Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Đà Nẵng theo Basel II

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI VŨ BẢO TRUNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
THEO BASEL II

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. Lê Thế Giới


Phản biện 1: TS. Lê Thị Minh Hằng
Phản biện 2: TS. Huỳnh Huy Hòa

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 19 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) là 1 trong 10 ngân hàng đầu
tiên được NHNN lựa chọn triển khai Basel II tại Việt Nam. Ngân
hàng TMCP Á Châu đã chủ động phân tích và xây dưng lộ trình tổng
thể triển khai Basel II. Tuy nhiên, với những khó khăn về việc thay
đổi phương thức và cơ chế quản lý hình thành từ lâu để có thể áp
dụng hiệp ước trong hoạt động của mình, ACB vẫn chưa thể hoàn
thiện được việc áp dụng hiệp ước Basel II trong công tác quản trị rủi
ro tín dụng tại ngân hàng.
Xuất phát từ thực tế về yêu cầu ứng dụng hiệp ước Basel II trong
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng như từ thực tế
hiệu quả còn hạn chế của công tác quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu
chuẩn của hiệp ước Basel II tại Ngân hàng TMCP Á Châu, tác giả đã
lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu – chi nhánh Đà Nẵng theo Basel II” làm đề tài
nghiên cứu luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng của NHTM theo tiêu chuẩn Basel II.
- Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ACB
Đà Nẵng giai đoạn 2014-2017, trên cơ sở tham chiếu với các tiêu
chuẩn của Basel II để đánh giá những kết quả và hạn chế của quá
trình quản trị RRTD tại ngân hàng này, tạo cơ sở cho các kiến nghị.
- Đưa ra kiến nghị nhằm gợi ý cho các nhà quản trị ACB Đà
Nẵng trong chiến lược quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel


II.


2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Quản trị rủi ro tín dụng tại ACB Đà Nẵng theo tiêu chuẩn Basel
II.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay các tổ chức, cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Về không gian nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho vay các tổ chức, cá nhân tại ngân hàng ACB Đà Nẵng.
- Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2014-2017
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp này được sử
dụng trong việc thu thập các số liệu ở các báo cáo thường niên của
ACB, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phân tích, đánh giá và đưa
ra các giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro
tín dụng theo Basel II ở ngân hàng ACB Đà Nẵng.
- Xử lý số liệu:
+ Phương pháp thống kê mô tả
+ Phương pháp thống kê so sánh: So sánh số tương đối và tuyệt
đối giữa các năm nghiên cứu để có những đánh giá mức độ tăng,
giảm và tốc độ phát triển của các nhân tố, từ đó đưa ra các đánh giá,
kết luận về tình hình hoạt động của ACB Đà Nẵng.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Phương pháp này được
sử dụng trong giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu đánh giá về
thực trạng ứng dụng Basel II trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
của ACB nói chung và ACB Đà Nẵng nói riêng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Về mặt lý luận


3
- Tổng hợp, hệ thống lại các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng,
quản trị rủi ro tín dụng, các quy định về quản trị rủi ro tín dụng của
Basel II và sự cần thiết phải đáp ứng Basel II trong quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng.
5.2. Về mặt thực tiễn
Kết hợp việc phân tích các dữ liệu, số liệu thu thập được từ các
báo cáo của ACB với dữ liệu thu thập được thông qua khảo sát các
đối tượng là nhà quản lý, nhân viên ngân hàng trong lĩnh vực tín
dụng, tác giả chỉ ra được những hạn chế trong việc thực hiện quản trị
rủi ro tín dụng theo Basel II ở ACB Đà Nẵng là nội dung Basel II
phức tạp, nhân viên ngân hàng chưa có nhận thức đầy đủ về lợi ích
của Basel II, NHNN chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc thực
hiện Basel II, ACB chưa đáp ứng các điều kiện thực hiện theo Basel
II (hệ thống cơ sở dữ liệu, nhân lực, tổ chức xếp hạng tín nhiệm
chuyên nghiệp, năng lực giám sát). Các phát hiện của nghiên cứu
đưa ra gợi ý cho ACB trong việc hoạch định các chiến lược, chính
sách quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II.
6. Tổng quan tài liệu
Quản trị rủi ro tín dụng đã có nhiều công trình, đề tài ở nước
ngoài và trong nước dưới dạng bài nghiên cứu trên tạp chí, luận văn,
luận văn... dưới những hướng khác nhau như:
*Hướng thứ nhất là nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng
ngân hàng
*Hướng nghiên cứu thứ hai là mối quan hệ giữa quản trị rủi
ro tín dụng với khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại
*Hướng nghiên cứu thứ ba là quản trị rủi ro tín dụng của các
ngân hàng thương mại
*Hướng nghiên cứu thứ tư là quản trị rủi ro tín dụng theo


