Tải bản đầy đủ

HOÀN THIỆN kế TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG các DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU ở VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
________

¯¯¯________

NGÔ VĂN LƯỢNG

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU Ở
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số

: 9.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS. Chúc Anh Tú

HÀ NỘI 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
tài liệu sử dụng và kết quả trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả

Ngô Văn Lượng

i


MỤC LỤC
4.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................................12
4.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................................12
Chương 1..............................................................................................................................................21
2.2.2. Thực trạng về tổ chức mô hình toán kế toán quản trị chi phí và người làm kế toán quản trị
chi phí...............................................................................................................................................92
2.2.2.1Về tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí........................................................................92
Tùy theo đặc điểm kinh doanh của các DNXNK, một số DN tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình
tách biệt giữa KTTC và KTQT; một số DN tổ chức theo mô hình kết hợp và một số DN tổ chức
theo mô hình hỗn hợp. Qua khảo sát năm 2017 trong mẫu nghiên cứu có phản hồi, cho thấy kết
quả áp dụng mô hình KTQTCP như sau:..........................................................................................92
Bảng 2.2: Mô hình tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp XNK....................................92
Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí................................................................................92
Số lượng(DN)............................................................................................................................92
Tỷ trọng(%)...............................................................................................................................92
Mô hình tách biệt.....................................................................................................................92
9................................................................................................................................................92
13,84.........................................................................................................................................92
Mô hình kết hợp......................................................................................................................92
42..............................................................................................................................................92
64,61.........................................................................................................................................92
Mô hình hỗn hợp.....................................................................................................................92
14..............................................................................................................................................92
21,55.........................................................................................................................................92


Cộng.........................................................................................................................................92
65..............................................................................................................................................92
100,00.......................................................................................................................................92
Số liệu trên bảng 2.2 cho thấy trong số mẫu doanh nghiệp kinh doanh XNK có phản hồi thì
số doanh nghiệp thực hiện mô hình kế toán quản trị chi phí tách biệt giữa kế toán tài chính
và kế toán quản trị là 9 doanh nghiệp (chiếm 13,84%). Các doanh nghiệp này chủ yếu là
doanh nghiệp có quy mô lớn, biên chế nhân sự cho bộ máy kế toán khá nhiều người. Các
doanh nghiệp áp dụng mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị là 42
doanh nghiệp (chiếm 64,61%) còn lại là 14 doanh nghiệp áp dụng mô hình hỗn hợp ( chiếm
21,55%). ( phụ lục 3)................................................................................................................92

ii


2.2.2.2. Về tổ chức người làm kế toán quản trị chi phí..........................................................93
Tổ chức người làm kế toán quản trị chi phí phù hợp sẽ tạo điều kiện cho việc thu nhận, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin, trung thực, kịp thời phục vụ công tác quản trị chi phí
đạt hiệu quả cao. Qua khảo sát các DNXNK trong mẫu nghiên cứu cho thấy, có trên 97% DN
nhận thức được tầm quan trọng của việc bố trí người làm KTQTCP. Người làm kế toán quản
trị được biên chế trong các bộ phận của DN có liên quan đến chi phí như những người làm
công tác lập kế hoạch, xây dựng các định mức chi phí thuộc phòng kinh tế kỹ thuật, phòng
kinh doanh, phòng kế toán tài chính…Tất cả những nhân viên kế toán này được kết nối với
nhau một cách chặt chẽ trong việc cung cấp những số liệu liên quan, cần thiết cho công
việc...........................................................................................................................................93
2.6.3. Nguyên nhân hạn chế......................................................................................................144
9.............................................................................................................................................221
13,84.......................................................................................................................................221
42............................................................................................................................................221
64,61......................................................................................................................................221
14............................................................................................................................................221
21,55......................................................................................................................................221

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ viết đầy đủ

BCTC

Báo cáo tài chính

BHXH

Bảo hiểm xã hội

CCDC

Công cụ dụng cụ

CPBH

Chi phí bán hàng

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CTCP

Công ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

DNXNK

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

KTQT

Kế toán quản trị

KTQTCP

Kế toán quản trị chi phí

NCTT

Nhân công trực tiếp

NVLC

Nguyên vật liệu chính

NVLTT

Nguyên vật liệu trực tiếp

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

SXC

Sản xuất chung

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TKKT

Tài khoản kế toán

TP

Thành phẩm

VLP

Vật liệu phụ

XNK

Xuất nhập khẩu

ZSP

Giá thành sản phẩm

DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

Tên sơ đồ

Trang

iv


1

Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí

45

2

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp XNK

79

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
st

1.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.

Tên bảng biểu
Bảng 1.1. Hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí
Bảng 1.2: Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất sản phẩm
Bảng 2.1: Thực trạng áp dụng phương pháp QTCP năm 2017
Bảng 2.2: Mô hình tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp XNK
Bảng 2.3. Trình độ nhân viên kế toán trong các DNXNK
Bảng 2.4: Bộ phận của doanh nghiệp tham gia xây dựng định mức chi phi
Bảng 2.5: Thực trạng xác định chỉ tiêu định mức chi phí trong các DN XNK
Bảng 2.6: Thực trạng về xác định các chỉ tiêu dự toán chi phí tại các DN XNK
Bảng 2.7: Kinh nghiệm làm việc của nhà quản trị trong doanh nghiệp XNK

