Tải bản đầy đủ

Thi thử KYS lần 1 môn anh (đáp án)

HƯỚNG ĐẾN KỲ THI THPT 2020

THI THỬ KYS – LẦN 1
MÔN: TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 60 phút

ĐÁP ÁN
1

2

3

4

5

6

7


8

9

10

D

C

C

A

D

A

A

D

A

C

11

12

13

14

15

16

17


18

19

20

B

A

D

D

C

C

B

D

C

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

C

A

B

D

C

A

B

C

A

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

B

D

D

B

A

C

D

A

A

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

D

A

A

A

C

B

C

C

B

C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other
three in the position of the primary stress in each of the following questions.
Question 1:

A. grotesque

B. disfavour

Grotesque

/ɡrəʊˈtesk/

Disfavour

/dɪsˈfeɪ.vər/ (n): sự ghét bỏ

C. cartography

D. frontage

(a): incongruous = ridiculous = ludicrous

Mở rộng:
To fall into disfavour; to be in disfavour: không được yêu thương
Cartography /kɑːˈtɒɡ.rə.fi/ (n): cartology = môn nghiên cứu, vẽ bản đồ
Frontage

/ˈfrʌn.tɪdʒ/

(n): the front part of a building (khoảng đất trước nhà)

Đáp án D trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ 2
Question 2:

A. tertiary

B. reference

C. insurance

Tertiary

/ˈtɜː.ʃər.i/

Reference

/ˈref.ər.əns/ (n): sự tham khảo

Insurance

/ɪnˈʃʊə.rəns/ (n): sự bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm

Thoroughly /ˈθʌr.ə.li/

D. thoroughly

(a): thứ ba

(adv): hoàn toàn, kỹ lưỡng; thấu đáo

Đáp án C trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm ở âm tiết thứ nhất
GV soạn đề: Chí Châu

1


Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentences that best
completes each of the following exchanges.
Question 3: - “Can I have one of those chocolate pies, Mom?”
- “_____________.”
A. No, thanks. You have to wait

B. Not at all. No worry.

C. Of course you can

D. Yes. Don’t mention it

Question 4: Two people are talking to each other.
- A: “How did you get here? It’s too late”
- B: “_____________”
A. I came here by train

B. I came here last night

C. The train is so crowded

D. Is it far from here?

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is
OPPOSITE meaning to the underlined part in each of the following questions.
Question 5: Antique documents displayed in museum and library collections can be examined
strictly by obtaining permission in advance.
A. thriftily

B. unruly

C. ingeniously

D. loosely

Strictly (adv): nghiêm ngặt ≠ loosely (adv): lỏng lẻo
Tạm dịch: Các tài liệu cổ được trưng bày trong các bộ sưu tập của bảo tàng và thư viện có thể
được kiểm tra nghiêm ngặt bằng cách xin phép từ trước.
Question 6: I’m sorry to say that this service is temporarily unavailable.
A. permanently

B. briefly

C. intermittently

D. provisionally

Temporarily (adv): tạm thời ≠ permanently (adv): vĩnh viễn
Tạm dịch: Tôi xin lỗi khi nói rằng dịch vụ này tạm thời không sẵn có.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct answer to each of the questions from 7 to 13.
Hydroelectricity (n)

: thủy điện

Renewable (a)

: có thể làm mới/ tái tạo

Hydropower plant (n) : nhà máy thủy điện
Dam (n)

: con đập

Primary (a)

: chính

Function (n)

: chức năng

Component (n)

: thành phần

Reservoir (n)

: hồ chứa nước

Descend (v)

: đi xuống, hạ xuống ≠ Ascend (v)

Tài liệu KYS

2


Volume (n)

: thể tích

Outflow (n)

: dòng chảy/ sự di chuyển ra ngoài của nước, tiền, người,…

Fundamentally (adv)

: về cơ bản, bản chất

Intake (n)

: lượng nạp vào

Turbine (n)

: máy, động cơ nhận năng lượng từ cánh quạt quay bởi nước, gió,…

Curved (a)

: cong

Shaft (n)

