Tải bản đầy đủ

Tăng cường quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước tỉnh bắc kạn

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu “Tăng cường quản lý chi đầu tư xây dựng công trình
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn” đây là đề
tài của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn được nghiên cứu, tập hợp tại Cơ quan
Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, chưa từng được ai nghiên cứu và công bố
trong bất cứ công trình khoa học nào.
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Văn Mạnh

1

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn thạc sỹ, tôi xin trân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy
cô giảng viên Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội, đã quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận
tình trong quá trình thực hiện đề tài. Nhờ đó tôi đã tiếp thu được nhiều kiến

thức, ý kiến đóng góp và nhận xét quý báu của quí thầy cô thông qua các buổi
học và bảo vệ đề cương.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, bày tỏ lòng kính trọng trân thành nhất đến Phó
Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hoan đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn, định
hướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất trong quá trình thực hiện luận văn; xin cảm ơn đến các thầy, cô giáo Khoa
Sau Đại học - Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội; xin cảm ơn đến các anh chị làm
việc tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn đã giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận
văn. Sự giúp đỡ đã động viên và giúp tôi trong việc nhận thức, làm sáng tỏ thêm
cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn đề cập nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc
của bản thân, song do khả năng và trình độ còn có hạn nên không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của quý các thầy, cô giáo và
những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Trên hết tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sự biết ơn sâu sắc đến gia
đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc
trong quá trình thực hiện Luận văn.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới quý lãnh đạo
cơ quan, đồng nghiệp và bạn bè, luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tạo mọi điều
kiện
cho tôi trong suốt thời gian đi học thực hiện Luận
văn.
Tác giả

2

i


Nguyễn Văn Mạnh

3

i


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii


MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ..........................ix
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu..................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................3
6. Kết quả đạt được của luận văn ....................................................................................3
7. Nội dung luận văn .......................................................................................................4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC .................................................................5
1.1, Cơ sở lý luận về chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước ...........................................................................................5
1.1.1, Khái niệm về chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN .............................5
1.1.2, Nội dung chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN....................................5
1.1.3, Hình thức chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN...................................7
1.2, Quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước ......8
1.2.1, Khái niệm quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN .....................8
1.2.2, Các yếu tố cấu thành cơ chế quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn
NSNN qua hệ thống KBNN ...................................................................................8
1.2.3, Sự cần thiết phải quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồng vốn NSNN qua
hệ thống KBNN ....................................................................................................10

3

3


1.2.4, Vai trò của KBNN và việc phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản
lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN .......................................................11
1.2.5, Phân cấp quản lý chi qua KBNN................................................................16
1.3, Nội dung của công tác quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN qua
KBNN............................................................................................................................16
1.3.1, Quản lý chi chuẩn bị đầu tư XDCT............................................................17
1.3.2, Quản lý chi thực hiện đầu tư XDCT...........................................................25
1.3.3, Quyết toán dự án, công trình XDCT ..........................................................35
1.4, Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn
NSNN
qua
.........................................................................................................35

KBNN

1.4.1, Những nhân tố chủ quan.............................................................................35
1.4.2, Những nhân tố khách quan .........................................................................36
1.5, Kinh nghiệm công tác quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN qua
KBNN ở một số tỉnh trong nước ...................................................................................37
1.5.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng công trình từ NSNN của tỉnh
Vĩnh Phúc .............................................................................................................37
1.5.2, Kinh nghiệm quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN tỉnh Thái
Nguyên..................................................................................................................39
1.5.3, Kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp ...............................................................40
1.5.4, Bài học kinh nghiệp cho công tác quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn
vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn ................................................41
1.6. Tổng quan về các đề tài nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................42
Kết luận chương 1 .........................................................................................................45
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC BẮC KẠN...............................................................................................47
2.1, Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Kạn ..........................................................................47
2.2, Tổ chức quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN Bắc Kạn
hiện nay .........................................................................................................................50
2.2.1, Tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư XDCB của Kho Bạc Nhà nước Bắc

4

4


Kạn........................................................................................................................50

