Tải bản đầy đủ

Lý thuyết luật dân sự 1

TÀI LIỆU LÝ THUYẾT LUẬT DÂN SỰ
KHOA LUẬT
Họ và tên: Mai Hữu Lễ
Lớp: DH17LKT01
Mssv: 176388

CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM LUẬT DÂN SỰ
Luật dân sự:

Là một môn học.
Là một khoa học pháp lý.
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
I. Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự.
Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự là quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
phát sinh trong đời sống dân sự.
1. Quan hệ tài sản.
a) Khái niệm.
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người có liên quan đến một tài sản
nhất định.
b) Đặc điểm.
- Quan hệ tài sản là quan hệ mang tính ý chí.

- Quan hệ tài sản mang tính hàng hóa, tiền tệ.
- Quan hệ tài sản là quan hệ có nội dung kinh tế.
c) Các nhóm quan hệ tài sản.
- Quan hệ sở hữu.
- Quan hệ hợp đồng.
- Quan hệ thừa kế.
- Quan hệ bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật gây ra.
2. Quan hệ nhân thân.
a) Khái niệm.
Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người có liên quan đến một giá
trị nhân thân nhất định.
b) Đặc điểm.
- Không giá trị được thành tiền.
- Gắn liền với mỗi chủ thể, không thể chuyển giao người khác.
c) Phân loại.
- Quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản.
- Quan hệ nhân thân không gắn liền với tài sản.
II. Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự.
1. Khái niệm.
Là cách thức mà nhà nước tác động lên các quan hệ nhân thân và quan hệ tài
sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự, nhằm hướng các quan hệ này phát
sinh, thay đổi, chấm dứt phù hợp với ý chí của nhà nước và thực tế khách quan.
2. Các phương pháp điều chỉnh.
- Bình đẳng thỏa thuận.
- Tự định đoạt.
3. Đặc điểm.
- Các chủ thể bình đẳng với nhau khi tham gia vào quan hệ dân sự.
- Có quyền tự do thỏa thuận khi tham gia vào quan hệ dân sự.
- Các chủ thể có quyền tự định đoạt.
- Các chủ thể có quyền tự thương lượng, hòa giải khi phát sinh tính chất.
1


- Trách nhiệm của bên vi phạm chủ yếu mang tính chất tài sản.
III. Khái niệm Luật dân sự.
Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam gồm tổng thể các quy
phạm do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ nhân thân và
quan hệ tài sản dựa trên phương pháp bình đẳng, thỏa thuận và tự định đoạt giữa các
chủ thể trong quan hệ dân sự.
IV. Áp dụng Luật dân sự.


1. Khái niệm.
Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căc cứ vào các sự kiện thực
tế, dựa vào các quy phạm pháp luật dân sự phù hợp với các sự kiện thực thế đó để đưa
ra các quyết định.
2. Quy trình áp dụng Luật dân sự.
- Xác định sự thật khách quan.
- Tìm quy phạm tương ứng.
- Đưa ra quyết định xử lý.
3. Nội dung áp dụng pháp luật.
- Xác định các sự kiện pháp lý.
- Công nhận hoặc bác bỏ quyền dân sự.
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự.
- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
4. Áp dụng tập quán.
a) Khái niệm. (Điều 5 BLDS năm 2015).
b) Điều kiện.
- Không trái với các nguyên tắc cơ bản của Bộ luật dân sự.
- Quan hệ xã hội đó chưa được pháp luật quy định hoặc quy định chưa cụ thể, các bên
không có thỏa thuận.
5. Áp dụng tương tự pháp luật.
a) Áp dụng tương tự Luật dân sự.
* Khái niệm.
Là việc áp dụng một quy phạm pháp luật dân sự đang có hiệu lực để điều chỉnh
một quan hệ xã hội thuộc lĩnh vực điều chỉnh của luật dân sự khi quan hệ đó chưa
được bất kỳ một quy phạm pháp luật dân sự nào trực tiếp điều chỉnh và quy phạm
pháp luật dân sự nói trên đang trực tiếp điều chỉnh một quan hệ dân sự tương đương
quan hệ dân sự đang xem xét.
* Điều kiện.
- Thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự.
- Không có quy phạm pháp luật dân sự nào trực tiếp điều chỉnh phải không có thỏa
thuận.
- Tồn tại một quan hệ tương tự đang được điều chỉnh bằng một quy phạm pháp luật.
b) Áp dụng tương tự pháp luật.
* Khái niệm.
Là việc áp dụng các nguyên tắc chung của pháp luật để điều chỉnh các quan hệ
xã hội thuộc lĩnh vực dân sự khi quan hệ xã hội đó chưa được bất kỳ một quy phạm
pháp luật dân sự nào trực tiếp điều chỉnh, không thể áp dụng tập quán, cũng như
không thể điều chỉnh với tất cả quy phạm pháp luật hiện có.
* Điều kiện.
2


- Thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự.
- Không có quy phạm pháp luật điều chỉnh, không có tập quán, không thỏa thuận.
- Với tất cả các quy phạm pháp luật hiện có không thể giải quyết tranh chấp.
6. Áp dụng án lệ.
a) Khái niệm.
Là các bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lựa pháp luật và được tòa án
lấy làm cơ sở để giải quyết các vụ việc tương tự về sau.
b) Điều kiện.
- Là phán quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Được tòa án tối cao lựa chọn làm án lệ.
7. Nguồn của Luật dân sự.
- Hiến pháp 2013.
- Bộ luật dân sự 2015.
- Các luật khác có liên quan.
- Các văn bản dưới luật.
- Án lệ.
- Tập quán.
- Các nguyên tắc chung của pháp luật.
- Lẽ phải.