: trục truyền động

Question 7: Hydroelectric power stations __________.
A. supply a large number of people with electricity
B. produce the amount of electricity depending solely on the amount of water.
C. must be built next to rivers
D. have always required a dam
Trạm thủy điện __________
A. cung cấp điện cho một số lượng lớn người
B. sản xuất điện chỉ phụ thuộc vào lượng nước.
C. phải được xây dựng cạnh sông
D. luôn luôn cần một con đập
GIẢI THÍCH
Dẫn chứng: Worldwide, about 24 percent of the world’s electricity is produced by hydropower
plants and more than 1 billion people are supplied with power from these plants.
Tạm dịch: Trên toàn thế giới, khoảng 24% điện thế giới được sản xuất bởi các nhà máy thủy điện
và hơn 1 tỷ người được cung cấp điện từ các nhà máy này.
Question 8: Which of the following is TRUE about Three Gorges Dam?
A. It supplies 1 billion people with electricity
B. It provides six percent of China’s power
C. Now it is used as a hydroelectric station
D. It was not originally built to provide electricity
Điều nào sau đây là ĐÚNG về đập Tam Hiệp?
A. Nó cung cấp cho 1 tỷ người điện
B. Nó cung cấp sáu phần trăm sức mạnh của Trung Quốc
C. Bây giờ nó được sử dụng như một trạm thủy điện
D. Ban đầu nó không được xây dựng để cung cấp điện

GV soạn đề: Chí Châu

3


GIẢI THÍCH
Dẫn chứng: Today the largest hydroelectric project in the world is China’s massive Three Gorges
Dam. Although is primary function is to control flooding, it also provides about three percent of
China’s power.
Tạm dịch: Ngày nay, dự án thủy điện lớn nhất thế giới là đập Tam Hiệp khổng lồ của Trung
Quốc. Mặc dù chức năng chính là kiểm soát lũ lụt, nhưng nó cũng cung cấp khoảng ba phần
trăm năng lượng của Trung Quốc.
Question 9: The word “reservoir” in paragraph 2 is closet in meaning to
A. storage

B. flow

C. waterway

D. engine

GIẢI THÍCH
Reservoir (n): hồ chứa nước = Storage (n): sự cất trữ
Question 10: Now the primary element to produce the greatest amount of electricity is the
_________.
A. large reservoir

B. water flow

C. height of the dam D. position of the station

Bây giờ yếu tố chính để sản xuất lượng điện lớn nhất là _________.
C. chiều cao của đập
GIẢI THÍCH
Dẫn chứng: Dams are usually placed where water descents from a height, as the energy that is
generated from water depends not only on the volume but also the difference in height between
the dam and the water outflow. This height difference is called the head. For this reason,
fundamentally, dams are built as high as possible to produce the maximum electrical energy.
Tạm dịch: Các con đập thường được đặt ở nơi nước chảy ra từ nơi cao, vì năng lượng được tạo
ra từ nước không chỉ phụ thuộc vào thể tích mà còn là sự khác biệt về chiều cao giữa đập và
dòng nước chảy ra. Sự khác biệt chiều cao này được gọi là sự dâng nước. Vì lý do này, về cơ bản,
các đập được xây dựng càng cao càng tốt để tạo ra năng lượng điện tối đa.
Các đáp án khác
A. hồ chứa lớn
B. lưu lượng nước
D. vị trí của trạm
Question 11: The word “generated” in paragraph 2 is closest in meaning to _________.
A. disconnected

Tài liệu KYS

B. produced

C. consumed

D. saved

4


GIẢI THÍCH
Generate (v) = produce (v): tạo ra, phát ra
Question 12: The highlighted word “it” in the passage refers to __________.
A. a turbine

B. a blade

C. a generator

D. a component

Question 13: The passage is about _________.
A. The disadvantages of hydropower
B. How hydropower stations benefit people
C. Different kinds of hydropower stations
D. Components of a hydropower station
Đoạn văn nói về _________.
D. Thành phần của một nhà máy thủy điện
GIẢI THÍCH
Dẫn chứng:
There are six main components to a hydroelectric power station. Below are first three.
First, the dam….
Second, the intake where gates on the dam are opened and water is pull through the penstock – a
pipe that leads to the turbine.
Third, an perhaps, the most important component, is the turbine.
Tạm dịch: Có sáu thành phần chính cho một nhà máy thủy điện. Dưới đây là ba đầu tiên.
Đầu tiên, con đập
Thứ hai, cửa hút nơi cửa đập được mở và nước được kéo qua ống dẫn - một đường ống dẫn đến
tuabin.
Thứ ba, có lẽ thành phần quan trọng nhất, là tua-bin
Các đáp án còn lại
A. Những nhược điểm của thủy điện
B. Các trạm thủy điện có lợi cho con người như thế nào
C. Các loại trạm thủy điện khác nhau
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each
pair of sentences of the following questions.
Question 14: The box was heavy. John could not lift it.