5

5


2.2.2, Công tác thông báo kế hoạch vốn đầu tư XDCT........................................53
2.2.3, Công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi đầu tư XDCB ....56
2.2.4. Công tác thông tin báo cáo .........................................................................57
2.3, Thực trạng quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN Bắc Kạn
.......................................................................................................................................57
2.3.1, Quản lý chi chuẩn bị đầu tư XDCT ............................................................57
2.3.2, Quản lý chi thực hiện đầu tư XDCT...........................................................60
2.3.3, Quản lý quyết toán vốn đầu tư XDCT........................................................66
2.4, Đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN tại KBNN
Bắc Kạn .........................................................................................................................66
2.4.1, Những kết quả đã đạt được .........................................................................66
2.4.2, Những hạn chế còn tồn tại ..........................................................................68
2.4.3, Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quản lý chi đầu tư XDCT bằng
nguồn vốn NSNN tại KBNN Bắc Kạn .................................................................75
Kết luận chương 2 .........................................................................................................80
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BẮC KẠN ..................................................................81
3.1, Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCT bằng nguồn
vốn NSNN qua Kho Bạc Nhà nước...............................................................................81
3.1.1, Mục tiêu ......................................................................................................81
3.1.2, Định hướng .................................................................................................81
3.2, Gải pháp tăng cường công tác quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn Ngân
sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn ..........................................................91
3.2.1, Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn
vốn NSNN qua KBNN Bắc Kạn ..........................................................................91
3.2.3, Giải pháp hiện đại hoá hoạt động công tác quản lý chi đầu tư XDCT qua
KBNN Bắc Kạn dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin.....................................94
3.2.4, Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi, thanh toán vốn đầu tư XDCT
bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN Bắc Kạn.......................................................96
3.2.6, Giải pháp hoàn thiện cơ chế điều hành của Ban quản lý dự án................103

6

6


3.2.7, Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư, nâng cao chất lượng chuẩn bị
đầu tư. .................................................................................................................104
3.2.8, Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực đầu tư
XDCT bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN Bắc Kạn ........................................105
3.2.9, Các giải pháp hỗ trợ khác .........................................................................106
3.3, Kiến nghị ..............................................................................................................109
3.3.1, Kiến nghị với các cấp, các ngành .............................................................109
3.3.2, Kiến nghị Bộ Tài chính ............................................................................109
3.3.3, Kiến nghị Kho Bạc Nhà nước cấp trên.....................................................110
3.3.4, Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân các cấp.............................................110
Kết luận chương 3 .......................................................................................................112
KẾT LUẬN .................................................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................115

7

7


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát chi đầu tư XDCT
của hợp đồng tạm ứng và hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng)
........... 21
Hình 1.2: Sơ đồ trình tự các bước công việc và thời gian quản lý đối với công việc,
hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng thanh toán nhiều
lần ....... 24
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án đầu tư
thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương .......................................................................54
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án đầu tư
thuộc nguồn vốn ngân sách Địa phương .......................................................................55
Hình 3.1. Quy trình quản lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình .....................97

8

8


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân tích quản lý chi chuẩn bị đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN qua
KBNN Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2016.........................................................................60
Bảng 2.2: Thực trạng quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN tại KBNN Bắc
Kạn giai đoạn 2012-2016 ..............................................................................................62
Bảng 2.3: Bảng phân giải ngân nguồn vốn đầu tư XDCT hàng năm giai đoạn 20122016 ...............................................................................................................................63
Bảng 2.4: Tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN qua
KBNN Bắc Kạn.............................................................................................................65

