Tải bản đầy đủ

Đề thi HK1 sở GDĐT quảng nam

Đăng Ký Khóa Học –https://m.me/truongcongkien.sinhhocbeeclass

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2019 – 2020

Trương Công Kiên sưu tầm

Môn: Sinh học – Lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút

LIVESTREAM 21h CN

Đăng Ký Khóa Học – https://m.me/truongcongkien.sinhhocbeeclass
Câu 1: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng
A. một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit amin.
B. một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều axit amin.
C. nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại axit amin.
D. quá trình tiến hóa làm giảm tần số mã di truyền của các loài sinh vật.
Câu 2: Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
A. rARN.


B. mARN.

C. tARN.

D. ADN.

Câu 3: Trong cấu trúc operon, vùng khởi động có vai trò
A. nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtêin.
B. nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi động phiên mã.
C. nơi tổng hợp prôtêin ức chế.
D. nơi gắn prôtêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã
Câu 4: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vị của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau
đây có đường kính 30 nm?
A. Cromatit.

B. Sợi nhiễm chất sắc.

C. Vùng xếp cuộn.

D. Sợi cơ bản.

Câu 5: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: AB*CDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu
trúc AB*CEDGH. Dạng đột biến này là?
A. mất đoạn.

B. lặp đoạn.

C. đảo đoạn ngoài tâm động.

D. chuyển đoạn.

Câu 6: Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên NST?
A. Lặp đoạn NST.

B. Đảo đoạn NST

C. Mất đoạn NST

D. Chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau.



Câu 7: Khi nói về đột biến số lượng NST, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Cônsixin cản trở hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.
B. Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.
C. Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
D. Đột biên lệch bội dạng thể một có tần số cao hơn đột biến lệch bội dạng thể không.
Câu 8: Cho đậu Hà Lan dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 118 hạt vàng, trơn; 39 hạt vàng,
nhăn; 40 hạt xanh, trơn; 13 hạt xanh, nhăn. Sự di truyền hình dạng và màu sắc hạt tuân theo quy luật nào?
A. Phân li độc lập của Menđen.

B. Liên kết boản toàn.

C. Tương tác cộng gộp.

D. Tương tác bổ sung.

Câu 9: Thể nào là gen đa hiệu?
A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.
B. Gen điều khiển hoạt động của các gen khác.
C. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tỉnh trạng khác nhau.
D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao nhất.
Câu 10: Đối tượng nghiên cứu di truyền của Moocgan là gì?
A. Ruồi giấm.

B. Đậu Hà Lan.

C. Lúa mì.

D. Hoa phấn.

Theo Dõi LiveStream Chủ Nhật hàng tuần : Fb Trương Công Kiên -0399036696


Đăng Ký Khóa Học –https://m.me/truongcongkien.sinhhocbeeclass
Câu 11: Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
A. không được phân phối đều cho các tế bào con.
B. không bị đột biến đưới tác động của các tác nhân gây đột biến.
C. luôn tồn tại thành cặp alen.
D. chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc NST.
Câu 12: Tần số alen của một quần thể được tính như thế nào?
A. Bằng tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.
B. Bằng số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
C. Bằng số lượng alen đó chia cho tổng số alen của gen đó trong quần thể.
D. Bằng số cá thể có kiểu hình trội trên tổng số cá thể trong quần thể.
Câu 13: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
A. (1), (2), (3), (4).

B. (2), (3), (4), (1).

C. (4), (1), (2), (3).

D. (2), (3), (1), (4).

Câu 14: ADN tái tổ hợp được cấu tạo từ
A. một phân tử gồm ADN tế bào cho và ADN tế bào nhận.
B. thể truyền và gen cần chuyển.
C. plasmid và thể truyền.
D. thể thực khuẩn và ADN của tế bào cho.
Câu 15: Hai phương pháp nào sau đây sẽ tạo ra được giống mới mang bộ NST lưỡng bội của hai loài?
A. Gây đột biến bằng 5BU và gây đột biến bằng acridin.
B. Gây đột biến bằng tia phóng xạ và gây đột biến bằng cônsixin.
C. Lai xa kèm theo đa bội hóa và dung hợp tế bào trần.
D. Lai xa kèm theo đa bội hóa và kĩ thuật chuyển gen.
Câu 16: Người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 được phát sinh do sự kết hợp giữa
A. một giao tử (n + 1) có 2 NST thứ 21 và một giao tử (n + 1) có 2 NST thứ 21.
B. một giao từ (n + 1) có 2 NST thứ 23 và một giao tử (n + 1) có 2 NST thứ 19.
C. một giao tử (n + 1) có 2 NST thứ 23 và một giao tử (n) có 1 NST thứ 23.
D. một giao tử (n + 1) có 2 NST thứ 21 và một giao tử (n) có 1 NST thử 21.
Câu 17: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.
B. Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.
C. Sự nhân đôi ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.
D. Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ → 3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Câu 18: Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 5’AUG3’ trên mARN có bộ ba đối mã tương ứng là
A. 5’UAX3’.