CHƯƠNG 2. QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ.
I. Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật dân sự.
1. Khái niệm.
Là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh.
2. Đặc điểm.
- Tồn tại cả khi không có quy phạm pháp luật điều chỉnh.
- Địa vị pháp lý của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đều bình đẳng.
- Đa dạng về chủ thể, khách thể và phương pháp bảo vệ.
II. Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật dân sự.
1. Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.
a) Khái niệm.
Là những người tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự.
b) Các loại chủ thể.
- Cá nhân.
- Pháp nhân.
- Hộ gia đình.
- Tổ hợp tác.
- Cơ quan nhà nước.
- Các chủ thể khác.
c) Điều kiện để tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự.
- Phải có năng lực chủ thể, năng lực pháp luật, năng lực hành vi.
2. Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự.
a) Khái niệm.
Là các lợi ích của chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp
luật.
b) Các loại khách thể.
- Tài sản.
- Hành vi.
- Các giá trị nhân thân.
- Kết quả của các hoạt động sáng tạo.
3. Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự.
Là tổng thể các quyền và nghĩa vụ mà các chủ thể có được khi tham gia vào
quan hệ pháp luật dân sự.
III. Phân loại quan hệ pháp luật dân sự.
 Căn cứ vào tính xác định của chủ thể.
- Quan hệ pháp luật dân sự tương đối.
- Quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối.
3


 Dựa vào cách thức thực hiện quyền và nghĩa vụ.
- Quan hệ vật quyền.
- Quan hệ trái quyền.
 Dựa vào đối tượng điều chỉnh.
- Quan hệ về nhân thân.
- Quan hệ về tài sản.
 Căn cứ vào phạm vi quyền, nghĩa vụ của các chủ thể.
- Quan hệ pháp luật dân sự giản đơn.
- Quan hệ pháp luật dân sự phức tạp.
IV. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự.
1. Khái niệm.
Là sự kiện pháp lý được pháp luật dự liệu quy định mà khi các sự kiện đó phát
sinh, làm thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự.
2. Các căn cứ cụ thể.
a) Hành vi pháp lý.
* Khái niệm.
Là hoạt động có ý thức của con người làm phát sinh các hậu quả pháp lý.
* Phân loại.
- Hành vi hợp pháp.
- Hành vi bất hợp pháp.
b) Sự biến pháp lý.
* Khái niệm.
Là những sự kiện xảy ra một cách khách quan không phụ thuộc vào mong
muốn của các chủ thể.
* Phân loại.
- Sự biến tương đối.
- Sự biến tuyệt đối.
c) Xử sự pháp lý.
Là xử sự của các chủ thể không nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lý nhưng do
pháp luật quy định mà hậu quả pháp lý phát sinh.
d) Thời hạn, thời hiệu.
e) Bản án, quyết định tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước.
V. Các nguyên tắc của Bộ luật dân sự.
1. Khái niệm.
Là những tư tưởng chỉ đạo mà trong quá trình xây dựng, thực hiện và áp dụng
luật dân sự các chủ thể phải tuân theo.
2. Các nguyên tắc.
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.
- Nguyên tắc bình đẳng.
- Nguyên tắc thiện chí, trung thực.
- Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự.
- Tôn trọng lợi ích quốc gia, công cộng, quyền và lợi ích của người khác.

CHƯƠNG 3. CÁ NHÂN – CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP
LUẬT DÂN SỰ.
I. Năng lực chủ thể của cá nhân.
1. Năng lực pháp luật dân sự.
a) Khái niệm. (Khoản 1 Điều 16 BLDS năm 2015).
b) Đặc điểm.
4


- Là khả năng của cá nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự.
- Do nhà nước quy định.
- Các cá nhân khác nhau có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
- Có từ khi sinh ra và mất đi khi người đó chết.
- Được bảo đảm bởi nhà nước.
2. Năng lực hành vi dân sự.
a) Khái niệm. (Điều 19 BLDS năm 2015).
b) Phân loại mức độ năng lực hành vi.
- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. (Điều 20 BLDS năm 2015)
- Người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ. (Điều 21 BLDS năm 2015)
+ Đủ 6 tuổi
chưa đủ 15 tuổi.
+ Đủ 15 tuổi
chưa đủ 18 tuổi.
- Người không có năng lực hành vi dân sự.
+ Chưa đủ 6 tuổi.
+ Mọi giao dịch đều do người đại diện xác lập.
+ Trường hợp xác lập vô hiệu:
 Đáp ứng nhu cầu thiết yếu.
 Giao dịch chỉ làm phát sinh quyền hoặc miễn trừ nghĩa vụ cho người
chưa đủ 16 tuổi.
- Người mất năng lực hành vi dân sự.
+ Mất khả năng nhận thức.
+ Có yêu cầu của chủ thể hữu quan.
+ Có kết luận của tổ chức giám định.
 Tòa án ra quyết định.
- Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Nghiện ma túy, chất kích thích.
+ Dẫn đến phá tài sản.
+ Theo yêu cầu của chủ thể hữu quan.
 Tòa án ra quyết định.
- Người có khó khăn về nhận thức. (Điều 23 BLDS năm 2015)
+ Do tình trạng thể chất hoặc tâm thần dẫn đến khó khăn về nhận thức.
+ Có kết luận của tổ chức giám định.
+ Có yêu cầu của những người có liên quan.
 Tòa án ra quyết định.
II. Giám hộ.
1. Khái niệm. (Điều 16 BLDS năm 2015).
2. Người được giám hộ. (Điều 47 BLDS năm 2015)
- Người chưa thành niên, không còn cha mẹ.
- Người mất năng lực hành vi dân sự.
- Người có khó khăn về nhận thức.
3. Người giám hộ đương nhiên.
- Điều kiện:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
+ Có các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền giám hộ.
+ Có tư cách đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự.
+ Không bị tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với người chưa thành niên.
 Người giám hộ đương nhiên. (Điều 52, Điều 53 BLDS năm 2015).
 Cử người giám hộ. (Điều 54 BLDS năm 2015).
 Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ. (Điều 55  Điều 68 BLDS năm 2015)
5