viii

9


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BQLDA

Ban quản lý dự án

CĐT

Chủ đầu tư

ĐTXDCT

Đầu tư xây dựng công trình

XDCT

Xây dựng công trình

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSTW

Ngân sách Trung ương

NSĐP

Ngân sách địa phương

KBNN

Kho bạc Nhà nước

UBND

Ủy ban Nhân dân

TABMIS

Hệ thống Thông tin Quản lý
Ngân sách và Kho bạc

TTVĐT

Thanh toán vốn đầu tư

viii

10



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm trong nội địa vùng Đông Bắc, nằm trong vùng trọng
điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội hơn 160km, là trung
tâm giao thương phát triển kinh tế giữa hai tỉnh Cao Bằng với tỉnh Thái Nguyên. Phía
Đông giáp với tỉnh Lạng Sơn, phía Tây giáp với tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp với
tỉnh Thái Nguyên, phía Bắc giáp với tỉnh Cao Bằng, nằm trên Quốc lộ 3 đi từ Thủ đô
Hà Nội lên tỉnh Cao Bằng, là trục Quốc lộ huyết mạch, quan trọng của vùng Đông
Bắc.
Quản lý, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
(NSNN) luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và của các cấp, các ngành, góp
phần quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài
chính một cách đúng mục đích, có hiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Từ năm 2004, thực hiện Luật Ngân sách Nhà
nước (sửa đổi), công tác quản lý kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước (KBNN) đã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán
được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian. Việc quản lý điều hành NSNN cũng đã
có những thay đổi lớn và đạt được thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế
phát triển, giải quyết những vấn đề xã hội.
Tuy vậy, cơ chế quản lý chi NSNN nói chung và chi đầu tư xây dựng công trình hay
còn gọi là chi xây dựng cơ bản (XDCB) từ nguồn vốn NSNN nói riêng trong nhiều
trường hợp còn bị động, một số vấn đề cấp thiết chưa được đáp ứng kịp thời hoặc chưa
có định hướng xử lý cụ thể, phù hợp, trong quá trình quản lý còn lúng túng, công tác
điều hành nguồn vốn NSNN của hệ thống chính quyền nhiều khi còn có những bất
cập; năng lực công tác quản lý kiểm soát chi nguồn NSNN của cán bộ trong KBNN
còn chưa đáp ứng với yêu cầu thực tế của công tác xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Hàng năm, có khoảng gần 1.000 dự án
đầu tư từ vốn Ngân sách Nhà nước và 13 nghìn đến 15 nghìn dự án đầu tư bằng nguồn
vốn NSĐP được quản lý, kiểm soát, thanh toán qua KBNN tỉnh Bắc Kạn với số tiền

1

1


hàng chục nghìn tỷ đồng. Với số lượng dự án và số tiền lớn như vậy, nếu không quản
lý tốt thất thoát, lãng phí là điều khó tránh khỏi. Vì vậy, các giải pháp đổi mới công tác
quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cần được
hoàn thiện một cách khoa học, có hệ thống.
Xuất phát từ tình hình thực trạng trên với mong muốn đóng góp những đề xuất để
hoàn thiện tăng cường quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước, tác giả chọn đề tài: “Tăng cường công tác quản lý chi đầu tư xây dựng
công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn”
làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm bổ xung, hoàn thiện để tăng cường công
tác quản lý chi đầu tư xây dựng công trình góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn ngân sách Nhà nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn. Những khó khăn, bất cập, vướng mắc, các nhân tố ảnh
hưởng trong quá trình quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước, để đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục, nâng cao hiệu quả quản lý
chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước.
b) Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung và không gian: Tăng cường công tác quản lý chi đầu tư xây
dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu, số liệu khảo sát, thu thập thực tiễn giai
đoạn từ năm 2011-2016; định hướng, đề xuất giải pháp đến trong thời gian tới.

2

2


4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận chung về tăng cường công tác quản lý chi đầu tư xây dựng công
trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; hệ thống các văn
bản, chế độ, chính sách hiện hành về quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. Đề tài áp dụng các phương
pháp thống kê là chủ yếu, kết hợp với nghiên cứu lý thuyết và thực hiện, phân tích để
giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình quản lý chi đầu tư xây dựng công trình
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a) Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, được đúc kết, phân tích những
kinh nghiệm thực tiễn để đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi
trong việc quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước.
b) Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích công tác
quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước ở các Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.

6. Kết quả đạt được của luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi đầu
tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua kho bạc Nhà
nước.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chi đầu tư xây dựng công trình
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn, nêu lên được những kết quả đạt được để phát huy và những tồn tại cần
khắc phục.