Bảng 2.8. Thống kê độ tin cậy các biến quan sát kế toán quản trị chi phí
Bảng 2.9. Thống kê độ tin cậy các biến thành quả
Bảng 2.10: Thống kê tổng biến quan sát
Bảng 2.11: Tổng biến thiên của dữ liệu được giải thích
Bảng 2.12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlees
Bảng 2.13: Thống kê mô tả
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định
Bảng 2.15: Tổng hợp tình huống về các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức áp
dụng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh XNK
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau
Bảng 2.17: Thống kê mô tả kiểm định Kruskal Wallis
Bảng 2.18: Kết quả kiểm định Kruskal Wallis
Bảng 2.19: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau
Bảng 2.20: Thống kê mô tả kiểm định Kruskal-Wallis
Bảng 2.21: Kết quả kiểm định Kruskal Wallis
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis

16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25. Bảng 2.24: Kết quả kiểm định ANOVA phân quyền quản lý và doanh thu bình quân
26. Bảng 2.25: Kết quả kiểm định phương sai bằng nhau
27. Bảng 2.26: Kết quả kiểm định Kruskal- Wallis

Bảng 2.27: Độ phù hợp của mô hình và kiểm định không có tự tương quan

28. giữa các phần dư
29. Bảng 2.28: Kết quả kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình
30. Bảng 2.29: Bảng hệ số của mô hình tuyến tính

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu thẻ điểm cân bằng sử dụng với các trung tâm trách

31. nhiệm

vi

Trang
57
61
83
85
86
87
90
93
110
110
111
111
113
114
115
115
117
118
119
119
120
120
121
121
122
122
123
123
126
126
127
141


vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có sự phục hồi và phát
triển ổn định. Hội nhập kinh tế với thế giới, thực hiện các Hiệp định kinh tế theo
hướng mở cửa hoàn toàn về thương mại, dịch vụ, đầu tư…, Thực hiện các Hiệp
định, tạo cho nền kinh tế nước ta những thuận lợi lớn, song cũng không ít khó khăn
thách thức. Trong bối cảnh đó, đòi hỏi các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế phải
luôn có những cố gắng đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phương thức
quản trị hiện đại; đổi mới quy trình công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh trên
trường quốc tế nhằm tạo bước phát triển bền vững.
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế trên nhiều lĩnh vực, hệ thống kế toán
Việt Nam nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng cũng không ngừng đổi mới
và phát triển, từng bước đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường và xu hướng mở
cửa, tiếp cận với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Về mặt lý luận, tổ chức kế toán
quản trị nói chung và tổ chức kế toán quản trị chi phí nói riêng đã được nghiên cứu
theo nhiều quan điểm khác nhau, song các quan điểm đều thống nhất cho rằng, kế
toán quản trị thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà
quản trị ra các quyết định kinh tế tối ưu. Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí
có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc vận dụng lý
luận vào thực tiễn. Dưới góc độ tổ chức, các nội dung cần được nghiên cứu xem xét,
bao gồm chủ thể thực hiện, phương tiện sử dụng, phương pháp thực hiện, các nội
dung tổ chức, quy trình tổ chức cụ thể… Các nội dung này cần được xác định rõ ràng
và có mối liên hệ lẫn nhau nhằm mục đích cuối cùng là cung cấp thông tin cho nhà
quản trị ở tất cả các cấp quản lý của doanh nghiệp. Thông tin cung cấp không chỉ là
thông tin thực hiện mà còn là các thông tin dự đoán, dự báo tương lai phục vụ quản
trị doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, bối cảnh
hội nhập ngày càng sâu, càng tạo thêm những cơ hội và những thách thức nhất định.
Sự phát triển của các doanh nghiệp này cũng gắn liền với sự phát triển chung của

1


đất nước, tạo sự phát triển cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nội địa và
mang lại nguồn thu ngoại tệ cho nước nhà. Việc tổ chức kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp XNK ở Việt Nam những năm vừa qua bên cạnh những kết
quả đạt được vẫn còn những hạn chế nhất định.Vì thế, việc cung cấp thông tin phục
vụ cho công tác quản trị các doanh nghiệp này gặp không ít khó khăn.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đã phân tích trên đây, tác giả
lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sỹ kinh
tế. Đề tài vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn và không trùng lắp với đề
tài nào đã nghiên cứu trước đây.
2. Tổng quan các công trình liên quan đến luận án
•Các công trình nghiên cứu về bản chất hay khái niệm chi phí và kế toán
quản trị chi phí
Theo tác giả AA.Atkinson,et al. (2001), Management Accouting-3rd,ed.
Edition, Third, Prentice Hall, trong công trình nghiên cứu vềchi phí và KTQTCP đã
cho rằng: về bản chất của chi phí là những tiêu hao về lao động sống và lao động vật
hóa cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh. Các chi phí này có loại tạo nên giá trị
của sản phẩm, gọi là chi phí sản xuất, có loại phục vụ cho việc tiêu thụ các loại sản
phẩm, gọi là chi phí ngoài sản xuất. KTQT có chức năng kiểm soát đối với tất cả các
loại chi phí nói trên nhằm giảm thấp chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động [ 33].Đồng
quan điểm này và trên góc độ khác, tác giả Horvarth (2013), cho rằng KTQTCP là
một hệ thống kiểm soát được doanh nghiệp thiết lập nhằm kiểm soát chi phí và cung
cấp thông tin cho nhà quản trị để quản trị doanh nghiệp [ 40 ]
Kế thừa quan điểm nói trên, tác giả Vũ Thị Kim Anh (2012) đã hệ thống hóa
lý luận về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng, qua đó
đưa ra khái niệm về chi phí và phân loại chi phí trong KTQTCP. Tác giả này cho
rằng, để quá trình hoạt động SXKD diễn ra bình thường, DN phải bỏ ra những
khoản chi phí nhất định, đó là những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và
một số khoản chi phí khác biểu hiện bằng tiền. Song, vấn đềquan trọng là phải kiểm