 Thay đổi, chuyển giao giám hộ của người giám hộ được cử. (Điều 60, Điều 61
BLDS năm 2015).
 Chấm dứt giám hộ.
+ Các trường hợp chấm dứt giám hộ (Điều 62 BLDS năm 2015).
+ Hậu quả (Điều 63 BLDS năm 2015),
III. Tuyên bố một người mất tích. (Điều 68, 69, 70 BLDS năm 2015).
- Quy định: + Điều kiện: thời gian, thủ tục.
+ Hậu quả: về nhân thân, về tài sản.
+ Khi người mất tích quay trở về: nhân thân, tài sản.
IV. Tuyên bố một người đã chết. (Điều 71, 72, 73 BLDS năm 2015).
- Quy định: + Điều kiện: thời gian, thủ tục.
+ Hậu quả: về nhân thân, về tài sản.
+ Khi người mất tích quay trở về: nhân thân, tài sản.

CHƯƠNG 4. PHÁP NHÂN – CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP
LUẬT DÂN SỰ.
I. Khái niệm. (Điều 74 BLDS năm 2015).
- Là một tổ chức thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Được thành lập hợp pháp.
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
+ Có tài sản độc lập và chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ bằng chính tài sản đó.
+ Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật.
II. Phân loại. (Điều 75, Điều 76 BLDS năm 2015).
- Có hai loại pháp nhân:
+ Pháp nhân thương mại.
+ Pháp nhân phi thương mại.
III. Năng lực chủ thể của pháp nhân.
1. Năng lực pháp luật.
- Pháp nhân khác nhau thì có năng lực pháp luật khác nhau.
- Năng lực pháp luật của pháp nhân phát sinh khi pháp nhân được thành lập.
- Năng lực pháp luật dân sự có thể bị hạn chế trong các trường hợp pháp luật quy
định.
2. Năng lực hành vi.
- Hành vi của pháp nhân:

+ Thông qua người đại diện.
+ Thông qua hoạt động của nhân viên.
 Hành vi của người đại diện pháp nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của pháp
nhân.
IV. Các yếu tố lý lịch của pháp nhân.
- Tên gọi: Điều 78 BLDS năm 2015.
- Quốc tịch: Điều 80 BLDS năm 2015.
- Chi nhánh: Điều 84 BLDS năm 2015.
- Văn phòng đại diện: Điều 84 năm 2015.
V. Thành lập, cải tổ, chấm dứt pháp nhân.
1. Thành lập pháp nhân.
- Trình tự mệnh lệnh: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập pháp
nhân.
- Trình tự cho phép:
+ Thực hiện các thủ tục bước đầu để xin phép.
+ Cơ quan nhà nước xem xét và ra quyết định đồng ý.
6


+ Các sáng lập viên thông qua điều lệ, bầu người đại diện.
+ Xin phê chuẩn điều lệ.
- Trình tự thừa nhận: Các sáng lập viên đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước. Cơ
quan nhà nước xem xét điều kiện, phê chuẩn điều lệ và thừa nhận bằng cách ghi vào
sổ đăng ký.
2. Cải tổ pháp nhân.
a) Hợp nhất pháp nhân. (Điều 88 BLDS năm 2015)
* Khái niệm.
Là việc hai hay nhiều pháp nhân cùng loại kết hợp với nhau tạo thành một pháp
nhân mới theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định
của điều lệ pháp nhân.
* Điều kiện.
- Các pháp nhân hợp nhất phải cùng loại.
- Nếu pháp nhân thành lập theo trình tự mệnh lệnh thì phải có quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nếu pháp nhân thành lập theo các trình tự khác phải có quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền của pháp nhân theo điều lệ.
* Hậu quả.
+ Các pháp nhân bị hợp nhất chấm dứt tồn tại.
+ Có một pháp nhân mới ra đời.
+ Các pháp nhân bị hợp nhất phải làm thủ tục giải thể.
+ Pháp nhân mới ra đời phải đăng ký hoạt động lại.
+ Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị hợp nhất được chuyển cho pháp nhân
mới .
b) Sáp nhập pháp nhân. (Điều 89 BLDS năm 2015)
* Khái niệm.
Là trường hợp một hoặc một số pháp nhân (gọi là pháp nhân bị sáp nhập) nhập
vào một pháp nhân khác cùng loại (gọi là pháp nhân nhận sáp nhập) theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của cơ quan điều hành pháp
nhân theo điều lệ.
* Điều kiện. Giống như hợp nhất.
* Hậu quả.
- Pháp nhân bị sáp nhập chấm dứt tồn tại. Pháp nhân nhận sáp nhập vẫn tồn tại.
- Pháp nhân bị sáp nhập phải làm thủ tục giải thể. Pháp nhân nhận sáp nhập
phải đăng ký lại.
- Quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị sáp nhập được chuyển cho pháp nhân
nhận sáp nhập.
c) Chia pháp nhân. (Điều 90 BLDS năm 2015)
- Công thức: A = C + D
* Khái niệm.
Là việc một pháp nhân được phân ra làm nhiều pháp nhân khác nhau theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của cơ quan điều
hành pháp nhân.
* Điều kiện.
7