3

3


- Đề xuất các giải pháp cụ thể và có tính khả thi nhằm tăng cường quản lý chi
đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước tỉnh Bắc Kạn.
7. Nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành
03 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chi và công tác quản lý chi đầu tư xây
dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng
nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi đầu tư xây dựng công
trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn

4

4


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BẰNG NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1, Cơ sở lý luận về chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách
Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.1.1, Khái niệm về chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN
Chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã
được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho
nền kinh tế xã hội.
Đầu tư Xây dựng công trình trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát
triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng công trình
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
kinh tế. Do vậy ĐTXDCT là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng.
ĐTXDCT là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực
kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. ĐTXDCT trong
nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,
hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
1.1.2, Nội dung chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN
- Chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói chung
và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về
chi NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh
quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội
phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm.
- Đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công
trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử
dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử

5

5


dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội
và môi trường.
- Đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương
trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc
đầu tư, nghiệm thu dự án và bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Việc sử dụng nguồn
vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư, với các khâu liên hoàn,
các khâu liên tục từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự
án, kết thúc dự án. Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức khác
nhau như:
* Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế xã hội vùng lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và
nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép.
* Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, như đường
giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước,.v.v…
* Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư vào phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực
hay sản phẩm.
* Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà
nước theo quy định của pháp luật.
- Chủ thể quyết định đầu tư XDCT khác nhau, phản ánh sự đa cấp, đa tầng, có liên
quan đến toàn xã hội. Đối với các cơ quan tổng hợp nhà nước như Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng… tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao mà
thực hiện việc nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách, quy phạm quy chuẩn xây
dựng, đơn giá định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kĩ thuật xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý
để thực hiện thống nhất trên cả nước. Đối với các Bộ quản lý chuyên ngành nghiên
cứu ban hành cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kĩ thuật, đơn giá theo từng chuyên
ngành. Các Bộ, ngành khác thuộc trung ương và địa phương thì theo chức năng và
nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện việc quản lý đầu tư xây dựng thuộc phạm
vi mình quản lý.

6

6


1.1.3, Hình thức chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN
- Đầu tư XDCT có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế: vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định kinh tế. Do vậy, các nhà hoạch định chính sách
vĩ mô cần điều hành sao cho hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy
trì được sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế. Chính phủ sử dụng đầu tư như là một biện
pháp kích cầu, đầu tư có kết quả làm tăng năng lực sản xuất, dịch vụ, từ đó làm tăng
tổng cung toàn xã hội. Tổng cầu, tổng cung tăng lên sẽ kéo theo sản lượng cân bằng
của nền kinh tế tăng, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng (GDP tăng), giảm tỷ lệ thất
nghiệp. Nhưng nếu đầu tư tăng quá cao làm tăng tổng cầu, trong khi tổng cung chưa
kịp tăng lên, sẽ kéo theo giá cả tăng, lạm phát cao, ảnh hưởng đến sự ổn định và phát
triển nền kinh tế, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân (đây là vai trò định hướng hoạt
động đầu tư trong nền kinh tế).
- Đầu tư XDCT tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,… Thông qua việc
duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCT, vốn đầu tư XDCT bằng nguồn vốn
NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái
tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy cho nền
kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
- Đầu tư XDCT quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành, giải
quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa
những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị... của từng vùng lãnh
thổ. Theo kinh nghiệm của các nước trên thế giới, để đạt được tốc độ tăng trưởng
nhanh (9  10%) cần phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu
vực công nghiệp và dịch vụ.
- Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ,
trong khi công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa. Do vậy, để thực hiện thành
công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, chúng ta phải đề ra được
một chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và bền vững.