4
Basel II:
Luận văn Luận văn này của tôi nghiên cứu theo hướng quản trị
rủi ro tín dụng theo Basel II. Bởi theo như tổng quan cho thấy: (1)
Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất, được các ngân hàng quan
tâm hàng đầu. (2) Các nghiên cứu đều khẳng định quản trị rủi ro theo
Basel II là cần thiết và hữu hiệu cho các ngân hàng. (3) Việc triển
khai và thực hiện quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II đang gặp
nhiều khó khăn và thách thức.
Do đó, “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu – chi nhánh Đà Nẵng theo Basel II” được tác giả lựa
chọn nghiên cứu.
Nội dung chính của luận văn:
Về cấu trúc, ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia
thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng của ngân hàng thương mại theo tiêu chuẩn Basel II
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ACB Đà Nẵng
theo tiêu chuẩn Basel II.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cho quản trị rủi ro tín dụng tại
ACB Đà Nẵng theo tiêu chuẩn Basel II


5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI THEO TIÊU
CHUẨN BASEL II
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Có nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, theo tác giả thì rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng là những tổn thất có thể xảy ra mà ngân hàng
không lường trước được, trong phạm vi không gian và thời gian
nhất định.
1.1.2. Các nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM
*Nguyên nhân từ bên ngoài
- Do sự thay đổi chính sách của Chính phủ
- Nguyên nhân từ phía môi trường pháp lý
- Môi trường tự nhiên
- Môi trường kinh tế xã hội
*Nguyên nhân từ bên trong ngân hàng
b. Mô hình và bộ máy quản trị rủi ro tín dụng
 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung
Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán
 Tổ chức bộ máy quản trị RRTD
c. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Nội dung quản trị RRTD gồm 4 khâu: Nhận diện RRTD; Đo
lường RRTD; Kiểm soát RRTD; Tài trợ RRTD. Điều quan trọng quá
trình quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay muốn đạt hiệu quả thì


6
phải bảo đảm rằng các công đoạn như phát hiện kịp thời, xác định
được rủi ro đang tồn tại, phân tích và định lượng nó để từ đó có công
cụ cũng như biện pháp ứng phó. Quản lý rủi ro trong hoạt động cho
vay hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro có
thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng đã
chuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra đó.

Hình 1.2: Các bước của quy trình quản trị RRTD
1.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
a. Tổng quan về Ủy ban Basel và Hiệp ước Basel
 Quá trình hình thành và phát triển của Ủy ban Basel
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on
Banking supervision - BCBS) được thành lập vào năm 1974 bởi một
nhóm các Ngân hàng Trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước
phát triển (G10) tại thành phố Basel-Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn


7
chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80. Các thành
viên của Ủy ban Basel hiện nay gồm: Anh, Bỉ, Canada, Đức, Hà Lan,
Hoa Kỳ, Luxembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ
và Ý. Ủy ban này được nhóm họp 4 lần trong một năm.
 Hiệp ƣớc Basel I
 Hiệp ƣớc Basel II
Hiệp ước vốn Basel II được hoàn thiện vào quý 4/2003 và chính
thức có hiệu lực từ tháng 1/2010.
Mục tiêu của Basel II:
Mục tiêu của Basel II là nâng cao chất lượng và sự ổn định của
hệ thống ngân hàng quốc tế; Tạo lập và duy trì một sân chơi bình
đẳng cho các ngân hàng hoạt động trên bình diện quốc tế; Đẩy mạnh
việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý
rủi ro. Trong ba mục tiêu này thì hai mục tiêu đầu là những mục tiêu
chủ chốt của Hiệp ước vốn Basel I còn mục tiêu cuối được bổ sung
mới.
Nội dung Hiệp ước Basel II:
Hiệp ước vốn Basel II đã được xây dựng trên cơ sở vững chắc
gồm ba trụ cột. Trụ cột I là các quy định về vốn đã kết hợp cả rủi ro
hoạt động vào công thức tính vốn tối thiểu. Trụ cột 2 liên quan đến
hoạt động thanh tra giám sát và trụ cột 3 là các nguyên tắc kỉ luật thị
trường.
Trụ cột thứ I - Yêu cầu về vốn: liên quan tới việc duy trì vốn bắt
buộc. Theo đó, tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của
tổng tài sản có rủi ro như Basel I. Tuy nhiên, rủi ro được tính toán
theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi
ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường. So với Basel
I, cách tính chi phí vốn đối với rủi ro tín dụng có sự sửa đổi lớn, đối