2


soát hiệu quả đối với các khoản chi phí đó, công việc này thuộc về KTQTCP của
DN phải thực hiện [ 2 ]. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), trong công trình
nghiên cứu của mình đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán quản trị; phân tích
mối quan hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính. Tác giả này nhận định: “ để
thực hiện tốt KTQTCP thì cần thiết phải phân loại chi phí thành các loại, khoản,
mục chi phí khác nhau, qua đó mới có thể dễ ràng kiểm soát chúng.” [ 18]
•Các công trình nghiên cứu liên quan đến vai trò của kế toán quản trị chi phí
Tác giả Lưu Hằng Nga (2004), trong công trình nghiên cứu về KTQTCP của
mình đã hệ thống hóa lý luận về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng và cho
rằng, KTQT chi phí là một bộ phận của KTQT, có vai trò kiểm soát và cung cấp
thông tin một cách chi tiết về tình hình dự toán chi phí và thực hiện dự toán chi chí,
qua đó nhà quản trị trong doanh nghiệp có cơ sở quyết định phương án kinh doanh
tối ưu.[ 17 ].
Tác giả Ronall. W Hilton, ( 2006),KTQTCP cung cấp thông tin cho việc lập
dự toán chi phí một cách chi tiết và biết được chi phí thực tế theo từng trung tâm
trách nhiệm sẽ giúp các nhà quản trị kiểm soát được các khoản chi phí phát sinh
thực tế. [33]
Tác giả Phạm Thị Thủy (2007). Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã hệ
thống hóa lý luận về chi phí và các mô hình kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
sản xuất; phân tích vai trò không thể thiếu được của việc tổ chức mô hình KTQTCP
phù hợp với các DNSX Dược và cho rằng tổ chức mô hình kế toán QTCP có vai trò
quyết định đến việc cung cấp thông tin tin cậy cho nhà quản lý để có cơ sở quyết
địnhcác phương án SXKD [ 24 ]
Tác giả Garrison và cộng sự (2010) cho rằng, “ KTQTCP có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị DN có được những thông tin tin cậy cho
việc ra quyết định kinh doanh” [38 ].
Nhóm tác giả Birberg, J. G and Shieldl, Michael (2013)nghiên cứu về KTQTCP.
Bằng việc nghiên cứu các dữ liệu thực tế của 63 doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng tại Bangladesh, nhóm tác giả cho rằng: KTQT chi phí là công cụ quản trị hữu

3


hiệu cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp. Thông qua các phương pháp quản trị
chi phí như phương pháp chi phí mục tiêu, chi phí định mức, chi phí thực tế cùng với
việc phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động sẽ cho phép nhà quản trị nắm chắc được
tình hình chi phí và hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp thông
qua hệ thống kiểm soát chi phí hợp lý. [ 46 ]
•Các công trình nghiên cứu liên quan đến các phương pháp quản trị chi phí
Khi nghiên cứu về các phương pháp quản trị chi phí, Tác giả Elhamma, Azzoz
(2013), đề xuất đến việc áp dụng các phương pháp quản trị chi phí như phương
pháp chi phí mục tiêu, phương pháp chi phí định mức, phương pháp chi phí thực tế,
phương pháp chi phí biến đổi, phương pháp chi phí toàn bộ, phương pháp kaizen…
và cho rằng mỗi phương pháp có mục tiêu, tác dụng nhất định trong quản trị doanh
nghiệp. [ 50 ]
Tác giả Trần Thị Thu Hường ( 2014 ) đã hệ thống hóa lý luận về mô hình kế
toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp và cho rằng, để tổ chức tốt KTQTCP cần
phải nghiên cứu kỹ các phương pháp quản trị chi phí như phương pháp mục tiêu,
phương pháp định mức, phương pháp thực tế…; . Trên cơ sở phân tích đặc điểm hoạt
động SXKD trong các doanh nghiệp xi măng Việt Nam, tác giả đã phân tích thực
trạng xây dựng mô hình KTQTCP cho các DN thuộc loại hình kinh doanh này[ 14 ]
•Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung tổ chức kế toán quản
trị chi phí.
Tác giả Cooper và Chew ( 2012), trong công trình nghiên cứu về KTQTCP đã
phân tích rõ nội dung tổ chức KTQTCP trong các DNSX là việc tổ chức thu nhận,
xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động SXKD của doanh nghiệp một cách chi tiết
theo yêu cầu quản trị cụ thể đối với từng chỉ tiêu quản trị. Đặc biệt là việc tổ chức
lập dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí [ 39 ]
Năm 2009, hai tác giả người Trung Quốc là Z. Jun Lin và Zengbiao Yu nghiên
cứu về hệ thống kiểm soát chi phí tại Trung Quốc và cho rằng hoàn toàn có khả năng
ứng dụng KTQT trong điều kiện kinh tế xã hội khác nhau tại các công ty ở Trung
Quốc. Trong nghiên cứu của các tác giả đã đề cập đến hệ thống kiểm soát chi phí