7

7


1.2, Quản lý chi đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước
1.2.1, Khái niệm quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN
Quản lý kiểm soát chi đầu tư XDCT là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện
cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ
đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi
tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương
pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ.
1.2.2, Các yếu tố cấu thành cơ chế quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN
qua hệ thống KBNN
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội trên mọi mặt, mọi
lĩnh vực, đặc biệt nhà nước ta ưu tiên phát triển lĩnh vực đầu tư, xây dựng các công
trình cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, giao thông thủy lợi... Với nguồn vốn ngân
sách có hạn, khả năng chi thì vô hạn, Vụ NSNN ở Trung ương cũng như các Sở, ban
ngành tài chính ở tỉnh, huyện là người trực tiếp quy định các khoản thu, chi NSNN
phải có kế hoạch chi tiêu đem lại hiệu quả cao nhất.
Thứ nhất: đầu tư XDCT liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành với khoản mục chi đầu
tư XDCT chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách một quốc gia. Chi đầu tư đóng vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, qua đó đã tạo ra cơ sở vật chất cho nền
kinh tế quốc dân, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước. Với tầm quan trọng
như vậy, thì việc đảm bảo cho những khoản chi đầu tư được thực hiện đúng chức
năng, mục đích, không gây lãng phí, thất thoát là một yêu cầu quan trọng.
Thứ hai: đó là khả năng có hạn của NSNN, đặc biệt đối với tình trạng thường xuyên bị
thâm hụt ngân sách của nước ta khi nguồn thu của NSNN còn rất hạn hẹp mà nhu cầu
chi cho phát triển kinh tế - xã hội lại lớn, ngày càng tăng cao. Do đó việc quản lý chặt
chẽ các khoản chi NSNN là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà
nước hiện nay. Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện
tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế
xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và lành mạnh hóa nền tài chính
Quốc gia. Bên cạnh đó cũng góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy vai trò

8

8


của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan tới công tác quản lý và điều
hành Ngân sách.
Thứ ba: cơ chế quản lý chi đầu tư trong nhiều năm qua đã được thường xuyên sửa đổi
và hoàn thiện. Nhưng vẫn chỉ quy định được những vấn đề chung mang tính chất
nguyên tắc, chưa thể bao quát hết được những phát sinh trong quá trình thực hiện quản
lý các khoản chi của NSNN. Mặt khác, cùng với sự phát triển của xã hội, các nghiệp
vụ chi cũng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Do đó, cơ chế quản lý nhiều
khi không thể theo kịp những biến động thực tế của các hoạt động đầu tư đang diễn ra.
Từ đó tạo ra nhiều kẽ hở và bất cập. Do đó, việc không ngừng cải tiến, bổ sung kịp
thời để cơ chế quản lý được ngày càng hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn cũng là
một nhu cầu cấp bách.
Thứ tư: là trình độ cũng như ý thức của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư XDCT bằng
nguồn vốn NSNN. Các đơn vị này thường tìm cách để lợi dụng các kẽ hở trong cơ chế,
chính sách quản lý, để sao cho sử dụng hết nguồn kinh phí càng nhanh, càng tốt, đặc
biệt là hiện tượng chạy kinh phí cuối năm. Bên cạnh đó, thiếu sót và sai phạm cũng
thường diễn ra, những hiện tượng như hồ sơ không đầy đủ, không hợp pháp, hợp lệ
cũng như sai định mức đơn giá theo quy định là không quá xa lạ. Những hiện tượng
này nếu không ngăn chặn, tất yếu sẽ dẫn tới tiêu cực, sử dụng sai nguồn vốn, gây lãng
phí, thất thoát cho Ngân sách Nhà nước.
Thứ năm: nước ta đang trong quá trình mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhiều
khoản chi cho hoạt động đầu tư là sử dụng nguồn vốn vay từ các quốc gia và tổ chức
nước ngoài. Do đó việc quản lý kiểm tra, kiểm soát việc chi trả các khoản chi này tới
từng đối tượng là hết sức cần thiết, để đảm bảo kỉ cương quản lý tài chính cũng như uy
tín của đất nước.
Vì những lý do trên, cần thiết phải có cơ quan chức năng có thẩm quyền độc lập khách
quan đứng ra để thực hiện công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động thu
chi của các đơn vị này. Qua đó phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm,
sai sót và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, để
đảm bảo các khoản chi này được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Vì vậy