8
với rủi ro thị trường có sự thay đổi nhỏ, nhưng hoàn toàn là phiên
bản mới đối với rủi ro vận hành. Trọng số rủi ro của Basel II bao
gồm nhiều mức (từ 0%-150% hoặc hơn) và rất nhạy cảm với xếp
hạng.
Trụ cột thứ II - Thanh tra giám sát ngân hàng: liên quan tới
việc hoạch định chính sách ngân hàng, Basel II cung cấp cho các nhà
hoạch định chính sách những “công cụ” tốt hơn so với Basel I. Trụ
cột này cũng cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân
hàng đối mặt, như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh
tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý.
Trụ cột thứ III - Công khai thông tin theo nguyên tắc thị
trường: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích
đáng theo nguyên tắc thị trường. Basel II đưa ra một danh sách các
yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ những
thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên
quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro
thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối
với từng loại rủi ro này.

Basel II

Trụ cột I

Trụ cột II

Trụ cột III

Yêu cầu vốn

Quy trình rà soát,

Công khai thông tin,

tối thiểu

giám sát

nguyên tắc thị trường

Hình 1.3: Nội dung Basel II
 Hiệp ƣớc vốn Basel III


9
b. Các nguyên tắc về quản trị rủi ro tín dụng của Basel II
- Nhóm thứ nhất: Thiết lập môi trường RRTD phù hợp
- Nhóm thứ hai: Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng lành
mạnh
- Nhóm thứ ba: Duy trì việc cấp tín dụng hiệu quả
- Nhóm thứ tư: Hệ thống kiểm soát RRTD
- Nhóm thứ năm: Giám sát RRTD
c. Các qui định về quản trị rủi ro tín dụng của Basel II
 Yêu cầu vốn tối thiểu
- Sử dụng trọng số tín dụng tương ứng với mỗi loại tài sản có
Basel II chia tài sản có của ngân hàng thành 5 nhóm với quy định
một cách tương đối về trọng số rủi ro. Tổng tài sản có theo rủi ro của
NHTM tính bằng công thức:

TCRA =  WiAi
Trong đó:
Wi: Trọng số rủi ro
Ai: Loại Tài sản có
TCRA: Tổng tài sản có theo rủi ro
 Yêu cầu về phƣơng pháp tiếp cận
Theo Hiệp ước Basel II, ngân hàng có thể lựa chọn một trong các
cách tiếp cận sau:
- Phương pháp tiêu chuẩn
- Phương pháp đánh giá nội bộ (Internal Ratings Based - IRB)
 Yêu cầu về xây dựng các hệ thống
- Hệ thống xếp hạng tín dụng
- Hệ thống quản lý tài sản bảo đảm


10
- Hệ thống giới hạn tín dụng
- Mô hình tính toán
- Tính toán rủi ro
- Các kỹ thuật hạn chế rủi ro
- Hoàn thiện các thành phần khung qui trình quản trị rủi ro tín
dụng
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO TIÊU CHUẨN BASEL II TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG
TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC
NHTM VIỆT NAM
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


11
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO TIÊU
CHUẨN BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
– CN ĐÀ NẴNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CN ĐÀ
NẴNG (ACB ĐÀ NẴNG)
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ACB Đà
Nẵng
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Đà Nẵng được
thành lập theo quyết định số 212/QĐ-NH15 ký ngày 13/08/1996 và
chính thức đi vào hoạt động vào ngày 08/01/1997. Trụ sở chính được
đặt tại 218 Bạch Đằng, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng kể từ ngày
15/03/2010 (khai trương chính thức ngày 26/03/2010).
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ACB Đà Nẵng
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB Đà Nẵng
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động chủ yếu của ACB Đà Nẵng giai đoạn
2014-2017
(ĐVT: triệu đồng)
Năm