Nếu pháp nhân được thành lập theo trình tự mệnh lệnh thì phải có quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Tách pháp nhân. (Điều 91 BLDS năm 2015)
- Công thức: A = A + B
* Khái niệm.
Là một hoặc một số bộ phận của pháp nhân tách ra thành một pháp nhân mới
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết địh của cơ quan lãnh
đạo điều hành pháp nhân.
* Điều kiện. Giống như chia pháp nhân.
* Hậu quả.
- Pháp nhân bị tách vẫn tồn tại nhưng có một pháp nhân mới ra đời.
- Sau khi tách pháp nhân một phần quyền và nghĩa vụ của pháp nhân bị tách
chuyển cho pháp nhân mới.
- Pháp nhân bị tách phải đăng ký hoạt động lại. Pháp nhân mới ra đời phải làm
thủ tục đăng ký hoạt động.
e) Chấm dứt pháp nhân. (Điều 96 BLDS năm 2015)
- Cải tổ pháp nhân trong một số trường hợp:
+ Pháp nhân giải thể.
+ Pháp nhân bị tuyên bố phá sản.
 Mọi trường hợp cải tổ pháp nhân đều dẫn đến chấm dứt pháp nhân.

CHƯƠNG 5. GIAO DỊCH DÂN SỰ.
I.Khái niệm giao dịch dân sự. (Điều 116 BLDS năm 2015.)
II. Bản chất của giao dịch dân sự.
- Là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí.
- Nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
III. Phân loại giao dịch dân sự.
- Giao dịch dân sự là hợp đồng (Điều 385 BLDS năm 2015).
- Giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương (là hành vi thể hiện ý chí của một
bên chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
- Giao dịch dân sự có điều kiện.
IV. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. (Điều 117 BLDS năm 2015).
- Chủ thể có năng lực phù hợp.
- Nội dung, mục đích của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã
hội.
- Chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
- Hình thức của giao dịch dân sự phù hợp (hình thức: lời nói; hành vi; văn bản thường,
văn bản có công chứng, chứng thực.)
V. Giao dịch dân sự vô hiệu.
1. Khái niệm.
Là giao dịch dân sự không đáp ứng một trong các điều kiện có hiệu lực của
giao dịch dân sự.
2. Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu.
- Căn cứ vào mức độ vi phạm.
+ Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối.
8


+ Giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối.
- Căn cứ vào phạm vi vô hiệu. (Điều 130 BLDS năm 2015).
+ Giao dịch dân sự vô hiệu một phần.
+ Giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ.

3. Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu.
Các trường hợp

Cơ sở pháp lý

- Giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật, trái đạo
đức xã hội.

- Điều 123 BLDS năm 2015

- Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo.

- Điều 124 BLDS năm 2015

- Giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người
mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự xác lập thực hiện.

- Điều 125 BLDS năm 2015

- Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn.

- Điều 126 BLDS năm 2015

- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa.

- Điều 127 BLDS năm 2015

- Giao dịch dân sự xác lập vào thời điểm không nhận
thức làm chủ được hành vi của mình.

- Điều 128 BLDS năm 2015

- Giao dịch dấn sự vô hiệu về hình thức

- Điều 129 BLDS năm 2015

4. Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
- Thời hiệu hai năm tính từ ngày:
+ Người đại diện biết.
+ Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết.
+ Người có hành vi đe dọa chấm dứt hành vi đó.
+ Người không nhận thức làm chủ hành vi xác lập giao dịch.
+ Ngày xác lập đối với giao dịch vi phạm hình thức.
5. Hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
- Bên có lỗi làm cho giao dịch vô hiệu phải bồi thường.
6. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch vô hiệu. (Điều 133
BLDS năm 2015).

CHƯƠNG 6 KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI TÀI SẢN
I. Khái niệm tài sản. (Điều 105 BLDS năm 2015).
1. Tài sản là vật.
9


- Điều kiện: + Vật phải có giá trị.
+ Nằm trong sự chiếm hữu của một chủ thể.
+ Không bị pháp luật cấm lưu thông trong giao dịch dân sự.
* Lưu ý: Trong mối quan hệ này là vật nhưng trong mối quan hệ khác thì không phải
là vật.
+ Do nhà nước độc quyền ban hành.
+ Về công dụng.
+ Về chức năng.
+ Về định đoạt.
2. Giấy tờ có giá.
a) Khái niệm.
Là giấy tờ do tổ chức tín dụng hoặc tổ chức có thẩm quyền phát hành, trong đó
xác nhận một quan hệ nghĩa vụ giữa người tổ chức phát hành và người sở hữu giấy tờ
đó.
b) Đặc điểm.
- Xác định được giá trị nếu chuyển thành tiền.
- Khi chuyển nhượng giấy tờ có giá trị không kèm theo chuyển nhượng tài sản.
- Được tạo ra bởi các chủ thể có điều kiện.
- Xác định một mối quan hệ tài sản
c) Phân loại.
+ Giấy tờ có giá trị vô dành – giấy tờ có giá trị hữu danh.
+ Có khả năng sinh lợi – không có khả năng sinh lợi.
+ Có thời hạn – không có thời hạn.
+ Giấy tờ có giá trị như tiền – giấy tờ có giá trị khác.
4. Quyền tài sản.
a) Khái niệm.
Là quyền trị giá được thành tiền.
b) Đặc điểm.
- Thể hiện dưới các quyền chủ động hoặc yêu cầu và có giá trị kinh tế.
- Là quyền mang tính đối vật hoặc đối nhân.
- Một số trường hợp gắn liền với chủ thể, không thể chuyển giao.
c) Phân loại.
- Quyền tài sản đối vật.
+ Quyền hưởng cổ tức.
+ Khai thác tài nguyên.
+ Mua nền tái định cư.
+ Quyền sử dụng đất.
- Quyền tài sản đối nhân.
+ Quyền đòi nợ.
+ Đòi tiền bảo hiểm.
+ Đòi tiền cấp dưỡng.
+ Đòi tiền bồi thường thiệt hại.
+ Đòi tiền lao động.
+ Đòi tiền nhuận bút.
- Quyền tài sản không thể chuyển giao.
+ Đòi tiền cấp dưỡng.
+ Đòi tiền bồi thường thiệt hại.
+ Đòi tiền trợ cấp thương tật.
+ Đòi tiền lương hưu.
- Quyền tài sản có thể chuyển giao.
+ Quyền đòi nợ.
+ Quyền sử dụng đất.
+ Quyền khai thác tài nguyên.
+ Hưởng cổ tức.
II. Phân loại tài sản.
1. Động sản và bất động sản.
* Khái niệm. (Điều 107 BLDS năm 2015).
* Ý nghĩa của việc phân loại.
- Xác định nghĩa vụ đăng ký.
- Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
10