A. The box was such heavy that John could not lift it.
B. The box was too heavy for John to lift it.
C. The box was so heavy that John did not lift.
GV soạn đề: Chí Châu

5


D. The box was too heavy for John to lift.
GIẢI THÍCH
Đáp án D - Chiếc hộp quá nặng đến nỗi John không thể nâng lên.
Too + adj + (for sb) to V (quá đến nỗi…không thể)
Cái hộp nặng. John không thể nâng nó lên.
A. Sai cấu trúc → Such + (a/an) + (Adj) + N + that
B. Tân ngữ it không cần thiết → The box was too heavy for John to lift
C. Sửa: The box was so heavy that John could not lift it.
Question 15: She tried very hard for the test. She failed it.
A. If she had tried hard for the test, she wouldn’t have failed it.
B. She failed the test because she didn’t try hard for it.
C. No matter how hard she tried, she failed the test.
D. Although she did not try very hard, she still passed the test.
GIẢI THÍCH
Cô đã rất cố gắng cho bài kiểm tra. Cô đã thất bại.
C. Dù cố gắng thế nào, cô ấy vẫn trượt bài kiểm tra.
Các đáp án khác
A. Nếu cô ấy đã cố gắng hết sức cho bài kiểm tra, cô ấy sẽ thất bại. SAI NGHĨA
B. Cô ấy đã trượt bài kiểm tra vì cô ấy đã cố gắng hết sức vì nó. SAI NGHĨA
D. Mặc dù cô ấy đã không cố gắng rất nhiều, cô ấy vẫn vượt qua bài kiểm tra. SAI NGHĨA
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct answer to each of the questions from 16 to 23.
TỪ VỰNG CẦN LƯU Ý
Perched (a)

: đậu (chim) / nằm, đặt ở vị trí cheo leo

Stepladder (n)

: thang gấp

Golden retriever (n)

: giống chó Golden Retriever

Viewfinder (n)

: ống ngắm máy ảnh

At sb's behest (idiom)

: theo mệnh lệnh, yêu cầu của ai

Viral (a)

: phát tán nhanh chóng / giống vi-rút

Straightforward (a)

: thẳng thắn, đơn giản không phức tạp

Establish (v)

: thiết lập

Bond (n)

: sự gắn kết

Tantamount (a)

: tương đương

Ecology (n)

: sinh thái, sinh thái học

Tài liệu KYS

6


Concept (n)

: khái niệm

Quantum physics (n)

: vật lý lượng tử

Canine

: (a) thuộc giống chó
(n) răng nanh

Proton (n)

: hạt proton

Neutron (n)

: hạt nơtron

Nucleus (n)

: hạt nhân nguyên tử

Circulate (v)

: lưu thông

Mimic (v)

: bắt chước

Disseminate (v)

: truyền bá, phổ biến

Anthropologist (n)

: nhà nhân chủng học

Catalyst (n)

: chất xúc tác / người, vật gây thay đổi

Catapult

: (n) cái ná, máy ném đá
(v) ném mạnh

Influential (a)

: có nhiều ảnh hưởng

Cunning (a)