2014

2015

2016

Tổng tài sản
Tổng nguồn vốn
huy động

2,678,575

2,968,746

3,198,787 4,565,433

1,322,536

1,404,464

1,543,341 2,193,747

Tổng dư nợ

2,574,647

2,886,522

3,084,955 3,831,646

Nợ quá hạn

26,396

24,857

23,646

2017

15,746


12
Năm 2017, tổng nguồn vốn của ACB Đà Nẵng đạt 2.193.747
triệu đồng, tăng #42,19% so với năm 2016 (1.543.341 triệu đồng),
tăng #56,27% so với năm 2015 (1.404.464 triệu đồng). Tương ứng
với tốc độ tăng tổng tài sản, nguồn vốn của ACB cũng đạt tốc độ
tăng trưởng cao và chất lượng tốt trong thời gian qua.
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO
BASEL II TẠI ACB ĐÀ NẴNG
2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ACB Đà Nẵng
Bảng 2.2: Diễn biến tình hình rủi ro tín dụng của ACB Đà
Nẵng giai đoạn 2014-2017
(ĐVT: triệu đồng)
Năm

2014

2015

2016

2017

Tổng dư nợ

2,574,647

2,886,522

Nợ quá hạn

26,396

24,857

23,646

15,746

Nợ xấu

23,736

21,374

20,389

9,221

Dự phòng RRTD
Tỷ lệ trích lập dự
phòng RRTD

24,656

26,546

27,325

14,630

0.96%

0.92%

0.89%

0.38%

Tỷ lệ nợ quá hạn

1.03%

0.86%

0.77%

0.41%

Tỷ lệ nợ xấu

0.92%

0.74%

0.66%

0.24%

3,084,955 3,831,646

Các năm gần đây hoạt động tín dụng của ACB Đà Nẵng đã
đạt được những kết quả khả quan. Cụ thể: Tổng dư nợ năm 2017
đạt 3.831.646 triệu đồng, tăng #24,21% so với năm 2016
(3.084.955 triệu đồng), tăng #32,73% so với năm 2015
(2.886.522 triệu đồng).


13
Giai đoạn 2014-2017 cũng là giai đoạn kiểm soát nợ xấu, nợ
quá hạn tốt của ACB Đà Nẵng, nợ quá hạn của ACB Đà Nẵng ở
mức lần lượt là 26.396 triệu đồng, 24.857 triệu đồng, 23.646
triệu đồng và 15.746 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn đạt lần lượt
1,03%; 0,86%, 0,77% và 0,41% giảm dần qua các năm.
2.2.2. Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại ACB Đà Nẵng
Hiện nay, dựa trên thông tin trực tuyến, ACB xây dựng mô
hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung, kết nối trực tuyến từ Hội
sở đến các chi nhánh, phòng giao dịch. Đây là mô hình quản lý
rủi ro một cách hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng. Hội đồng
quản trị, ban tổng giám đốc và Khối quản lý rủi ro sẽ là bộ phận
ban hành các chính sách tín dụng và quản lý rủi ro. Hội đồng
quản trị điều hành những việc chủ chốt, còn Ban tổng giám đốc
điều hành thừa hành sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị. Bên cạnh
đó mỗi cấp quản lý có chức năng riêng trong công tác quản lý rủi
ro. Tại Hội sở: hoạt động quản lý rủi ro của ACB sẽ tập trung
vào Khối quản lý rủi ro mà đặc biệt là Ban chính sách & quản lý
tín dụng. Các phòng ban có nhiệm vụ QLRR tại Hội sở chịu
trách nhiệm tham mưu cho Ban tổng giám đốc trong việc điều
hành các hoạt động liên quan đến QLRR: Bao gồm soạn thảo các
văn bản hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ và các chính sách chỉ
đạo cụ thể phù hợp với các tình huống thị trường, giám sát và
đánh giá hoạt động QLRR nói chung trong ngân hàng và nói
riêng đối với từng chi nhánh, phòng giao dịch đồng thời đề xuất
các biện pháp cải thiện tình hình.
2.2.3. Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng tại ACB Đà Nẵng
- Nhận diện rủi ro tín dụng
- Đo lƣờng rủi ro tín dụng


