LỜI NÓI ĐẦU
…….…….
Đầu tiên nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn bạn đọc đã tìm đến bài giảng này.
Thực tập máy công cụ 1 là học phần thực hành gia công cắt gọt kim loại trên máy công
cụ: Tiện, Phay, Bào.


Bài giảng này do nhóm tác giả thuộc bộ môn Cơ khí, trường đại học Phạm Văn
Đồng biên soạn. Xuất phát từ thực tế nhu cầu cần thiết có giáo trình thực hành cơ khí
để sinh viên học tập cũng như tham khảo, không chỉ là sinh viên cơ khí nói riêng mà
sinh viên khối kỹ thuật nói chung.
Bài giảng này gồm 8 bài thực hành gia công trên máy Tiện, Phay, Bào. Trong
từng bài sẽ giới thiệu cụ thể các kiến thức, phương pháp và trình tự thực hành để gia
công chi tiết. Tuy nhiên vì đây là những bài tập cơ bản cần thiết cho người thợ Cơ khí,
khi đi làm thực tế ở cơ sở sản xuất thì người thợ phải tiếp tục học tập, tìm hiểu thêm để
nâng cao tay nghề của chính mình.
Vì biên soạn lần đầu nên không thể tránh được những thiếu sót. Nhóm tác giả
rất cảm ơn những đóng góp chân thành từ bạn đọc để hoàn thiện hơn, mọi đóng góp
xin gởi về e-mail: kienpdu@yahoo.com . Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ngãi, tháng 12/2015
Nhóm biên soạn


BÀI 1: ĐIỀU KHIỂN VÀ ĐIỀU CHỈNH MÁY TIỆN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:
- Biết được cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trên máy tiện.
- Biết được gá lắp dao, cách mài dao và an toàn khi mài dao, gá lắp phôi.
- Gá lắp dao và phôi đúng kỹ thuật.
- Sử dụng được các loại dụng cụ đo.
- Hình thành kỹ năng thao tác và an toàn khi vận hành máy tiện.
- Hình thành kỹ năng bảo quản máy tiện, thiết bị.
- Hình thành kỹ năng đo và bảo quản dụng cụ đo.
1.1. Sử dụng và bảo quản dụng cụ cắt và dụng cụ đo
1.1.1. Sử dụng dụng cụ cắt
a. Các góc cơ bản của dao tiện

Hình 1.1. Kết cấu và các góc dao tiện
- Góc trước γ: là góc giữa mặt trước và mặt đáy đo trong tiết diện chính. Góc trước
có trị số dương khi mặt trước thấp hơn so với mặt đáy, trị số âm khi ngược lại và bằng
0 khi mặt trước trùng mặt đáy.
- Góc sau chính α: là góc giữa mặt sau chính và mặt cắt đo trong tiết diện chính.
- Góc sắcβ: là góc giữa mặt trước và mặt sau chính đo trong tiết diện chính.
- Góc cắt δ: là góc giữa mặt trước và mặt cắt đo trong tiết diện chính.
- Góc nghiêng chính φ: là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính trên mặt đáy và
phương chạy dao.

1


- Góc nghiêng phụ φ1: là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt phụ trên mặt đáy và
phương chạy dao.
- Góc mũi dao ε: là góc giữa hình chiếu của lưỡi cắt chính và lưỡi cắt phụ trên mặt
đáy.
- Góc nâng λ: là góc giữa lưỡi cắt chính và hình chiếu của nó lên mặt đáy. Góc λ có
thể âm hay dương hoặc bằng 0.

b. Phân loại dao tiện
- Căn cứ vào hướng tiến của dao trong quá
trình làm việc, ta có dao trái và dao phải

Hình 1.2. Các loại dao theo hướng tiến của dao
- Căn cứ vào hình dáng của đầu dao ta có dao đầu thẳng, dao đầu cong và dao cắt
đứt (dao cắt phải, dao cắt đối xứng và dao cắt trái) (hình 1.3).