: gian xảo, khôn khéo

Question 16: The writer is on a stepladder at the beginning of the article because
A. he is getting dogs ready for a video.
В. someone is filming him with some animals.
С. he is trying to make a special type of video called viral videos.
D. he is observing people making a film.
Nhà văn đang ở trên một cái thang ở đầu bài viết bởi vì
A. anh ấy đang chuẩn bị cho những chú chó cho video.
В. ai đó đang quay phim anh ta với một số động vật.
С. anh ta đang cố gắng tạo ra một loại video đặc biệt gọi là video lan truyền.
D. anh ấy đang quan sát mọi người làm một bộ phim.
Dẫn chứng: It is a cold November evening and I am perched at the top of a tall stepladder in a
village hall. On the floor, 16 golden retrievers stare up at me curiously. They are arranged in a
square, four by four. I watch through the viewfinder of my video camera This, I think to myself,
could make me famous.
Tạm dịch: Đó là một buổi tối tháng 11 lạnh lẽo và tôi ngồi trên đỉnh của một cái thang trong một
hội trường làng. Trên sàn nhà, 16 chú chó vàng tò mò nhìn chằm chằm vào tôi. Chúng được sắp
GV soạn đề: Chí Châu

7


xếp trong một hình vuông mỗi cạnh 4 con. Tôi xem qua khung ngắm của máy quay. Điều này,
tôi tự nghĩ, có thể khiến tôi nổi tiếng.
Question 17: What does the phrase " it all came about at the behest of my editor " mean ?
A. It's completely my editor's idea
B. It's all my editor's request
C. It's entirely the result of my editor's work
D. It's the complete instruction of my editor
Question 18: What does the writer’s editor want him to do?
A. make them both famous
B. investigate the success of the YouTube website
C. get a film of some golden retrievers
D. discover the reasons for the popularity of some videos
Biên tập viên của nhà văn muốn ông làm gì?
A. làm cho cả hai nổi tiếng
B. điều tra sự thành công của trang web YouTube
C. có được một bộ phim của một số chú chó vàng
D. khám phá lý do cho sự phổ biến của một số video
Dẫn chứng: Go and find out why some videos go viral. What makes people share them? It
sounded straightforward enough.
Tạm dịch: Đi và tìm hiểu lý do tại sao một số video được chia sẻ. Điều gì khiến mọi người chia sẻ
chúng? Nghe có vẻ dễ hiểu
Question 19: What does 'such grooming' refer to?
A. using small talk
В. sharing stuff on the web
С. looking after each other like animals do
D. establishing social networks through gossiping
"Sự chải chuốt" như vậy đề cập đến điều gì?
GROOM (BRIDGEGROOM): chú rể
GROOMING: the things that you do to make your appearance clean and neat; sự chải chuốt
С. chăm sóc nhau như cách động vật làm
Tài liệu KYS

8


Dẫn chứng: She argues that the factors driving people to share stuff over the web are not that
different from the reasons apes pick bugs out of each other's fur: it's a way of establishing social
bonds. Other researchers have argued that in human societies, language - especially gossip - has
taken on the social function of such grooming.
Tạm dịch: Cô lập luận rằng các yếu tố thúc đẩy mọi người chia sẻ nội dung trên web không khác
biệt với lý do loài vượn lấy bọ ra khỏi lông của nhau: đó là cách hình thành liên kết xã hội. Các
nhà nghiên cứu khác đã lập luận rằng trong xã hội loài người, ngôn ngữ - đặc biệt là tin đồn - đã
đảm nhận chức năng xã hội của sự chải chuốt như vậy.
Lý do của loài vượn khi bắt chấy cho nhau cũng như lý do của con người khi chia sẻ video
cho nhau = để hình thành liên kết xã hội với nhau.
A. sử dụng cuộc nói chuyện nhỏ
В. chia sẻ nội dung trên web
D. thiết lập mạng xã hội thông qua tin đồn
Question 20: Which of these does Donath give as a further reason why people share videos?
A. People enjoy entertaining their friends.
В. People use videos as a statement of their ideas.
С. People think it gives them a good image.
D. People want to practice their technical skills.
Cái nào trong số này Donath đưa ra như một lý do nữa tại sao mọi người chia sẻ video?
С. Mọi người nghĩ rằng nó mang lại cho họ một hình ảnh tốt.
Dẫn chứng: Video sharing is also a way of making a statement. "In addition, people use videos
as a way of showing their position in the 'information-technology ecology'," Donath says. "A
video reflects on the person who sends it." In other words, people will pass on a video if they
think it's cool - because it makes them look cool too.
Tạm dịch: Chia sẻ video cũng là một cách để tuyên bố. "Ngoài ra, mọi người sử dụng video như
một cách thể hiện vị trí của họ trong" hệ sinh thái công nghệ thông tin ", Donath nói. "Một video
phản ánh người gửi nó như thế nào." Nói cách khác, mọi người sẽ chia sẻ một video nếu họ nghĩ
nó hay - bởi vì nó cũng khiến họ trông rất tuyệt.
A. Mọi người thích giải trí với bạn bè của họ.
В. Mọi người sử dụng video như một tuyên bố về ý tưởng của họ.
GV soạn đề: Chí Châu