14
- Kiểm soát rủi ro tín dụng
- Tài trợ rủi ro tín dụng
2.2.4. Thực trạng chất lƣợng quản trị rủi ro tín dụng tại ACB
Đà Nẵng theo Basel II
ACB Đà Nẵng đang từng bước áp dụng Basel II trong công tác
quản trị rủi ro thông qua các thông tư của NHNN là (1) Thông tư
41/2016/TT-NHNN Quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài. (2) Dự thảo thông tư thay thế thông
tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29.12.2011 Quy định về hệ thống kiểm
soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, để đánh giá tốt hơn các loại rủi ro mà ACB Đà Nẵng gặp phải
đặc biệt là rủi ro tín dụng.
- Quy định về an toàn vốn tối thiểu
Tháng 12/2016, NHNN đã ban hành Thông tư 41/2016/TTNHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
- Hoạt động thanh tra giám sát
Các trụ cột của Basel II có mối liên hệ chặt chẽ với nhau,
nên việc áp dụng các qui định của Basel II cần được tiến hành
trong mối liên hệ với những trụ cột khác. Điều này đòi hỏi phải
có nỗ lực chung của các ngân hàng thương mại (nâng cao khả
năng quản trị kinh doanh, kiểm soát nội bộ) và kiểm soát vĩ mô từ
NHNN trong đó hoạt động của cơ quan Thanh tra giám sát giữ vai
trò chủ đạo.
- Minh bạch thông tin
Theo Basel II yêu cầu các NH phải minh bạch, công khai các
thông tin về các rủi ro mình đang gặp phải, cấu trúc vốn của NH và
mức độ dự phòng, cũng như khả năng đầy đủ vốn (capital adequacy)


15
để đáp ứng trong trường hợp có rủi ro…
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO NÓI
CHUNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NÓI RIÊNG THEO TIÊU
CHUẨN BASEL II TẠI ACB ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
Tỷ lệ an toàn vốn
Bảng 2.6: Hệ số CAR của ACB giai đoạn 2014-2017
Chỉ tiêu/ Năm
2014
2015
2016
2017
Hệ số CAR (%)

14.08%

12.80%

13.19%

11.49%

(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Á Châu 2017)
ACB đã và đang tích cực chủ động cải thiện tỷ lệ an toàn vốn
(CAR) thông qua nhiều biện pháp như phát hành hơn 3 nghìn tỷ trái
phiếu vốn cấp 2 (Tier 2), chủ động theo dõi, quản lý danh mục cho vay
từ nhiều mặt như kỳ hạn và ngành nghề cho vay với mục tiêu cải thiện
hệ số tài sản có rủi ro. Đến hết năm 2017, hệ số CAR của ACB đạt
11.49% luôn tuân thủ theo quy định của Ngân hàng nhà nước (vượt yêu
cầu tối thiểu 8%), đảm bảo nhu cầu về an toàn vốn theo Thông tư
41/2016/TT-NHNN và sẵn sàng cho Basel II.
Kiểm tra giám sát nội bộ của ACB
Ngân hàng Á Châu (ACB) đã thiết lập một cơ cấu quản trị điều
hành phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động của ngân
hàng thương mại (Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của
Chính phủ) và các hướng dẫn về các tổ chức và hoạt động của hội
đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc ngân hàng TMCP Nhà
nước và nhân dân (Quyết định 1087/QĐ-NHNN ngày 27/08/2001
của Ngân hàng Nhà nước).
Minh bạch thông tin
Nguyên tắc công bố thông tin của ACB là tuân thủ và cung cấp


16
thông tin theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, không
phân biệt đối xử giữa cổ đông tổ chức hay cổ đông cá nhân, trong
nước hay nước ngoài. Đồng thời, thông tin phải được công bố dựa
trên sự kiện, chứ không chỉ phán đoán. Qua báo cáo thường niên
của ACB, nhà đầu có thể dễ dàng nắm bắt được tình hình, hiệu quả
hoạt động trong năm. Đồng thời, qua đó ACB cũng đưa ra các đánh
giá, dự báo về tình hình thị trường trong nước và nước ngoài, giúp
nhà đầu thấy được bức tranh toàn cảnh.
2.3.2. Những hạn chế
- Về tỷ lệ an toàn vốn
Mặc dù tỷ lệ an toàn vốn của ACB qua các năm vẫn đạt yêu của
theo quy định của Ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên, mức vốn điều lệ
của ACB còn khiêm tốn nếu so các ngân hàng thương mại nhà
nước; mức vốn này sẽ trở nên nhỏ đi tương đối nếu so với một số
ngân hàng thương mại cổ phần đang ráo riết tăng cường năng lực
tài chính; trong khi đó ngày càng có nhiều ngân hàng 100% vốn
nước ngoài mạnh về vốn gia nhập thị trường.
- Công nghệ thông tin chƣa đáp ứng yêu cầu
Đây là những thách thức cho ACB trong việc mở rộng và kiểm
soát hoạt động của mình trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin
tương xứng. Chính vì vậy ACB cần phải xây dựng và củng cố thêm
hệ thống công nghệ thông tin nhằm hoàn thiện và tiếp cận hơn với
yêu cầu của thông lệ quốc tế, không cố gắng chạy theo thành tích,
mở rộng hoạt động trong điều kiện môi trường thông tin không cân
xứng thì sẽ gia tăng nợ xấu cho ngân hàng.
- Về công tác kiểm tra giám sát nội bộ
Trong thời gian qua ACB chưa thực hiện tốt công tác này mặc dù
ACB đã có quy trình hiệu quả nhằm kiểm tra giam sát sau cho vay.