4


được sử dụng tại công ty sắt thép Han Dan từ đầu những năm 1990. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, các công ty đã thực hiện một loạt các kỹ thuật của KTQT như kế toán
chi phí, phương pháp định mức và dự toán chi phí, đánh giá hiệu quả, phân tích chênh
lệch. Hệ thống kiểm soát chi phí đã tạo điều kiện cho việc kiểm soát tốt các chi phí
làm cho các chi phí được giảm đến mức tối thiểu và tăng lợi nhuận tối đa [ 44 ].
Nghiên cứu về báo cáo KTQT chi phí, các công trình đều khẳng định rằng báo
cáo kế toán quản trị chi phí là kết quả của quá trình KTQT chi phí. Nội dung, kết cấu
và hình thức của báo cáo cần cung cấp được các chỉ tiêu mà nhà quản trị yêu cầu.
Trên cơ sở đó, các nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp như: Tác giả Hoàng Văn
Tưởng đã đưa ra giải pháp “Thiết lập hệ thống báo cáo định hướng hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm hỗ trợ việc kiểm soát, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động
của DN”, bổ sung cho hệ thống báo cáo kế toán theo chế độ tài chính hiện nay vốn có
hạn chế là chỉ phản ánh thông tin quá khứ [ 22]; tác giả Nguyễn Hoản (2012) với giải
pháp “Xây dựng hệ thống báo cáo phục vụ quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
sản xuất bánh kẹo” [15]. Đồng quan điểm này, tác giả Hồ Mỹ Hạnh (2014) cho rằng ,
ngoài việc cung cấp thông tin về tình hình dự toán, thực hiện, kiểm soát và phân tích
chi phí trong phạm vi toàn DN; các DN cần xây dựng hệ thống báo cáo bộ phận tại
các trung tâm chi phí phục vụ kiểm soát và đánh giá chi phí phát sinh [ 10]. Tác giả
này còn đề xuất việc cần thiết phải lập báo cáo phân tích chênh lệch chi phí theo các
trung tâm trách nhiệm nhằm xác định trách nhiệm của các trung tâm trong việc thực
hiện dự toán chi phí và kiểm soát chi phí. Theo tác giả, hệ thống thông tin dự toán
chi phí là cơ sở cho việc so sánh với tình hình thực hiện chi phí, xác định chênh lệch
giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán, qua đó tìm nguyên nhân chênh lệch và đề
xuất giải pháp kiểm soát chi phí hiệu quả nhất. [ 10 ]
Tác giả Trần Thế Nữ (2013) nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về tổ chức công
tác kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp Thương mại quy mô vừa và nhỏ;
nghiên cứu thực trạng về mô hình kế toán quản trị chi phí ở một số doanh nghiệp
thương mại được chọn mẫu, qua đó đánh giá những ưu điểm, hạn chế và nguyên
nhân hạn chế của thực trạng. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp tổ chức KTQTCP

5


trong các DNTM quy mô nhỏ và vừa ở nước ta. Theo tác giả này, nội dung tổ chức
mô hình KTQTCP là việc tổ chức công việc lập dự toán chi phí, xác định các chỉ
tiêu dự toán chi phí và tổ chức phân tích các thông tin về tình hình thực hiện các chỉ
tiêu dự toán chi phí để cung cấp cho nhà quản trị phục vụ cho việc điều hành quán
trình SXKD trong DN.[16]
•Các công trình nghiên cứu liên quan đến các TTTN:
Tác giả Horvarth (2013), trong công trình của mình cho rằng, việc thiết lập các
TTTN sẽ tạo điều kiện cho việc phân quyền và tự chịu trách nhiệm của các cấp
quản trị trong doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở cho việc tổ chức KTQTCP” [ 40 ]
Tác giả Hoảng Văn Tưởng (2010), hệ thống hóa các mô hình kế toán đã áp
dụng trên thế giới; chỉ rõ những đặc trung cơ bản của chi phí; nghiên cứu đề cấp
đến 4 trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp, gồm trung tâm chi phí, trung tâm
doanh thu, trung tâm đầu tư và trung tâm lợi nhuận. Tác giả này cho rằng cơ sở để
KTQTCP thực hiện tốt vai trò của mình là phân chia DN thành các trung tâm trách
nhiệm [22].
Tác giả Ngô Thế Chi (2118), trong nghiên cứu của mình cho rằng “ phân cấp,
phân quyền trong quản lý là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển mở rộng quy
mô và đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của bất kể doanh nghiệp nào. Điều này luôn
đúng và trở thành lý luận nền tảng của sự phát triển nền kinh tế. Theo đó, các trung
tâm trách nhiệm được hình thành và đó cũng là cơ sở hình thành kế toán trách
nhiệm- một bộ phận của KTQTCP”[ 6 ]
•Các công trình nghiên cứu liên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
kế toán quản trị chi phí: Năm 2012, tác giả Moses Nyakuwanika và đồng nghiệp
nghiên cứu hiệu quả của hệ thống KTQT trong ngành y tế cho thấy nhân tố giữa con
người và KTQT, Ông cho rằng: Nếu không có sự tham gia của những người làm
chuyên môn về kế toán trong việc thiết kế hệ thống KTQT thì việc sản xuất kinh
doanh sẽ không mang lại hiệu quả [ 45]
Tác giả Joe E. Dowd ( 2001) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của sản phẩm sản
xuất đối với KTQT tại 31 công ty điện lực Texas. Bằng việc phân tích dữ liệu của