- Xác định thời hiệu thừa kế.
- Xác định quyền sở hữu theo thời hiệu.
- Căn cứ xác định địa điểm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
2. Vật chính và vật phụ.
* Khái niệm. (Điều 110 BLDS năm 2015).
* Ý nghĩa của việc phân loại.
- Xác định nghĩa vụ của các bên trong giao dịch.
3. Vật đặc định và vật cùng loại.
* Khái niệm. (Điều 113 BLDS năm 2015).
* Ý nghĩa của việc phân loại.
- Xác định nghĩa vụ của các bên trong giao dịch.
4. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao.
* Khái niệm. (Điều 112 BLDS năm 2015).
* Ý nghĩa của việc phân chia.
- Xác định đối tượng của hợp đồng.
5. Vật chia được và vật không chia được.
* Khái niệm. (Điều 111 BLDS năm 2015).
* Ý nghĩa của việc phân chia.
- Xác định phương thức để giải quyết tranh chấp.
6. Vật đồng bộ và vật không đồng bộ.
* Khái niệm. (Điều 114 BLDS năm 2015).
* Ý nghĩa của việc phân chia.
- Xác định nghĩa vụ của các bên trong giao dịch.
7. Hoa lợi, lợi tức, vật góc. (Điều 109 BLDS năm 2015)
8. Tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. (Điều 108 BLDS năm
2015).
9. Các cách phân chia tài sản khác.
+ Tài sản – tài nguyên.
+ Tư liệu sản xuất – tư liệu tiêu dùng.
+ Tài sản được lưu thông – hạn chế lưu thông – cấm lưu thông.
+ Tài sản đăng ký – không đăng ký quyền sở hữu.
+ Tài sản có giá trị lớn – tài sản có giá trị nhỏ.
+ Công sản – tư sản.
+ Tài sản thường – di tích lịch sử - cổ vật.
+ Tài sản cố định – tài sản lưu động.
+ Tài sản có chủ - vô chủ - không xác định sở hữu.

CHƯƠNG 7. QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN.
I. Khái niệm quyền sở hữu. (Điều 158 BLDS năm 2015).
- Quyền chiếm hữu.
- Quyền sử dụng đất.
- Quyền định đoạt.
II. Xác lập quyền sở hữu. (thời điểm). (Điều 161 BLDS năm 2015).
- Pháp luật quy định.
- Các bên thỏa thuận.
- Thời điểm chuyển giao tài sản.
III. Nội dung quyền sở hữu.
1. Quyền chiếm hữu.
a) Khái niệm. (Điều 179 BLDS năm 2015)
b) Đặc điểm của chiếm hữu.
- Là một tình trạng, trong một số trường hợp là quyền.
- Chiếm hữu là một vật quyền.
11


- Luôn có đối tượng là vật.
- Có thể tách rời quyền chính.
- Có thể tạo ra những hệ quả nhất định, được phap luật bảo vệ.
c) Phân loại.
* Dựa vào tính pháp lý.
- Chiếm hữu có căn cứ pháp luật.
- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
+ Ngay tình. (Điều 180 BLDS năm 2015)
+ Không ngay tình. (Điều 181 BLDS năm 2015)
 Ý nghĩa: làm căn cứ xác lập quyền sỡ hữu.
* Dựa vào tính liên tục. (Điều 182 BLDS năm 2015)
- Chiếm hữu liên tục.
- Chiếm hữu không liên tục.
* Dựa vào cách thức thực hiện. (Điều 183 BLDS năm 2015)
- Chiếm hữu công khai.
- Chiếm hữu không công khai.
 Ý nghĩa: Xác lập quyền sở hữ.
* Dựa vào quyền của người chiếm hữu. (Điều 187, Điều 188 BLDS năm 2015)
- Chiếm hữu cho mình.
- Chiếm hữu cho người khác.
 Ý nghĩa: Xác lập quyền sở hữu.
d) Hệ quả của việc chiếm hữu.
- Được suy đoán là chủ sở hữu. (Điều 184 BLDS năm 2015)
- Được hưởng hoa lợi, lợi tức (Điều 231 BLDS năm 2015)
- Quyền chiếm hữu được bảo vệ. (Điều 185 BLDS năm 2015)
- Có thể trở thành chủ sở hữu theo thời hiệu. (Điều 236 BLDS năm 2015)
2. Quyền sử dụng. (Điều 192 BLDS năm 2015)
- Quyền sử dụng của chủ sở hữu. (Điều 190 BLDS năm 2015)
- Quyền sử dụng của chủ thể khác. (Điều 191 BLDS năm 2015)
3. Quyền định đoạt.
a) Khái niệm. (Điều 192 BLDS năm 2015)
b) Điều kiện thực hiện quyền định đoạt. (Điều 193 BLDS năm 2015)
- Phải có năng lực chủ thể phù hợp.
- Phải tuân thủ các điều kiện do pháp luật quy định.
c) Quyền định đoạt của các chủ thể.
- Quyền định đoạt của chủ sở hữu. (Điều 194 BLDS năm 2015)
- Quyền định đoạt của người không phải chủ sở hữu. (Điều 195 BLDS năm 2015)
d) Hạn chế quyền định đoạt. (Điều 196 BLDS năm 2015)
- Quyền định đoạt hạn chế khi:
+ Pháp luật có quy định.
+ Vật bán là di tích lịch sử.
+ Quyền ưu tiên mua.
4. Căn cứ xác lập quyền sở hữu. (Điều 221
Điều 236 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản có được từ lao động, hoạt động sản xuất kinh
doanh hợp pháp, hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ. (Điều 222
BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng. (Điều 223 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi, lợi tức (Điều 224 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập. (Điều 225 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp trộn lẫn, (Điều 226 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp chế biến. (Điều 227 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở
hữu. (Điều 228 BLDS năm 2015).
12