17
Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách
hàng (cho khách hàng ký trước biên bản kiểm tra hoặc chỉ để đối phó
với kiểm toán, thanh tra), một phần do hệ thống thông tin quản lý tại
các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ
các thông tin mà ACB yêu cầu. Tuy tại ACB có một số hệ thống theo
dõi như DNA, CLMS, hệ thống theo dõi thu nợ đang được triển khai
xây dựng nên trong giai đoạn hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, bộ
phận quản lý nợ tập trung mới thành lập, chưa hoàn chỉnh nên hoạt
động cũng chưa thực sự hiệu quả.
- Về nguồn nhân lực
Một trong những khó khăn khi xem xét việc ứng dụng Basel II
vào công tác QTRR đó chính là sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất
lượng cao.
2.3.3. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến công tác quản trị rủi ro
tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II của ACB Đà Nẵng
- Nội dung Basel II quá phức tạp
Một trong những trở ngại lớn nhất đối với việc tiếp cận các quy tắc
trong hiệp ước Basel (kể cả phiên bản I và II) chính sự khác biệt về
ngôn ngữ. Ngôn ngữ được thể hiện trong hiệp ước Basel là tiếng Anh,
hoàn toàn chưa có một tài liệu nghiên cứu hoặc dịch thuật chính thức
nào về hiệp ước Basel bằng tiếng Việt.
- Chi phí thực hiện ứng dụng Basel II quá lớn
Một trong những khó khăn ảnh hưởng đến việc quyết định áp
dụng Basel II vào hệ thống giám sát và quản trị rủi ro của ACB đó
chính là chi phí vận hành theo toàn bộ chuẩn mực của Basel II quá
lớn.
- Yêu cầu của Basel II về vốn khá cao
Hiệp ước Basel II nhằm điều chỉnh hoạt động của các tập đoàn


18
ngân hàng hoạt động trên phạm vi nhiều quốc gia, vì vậy yêu cầu an
toàn vốn là một trong những mục tiêu đặt ra hàng đầu đối với những
ngân hàng này. Vốn này nhằm giảm thiểu đến mức tối đa khả năng
xảy ra vỡ nợ đối với các ngân hàng.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
THEO TIÊU CHUẨN BASEL II TẠI ACB – ĐÀ NẴNG
3.1. ĐỊNH HƢỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA ACB
– CN ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2020
3.1.1. Định hƣớng và nhiệm vụ trọng tâm của ACB – CN Đà
Nẵng giai đoạn 2018 - 2020
a. Định hướng phát triển của ACB – CN Đà Nẵng
Với dự báo nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2018 – 2020,
ACB đã xây dựng định hướng phát triển ngân hàng trong giai đoạn
2018 – 2020 với phương châm Tăng tốc – Bền vững, với giá trị cốt lõi
Chính trực – Cách tân – Cẩn trọng – Hài hòa – Hiệu quả. Toàn hệ
thống ACB phấn đấu nỗ lực để thực hiện thắng lợi và hoàn thành mục
tiêu kế hoạch đề ra: Tổng tài sản tăng 18%, tiền gửi khách hàng tăng
18%, tín dụng tăng trưởng trên 15%, tỷ lệ nợ xấu dưới mức 2%. Cùng
với toàn hệ thống, năm 2018, ACB Đà Nẵng tiếp tục nỗ lực phấn đấu
với tinh thần trách nhiệm cao nhất để hiện thực hóa những mục tiêu kế
hoạch đã đặt ra, tiếp tục có những bước đột phá, ghi thêm những dấu
ấn mới trong năm 2018 và thực thi chiến lược phát triển đến năm
2020.