6


31 công ty này, tác giả cho rằng các sản phẩm có tính không đồng nhất và càng áp
dụng nhiều công nghệ sản xuất khác nhau thì mức độ thu thập và báo cáo chi phí sẽ
càng lớn hơn, các trung tâm chi phí cũng cần thiết phải nhiều hơn, dẫn đến các tài
khoản chi phí cũng nhiều hơn [ 43 ]
Tác giả Nguyễn Phi Hùng ( 2017) đã hệ thống hóa lý luận về tổ chức KTQT
và cho rằng tổ chức KTQT trong các DN chịu tác động của rất nhiều nhân tố, trong
đó có những nhân tố khách quan và những nhân tố chủ quan. Các nhân tố này chi
phối đến việc tổ chức công tác kế toán quản trị của DN” [ 11 ]. Đồng quan điểm
này, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) cũng cho rằng“có nhiều nhân tố ảnh
hưởng đến tổ chức KTQT chi phí như ảnh hưởng của đặc điểm sản xuất kinh doanh
của DN, đặc điểm về loại hình kinh doanh, về sản phẩm của DN, đặc điểm của nhâ
tố hội nhập quốc tế trong kế toán..” [ 18 ]
•Các công trình nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa tổ chức kế
toán quản trị chi phí với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Cooper và
Chew ( 2012) “ Toward a Theory of Responsibility Accouting Systems”, National
Association of Accouting. NAA Bulletin, pre- 45(4) cho rằng kế toán quản trị chi phí,
trong đó một bộ phận quan trọng là kế toán trách nhiệm có mối liên quan chặt chẽ
đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện ở chỗ những hiệu quả mà
doanh nghiệp đạt được thì phần lớn là do công việc tổ chức KTQTCP đem lại, nó
cung cấp được những thông tin khả dụng cho nhà quản trị trong việc ra các quyết
định kinh tế. [ 39 ]
Tác giả Phạm Thị Thủy (2007) cũng có đề cập đến đánh giá hiệu quả của các
bộ phận qua báo cáo bộ phận của doanh nghiệp và chỉ tiêu ROI bộ phận; đề xuất
việc coi các chi nhánh là các trung tâm lợi nhuận.[24]
+ Tác giả Đào Thúy Hà (2015) đã nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất; phân tích đặc điểm hoạt động của DN
sản xuất thép và nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp. Tác giả này cho rằng, “ KTQTCP có quan hệ chặt chẽ đến

7


hiệu quả của DN; tổ chức KTQTCP hợp lý và khoa học sẽ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp năng cao thành quả hoạt động” [ 8]
Tác giả Nguyễn Hải Hà (2016) đã hệ thống hóa lý luận về tổ chức KTQTCP
trong các doanh nghiệp; phân tích các quan điểm khác nhau về KTQTCP, qua đó
trình bày quan điểm riêng của mình về tổ chức KTQT. Từ việc khảo sát thực trạng
về tổ chức KTQT chi phí trong một số doanh nghiệp May, tác giá đánh giá kết quả
đạt được và những hạn chế trong công tác tổ chức KTQT chi phí ở các doanh
nghiệp này. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã phân tích những yêu cầu cơ
bản của việc hoàn thiện và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện về tổ chức KTQT
trong các doanh nghiệp May như tổ chức phân loại chi phí, tổ chức lập định mức
và dự toán chi phí; tổ chức hệ thống báo cáo KTQT chi phí… đồng thời, tác giả đã
nhận định rằng, “ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc khá
nhiều vào việc tổ chức hợp lý KTQTCP, bởi vì chính điều đó nhà quản trị có được
những thông tin chính xác, hữu ích cho việc quyết định phương án đúng đắn trong
SXKD “ [ 9 ].
Tác giả Lê Thị Hương (2017) nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về KTQT chi
phí trong các công ty cổ phần xây lắp, một loại hình thuộc công ty cổ phần trong
ngành xây dựng Việt Nam. Đồng tình với các quan điểm nêu trên, tác giả này cho
rằng, hoạt động xây lắp muốn đạt được hiệu quả cao và bền vững thì cần tổ chức
KTQTCP một cách bài bản” [ 12 ]
•Các công trình nghiên cứu liên quan đến sử dụng kết hợp phương pháp
thẻ điểm cân bằng (BSC) và phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt (ABC)
Tác giả Okoye và đồng nghiệp ( 2009) đã nghiên cứu về việc ứng dụng KTQT
để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất. Nhóm tác giả này đã
đưa ra 4 giả thuyết H0 về mối quan hệ giữa KTQT và hiệu quả kinh doanh. Thông
qua việc nghiên cứu, phân tích dữ liệu, nhóm tác giả đã chỉ rõ KTQT là công cụ
quan trọng để quản lý chi phí và nó có quan hệ mật thiết với hiệu quả kinh doanh.
Việc tổ chức tốt KTQT sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh.[ 49 ]. Tác giả Mojgan Safa
( 2012) trong công trình nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng để đánh giá hiệu quả

8


của doanh nghiệp cần sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất vốn đầu tư (ROI), thu nhập thặng
dư ( RI), lợi nhuận trên doanh thu ( ROS), giá trị kinh tế gia tăng (EVA) và thẻ điểm
cân bằng ( BSC) [ 47 ]. Năm 2012, tác giả Mohamed M. El Gibaly và Abdelnaby
Ahmed Dib nghiên cứu về mô hình kết hợp giữa phương pháp ABC và phương
pháp BSC trong các doanh nghiệp ở Ai Cập và đã kết luận rằng trong môi trường
cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cần thiết phải cải tiến quá trình quản lý để
nâng cao chất lượng sản phẩm. Do đó, các nhà quản trị rất cần các thông tin tin cậy
do kế toán quản trị cung cấp.[ 48 ]
Tác giả Al- Baidhani, Ahmed Mohsen (2013), nghiên cứu về việc sử dụng thẻ
điểm cân bằng như một công cụ quản lý và lập dự toán hiệu quả, tác giả cho rằng
trong bối cảnh các doanh nghiệp của các nước tiên tiến chuyển hướng cạnh tranh,
dựa vào việc sử dụng thông tin vô hình nhiều hơn thì trong bối cảnh đó, các DN cần
thiết phải sử dụng thẻ điểm cân bằng để lập được các chỉ tiêu chiến lược và mục
tiêu hoạt động ở tất cả các cấp, các bộ phận của doanh nghiệp” [ 46 ]
Tác giả Elhamma và Zhang Y Fei (2013), nghiên cứu về mối quan hệ giữa
ABC, chiến lược kinh doanh và thành qảu trong các doanh nghiệp Ma Rốc đã chỉ ra
phương pháp KTQTCP dựa trên hoạt động ABC đại diện cho một mô hình mới
trong KTQT. Nghiên cứu của tác giả đã thu thập dữ liệu để tìm hiều về mối quan hệ
giữa ABC, chiến lược kinh doanh và hiệu quả của 62 DN Ma Rốc. Kết quả cho thấy
có 12,9% công ty sử dụng phương pháp ABC. Tác giả sử dụng hồi quy logistic cho
thấy chiến lược kinh doanh của DN không có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng
phương pháp mới này của KTQT, đồng thời tác giả cho rằng những doanh nghiệp
sử dụng phương pháp ABC thì hiệu quả đạt được tốt hơn các doanh nghiệp không
áp dụng phương pháp này [ 50 ]
Những vần đề đã được giải quyết trong các công trình.
Qua nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp và
gián tiếp đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong và ngoài nước cho thấy đây là
những tài liệu quý giá cả về lý luận và thực tiễn. Những tài liệu này rất phong phú