Hình 1.3. Các loại dao theo hình dáng của đầu dao
- Căn cứ vào công dụng ta có các loại dao như bảng sau

2


Bảng 1.1. Phân loại dao theo công dụng

Dao tiện
suốt đầu
thẳng

Dao cắt rãnh

Dao tiện
suốt đầu
cong

Dao định
hình

Dao vai

Dao tiện ren

Dao xén mặt
đầu

Dao tiện lỗ
suốt

Dao cắt đứt

Dao tiện lỗ
kín

3


c. Bảo quản dao tiện
Trong khi gia công phải gá đúng tâm máy và kẹp chặt dao tiện tránh làm hỏng
dao
Khi gia công xong phải đặt dao vào nơi quy định, không để chung với các dụng
cụ hoặc phôi, cần bảo đảm cho lưỡi cắt của dao không bị hư hỏng do cọ sát vào nhau.
1.1.2. Sử dụng dụng cụ đo
a. Thước lá
Thước lá là dụng đo có vạch chia với giá trị vạch chia thông thường là 0,5mm
hoặc 1mm, thước lá dùng để xác định những kích thước không cần độ chính xác cao.
b. Compa đo
Là dụng cụ để chuyển kích thước đo thực tế sang một dụng cụ đo khác có khắc
vạch, hoặc để so sánh các kích thước trên chi tiết.

Hình 1.4. Compa đo
Compa đo ngoài (hình 1.4 a, c) dùng để đo kích thước ngoài.
Compa đo trong (hình 1.4 b, d) dùng để đo kích thước trong.
c. Thước cặp
Là dụng cụ đo có du xích dùng để đo chiều dài, đo lỗ, đo trụ ngoài, đo chiều sâu
và đo chiều cao.
-

Kiểm tra thước trước khi đo

Lau sạch thước, kiểm tra độ chính xác thước: áp khít mỏ đo, nếu vạch “0” thước
chính trùng vạch “0” thước phụ là thước đúng, nếu sai bao nhiêu vạch thì khi đọc kết
quả đo phải bù hoặc trừ bấy nhiêu vạch.
-

Cách đọc kết quả đo



Mắt nhìn vuông góc với thước để đọc chính xác giá trị đo.
4



Trước hết, xem vạch “0” của thước trượt ở sau vạch thứ bao nhiêu mm của thước
chính thì đó là số mm chẵn của kết quả đo. Nhìn tiếp xem vạch nào của thước trượt
thẳng hàng với một vạch nào đó trên thước chính thì đó là phần lẽ của kết quả đo.
Cộng hai kết quả trên ta được kết quả đo cuối cùng.

Hình 1.5. Cách đọc kết quả đo trên thước cặp
d. Panme
-

Kiểm tra thước trước khi đo:


Đối với panme 0-25mm, panme chính xác khi 2 mỏ đo tiếp xúc khít nhau khi đó
vạch “0“ trên mặt vát côn trùng với đường chuẩn đồng thời mép ống động trùng vạch
“0” thước chính.

Đối với panme có phạm vi đo từ 25-50mm hoặc lớn hơn thường có một căn mẫu
để kiểm tra thước. Khi đó để kiểm tra panme chính xác ta dùng panme đo căn mẫu thì
vạch “0” trên mặt vát côn trùng với đường chuẩn đồng thời được giá trị của căn mẫu.
e. Đồng hồ so
Là loại dụng cụ đo
kiểm tra sai số về hình
dáng hình học (như độ
phẳng, độ côn…), sai số
về vị trí tương quan các
bề mặt (như độ song
song, độ vuông góc, độ
đảo…) và về kích
thước. Kết quả chính
xác tới 0.01mm.
Hình 1.6. Đồng hồ so
f. Bảo quản dụng cụ đo
-

Không dùng thước để đo khi vật đang quay.