9


D. Mọi người muốn thực hành các kỹ năng kỹ thuật của họ
Question 21: What will the videos that the writer is planning do?
A. show dogs doing amusing things
В. present animals being trained in a scientific way
С. use animals to illustrate scientific ideas
D. demonstrate some simple experiments
Những video mà người viết đang lên kế hoạch sẽ làm gì? (Trong vidieo đó có gì?)
С. sử dụng động vật để minh họa ý tưởng khoa học
Dẫn chứng: last month we made a film using 16 of their dogs to illustrate the structure of the
atom.
Tạm dịch: tháng trước chúng tôi đã làm một bộ phim sử dụng 16 con chó của họ để minh họa
cấu trúc của nguyên tử.
A. những con chó làm những điều thú vị
В. động vật đang được đào tạo một cách khoa học
D. chứng minh một số thí nghiệm đơn giản
Question 22: Who or what acted as a 'sneezer' for the writer's video?
A. a local newspaper

В. a popular online writer

С. an anthropologist

D. a specific website

Ai hoặc cái gì đóng vai trò là 'kẻ hắt hơi' cho video của nhà văn?
A. một tờ báo địa phương
Dẫn chứng: One of the key bits of advice he gave me was to send the video to a so-called
"sneezer"- a media outlet or blogger that can quickly disseminate your video to a large number of
people.
Tạm dịch: Một trong những lời khuyên chính mà anh ấy dành cho tôi là gửi video đến cái gọi là
"kẻ hắt hơi" - một phương tiện truyền thông hoặc blogger có thể nhanh chóng phổ biến video của
bạn tới nhiều người.
В. một nhà văn trực tuyến phổ biến
С. một nhà nhân chủng học
D. một trang web cụ thể
Tài liệu KYS

10


Question 23: In this article the writer's main aim is to
A. demonstrate that viral videos are relatively easy to produce.
В. examine why viral videos are successful.
С. show that viral videos can have an educational purpose.
D. educate his readers in the tricks used by viral video makers.
Trong bài viết này, mục đích chính của người viết là
В. kiểm tra tại sao video lan truyền thành công.
Dẫn chứng: The growth continues, proving that with a little cunning, and some cute pets,
anyone can make a video go viral.
Tạm dịch: Sự tăng trưởng tiếp tục, chứng minh rằng với một chút mẹo và một số thú cưng dễ
thương, bất cứ ai cũng có thể khiến video trở nên nổi tiếng.
A. chứng minh rằng video lan truyền tương đối dễ sản xuất.
С. cho thấy video lan truyền có thể có một mục đích giáo dục.
D. giáo dục độc giả của mình về các thủ thuật được sử dụng bởi các nhà sản xuất video lan
truyền.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part
differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Question 24:

A. dishes
/ˈdɪʃɪz/

Question 25:

A. tomorrow
/təˈmɒrəʊ/

B. successes

C. matches

D. cigarettes

/səkˈsɛsɪz/

/ˈmæʧɪz/

/ˌsɪgəˈrɛts/

B. sorry

C. worried

D. rocking

/ˈsɒri/

/ˈwʌrid/

/ˈrɒkɪŋ/

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the
following questions.
Question 26: Cars are a requisite part of our life _________ banning them is an unrealistic option.
A. so

B. therefore

C. so that

D. as such

Requisite (a) : cần thiết
Cả "so" và "therefore" đều mang nghĩa "vì vậy, vậy nên".
So nằm giữa câu và không bị ngăn cách bởi dấu phẩy
Therefore có thể đứng đầu câu và có dấu phẩy ngăn cách với mệnh đề phía sau, hay nằm
giữa câu và đứng giữa hai dấu phẩy.
Question 27: Some kinds of fish ___________ distortions of electrical field through special
receptors.
GV soạn đề: Chí Châu