- Xác lập quyền sở hữu đối với đồ vật bị vùi lấp, bị chôn giấu, bị chìm đắm. (Điều 229
BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị người khác đánh rơi, bỏ quên (Điều 230
BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc. (Điều 231 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc. (Điều 232 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu đói với vật nuôi dưới nước. (Điều 233 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. (Điều 234 BLDS năm 2015)
- Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu. (Điều 236 BLDS năm 2015)
5. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu. ( Điều 237 – Điều 244 BLDS năm 2015)
- Chấm dứt quyền sở hữu do chuyển quyền sở hữu. (Điều 238 BLDS năm 2015)
+ Chuyển quyền sở hữu: cho, bán, tặng, trao đổi, góp vốn.
- Tài sản đã được người khác xác lập quyền sở hữu theo các điều kiện do pháp luật
quy định. (Điều 240 BLDS năm 2019)
- Chủ sở hữu từ bỏ quyền sử hữu. (Điều 239 BLDS năm 2015)
- Tài sản bị tiêu hủy. ( Điều 242 BLDS năm 2015)
- Tài sản bị xử lý theo quy định của pháp luật, bị tịch thu. (Điều 241, Điều 244 BLDS
năm 2015).
6. Bảo vệ quyền sở hữu.
a) Khái niệm.
Bảo vệ quyền sở hữu bằng luật dân sự là việc chủ thể tự mình hoặc yêu cầu cơ
quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp luật định để giữ gìn quyền và lợi ích chính
đáng liên quan đến tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý tài sản hợp pháp
của mình khỏi hành vi xâm hại.
b) Đặc điểm.
- Phương pháp đa dạng.
- Tạo sự chủ động.
- Khôi phục lợi ích.
c) Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu bằng luật dân sự.
* Chủ sở hữu tự bảo vệ quyền sở hữu. (khoản 1 Điều 164 BLDS năm 2015).
- Tự bảo quản tài sản.
- Truy đòi tài sản từ người khác.
- Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sở hữu, sử dụng.
- Đòi bồi thường thiệt hại.
* Kiện yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở chủ sở hữu thực hiện quyền sử dụng, định
đoạt tài sản. (Điều 164 BLDS năm 2015)
- Điều kiện:
+ Tài sản vẫn thuộc sự chiếm hữu của chủ sở hữu.
+ Có hành vi cản trở trái pháp luật của người khác.
* Kiện đòi vật. (Điều 166
Điều 168 BLDS năm 2015)
- Có hành vi trái pháp luật xâm phạm quyền sở hữu.
- Tài sản đã rời khỏi chủ sở hữu.
- Vật phải còn tồn tại.
- Người đang cầm giữ vật phải là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
 Trường hợp 1 
Kiện yêu cầu bồi thường
13


A

mượn

B

mất

bán

C

D

Kiện đòi vật
Kiện đòi vật
Vật rời khỏi chủ sở hữu theo ý chí của chủ sở hữu rồi lại rời khỏi người chiếm hữu
hợp pháp không theo ý chí của người này thì dù người đang thực tế chiếm hữu vật (D)
là ngay tình hay không ngay tình, khi phát hiện ra vật chủ sở hữu hoặc người chiếm
hữu hợp pháp đều có quyền kiện đòi lại vật từ người đang thực tế chiếm hữu. Và
quyền lợi của người này được giải quyết thông qua phương thức kiện yêu cầu bồi
thường thiệt hại từ người đã chuyển giao tài sản cho mình.
 Trường hợp 2 
Kiện yêu cầu bồi thường

mất
A
(Chủ sở hữu)

bán
C
(Người đang chiếm hữu)

B
kiện đòi vật

Vật rời khỏi chủ sở hữu không theo ý chí chủ sở hữu dù người đang thực tế chiếm hữu
vật là ngay tình hay không ngay tình thì khi phát hiện ra vật chủ sở hữu có quyền kiện
đòi vật. Quyền lợi của người đang thực tế chiếm hữu được thực hiện bằng phương
pháp kiện đòi bồi thường từ người chuyển giao tài sản cho mình.
 Trường hợp 3 
Kiện yêu cầu bồi thường

mượn

A

cho

C

B

kiện đòi vật

Vật rời khỏi chủ sở hữu theo ý chí của chủ sở hữu rồi lại rời khỏi chủ sở hữu hợp pháp
cũng theo ý chí người này, người đang thực tế chiếm hữu tài sản (C) nhận được tài sản
thông qua hợp đồng không có đền bù hoặc có đền bù nhưng không ngay tình khi phát
hiện ra vật chủ sở hữu có quyền kiện đòi vật. Quyền lợi của người đang thực tế chiếm
hữu (C) được giải quyết thông qua phương thức kiện đòi bồi thường từ người chuyển
giao tài sản cho mình.