-

Không đo các mặt thô bẩn.
5


Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các
dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước .
Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào thước, nhất là bụi đá mài, phoi
gang, dung dịch tưới.
1.2. Sử dụng và bảo quản máy tiện
1.2.1. Cấu tạo máy tiện ren vít vạn năng

Hình 1.7. Cấu tạo chung bên ngoài máy tiện vạn năng
1- Mặt trước cụm thay đổi tốc độ quay trục
chính;

26, 27- Bàn xe dao;

2, 10, 11, 12- Các tay gạt điều khiển thay
đổi tốc độ quay trục chính của máy;

29- Mũi tâm sau;

28- Tay quay bàn dao trên;

30- Nòng ụ động;

3- Thân ụ trước máy;

31- Tay hãm nòng ụ động;

4- Hộp chạy dao;

32- Thân ụ động;

5,6,7- Các tay gạt thay đổi lượng chạy dao
và thông số ren khi cắt gọt;

33- Đai ốc hãm chặt ụ động;

8- Cụm bánh răng thay thế;

34- Tay hãm nhanh ụ động;

9- Mắt dầu kiểm tra mức dầu trong hộp tốc
độ;

35- Tay quay ụ động;
36 và 48- Các tay gạt khởi động và đảo
chiều quay trục chính;

13- Hộp tốc độ;

37- Máng chứa phoi;
6


14- Trục chính máy;

38, 39,40- Các công tắc điện chính;

15- Mâm cặp;

41- Bể chứa dung dịch trơn nguội;

16- Băng máy;

42- Nắp tủ điện;

17- Thanh răng;

43- Tay gạt đóng mở đai ốc bổ đôi để tiện
ren;

18- Trục vít me;

44- Tay gạt đóng mở chạy dao ngang tự
động;

19- Trục trơn;
20- Hộp kính chắn phoi trên đài dao;
21- Tay quay siết chặt đài dao;

45- Tay gạt đóng mở chạy dao dọc tự
động;

22- Tay quay bàn dao ngang;

46- Chốt đóng ngắt đường truyền tự động;

23- Vòi dẫn dung dịch trơn nguội;

47- Tay quay bàn dao dọc.

24- Bàn dao trên;
25- Đèn chiếu sáng;

a.

Thân máy

Là chi tiết quan trọng vì trên thân máy có lắp tất cả các bộ phận chủ yếu của
máy.
-

Bộ phận quan trọng nhất là sống trượt.

Trên sống trượt có lắp các bộ phận máy có thể di động: ụ động, giá đỡ, bàn trượt
dọc.
-

Kết cấu đa dạng.

Hình 1.8. Hình dáng thân máy
b.

Hình 1.9. Hình dáng sống trượt

Trục chính

Hộp trục chính thường bao gồm cả hộp tốc độ để điều chỉnh tất cả các cấp vận
tốc của trục chính.
Bộ phận quan trọng nhất của hộp trục chính là trục chính và những ổ trục của
trục chính.
Trục chính thường có kết cấu rỗng có thể đưa phôi thanh qua trục chính.

7


Hình 1.10. Kết cấu hộp trục chính

Hình 1.11. Trục chính máy 1K62
c.

Bàn xe dao
Là bộ phận máy lắp trên hộp xe dao và trượt trên sống trượt của băng máy.

Bàn dao có nhiệm vụ kẹp chặt dao và thực hiện chuyển động chạy dao dọc và
chạy dao ngang.

Bàn dao gồm 4 bộ
phận chính: bàn trượt dọc,
bàn trượt ngang, bàn trượt
dọc trên và ổ gá dao.

Hình 1.12. Kết cấu bàn xe dao
8


d.

Ụ động (ụ sau)

Được đặt trên sống trượt dẫn hướng của băng máy và có thể di trượt dọc theo
sống trượt tới một vị trí bất kì bằng tay.
Ụ động đỡ những chi tiết gia công kém cứng vững, ngoài ra còn gá mũi khoan,
khoét, doa, các đồ gá tarô,…

Hình 1.13. Ụ sau máy 1K62
e.

Mâm cặp

Dùng để định vị và kẹp chặt các chi tiết có hình dạng khác nhau chủ yếu dạng trụ
tròn và đối xứng, được lắp ở đầu trục chính.
Có 2 loại chính : Mâm cặp không tự định tâm và mâm cặp tự định tâm.

Hình 1.14.Mâm cặp 4 vấu
không tự định tâm

Hình 1.15.Mâm cặp 3 vấu
tự định tâm
9


f.

Mũi chống tâm
Mũi chống tâm dùng để gá đỡ các chi tiết dạng trục dài trong quá trình gia công.