B. 3’UAX5’.

C. 5’GUA3’.

D. 5’UAX3’.

C. aa x Aa.

D. AA x AA.

Câu 19: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. Aa x Aa.

B. AA x Aa.

Theo Dõi LiveStream Chủ Nhật hàng tuần : Fb Trương Công Kiên -0399036696


Đăng Ký Khóa Học –https://m.me/truongcongkien.sinhhocbeeclass
Câu 20: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1
toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa trắng : 6,25% cây hoa
trắng. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thể hệ F2.
A. Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định hoa hồng.
B. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 1 kiểu gen quy định hoa trắng.
C. Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ.
D. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 6 kiểu gen quy định hoa hồng.
Câu 21: Một cơ thẻ có kiểu gen

Ab
Dd, nếu tần số hoán vị là 20% thì tỉ lệ các loại giao tử hoán vị là bao
aB

nhiêu?
A. ABD = ABd = abD = abd = 5%.

B. ABD = Abd = aBD = abd = 5%.

C. ABD = Abd = aBD = abd = 10%.

D. ABD = ABd = abD = abd = 10%.

Câu 22: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai nào sau đây,
ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau?
A. AaXBXb x aaXBY.

B. AaXbXb x AaXbY.

C. AaXbXb x aaXBY.

D. AaXBXb x AAXBY.

Câu 23: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong cùng một kiểu gen, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
B. Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường sống.
C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.
D. Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.
Câu 24: Ưu thể lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây?
A. P: AABbDD x AABbDD.

B. P: AaBBDD x Aabbdd.

C. P: AAbbDD x aaBBdd.

D. P: aabbdd x aabbdd.

Câu 25: Một loài thực vật có 2n = 24. Một tế bào của đột biến lệch bội thể một kép đang ở kì sau của nguyên
phân có số NST là bao nhiêu?
A. 22.

B. 44.

C. 26.

D. 52.

Câu 26: Một gen có chiều dài 2805A° và có tổng số 2074 liên kết hidro. Gen bị đột biến điểm làm tăng 3
liên kết hidro. Số nuclêôiit mỗi loại của gen khi đã đột biến là
A. A = T = 401, G = X = 425.

B. A = T = 400, G = X = 424.

C. A = T = 401, G = X = 424.

D. A = T = 424, G = X = 400.

Câu 27: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBbddEe
x AabbDdEE, loại kiểu hình có 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 50%.

B. 37,5%.

C. 43,75%.

D. 75%.

Câu 28: Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 200 cá thể đực mang kiểu gen AA, 600 cá thể cái
mang kiểu gen Aa, 200 cá thể cái mang kiểu gen aa. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền, kiểu gen AA
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 0,47265625.

B. 0,09765625.

C. 0,4687%.

D. 0,4296875.

Câu 29: Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn được F1 có 2 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 56,25%.
Trong số những cây hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 3/16.

B. 3/7.

C. 1/9.

D. 1/4.

Theo Dõi LiveStream Chủ Nhật hàng tuần : Fb Trương Công Kiên -0399036696


Đăng Ký Khóa Học –https://m.me/truongcongkien.sinhhocbeeclass
Câu 30: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy
định, alen trội là trội hoàn toàn.
I

Quy ước:
Nam, nữ bình thường

II
Nam, nữ bị bệnh
III
?

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác
suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là
A. 1/18.

B. 1/9.

C. 1/4.

D. 1/32.

-

Khóa Học Thực Chiến Phòng Thi Môn Sinh : Trương Công Kiên

-

LiveSrteam và up video giảng đề + chuyên đề hàng tuần

-

1 tuần 5 buổi học

-

Được chăm sóc qua page , group và nhóm chat

-

Hỏi đáp trực tiếp với Tác giả - Thầy : Trương Công Kiên

-

Hotline : 0399036696

-

Trương Công Kiên - Tác giả : Công Phá Đề Sinh 2019, Chinh Phục Vận Dụng Cao Sinh Học

- Đăng Ký Khóa Học – http://m.me/truongcongkien.sinhhocbeeclass

Theo Dõi LiveStream Chủ Nhật hàng tuần : Fb Trương Công Kiên -0399036696



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×