14


 Một số trường hợp sau đây không được kiện đòi vật.
Trường hợp 1
Kiện yêu cầu bồi thường
mượn

A

bán

B

C
(ngay tình)

không kiện đòi vật

Vật rời khỏi chủ sở hữu theo ý chí của chủ sở hữu rồi lại rời khỏi chủ sở hữu hợp pháp
cũng theo ý chí của người này, người đang thực tế chiếm hữu nhận được vật thông qua
hợp đồng có đền bù và ngay tình, khi phát hiện vật chủ sở hữu không có quyền kiện
đòi vật từ người đang chiếm hữu. Quyền lợi của chủ sở hữu được giải quyết bằng
phương thức thực hiện kiện đòi bồi thường từ người mà mình đã chuyển giao tài sản.
Trường hợp 2 (Khoản 2 Điều 133 BLDS năm 2015.)
* Kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Điều kiện:
+ Hành vi gây thiệt hại trái pháp luật.
+ Có thiệt hại xảy ra.
+ Có mối quan hệ nhân quả.

CHƯƠNG 8. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỪA KẾ.
I. Khái niệm thừa kế.
Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản từ người đã chết sang cho người còn sống
theo di chúc hoặc theo pháp luật.
II. Thời điểm mở thừa kế, địa điểm mở thừa kế.
1. Thời điểm mở thừa kế.
a) Khái niệm.
15


Là thời điểm để lại di sản chết. (Điều 611 BLDS năm 2015)
b) Ý nghĩa.
- Xác định thời điểm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người thừa kế. (Điều 614 BLDS
năm 2015).
- Xác định người thừa kế. (Điều 613 BLDS năm 2015).
- Xác định thời điểm từ chối hưởng di sản (phải từ chối sau khi chết). (Điều 620
BLDS năm 2015).
- Xác định di sản thừa kế.
- Xác định thời hiệu khởi kiện. (Điều 623 BLDS năm 2015).
- Xác định thời điểm di chúc có hiệu lực. (Điều 643 BLDS năm 2015).
- Xác định điều kiện di chúc có hiệu lực. (Điều 629 BLDS năm 2015).
2. Địa điểm mở thừa kế.
a) Khái niệm. (Điều 611 BLDS năm 2015).
b) Ý nghĩa.
- Xác định nơi tập hợp, kiểm kê di sản.
- Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
- Vấn đề khác.
III. Di sản thừa kế.
1. Khái niệm. (Điều 612 BLDS năm 2015)
2. Thành phần di sản.
Tài sản riêng + tài sản chung với người khác = di sản.
* Tài sản chung:
với người khác.
của vợ chồng.
IV. Người thừa kế.
1. Điều kiện trở thành người thừa kế.
- Phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613 BLDS năm 2015)
- Vào thời điểm mở thừa kế tổ chức còn tồn tại, khi chia tài sản tổ chức không còn tồn
tại.
- Phải có quyền thừa kế:
+ Được chỉ định trong di chúc.
+ Thuộc diện thừa kế theo pháp luật.
- Không thuộc các trường hợp không được hưởng di sản thừa kế.
+ Đã từ chối hưởng di sản.
+ Bị tước quyền hưởng di sản.
+ Bị truất quyền hưởng di sản.
2. Các trường hợp không được hưởng di sản.
a) Từ chối hưởng di sản.
- Điều kiện:
Không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người khác.
Trước thời điểm phân chia di sản.
Tuân thủ về hình thức.
b) Bị tước quyền hưởng di sản.
- Điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 621 BLDS năm 2015.
- Lừa dối người để lại di sản.
- Đe dọa.
- Cưỡng ép.
- Hủy di chúc.
- Cản trở.
- Giả mạo.
- Sửa chữa.
c) Bị truất quyền hưởng di sản.
- Truất quyền:
Truất nói rõ.
Truất không nói rõ.
16


3. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế. (Điều 623 BLDS năm 2015).
- Yêu cầu giải quyết tranh chấp về thừa kế.
- Yêu cầu của người thừa kế thực hiện nghĩa vụ do người chết đề lại.

CHƯƠNG 9 THỪA KẾ THEO DI CHÚC
I. Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc.
1. Khái niệm di chúc.
- Di chúc là sự thể hiện ý chí cuối cùng của người để lại di sản trước khi chết,
nội dung cơ bản của di chúc là chỉ định người thừa kế và phân chia di sản cho người
thừa kế.
- Thừa kế theo di chúc là thừa kế theo ý chí của người để lại di sản được thể
hiện trong di chúc.
2. Quyền của người lập di chúc. (Điều 626 BLDS năm 2015)
3. Hình thức của di chúc.
a) Khái niệm.
Hình thức di chúc là phương thức biểu hiện dạng tồn tại của di chúc.

b) Các hình thức.
* Di chúc miệng:

Tính mạng bị đe dọa.
Có 2 người làm chứng.
Lập thành văn bản trong 5 ngày.
Chết trong 3 tháng.

* Di chúc bằng văn bản thường:

Không được đánh máy.
Tự viết tay và ký tên.

* Di chúc có người làm chứng.
Trường hợp áp dụng: Biết viết chữ nhưng khi lập di chúc không viết được. (Điều 634
BLDS năm 2015).
- Người làm chứng:

Đủ 18 tuổi.
Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
Không có quyền, nghĩa vụ liên quan đến di sản.