Hình 1.16. Mũi chống tâm quay.
g.

Hình 1.17. Mũi chống tâm cố định.

Giá đỡ

Dùng để đỡ những chi tiết gia công kém cứng vững thường có tỷ số chiều dài và
đường kính lớn hơn hoặc bằng 12, và đỡ những chi tiết đặc biệt nặng.
-

Giá đỡ cố định: bắt chặt xuống băng máy.

-

Giá đỡ di động: bắt chặt trên bàn xe dao dọc.

Hình.1.18. Giá đỡ cố định và giá đỡ di động
1.2.2. Điều khiển và sử dụng máy tiện
a. Điều khiển tốc độ cắt gọt
Tốc độ cắt gọt v (m/ph) được quyết định phụ thuộc vào vật liệu gia công, vật liệu
làm dao, mức độ gia công (thô, bán tinh, tinh), đường kính phôi…(tra theo sổ tay công
nghệ chế tạo máy). Tính số vòng quay trục chính trong một phút theo công thức:
n

1000.v
(v/ph)
.D

(1)

Đọc trên bảng tốc độ gắn phía trước máy, chọn giá trị n trên bảng gần với giá trị
đã tính toán ở trên. Trên bảng tốc độ chỉ rõ, ứng với giá trị n đã chọn cần đặt các tay
10


gạt ở các vị trí tương ứng. Vì vậy theo đó gạt các tay gạt (2, 10, 11, 12) vào vị trí cần
thiết. Nếu mở máy, trục chính sẽ quay với tôc độ n (vòng/phút).
b. Điều khiển lượng chạy dao dọc
Lượng chạy dao dọc S d(mm/vòng) được quyết định phụ thuộc mức độ gia công,
vật liệu gia công, vật liệu làm dao…
Đọc bảng lượng chạy dao trên máy, để biết ứng với lượng chạy dao S đã chọn,
cần đặt các tay gạt ở các vị trí tương ứng. Vì vậy theo đó mà gạt các tay gạt (5, 6, 7)
vào vị trí cần thiết truyền động cho trục trơn 19 để tiện trơn. Khi trục chính đang quay,
nếu gạt tay gạt 45 lên phía trên sẽ làm cho bàn xe dao 27 tự động chạy dao dọc với
lượng chạy dao S (mm/vòng) đã dự kiến, gạt tay gạt 45 xuống dưới sẽ ngắt tự động
chạy dao dọc.
-

Chạy dao dọc với bước tiến lớn để tiện ren (đọc trên bảng ren trên máy).

-

Điều khiển chạy dao dọc bằng tay (sử dụng tay quay bàn dao dọc để điều khiển).
c. Điều khiển lượng chạy dao ngang

Quá trình điều khiển lượng chạy dao ngang tuần tự giống như điều kiển lượng
chạy dao dọc
Tra trên bảng lượng chạy dao, ứng với lượng chạy dao ngang đã chọn để gạt các
tay gạt (5, 6, 7) vào vị trí cần thiết, truyền động cho trục trơn 19. Khi trục chính quay,
gạt tay gạt 44 lên trên hoặc xuống dưới để đóng ngắt tự động chạy dao ngang.
Điều khiển chạy dao ngang bằng tay: quay tay quay bàn dao ngang 22 để tiến
hoặc lùi bàn dao ngang theo phương vuông góc với đường tâm máy.
d. Điều khiển bàn dao trên
Bàn dao trên có thể tạo ra lượng chay dao dọc trong khoảng dịch chuyển ngắn
khi bàn dao ở vị trí bình thường, hoặc có thể tạo ra lượng chạy dao xiên khi xoay bàn
dao đi một góc nhất định.
Bàn dao này thường không chạy dao tự động. Khi điều khiển chạy dao bàn dao
trên bằng tay, quay tay quay bàn dao trên 28 để tiến hoặc lùi dao theo phương của bàn
dao.
e. Điều khiển ụ động và nòng ụ động
Ụ động có thể được di dịch đến vị trí cần thiết bất kỳ trên băng máy. Hãm hoặc
nới lỏng ụ động nhờ tay siết 34. Kéo tay siết về phía trước để nới lỏng ụ động, đẩy nó
về phía sau sẽ siết hãm ụ động. Khi cần hãm chắc ụ động trong khoảng thời gian dài
hơn thì phải siết chặt đai ốc 33 bằng cờ lê cỡ lớn.