19
b. Nhiệm vụ trọng tâm của ACB – CN Đà Nẵng
- Công tác khách hàng là nhiệm vụ trung tâm, xuyên suốt
- Tập trung nguồn lực để thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý DPRR
- Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh và tài trợ thương mại
- Tập trung triển khai đúng lộ trình các dự án nâng cao năng lực
quản trị đặc biệt là năng lực quản trị RRTD, triển khai sáng kiến
trọng yếu
- Tăng cường công tác quản trị rủi ro và kiểm tra kiểm soát nội
bộ
- Hoàn thiện và triển khai các quy trình quy chế nội bộ
3.1.2. Định hƣớng công tác quản trị rủi ro tín dụng của ACB
– CN Đà Nẵng theo Basel II trong giai đoạn 2018 - 2020
a. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng phù hợp
Hoàn thiện khung quản lý rủi ro theo chuẩn mực Basel II, cải tiến
mạnh mẽ công tác quản trị bảo mật và quản lý rủi ro.
b. Xây dựng quy trình hoạt động ngân hàng hợp lý
Quy trình hoạt động của ngân hàng được xây dựng đáp ứng được
yêu cầu trong công tác quản lý chung cũng như quản trị rủi ro. Trong
đó, đặc biệt đưa ra các quy định, quy trình làm việc, biểu mẫu công
việc bao gồm:
 Về cơ cấu tổ chức
 Về cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ hoạt động quản trị rủi ro
c. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra
hoạt động ngân hàng.
Ban kiểm soát thực hiện chức năng nhiệm vụ thông qua quyết
nghị của các phiên họp Ban kiểm soát; tham dự các phiên họp Hội
đồng quản trị và phối hợp hoạt động của Ban kiểm soát với Hội đồng
quản trị, Ban điều hành trong các lĩnh vực giám sát hoạt động hệ


20
thống; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông; thẩm định báo cáo tài chính của ngân hàng và hợp nhất với các
công ty con. Ban kiểm soát tham dự tất cả các phiên họp của Hội
đồng quản trị, tham gia ý kiến về việc thực hiện kế hoạch kinh
doanh, giám sát việc thực hiện các quy định của Ngân hàng Nhà
nước liên quan đến (1) tỷ lệ an toàn vốn; (2) xử lý nợ xấu; (3) tái cơ
cấu hoạt động Ngân hàng; (4) thực hiện các kiến nghị của Cơ quan
Thanh tra giám sát ngân hàng. Ngoài ra Ban kiểm soát còn giám sát
các hoạt động kinh doanh chủ yếu như huy động vốn, sử dụng vốn,
trạng thái ngoại hối, chất lượng tín dụng, chi phí điều hành, kết quả
kinh doanh, v.v.
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG THEO TIÊU CHUẨN BASEL II TẠI ACB – CN ĐÀ
NẴNG
3.2.1. Tăng cƣờng hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong
quản trị rủi ro tín dụng
Các kỳ kiểm toán cần được thực hiện một cách thường xuyên
hơn (định kỳ hàng quý hoặc hàng 6 tháng thay vì hàng năm đối với
các nghiệp vụ chứa đựng rủi ro cao) và cần nâng cao vai trò của báo
cáo kết quả kiểm toán vì đây là khâu cuối cùng khi đưa thông tin đến
người đọc bản chất của sự vật, hiện tượng thông qua phân tích, đánh
giá các thông tin đã thu thập một cách khách quan, trung thực.
3.2.2. Đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng
Như khuyến nghị của Ủy ban Basel, các NHTM tự thân chủ động
thực hiện các giải pháp liên quan đến mức độ đủ vốn. Theo đó, ACB
Đà Nẵng nói riêng và ACB không chỉ cần đảm bảo an toàn vốn tối
thiểu theo Basel II mà còn cần thiết dần đáp ứng các quy định của
Basel III.


21
3.2.3. Áp dụng mô hình đánh giá để lƣợng hóa rủi ro tín dụng
theo quy định của Hiệp ƣớc Basel II
ACB hiện tại sử dụng hệ thống xếp hạng nội bộ như một thước
đo đo lường rủi ro của các khoản cho vay. Tuy nhiên, trên thực tế,
việc xếp hạng tín dụng chỉ để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối
cho vay mà chưa thực sự phục vụ công tác đánh giá và quản lý rủi ro
tín dụng. Một giải pháp được giới thiệu dưới đây là công thức lượng
hóa rủi ro dựa trên IRB (hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ) quy định trong Hiệp ước Basel II.
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin
Đối với rủi ro tín dụng, ACB Đà Nẵng cần có hệ thống thông tin
và kỹ thuật phân tích có khả năng đo lường được rủi ro trong tất cả
các hoạt động nội bảng và ngoại bảng cân đối tài sản. Hiệu quả của
quy trình đo lường rủi ro tín dụng phụ thuộc nhiều vào chất lượng
của hệ thống thông tin quản lý. Việc đo lường rủi ro tín dụng cần xét
tới các yếu tố như: tính chất của khoản tín dụng, các điều kiện tài
chính và hợp đồng như thời hạn, lãi suất tham chiếu; rủi ro thất thoát
có thể xảy ra cho tới khi đến hạn khoản vay do những biến động của
thị trường; tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh, xếp hạng tín dụng nội bộ...
3.2.5. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống công nghệ
thông tin
Chú trọng hơn nữa đến đầu tư công nghệ thông tin nhằm phục vụ
cho việc phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro, trong đó có rủi ro tín
dụng. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin, thống kê, báo cáo nội
bộ để xây dựng được hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu hiện
đại, tập trung và thống nhất. Triển khai mạng thông tin nội bộ rộng
khắp toàn hệ thống trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và công
nghệ mạng. Tiếp tục nâng cấp mạng diện rộng và hạ tầng công nghệ