11


A. are sensed

B. sense

C. are sensing

D. senses

Distortion (n): sự méo mó, biến dạng / sự xuyên tạc  Distort (v)
Electrical field : Điện trường
Receptor (n) : cơ quan cảm thụ
Sense (v): cảm thấy
Đáp án A Không hợp nghĩa
Đáp án B sai. Không dùng thì tiếp diễn với động từ sense
Đáp án D sai. Chủ ngữ là “some kinds” – số nhiều nên động từ không thêm s/es
Tạm dịch: Một số loại cá cảm nhận sự biến dạng của điện trường thông qua các thụ thể đặc biệt.
Question 28: If you take the food safety into __________, you will be more careful with your food
choice.
Take sth into account: cân nhắc, quan tâm
A. mind

B. thought

C. account

D. allowance

Tạm dịch: Nếu bạn tính đến an toàn thực phẩm, bạn sẽ cẩn thận hơn với lựa chọn thực phẩm
của mình.
Question 29: Barely _________ down to watch TV when there was a knock on the door.
Barely đứng đầu câu  đảo ngữ
Tôi vừa ngồi xuống xem TV thì có tiếng gõ cửa  Hành động "ngồi xuống" xảy ra trước nên
ta dùng Past Perfect.
A. had I sat

B. did I sit

C. I had sat

D. I would sit

Question 30: Global warming is a problem that __________ for a long time.
A. has existed

B. is existing

C. can exist

D. exists

Question 31: The trip to France which had been arranged weeks before was __________ at the
last minute.
A. taken over

B. called off

C. pulled down

D. set about

Take over: chiếm quyền kiểm soát, điều khiển
Call off: dừng lại, hủy bỏ
Pull down: phá hủy (công trình)
Set about: bắt đầu làm gì
Question 32: Laura is a very __________ person and is always kind to her friends.
A. thought

B. thoughtful

C. thoughtless

D. thinking

Thoughtful (a) : biết quan tâm, nghĩ đến người khác
Thoughtless (a) : vô tâm
Question 33: _____________ in all parts of the state, pines are the most common trees in Georgia.
Tài liệu KYS

12


A. Founded

B. Finding

C. To find

D. Found

Found – Founded – Founded (v) : thành lập
Find – Found – Found (v) : tìm kiếm
Khi hai mệnh đề trong câu có cùng chủ từ, ta có thể sử dụng "Mệnh đề phân từ" (Participle
Clause) để rút gọn mệnh đề phụ.
"Được tìm thấy ở khắp nơi của bang, cây thông là loài cây phổ biến nhất ở Georgia." 
Mang nghĩa bị động  Dùng Past Participle (V3)
Question 34: It is true that ___________ drinking is bad for people’s health.

A. sufficient

B. enough

C. little

D. excessive

Sufficient (a): đủ
Excessive (a): quá mức, lố
Drinking (uncountable noun) ở đây là uống rượu bia, uống nước có cồn, chứ không phải là uống
chung chung.
Tạm dịch: Đúng là uống rượu bia quá nhiều có hại cho sức khỏe của mọi người.
Các đáp án khác không hợp nghĩa
Question 35: ___________ traveling is educational, it can also be stressful and expensive.
A. Since
Kể từ/ bởi vì

B. Whilst
Trong khi

C. Providing
Giả sử là

D. Even
Thậm chí

Question 36: The house was more expensive ___________ we could afford.
A. than

B. as

C. from

D. that

Question 37: Many young people in rural areas don’t want to spend their lives on the farm like
their ___________ parents. Therefore, they decide to leave their home villages to find well-paid
jobs in the fast-growing industrial zones.
A. long-term

B. contentious

C. weather-beaten

D. many-splendored

Longterm (a) : dài hạn
Contentious (a) : gây tranh cãi
Weather-beaten (a) : dầm mưa dãi nắng
Many-splendored (a) : tuyệt vời, lộng lẫy
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the
underlined part in each of the following questions.
Question 38: we have no solid evidence that radiation has caused the problem.
A. not liquid or gas

B. unreliable

C. contentious

D. certain

Solid evidence ở đây dịch là "bằng chứng chắc chắn", không phải "bằng chứng chất rắn"
Question 39: Almost every school in the country had reported problems with the new system.
GV soạn đề: Chí Châu