11


Nòng ụ động có thể từ từ tiến về phía trục chính hoặc lùi lại. Điều khiển chuyển
động tiến, lùi nòng ụ động bằng tay, khi quay tay quay ụ động 35. Hãm chặt hoặc nới
lỏng nòng ụ động (so với thân ụ động) nhờ tay siết 31.
1.3.3. Bảo quản máy tiện
Sau mỗi ca làm việc phải vệ sinh máy sạch sẽ, không để phoi, bụi bẩn, nước bám
trên băng máy và bàn dao. Giẻ lau, bàn chải…khi lau phoi xong không được để lại vết
và sợi dính trên bề mặt lau.
Bảo dưỡng theo định kỳ, ít nhất trong một tháng một lần tổng vệ sinh máy và nơi
làm việc.
-

Sau khi đã tổng vệ sinh phải bôi trơn toàn bộ máy theo bảng chỉ dẫn.

-

Bảo dưỡng thường xuyên.

1.3. Gá lắp phôi và dao
1.3.1. Gá lắp phôi
a.

Gá trên mâm cặp
Thường dùng để gia công các chi tiết ngắn (l/d < 5). Chuẩn định vị là bề mặt trục
ngoài, các lỗ đường kính lớn trên phôi. Cách gá này đơn giản, độ cứng vững cao,
nhưng năng suất không cao, độ chính xác định tâm không cao. Muốn đạt độ chính xác
định tâm cao phải tốn thời gian rà gá bằng đồng hồ so. Muốn gia công suốt, phải trở
đầu chi tiết gia công.

Hình.1.19. Mâm cặp 3 chấu và các sơ đồ gá trên mâm cặp 3 chấu

b.

Gá trên mâm cặp 3 chấu và một đầu chống tâm
Dùng để gia công các trục có 5 < l/d < 10.
12


Hình.1.20. Sơ đồ gá trên mâm cặp 3 chấu và một đầu chống tâm
Cách gá này có năng suất và độ chính xác định tâm cao hơn, nhưng phải có
nguyên công gia công lỗ tâm trên chi tiết, độ cứng vững không cao và phải trở đầu để
gia công suốt.
-

Lỗ tâm được tiêu chuẩn hóa. Mũi tâm có nhiều loại:



Mũi tâm thường: có góc côn tiêu chuẩn 60 0.



Mũi tâm khuyết: dùng khi xén mặt đầu.



Mũi tâm cầu: dùng khi có sự lệch tâm của phôi so với tâm máy.



Mũi tâm lõm: để đỡ phôi có đường kính nhỏ không khoan được lỗ tâm.

Hình.1.21. Các loại mũi tâm
c.

Gá trên 2 lỗ tâm
Dùng để gia công các trục có 5 < l/d < 10.

Cách gá đặt này có năng suất và độ chính
xác đồng tâm cao hơn so với phương pháp trên
và duy trì được độ chính xác định tâm qua nhiều
lần gá.Tuy nhiên khi dùng cách gá đặt này, phải
có nguyên công khoan 2 lỗ tâm và phải sửa lỗ
tâm khi gá lại. Độ cứng vững kém do gá trên 2 lỗ
tâm và truyền lực bằng tốc kẹp, nên khi cắt gọt
phải dùng chế độ cắt hợp lý để giảm rung. Muốn
gia công suốt phải trở đầu chi tiết gia công.

Hình.1.22. Tốc kẹp

Tốc kẹp được kẹp chặt với một đầu của phôi bằng bulông. Đuôi tốc cong dài, tỳ
vào phần quay trên trục chính, nhờ đó chuyển động truyền qua phôi.

13


d.