9

9


công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chi NSNN qua KBNN là cần thiết và ngày càng
được hoàn thiện để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ngày càng phát triển.
1.2.3, Sự cần thiết phải quản lý chi đầu tư XDCT bằng nguồng vốn NSNN qua hệ
thống KBNN
- Tài liệu, hồ sơ chứng từ chi đầu tư do Chủ đầu tư gửi KBNN phải đảm bảo đúng quy
định.
- Các dự án phải có đủ thủ tục Đầu tư và xây dựng, có kế hoạch vốn hằng năm và có
đủ điều kiện được chi (Thành lập Ban quản lý dự án; Mở tài khoản, Đấu thầu, Chỉ định
thầu; Điều kiện tạm ứng, thanh toán vốn).
- Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án phải mở Tài khoản tại KBNN nơi thuận tiện cho
việc quản lý thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước và thuận tiện cho giao dịch
của chủ đầu tư. Thủ tục mở tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn
của KBNN.
- Trong quá trình quản lý thanh toán vốn đầu tư (sau đây gọi tắt là quản lý kiểm soát
chi) nếu phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành,
phải có văn bản gửi cấp có thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất.
Nếu quá thời hạn đề nghị mà không nhận được trả lời thì được quyền giải quyết theo
đề xuất của mình. Nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn phải giải
quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền; đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm
quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý.
- Cán bộ quản lý chi đầu của KBNN khi kiểm soát chi vốn cho dự án phải đảm bảo
đúng quy trình và không gây phiền hà, sách nhiễu, cửa quyền đối với Chủ đầu tư. Khi
cần thiết phải chủ động báo cáo xin ý kiến lãnh đạo để phối hợp với Chủ đầu tư nắm
tiến độ thực hiện dự án để đôn đốc, hướng dẫn Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ, thủ tục
thanh toán.
- Chủ đầu tư là chủ tài khoản cấp phát vốn đầu tư tại KBNN, nên Chủ đầu tư phải lập,
ký chứng từ thanh toán vốn đầu tư: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn
đầu tư; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư, kể cả trường hợp Chủ đầu tư thuê
tổ chức tư vấn quản lý dự án.
10

10


- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được
vượt dự toán hoặc giá trúng thầu, tổng dự toán của dự án (đối với chi phí nằm trong
tổng dự toán). Tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã
được phê duyệt. Trường hợp số vốn thanh toán vượt kế hoạch vốn cả năm đã được bố
trí (do điều chỉnh kế hoạch, do dự án phân bổ không đúng quy định, Bộ Tài chính có ý
kiến dừng thanh toán), KBNN phải phối hợp với chủ đầu tư để thu hồi số vốn đã thanh
toán vượt kế hoạch.
- Các khoản chi bằng tiền mặt được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống KBNN.
- Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện,
định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, KBNN không
chịu trách nhiệm về các vấn đề này. KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện
thanh toán theo hợp đồng.
1.2.4, Vai trò của KBNN và việc phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý
chi đầu tư XDCT bằng nguồn vốn NSNN
Vai trò của Kho bạc Nhà nước
Vai trò của KBNN được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong từng
giai đoạn. KBNN là cơ quan của Nhà nước có nhiệm vụ tập trung và cấp phát các
nguồn tài chính trong quá trình điều hành quỹ NSNN. Quản lý cấp phát và thanh toán
các khoản chi đầu tư thuộc NSNN là trách nhiệm của toàn thể các ngành các cấp có
liên quan, từ khâu lập dự toán, phân bổ, cấp phát cho tới quyết toán chi tiêu. Trong đó
hệ thống KBNN giữ vai trò quan trọng trong khâu thanh toán, quản lý kiểm soát chi.
KBNN được Nhà nước giao nhiệm vụ là đơn vị quản lý kiểm soát cuối cùng trước khi
đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN.
Thực hiện nhiệm vụ trên, KBNN chủ động bố trí vốn cho từng đơn vị KBNN trực
thuộc để chi trả một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác cho các đơn vị sử dụng ngân
sách nói chung, cũng như vốn đầu tư thuộc NSNN nói riêng. Bên cạnh đó KBNN còn
thường xuyên cải tiến quy trình cấp phát thanh toán, mở rộng hình thức thanh toán, cái
tiến chế độ kế toán, xây dựng và đưa các ứng dụng tin học vào các quy trình nghiệp