9


và đạt được những kết quả nhất định trong từng thời kỳ khác nhau của sự phát
triểntổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
+ Mỗi đề tài đã có thành công nhất định trong việc hệ thống hóa về lý luận và
có những điểm mới, bổ sung thêm hoặc làm sáng tỏ vấn đề lý luận, phù hợp với lĩnh
vực nghiện cứu trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế.
+ Đã có những đánh giá sâu sắc về thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp thuộc một số lĩnh vực sản xuất như doanh nghiệp trong lĩnh
vực sản xuất thép, sản xuất chế biến chè, sản xuất xây lắp, sản xuất xi măng, sản
xuất bánh kẹo, may mặc …
+ Các công trình đều đã chỉ rõ trong những hoàn cảnh nhất định thì sự phát
triển và ứng dụng của tổ chức kế toán quản trị chi phí đã mang lại những kết quả
thiết thực trong quản trị doanh nghiệp; tạo điều kiện cho các nhà quản trị doanh
nghiệp quản lý, kiểm soát chi phí đạt hiệu quả thiết thực.
+ Các nghiên cứu này đã trình bày và phân tích kinh nghiệm của một số nước
trên thế giới trong việc thực hiện kế toán và tổ chức kế toán quản trị chi phí, qua đó
rút ra một số bài học kinh nghiệm quý giá cho các doanh nghiệp Việt Nam.
+ Đã có một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí cho các
doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nghiên cứu nói trên, góp phần làm cho công tác kế
toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nghiên cứu đó tốt hơn,
phần nào đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp ngày càng hiện đại.
Những khoảng trống trong các công trình
Bên cạnh những vấn đề lý luận và thực tiễn đã có sự thống nhất chung, NCS
sẽ kế thừa những vấn đề lý luận mà các công trình nghiên cứu đã đạt được kết quả
trên các phương diện khác nhau. Song, xem xét các công trinh liên quan trên đây
trong bối cảnh hiện naythì vẫn còn một số khoảng trống nhất định, đó là những vấn
đề đặt ra cho nhiệm vụ của đề tài luận án của NCS sẽ tiếp tục phải nghiên cứu làm
rõ thêm. Cụ thể như sau:
+ Về bản chất, khái niệm, vai trò và nội dung của tổ chức KTQT cần được hệ
thống hóa và làm rõ hơn trên một số phương diện lý luận về tổ chức KTQTCP trong

10


doanh nghiệp kinh doanh XNK; những đặc điểm của loại hình này ảnh hưởng đến
tổ chức KTQTCP;
+ Tổ chức KTQTCP theo nội dung công việc như tổ chức hệ thống chứng từ
kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán; tổ chức hệ thống sổ kế toán; tổ chức lập
và phân tích báo cáo KTQTCP…;
+ Một số vấn đề lý luận về phương pháp thẻ điểm cân bằng (BCS) và phương
pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động ( ABC) sử dụng khi tổ chức KTQTCP trong
doanh nghiệp XNK;
+ Các công trình nghiên cứu về nội dung kế toán quản trị chi phí và về tổ chức
kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp hầu như chưa làm rõ về KTQTCP
theo công việc và chưa có nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức KTQTCP theo
chức năng; hay sự kết hợp của hai loại này;
+ Trong bối cảnh hội nhập kế toán quốc tế hiện nay, vấn đề hòa nhập kế toán
Việt Nam với kế toán quốc tế là cần thiết và đây cũng là những vấn đề tiếp tục
nghiên cứu nhằm đảm bảo kế toán thực sự là “ ngôn ngữ kinh doanh”;
+ Trong lĩnh vực kinh doanh XNK- một ngành kinh doanh mang tính đặc thù
và rất quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thì chưa có tác giả nào
nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị chi phí;
Đó là một số nội dung mà tác giả muốn đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ thêm
lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp kinh doanh
XNK trong bối cảnh nước ta ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
3.1. Về lý luận
- Nghiên cứu làm sáng tỏ thêm đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí; mối quan hệ của các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu với các đối tác kinh doanh trong quá trình hoạt động.
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận về tổ chức kế toán quản trị chi phí trong
các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam.