Gá có thêm luy net

Phương pháp gá này giống 2 phương pháp trên, nhưng có thêm luynet. Dùng khi
gia công các trục dài l/d > 10.
Luynet là giá đỡ chuyên dụng trên máy tiện. Khi bổ sung luynet sẽ tăng độ cứng
vững của phôi lên rất nhiều, có hai loại: luynet tĩnh và luynet động.

Hình.1.23. Các loại luy net
e.

Gá trên mâm cặp 4 chấu không tự định tâm

Mâm cặp 4 chấu, mỗi chấu có vít điều chỉnh riêng. Khi dùng chìa vặn mâm cặp,
xoay một vít điều chỉnh thì chỉ một chấu ra hoặc vào theo phương hướng tâm. Như
vậy 4 chấu ra vào độc lập.
Dùng mâm cặp 4 chấu để gá các chi tiết có dạng phức tạp, có bề mặt định vị
không tròn xoay hoặc lệch tâm.
Khi gá phải dùng phương pháp rà gá theo dấu hoặc dùng đồng hồ so, nên năng
suất gá thấp. Tuy nhiên nếu thợ giỏi có thể gá đạt độ chính xác cao.
1.3.2. Gá lắp dao
a.

Nguyên tắc gá dao tiện lên máy

Gá dao tiện lên máy phải bảo đảm dao được chắc chắn và ngang tâm máy với
những lý do chính sau:
Nếu mũi dao cao hơn tâm thì góc trước γ sẽ tăng lên, còn góc sau α sẽ giảm
xuống và ngược lại. Do đó điều kiện thoát phoi thay đổi gây bất lợi cho quá trình cắt
14


gọt, ma sát giữa dao và chi tiết gia công tăng, làm giảm độ chính xác, độ bóng và dao
nhanh mòn.
Khi mũi dao cao hơn hoặc thấp hơn tâm thì đường kính chi tiết gia công sẽ có
một sai số là ΔD với trị số: ΔD = h2/D

Hình.1.24. Gá dao so với tâm
Khi gá dao trên máy, cũng cần bảo đảm trục thân dao thẳng góc với tâm máy, để
bảo đảm các góc φ và φ1 như đã chọn.
b.

Các phương pháp gá chỉnh dao lên máy
Để gá dao ngang tâm máy có các biện pháp thường dùng sau:

So dao với đỉnh nhọn của mũi tâm lắp vào nòng ụ động, dùng các miếng đệm
bằng thép mỏng đệm dưới thân dao.
-

Dùng thước góc chuyên dùng tỳ vào mặt trên đài dao để kiểm tra đỉnh dao.

So đỉnh dao với đường dấu vạch sẵn trên nòng ụ động, thân ụ động hoặc trên đài
dao.
-

Khỏa mặt đầu cho đến khi mũi dao vào gần đến tâm phôi để kiểm tra.

-

Dùng gá lắp dao chuyên dùng.
c.

Kỹ thuật kẹp chặt dao

Trước khi kẹp chặt chỉ để dao nhô ra với chiều dài vừa phải để giảm rung động
khi cắt. Kẹp chặt dao tiện thường sử dụng các bulông kẹp trên đài dao. Lúc đầu kẹp sơ
bộ, kiểm tra lại độ cao mũi dao so với tâm máy, rồi mới kẹp chặt lần cuối.
1.4. An toàn lao động, vệ sinh máy tiện và xưởng thực hành


Thực hiện đúng tác phong quy định khi vận hành máy.


Kiểm tra hiện trạng bên ngoài của máy như các bộ phận che chắn, các vị trí công
tắc, tay gạt có ở vị trí an toàn hay không, cho máy chạy thử ở chế độ không tải để kiểm
tra máy.


Bôi trơn sống trượt và nòng ụ động.


Nếu máy có hư hỏng phải báo ngay cho giáo viên phụ trách để xử lý kịp thời
trước khi chạy máy.
15



Không được nối dài tay vặn của chìa vặn mâm cặp trong khi kẹp chặt phôi trên
mâm cặp, nghiêm cấm trường hợp kẹp chặt phôi xong để lại chìa vặn mâm cặp trên
mâm cặp.


Dùng kính bảo hiểm che vùng cắt gọt hoặc đeo kính.