13


A. Virtually
Hầu như

B. Irrevocably
Không thể thay đổi

C. primarily
Chủ yếu

D. briefly
Tổng quát

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs
correction in each of the following questions.
Question 40: Stayed strong, family members have to be engaged in each other’s lives.
A. Stayed

B. strong

C. have

D. be engaged

Stayed  To stay
Tạm dịch: Để luôn mạnh mẽ, các thành viên gia đình phải luôn gắn bó thân mật với cuộc sống
của nhau.
Question 41: Once you can overcome your difficulty, the problem may well become a
source of strengthen to your marriage and your faith.

A. Once

B. overcome

C. may well become

D. strengthen

Strengthen (v)  Strength (n)
Question 42: Higher education is very importance to national economies and it is also a source
of trained and educated personnel for the whole country.

A. importance

B. economies

C. educated

D. the whole country

Importance (n)  Important (a)
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
word(s) that best fits each of the numbered blanks from 43 to 47.
Mary Heath, female pilot
Female pilot Mary Heath was the original Queen of the Skies, one of the best-known women
in the world during the (43) ___________ age of aviation. She was the first woman in Britain to
gain a commercial pilot’s licence, the first to (44) _____________ a parachute jump and the first
British women’s javelin champion. She scandalised 1920s’ British society by marrying three times
(at the (45) _____________ of her fame she wed politician Sir James Heath – her second husband,
45 years her senior).
In 1928, aged 31, she became the first pilot to fly an open-cockpit plane, solo, from South
Africa to Egypt, covering 9,000 miles in three months. It was a triumph. Lady Heath was (46)
___________ as the nation’s sweetheart and called ‘Lady Icarus’ by the press. However, her life
was cut tragically short. Only a year later, she (47) ___________ a horrific accident at the National
Air Show in Ohio in the USA, when her plane crashed through the roof of a building. Her health
was never the same again, and she died in May 1939.

Tài liệu KYS

14


Aviation (n)

: hàng không

Commercial (a)

: thuộc về thương mại

Parachute (n)

: dù nhảy

Javelin (n)

: cái lao

Scandalise (v)

: làm xấu, gây tai tiếng

Cockpit (n)

: buồng lái

Triumph (n) (v)

: chiến thắng

Press (n)

: báo chí

Exclaim (v)

: la lên, kêu lên

Wed – wed – wed (v)

: cưới, kết hôn (old-fashioned)

Wed – wedded – wedded (v) = get married
Question 43: A. golden

B. sweet

C. shiny

D. bright

B. take

C. hold

D. put

C. height

D. crest

Golden age: thời kì hoàng kim
Question 44: A. make

Make a parachute jump: thực hiện cú nhảy dù
Question 45: A. fullness

B. peak

Peak (n)

: đỉnh, chóp

Height (n)

: cực điểm, đỉnh điểm

Crest (n)

: mào (gà, chim)

Question 46: A. exclaim

B. exclaimed

C. exclaiming

D. to exclaim

Question 47: A. suffers

B. will suffer

C. suffered

D. is suffering

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in
meaning to each of the following questions.
Question 48: “Why can’t you do your work more carefully?” said the manager to Jimmy.

A. The manager asked Jimmy not to do his job carefully.
B. The manager criticized Jimmy for doing his job meticulously.
C. Jimmy’s boss criticized him for doing his haphazard work.
D. Jimmy’s boss praised him for doing his job carelessly.
Criticize (v)

: chỉ trích, phê phán

Praise (v)

: tán thưởng, khen ngợi

Meticulous (a)

: tỉ mỉ  Meticulously (adv)

Haphazard (a)

: bừa bộn

Question 49: Had we left any later, we would have missed the train.

A. We left too late to catch the train.
GV soạn đề: Chí Châu

15


B. We almost missed the train.
C. Because the train was late, we missed it.
D. We didn’t miss the train because it left late.
Question 50: You are not allowed to park your car here.

A. You don’t have to park your car here.
B. You needn’t park your car here.
C. You must not park your car here.
D. You may not park your car here.
----------THE END---------

Tài liệu KYS

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×