* Di chúc bằng văn bản được công chứng, chứng thực. (Điều 635, 636, 637, 639
BLDS năm 2015)
- Người đứng ra công chứng di chúc là người không có quyền, nghĩa vụ liên quan
đến tài sản.
17


- Nếu người lập di chúc là người mù hai mắt, cụt hai tay, không biết chữ thì bắt
buộc phải công chứng và có 1 người có đủ điều kiện làm chứng.
* Di chúc bằng văn bản có giá trị tương đương với di chúc được công chứng. (Điều
638 BLDS năm 2015)
4. Điều kiện có hiệu lực của di chúc.
- Người lập di chúc minh mẩn, sáng suốt.
- Không bị lừa dối, đe dọa.
- Về nội dung, hình thức di chúc phù hợp với pháp luật.
- Về năng lực lập di chúc.
5. Hiệu lực của di chúc.
a) Hiệu lực pháp luật của di chúc.
* Khái niệm.
Là giá trị pháp lý của di chúc hợp pháp làm phát sinh các hậu quả pháp lý.
* Thời điểm có hiệu lực của di chúc. (Điều 643 BLDS năm 2015)
- Là thời điểm người để lại di sản chết.
 Nếu một người để lại nhiều bản di chúc mà tất cả nội dung có giá trị như nhau
thì có hiệu lực pháp luật. Nếu tất cả nội dung có phần giống, có phần khác thì bản sau
cùng có phần khác có hiệu lực, còn phần giống nhau có hiệu lực ngang nhau. Nếu tất
cả nội dung đều khác nhau thì bản cuối cùng có hiệu lực.
* Di chúc vô hiệu.
- Các trường hợp vô hiệu:
Người lập di chúc không có năng lực chủ thể.
Nội dung, mục đích trái luật, đạo đức xã hội.
Không tuân thủ hình thức, trình tự, thủ tục.
Người lập di chúc không minh mẩn, sáng suốt,
không tự nguyện.
* Di chúc thất hiệu.
- Khái niệm: là di chúc hợp pháp nhưng không phát sinh hiệu lực.
- Các trường hợp thất hiệu:
+ Người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm.
+ Di sản định đoạt trong di chúc không còn.
+ Người thừa kế từ chối hưởng di sản.
+ Người thừa kế không có quyền hưởng di sản.
6. Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. (Điều 644 BLDS năm 2015)
a) Cơ sở lý luận của quy định thừa kế bắt buộc.
- Xuất phát từ nguyên tắc của pháp luật thừa kế.
- Từ nghĩa vụ của người lập di chúc với những người khác.
b) Người được hưởng.
- Cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên.
- Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.
c) Điều kiện được hưởng.
- Điều kiện đặc thù:
Người lập di chúc không cho hưởng di sản.
Cho hưởng ít nhất một suất theo luật.
- Điều kiện chung:

Người thừa kế còn sống.
Không từ chối hưởng di sản.
Không bị tước quyền thừa kế.

d) Hệ quả.
- Phải tính cho những người này đủ một suất theo pháp luật.
18


e) Các bước áp dụng
- Chia di sản theo di chúc và theo pháp luật (nếu có).
- Xác định người thừa kế bắt buộc.
- Tính ra một suất theo luật.
- Tính ra một suất.
- Tính tỷ lệ bù cho người được hưởng thừa kế bắt buộc. (lấy tổng di sản mà người
phải bù được nhận nhân với phần còn thiếu của suất bắt buộc chia cho tổng di sản trừ
đi phần mà những người còn thiếu đã nhận)
Ví dụ: Theo di chúc thì: C hưởng 200 triệu, D hưởng 120 triệu, E hưởng 40 triệu.
- Một suất là: 360 triệu / 4 = 90 triệu.
- Mà một suất theo luật là: 90 triệu x = 60 triệu.
- C, D phải bù lại cho E như sau:
C=

= 12,5 triệu.

D=

= 7,5 triệu.

- Theo pháp luật thì B được hưởng tài sản theo di chúc. Và C,D phải bù cho bà B số
tiền như sau.
C =

= 37,5 triệu .
D = = 22,5 triệu.
CHƯƠNG 10. THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT.

I. Khái niệm.
Là thừa kế theo hàng thừa kế, trình tự và thủ tục thừa kế do pháp luật quy định.
II. Diện thừa kế.
1. Khái niệm.
Là phạm vi những người được hưởng thừa kế theo pháp luật
2. Cơ sở xác định diện thừa kế theo pháp luật.
- Diện thừa kế:
Quan hệ hôn nhân.
Quan hệ huyết thống.
Quan hệ nuôi dưỡng.
3. Hàng thừa kế.
- Hàng thứ nhất:
Giữa vợ và chồng.
Giữa cha, mẹ và con
- Hàng thứ hai: (ĐK: Hàng thứ nhất không còn ai hưởng).
+ Giữa ông bà với cháu.
+ Anh ruột, chị ruột với em ruột.
- Hàng thứ ba: (ĐK: Hàng thứ hai không còn ai hưởng).
+ Giữa cụ với chắt.
+ Giữa bác, chú, cô, dì, cậu ruột với cháu ruột
4. Quan hệ thừa kế giữa con riêng với cha dượng, mẹ kế. (chỉ phát sinh khi có
quan hệ chăm sóc nhau như cha mẹ với con).
5. Thừa kế thế vị.
Khi ông bà chết mà con của ông bà chết trước hoặc chết cùng thời điểm với
ông bà thì cháu sẽ thế vị ba mẹ cháu để hưởng di sản của ông bà.
Khi cụ chết mà con của cụ và cháu của cụ đều chết trước hoặc chết cùng thời
điểm với cụ thì chắt sẽ thế vị để hưởng thừa kế của cụ.
6. Trường hợp đặt ra thừa kế theo luật và thái sinh.
- Không để lại di chúc.
19


- Di chúc không hợp pháp.
- Người thừa kế từ chối / không có quyền hưởng di sản.
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
- Người thừa kế chết trước, tổ chức không còn.

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×