Không dùng tay để hãm mâm cặp và chi tiết gia công.



Không đo kiểm khi máy đang chạy.


Khi thực hiện cắt gọt phải cho chi tiết quay tròn mới điều chỉnh dao tiện tiếp xúc
với chi tiết gia công.

Khi kết thúc làm việc phải dừng máy và điều chỉnh các cần gạt về vị trí an toàn,
ngắt điện khỏi máy.

Vệ sinh máy và vệ sinh xưởng, lau sạch các dụng cụ đo cũng như dụng cụ cắt
gọt.


Bôi trơn sống trượt và nòng ụ động.

BÀI TẬP THỰC HÀNH
Luyện tập tư thế đứng máy, các thao tác vận hành máy tiện khi máy chạy
không tải
A- Tư thế của người đứng máy
TT

1

Nội dung công việc

Hướng dẫn thực hiện

Kiểm tra sự phù
hợp của máy với
vóc dáng của
người:

Lựa chọn bục để chân
sao cho khi gập khửu tay
vuông góc, bàn tay
không thấp hơn đường
tâm của máy.

Giữ đúng tư thế làm việc bên máy :
Đứng vững, hơi dạng
chân trên bục, đối diện
với xe dao của máy,
cách bước tiến ngang
một khoảng 100 –
120mm.

2

16


B- Đóng điện vào máy, cho chạy và hãm động cơ điện và trục chính của máy
TT

Nội dung công việc

Hướng dẫn thực hiện

Nối động cơ điện của máy vào lưới điện:

Dùng tay bật công tắc
01 theo chiều lên trên.
Công tắc 02 dùng để mở
bơm tưới nguội.

1

Công tắc 03 dùng để mở
đèn chiếu sáng.
Cho chạy và hãm trục chính của máy :

Dùng tay trái (khi sử
dụng tay gạt gần hộp
bước tiến) hoặc dùng tay
phải (khi sử dụng tay gạt
ở bên phải hộp xe dao)
kéo tay gạt 1 từ vị trí I
lên phía trên tới vị trí II .

Cho trục
chính của
máy quay
thuận chiều:

2

Dùng tay trái hoặc tay
phải đẩy tay gạt 1 từ vị
trí II xuống dưới vị trí I.

Dừng trục
chính của
máy:

17


Nếu máy đang quay
thuận thì dùng tay kéo
tay gạt 1 từ vị trí II
xuống phía dưới tới vị
trí I. Khi máy ngừng
quay thì mới gạt xuống
vị trí III.

Cho trục
chính của
máy quay
ngược chiều:

C- Thao tác sử dụng mâm cặp – gá đặt phôi và tháo phôi
TT

Nội dung công việc

Hướng dẫn thực hiện

Gá đặt, rà gá độ đảo mặt đầu, độ
đảo hướng kính và tháo phôi ra
khỏi mâm cặp:

- Điều chỉnh về vòng quay nhỏ nhất của
trục chính. Di chuyển bàn xe dao về phía
ụ động.
- Gá phôi lên mâm cặp: Dùng hai tay
xoay khóa mâm cặp ngược chiều kim
đồng hồ để mở rộng chấu kẹp tới một
lượng lớn hơn đường kính phôi cần kẹp.
Phôi phải nằm vào phía trong vấu ít nhất
là 20 đến 30mm
- Kẹp sơ bộ phôi.

1

- Kiểm tra độ chính xác phôi: đưa mũi
vạch sát bề mặt chi tiết để kiểm tra qua
khe hở ánh sáng rồi dùng búa gõ nhẹ vào
vị trí có độ hở ánh sáng nhỏ hơn nhằm xê
dịch phôi đến khi thấy ánh sáng hở đều
trên bề mặt phôi
- Siết chặt phôi lần cuối
- Tháo Phôi khỏi mâm cặp. Đưa khóa
mâm cặp vào lỗ vuông (Trên mâm cặp),
dùng hai tay xoay khóa mâm cặp ngược
chiều kim đồng hồ (Khoảng ½ vòng) rồi
dùng tay phải đỡ phôi, còn tay trái tiếp
tục xoay khóa mâm cặp ngược chiều kim
đồng hồ cho tới khi phôi được tháo lỏng
hoàn toàn.
18