11


3.2. Về thực tiễn
- Phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu, các phương thức
xuất, nhập khẩu hiện nay trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt
Nam;
- Khảo sát thực tế tại một số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt
Nam về tổ chức kế toán quản trị chi phí. Qua đó, đánh giá những kết quả đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của thực trạng đó.
- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã nghiên cứu, tác giả đề xuất giải pháp hoàn
thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
khẩu ở Việt Nam.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là lý luận và thực tiễn về tổ chức kế
toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh XNK ở Việt Nam;
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp kinh doanh XNK gồm các doanh nghiệp XNK thuần túy
và doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu ở Việt Nam.
- Về không gian nghiên cứu:
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí ở một số
doanh nghiệp đại diện cho các doanh nghiệp sản xuất,gia công, chế biến hàng xuất
khẩu và doanh nghiệp mua bán xuất, nhập khẩu các loại hàng hóa ( gọi tắt là
DNXNK thuần túy) trong thời gian từ 2015 đến 2018. Không nghiên cứu đối với
các doanh nghiệp XNK nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
đang hoạt động tại Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.

Về phương pháp luận
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và

những nguyên lý của chủ nghĩa Mac- Lênin, nghiên cứu các vấn đề trong mối quan

12


hệ ràng buộc nhau và trong mối quan hệ tổng thể của nền kinh tế; nghiên cứu lý
luận kết hợp với điều tra khảo sát thực tiễn
5.2. Về phương pháp kỹ thuật
Sử dụng tổng hợp các phương pháp kỹ thuật như điều tra, khảo sát, phỏng vấn
các đối tượng liên quan đến công tác quản lý, chuyên môn về kế toán quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu; phương pháp thống kê, phân
tích, so sánh để phân tích các vấn đề và rút ra kết luận.
Thu thập dữ liệu thứ cấp như sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê, các trang
Website, các báo cáo thường niên…nhằm hệ thống hóa các vấn đề về lý luận;
Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí,
luận án sử dụng phương pháp sau:
+ Phương pháp nghiên cứu định tính: Trên cơ sở dữ liệu khảo sát tại các doanh
nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu, tiến hành thảo luận, hỏi ý kiến các chuyên gia và những
người có chuyên môn sâu trong lĩnh vực kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí
nói riêng về các nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp;
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Phương pháp chọn mẫu:Mẫu nghiên cứu gồm các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu ( gọi tắt là DNXNK) trên phạm vi cả nước. Các doanh nghiệp này được
phân chia thành 2 nhóm, nhóm có quy mô lớn và nhóm có quy mô nhỏ và vừa. Do
chưa có thống kê chính thức nào về số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu hàng hóa nên để xác định được mẫu nghiên cứu, tác giả dựa vào thông
tin trên các trang Website và thống kê được 356 doanh nghiệp. Trong đó có 53 doanh
nghiệp quy mô lớn ( chiếm 15% ) và 303 doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa ( chiếm
85%). Trên cơ sở các doanh nghiệp đã thu thập được, tác giả sử dụng công thức sau để
xác định mẫu:
Nt2 x pq
n = -----------------Nε2 + t2 x pq
Việc chọn mẫu với các yêu cầu sau:

13


- Yêu cầu độ tin cậy (t); t = 95%. Tra bảng giá trị độ tin cậy t được tính sẵn
theo hàm số của Lia pu nốp thì giá trị t = 1,96
- Phạm vi sai số chọn mẫu ( ε ) không quá 7%.
Với cơ cấu mẫu tổng thể là 15% doanh nghiệp lớn (p) và 85% DNVVN (q)
nên p + q = 1, do đó pq sẽ là 0,15 x 0,85 = 0,127
Thay vào công thức trên ta có mẫu điều tra n
356 x 1,962x 0,127
n = ------------------------------------- = 78
356 x 0,072 + 1,962x 0,127
Theo cách này, luận án lấy mẫu tối thiểu là 78 doanh nghiệp để điều tra khảo
sát, trong đó có 16 doanh nghiệp lớn và 62 doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cũng trong
mẫu này có 15 doanh nghiệp sản xuất gia công hàng xuất khẩu và 63 doanh nghiệp
vừa sản xuất gia công, vừa mua bán hàng hóa xuất khẩu.
Việc điều tra khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa
thuộc mẫu nghiên cứu thông qua bảng câu hỏi gửi đến 78 doanh nghiệp xuất nhập
khẩu trong cả nước.
Tác giả sử dụng thang đo Likert, đây là loại thang đo phổ biến nhất trong
phương pháp nghiên cứu định lượng. Thang đo nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế
toán quản trị chi phí được thiết kế theo 5 cấp độ từ 1 đến 5 để tìm hiểu mức độ đánh
giá của người trả lời. Vì thế, bảng câu hỏi được thiết kế như sau:
+ Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị
chi phí có 5 mức: 1. Hoàn toàn không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Còn phân vân; 4.
Đồng ý và 5. Hoàn toàn đồng ý.
+ Các phiếu điều tra được gửi đến 78 doanh nghiệp thông qua đường bưu
điện, Email, gặp trực tiếp hoặc điện thoại. Tại các doanh nghiệp này, tác giả thu
thập thông tin từ các vị trí chủ chốt liên quan đến hoạt động quản trị và kế toán quản
trị chi phí như:
+ Tổng Giám đốc/Giám đốc;
+ Kế toán trưởng/Trưởng phòng Kế toán - Tài chính:

14


+ Trưởng phòng/Trưởng bộ phận kinh doanh;
+ Kế toán viên trực tiếp làm kế toán quản trị chi phí.
Việc xử lý các dữ liệu thu thập được qua khảo sát, điều tra thông qua việc sử
dụng công cụ phân tích SPSS và thống kê so sánh. Các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp sau khi
thu thập được, xử lý bằng Excel. Còn số liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát thu thập được từ
doanh nghiệp được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 22.
Sau khi dữ liệu được xử lý qua phần mềm, thực hiện xử lý và phân tích kết
quả bằng các phương pháp sau:
+ Thống kê mô tả: Phương pháp này thực hiện mô tả toàn bộ sự vật, hiện tượng
thu được dựa trên cơ sở dữ liệu đã tính toán. Tác giả sử dụng phần mềm thống kê
SPSS phiên bản 22 để thống kê mô tả những thông tin chung về doanh nghiệp, những
nhân tố sảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp.
+ Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbachs Alpha: Đây là phép kiểm định
thống kê về mức độ chặt chẽ của tập hợp các quan sát (câu hỏi) trong thang đo.
Phương pháp này giúp cho việc loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các
biến rác trong mô hình nghiên cứu.
+ Phân tích nhân tố khám phá EFA(Exploratory Factor Analysis): Phương pháp
này được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu, là công cụ để đánh giá
thang đo trong nghiên cứu định lượng. Phương pháp này được dùng để phân tích
nhân tố bằng các thành phần chính ( Principal Components), cho phép rút gọn
nhiều biến số (Variables hoặc Item) ít nhiều có mối liên quan lẫn nhau thành những
đại lượng được thể hiện dưới dạng mối liên quan theo dường thẳng, được gọi là
những nhân tố ( Factors). Trong phân tích EFA, các nhân tố có trọng số nhỏ hơn 0,5
sẽ bị loại. Phương pháp trích hệ số sử dụng là Principal Component với phép quay
Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue lớn hơn hoặc bằng 1.
Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai bằng hoặc lớn hơn 50%.

15


+ Phân tích tương quan: Phân tích này cho biết mức độ tương quan, mối
quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng ( biến độc lập) với tổ chức kế toán quản trị chi
phí ( biến phụ thuộc).
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng việc tổ chức kế toán quản trị chi
phí trong doanh nghiệp XNK nói chung và trong các bộ phận/trung tâm của doanh
nghiệp XNK nói riêng.
Nội dung bảng câu hỏi để thu thập thông tin tại các doanh nghiệp khảo sát gồm:
I. Thông tin chung của doanh nghiệp
II. Thông tin cụ thể liên quan đến tổ chức kế toán quản trị chi phí.
Ngoài việc gửi bảng câu hỏi đến các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu, tác
giả còn thực hiện việc phỏng vấn sâu một số nhà quản trị cấp cao và những người
chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp
XNK như Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Ngoài ra, để có định
hướng lâu dài hơn, tác giả còn thực hiện phỏng vấn một số chuyên gia trong lĩnh
vực nghiên cứu về kế toán quản trị như những người nghiên cứu chế độ kế toán,
các nhà khoa học, các giảng viên của các trường đại học khối kinh tế có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng.
5.3. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Số liệu sơ cấp:
Với phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả thực hiện việc thu thập số liệu sơ
cấp theo các phương pháp khác nhau, phù hợp với từng điều kiện và kỹ thuật cụ thể.
- Gửi phiếu điều tra: Để bổ sung và tăng tính khách quan của việc thu thập
thông tin, tác giả thực hiện gửi bảng hỏi theo mẫu điều tra đến các doanh nghiệp
thuôc mẫu nghiên cứu và các đối tượng điều tra cũng như các chuyên gia trong
lĩnh vực kế toán nói chung và quản trị nói riêng.
- Phỏng vấn: Tác giả thực hiện việc phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản trị và
nhà chuyên môn, chuyên gia kế toán tại một số DNXNK. Nội dung phỏng vấn được
xây dựng dựa trên các câu hỏi chuẩn bị trước có liên quan đến nội dung nghiên

16


cứu của đề tài. Tuy nhiên, đôi khi có những câu hỏi được bổ sung theo những tình
huống cụ thể của cuộc phỏng vấn.
- Số liệu thứ cấp:
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành tìm hiểu các Văn bản pháp
luật về kế toán, các Nghị định, Thông tư, các Quy chế, Điều lệ tổ chức của các
doanh nghiệp trong ngành xuất nhập khẩu, các sách, báo, tạp chí khoa học chuyên
ngành viết về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng.
- Phân tích dữ liệu:
Sau khi thu thập dữ liệu từ 2 nguồn điều tra khảo sát và phỏng vấn, tác giả
tiến hành việc phân loại, nhập liệu và sử dụng phần mềm SPSS 22 để hỗ trợ trình
bày thống kê mô tả, phân tích tần số, kiểm định, phân tích ANOVA, phân tích hồi
quy… tổng hợp thông tin theo các chỉ tiêu cần phân tích.
5.4. Xây dựng tình huống nghiên cứu cụ thể
Để làm rõ hơn thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp kinh doanh XNK, tác giả thu thập các thông tin liên quan qua các câu hỏi
nghiên cứu sau:
- Vấn đề phân cấp, phần quyền trong doanh nghiêp ảnh hưởng như thế nào
đến tổ chức kế toán quản trị chi phí?
- Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghi êp XNK gồm những n ôi
dung nào?
- Phân loại chi phí trong doanh nghiêp thực hiên theo tiêu thức nào?
- Vấn đề lâp dự toán, đánh giá dự toán và báo cáo kế toán quản trị chi phí ở
doanh nghiêp như thế nào?
- Kế toán quản chi phí phí được tổ chức hợp lý và khoa học có tác động như
thế nào đến hiệu quả quản trị chi phí của doanh nghiệp XNK?
- Mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí và tổ chức kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp XNK hiện nay như thế nào?

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×