22
thông tin với các giải pháp kỹ thuật và phương thức truyền thông phù
hợp với trình độ phát triển của ACB Đà Nẵng.
3.2.6. Cải tiến công tác quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với
các tiêu chuẩn của Hiệp ƣớc Basel II
Nhìn chung, trong thời gian qua ACB Đà Nẵng đã chú trọng
công tác quản trị rủi ro tín dụng một cách nghiêm túc trong quá trình
kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên, về phương pháp đo lường rủi ro
tín dụng cũng như cách thức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng tại
ACB Đà Nẵng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn của Hiệp ước Basel II,
nguyên nhân phụ thuộc vào sự nhận thức về chiến lược xây dựng hệ
thống quản trị rủi ro của ACB Đà Nẵng. Vì vậy, để trong tương lai
gần nhất ACB Đà Nẵng có thể xây dựng được hệ thống quản trị rủi
ro nói chung phù hợp với các tiêu chuẩn của Basel II thì ACB Đà
Nẵng cần thực hiện các biện pháp sau:
- Song song với những giải pháp nhằm giải quyết các khoản
nợ xấu từ hoạt động cho vay trong quá khứ, ACB Đà Nẵng nên
nhanh chóng xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tiên tiến theo
các chuẩn mực của ngân hàng quốc tế, nhằm phòng ngừa rủi ro tín
dụng trong tương lai, thay vì phải giải quyết những việc đã rồi như
thời gian vừa qua. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế luôn đòi hỏi ACB
Đà Nẵng cũng như ACB và các NHTM Việt Nam phải đáp ứng các
yêu cầu về quản trị theo chuẩn mực quốc tế nhằm mở ra các cơ hội
để ngành ngân hàng có thể tiếp cận nhanh và gần hơn với các chuẩn
mực quốc tế về quản trị trong kinh doanh ngân hàng.
3.2.7. Đẩy mạnh công tác quản trị nhân lực và tiêu chuẩn
hóa đội ngũ cán bộ
Xây dựng chiến lược kinh doanh của ACB Đà Nẵng phù hợp với


23
chiến lược nguồn nhân lực của Hội sở. Sự phù hợp này trên cả 3 khía
cạnh quan trọng của một bản kế hoạch chiến lược bao gồm: (i) Sự
phù hợp giữa tầm nhìn và mục tiêu của chiến lược kinh doanh với
tầm nhìn và mục tiêu của chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao; (ii) Sự liên hệ tương tác giữa đánh giá thực trạng hoạt
động ngân hàng theo mô hình SWOT với sự đánh giá thực trạng
nguồn nhân lực chất lượng cao tại ngân hàng; (iii) sự phù hợp giữa
các kế hoạch kinh doanh nhằm triển khai chiến lược (kế hoạch nguồn
vốn, kế hoạch R&D, kế hoạch tín dụng, kế hoạch quản trị rủi ro...)
với kế hoạch quản trị nguồn nhân lực chất lượng cao (tuyển dụng và
lựa chọn, phân công công việc và đánh giá kết quả, đào tạo và phát
triển cũng như đào tạo đội ngũ kế nhiệm).
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc
3.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội ngân hàng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Ở Chương 3 này, luận văn trình bày mục tiêu trọng tâm cũng
như định hướng quản trị RRTD của ACB trong thời gian tới. Từ
những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại đã được chỉ ra ở Chương 2,
tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị RRTD
theo Basel II tại ACB. Bên cạnh đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị
đối với Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội ngân hàng để nâng cao hiệu
quả của công tác quản trị RRTD của ACB.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×