D- Thao tác điều khiển ụ động
TT

Nội dung công việc

Hướng dẫn thực hiện

Thao tác dịch chuyển và kẹp ụ động

- Dùng cờlê nới lỏng đai ốc 2
siết ụ động.
- Nới lỏng ụ động bằng cách
đẩy tay gạt 3 ra phía sau máy.
- Di chuyển ụ động theo băng
máy đến vị trí cần thiết: tay
phải nắm tay quay ụ động 1 di
chuyển ụ động về phía ụ trước
hoặc về phía sau băng máy

1

- Siết chặt ụ động tại vị trí đã
định: kéo tay gạt 3 về phía
trước máy để siết hãm ụ động.
Dùng cờlê vặn siết chặt đai ốc
2

Thao tác điều khiển nòng ụ động tiến và
lùi

- Đẩy cần gạt 1 về phía sau để
nơi lỏng ụ động so với thân ụ
động.
- Dùng tay phải quay đều tay
quay ụ động theo chiều kim
đồng hồ, nòng ụ động sẽ từ từ
tiến về phía trục chính. Muốn
lùi nòng thì quay ngược lại

2

- Hãm nòng ụ động bằng cách
kéo tay gạt 1 về phía trước.

19


E- Thao tác điều khiển bàn xe dao, tốc độ quay trục chính và lượng chạy dao
TT

Nội dung công việc

Hướng dẫn thực hiện

Di chuyển đều bàn xe dao bằng tay:
Tay phải cầm tay quay 1
và quay theo chiều mũi
tên A dịch chuyển bàn
dao trên về phía ụ động.

Di chuyển
con trượt trên
về vị trí cuối
bằng một tay
(về phía ụ
động).

Tương tự quay ngược lại
theo chiều B .
Dùng ngón tay cái của
bàn tay phải tỳ vào chốt
1 còn ngón tay trỏ nắm
lấy chốt Thứ hai, đồng
thời dùng các ngón tay
cái và ngón tay trỏ của
bàn tay trái nắm lấy tay
quay và quay nó theo
chiều kim đồng hồ.

1
Di chuyển
con trượt trên
về vị trí đầu
(ụ trước)
bằng hai tay:

Sau khi quay tay quay
một góc 120 0, tay trái
tiếp tục quay thêm một
góc 180 0.
Lúc này ngón tay cái
của bàn tay phải tỳ sang
chốt khác của tay quay.
Như vậy bàn dao trên
của bàn xe dao được
dịch chuyển về phía ụ
trước theo chiều mũi tên
A.

20


Di chuyển
bàn xe dao
ngang về phía
đường tâm
trục chính
bằng một tay:

Dùng tay phải nắm lấy
tay quay 1 và quay theo
chiều kim đồng hồ.
Tương tự quay ngược lại
sẽ trở về vị trí ban đầu

Di chuyển
bàn xe dao
ngang về phía
đường tâm
trục chính
bằng hai tay.

Dùng hai tay cầm tay
quay và quay theo chiều
kim đồng hồ. Để dịch
chuyển xe dao về vị trí
ban đầu quay ngược lại.
Đặt các ngón tay lên các
tay quay. Các ngón tay
của bàn tay phải quay
tay quay của con trượt
trên theo chiều kim đồng
hồ khoảng 1/3 ÷ 1/2
vòng.

Dịch chuyển
xe dao ngang
về phía
đường tâm
của trục
chính và con
trượt trên về
phía ụ trước
đồng thời
bằng hai tay.

Trong khi đó các ngón
tay của bàn tay trái quay
tay quay của xe dao
ngang theo chiều kim
đồng hồ khoảng 1/3 ÷
1/2 vòng.
Để dịch chuyển xe dao
dọc về phía (ụ trước)
dùng hai tay cầm vôlăng
sao cho các ngón tay
trái tỳ vào mặt trong của
vôlăng, còn ngón tay trỏ
tỳ lên đường kính ngoài
của vôlăng.

Dịch chuyển
xe dao dọc
bằng hai tay.

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×