11

11


vụ. Trên cơ sở đó, KBNN thực hiện quản lý kiểm tra và hạch toán các khoản chi
NSNN theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục NSNN; đồng thời
cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành
của cơ quan tài chính. Ngoài ra, KBNN còn phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính
trong việc sắp xếp các nhu cầu chi tiêu, đảm bảo thu, chi NSNN luôn được cân đối,
việc điều hành quỹ NSNN được thuận lợi.
Khi nhận lệnh trả tiền của đơn vị sử dụng vốn đầu tư NSNN, thì nhiệm vụ của KBNN
là trả tiền cho người được hưởng. Tuy nhiên, vai trò của Kho bạc không chỉ dừng lại ở
đó. Với nhiệm vụ này, KBNN còn chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như các cơ
quan cấp trên về tính hợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền. Do đó, KBNN phải kiểm tra
đối chiếu hồ sơ rút vốn với các chế độ của Nhà nước. Việc quản lý kiểm tra, kiểm soát
đó được tiến hành thông qua việc xem xét các hồ sơ, tài liệu trên nhiều mặt như dự
toán, kế hoạch vốn, thẩm quyền duyệt, điều lệ hợp đồng … Trong quá trình kiểm tra
nếu phát hiện có sai phạm, sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả hoặc không
đúng chế độ, không phù hợp điều lệ trong hợp đồng của dự án đó, KBNN được quyền
từ chối cấp phát thanh toán. Như vậy, vai trò của KBNN không chỉ thụ động nhận lệnh
và chi trả tiền cho các đơn vị mà hoạt động mang tính độc lập tương đối và có tác động
nhất định đối với hoạt động sử dụng vốn đầu tư NSNN của các đơn vị đó. Thông qua
đó, KBNN đảm bảo cho quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư NSNN cũng như công
quỹ quốc gia được chặt chẽ, đặc biệt trong việc mua sắm, sửa chữa, xây dựng,… Vì
vậy, không những chỉ là chi trả, mà KBNN còn đảm bảo cho tính hợp pháp của các
khoản chi, đó cũng là một tiền đề giúp tránh thất thoát, lãng phí, quản lý chặt chẽ việc
sử dụng tiền trong thanh toán.
Ngoài ra, thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN, KBNN còn tiến
hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thanh toán vốn đầu tư cũng như NSNN
qua Kho bạc, theo từng địa bàn, từng cấp, từng ngành. Rút ra những kết quả đã đạt
được, những hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, cùng với các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền khác tiến hành nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế chính sách cho công tác thanh
toán và quản lý kiểm soát qua KBNN.

12

12


- Ban hành quy trình quản lý kiểm soát chi đầu tư để thực hiện thống nhất trong cả
nước. Cụ thể hóa những văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương của Đảng và Nhà
nước về quản lý kinh tế trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng thành các quy trình cụ thể
cho các hoạt động nghiệp vụ diễn ra tại KBNN, đảm bảo môi trường pháp lý thống
nhất, đồng bộ quy định pháp luật về quản lý vốn đầu tư thuộc NSNN.
- Hướng dẫn Chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn. Trong đó
hướng dẫn cụ thể việc mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện
thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị này. Tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình thanh toán của đơn vị có giao dịch với KBNN
cũng như phải đảm bảo được quá trình quản lý kiểm soát diễn ra một cách dễ dàng
và chặt chẽ.
- Được quyền yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy
định để phục vụ cho công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chi. Khi cần thiết được nắm
tình hình thực tế tại hiện trường.
- Định kỳ và đột xuất kiểm tra các Chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp
hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu
tư; Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà Chủ đầu tư sử dụng
sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng
thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý.
- Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án.
- Tổ chức công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư XDCT theo quy trình nghiệp vụ thống
nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh toán kịp
thời, đầy đủ, thuận tiện cho Chủ đầu tư.
Các đơn vị KBNN tuyệt đối không đồng ý chi các khoản vượt theo từng nhóm mục chi
trong nhu cầu chi quý, dự toán năm đã được phân bổ của đơn vị sử dụng ngân sách; sử
dụng kinh phí của nhóm mục chi này để cấp phát cho nhóm mục chi khác khi chưa có
sự đồng ý điều chỉnh dự toán giữa các nhóm mục của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của chế độ; không được phép cho đơn vị sử dụng NSNN rút kinh

13

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×