Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phố Núi,Gia Lai

1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN ANH TRÂN

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHỐ NÚI, GIA LAI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Đà Nẵng - 2019


2
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN


Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC VŨ

Phản biện 1: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: PGS.TS Lê Huy Trọng

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân kinh doanh tại BIDV
Phố Núi, Gia Lai từ trước đến nay vẫn chưa được xem là hoạt động
mang lại lợi nhuận cao và chưa được chú trọng. Mặc dù với dư nợ tín
dụng cá nhân kinh doanh chiếm trên 40% tổng dư nợ trong những
năm gần đây cho việc đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân kinh
doanh đi kèm với quản trị hiệu quả rủi ro tín dụng là một trong
những định hướng kinh doanh quan trọng của Chi nhánh BIDV Phố
Núi, Gia Lai trong thời gian đến. Với những biến động của thị trường
trong đó có thị trường tài chính và tiền tệ trong thời gian gần đây,
đặc biệt là cuộc chiến tranh kinh tế Mỹ - Trung đã, đang và sẽ xảy ra
đòi hỏi BIDV nói chung và Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai nói
riêng cần xây dựng và hoàn thiện công các quản trị rủi ro tín dụng,
đặc biết tín dụng cho vay cá nhân kinh doanh một cách chủ động
hơn. Xuất phát từ yêu cầu thực tế này tác giả đã chọn đề tài “Quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phố Núi,
Gia Lai” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề xung quang công tác quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh. Hệ thống hóa cơ sở
lý luận vềquản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh.
Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng cá nhân kinh doanh tại


Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai. Đề ra một số Khuyến nghị nhằm
hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng cá
nhân kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu


2
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh và công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân kinh doanh
tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:- Thời gian nghiên cứu: năm số liệu
nghiên cứu 2015-2017, Khuyến nghị đến 2025
- Không gian nghiên cứu: Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên sự kết hợp hai phương pháp nghiên
cứu là phương pháp nghiên cứu định tính và kết hợp thống kê mô tả,
trong đó phương pháp nghiên cứu định tính được lựa chọn làm
phương pháp nghiên cứu chủ đạo.
Để thực hiện đề tài cần thu thập được các số liệu thứ cấp liên
qan đến tình hình quản trị rủi ro tính dụng trong cho vay khách hàng
cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai: dư nợ cho
vay khách hàng cá nhân kinh doanh, cơ cấu dư nợ cho vay khách
hàng cá nhân kinh doanh, tình hình nợ xấu trong cho vay khách hàng
cá nhân kinh doanh… trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, đề tài được bố
cục làm ba chương:
Chương1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh tại NHTM.
Chương2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai.
Chương3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín
dụng cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai.


3
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬNCƠ BẢNVỀQUẢNTRỊRỦIROTÍN DỤNG
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN
 Tín dụng
 Tín dụng cá nhân kinh doanh
b. Đặc điểm của tín dụng cá nhân kinh doanh
Tín dụng cá nhân kinh doanh có một số đặc điểm sau:
 Quy mô khoản vay nhỏ
Gây tốn kém nhiều chi phí
c. Vai trò của tín dụng cá nhân kinh doanh trong nền kinh tế
 Đối với nền kinh tế - xã hội
- Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội
 Đối với ngân hàng
- Quản trị RRTD giúp nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi
ro, giảm thiệt hại cho ngân hàng.
- Quản trị RRTD tạo sự an toàn, ổn định trong kinh doanh cho
khách hàng cá nhân kinh doanh.
- Quản trị RRTD giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh của ngân
hàng.
- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
 Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh
Tín dụng cá nhân kinh doanh giúp cho các hộ gia đình có điều
kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh
trong ngành.


4
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ
NHÂN KINH DOANH TẠI NHTM
1.2.1. Mục tiêu của quản trị rủi ro tin dụng trong cho vay cá
nhân kinh doanh
Nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, giảm thiệt hại cho
ngân hàng.
Trong điều kiện môi trường kinh tế cạnh tranh, rủi ro tín dụng
là vấn đề mà các NHTM luôn quan tâm đặc biệt để nâng cao chất
lượng hoạt động cho vay, vốn là hoạt động đem lại nguồn thu nhập
chính cho ngân hàng..
1.2.2. Nhận dạng rủi ro tín dụng cá nhân kinh doanh
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục, có hệ thống
nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy
trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân
gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân
tiềm ẩn có thể gây ra RRTD
1.2.3. Đo lƣờng rủi ro tín dụng cá nhân kinh doanh
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để
lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi
ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng
như để trích lập dự phòng rủi ro.
1.2.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng
“Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công
cụ, chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ
chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm
soát tần suất và mức độ của rủi ro, tổn thất hoặc lợi ích.
Để kiểm soát rủi ro tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ
thống các công cụ hạn chế rủi ro như:


5
- Chính sách thiết lập giới hạn tín dụng
- Giới hạn tín dụng một khách hàng.
- Giới hạn tín dụng nhóm khách hàng có liên quan
- Xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn cấp tín dụng
- Giới hạn tín dụng theo ngành hoặc lĩnh vực
1.2.5. Tài trợ rủi ro tín dụng
“Tài trợ rủi ro tín dụng là những kỹ thuật, công cụ được sử
dụng để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất từ hoạt động tín
dụng.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QTRR TÍN DỤNG CÁ
NHÂN KINH DOANH
1.3.1. Nhân tố khách quan
 Môi trường kinh tế


Môi trường chính trị



Môi trường pháp lý



Môi trường tự nhiên

1.3.2. Nhân tố chủ quan
 Từ phía ngân hàng
 Môi trường quản trị rủi ro tín dụng
 Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng của Ngân hàng
 Cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, chất lượng nhân sự đối với bộ
phận quản lý rủi ro tín dụng
 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng
 Từ phía khách hàng
 Trình độ và năng lực của người vay
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1


6
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH BIDV
PHỐ NÚI, GIA LAI
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH BIDV PHỐ NÚI, GIA LAI
2.1.1. Giới thiệu về chi nhánh
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi, Gia
Lai
a. Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn

Qua bảng số liệu cho thấy tình hình huy động vốn của chi
nhánh từ 2015-2017 rất khả quan và có tốc độ tăng trưởng tốt. Cụ thể
năm 2015 là 456.641triệu đồng, năm 2016 là 879.924 và năm 2017
tăng lên tới 1.180.608 triệu đồng. Vì sau thời gian sáp nhập và hoạt
động kinh doanh của chi nhánh theo mô hình và thương hiệu của
Ngân hàng BIDV nên uy tín của chi nhánh tăng nhanh, mang đến sự
yên tâm cho khách hàng tiền gởi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Tuy nhiên nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn
trên tổng thể nguồn vốn huy động của chi nhánh, điều đó sẽ dẫn đến
việc chi nhánh gặp khó khăn trong việc duy trì sự ổn định nguồn vốn
để hoạt động.
b.Tình hình cho vay
Công tác cho vay là công tác quan trọng đối với sự phát triển
của Ngân hàng, đem lại nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng


7
BIDV Chi nhánh Phố Núi, Gia Lai trong những năm qua chi nhánh
đã cho vay thể hiện qua số liệu sau:
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay tại BIDV Phố Núi giai đoạn năm 2015-2017

Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cho vay theo thời hạn vay
là loại hình cho vay ngắn hạn, do BIDV Chi nhánh Phố Núi, Gia Lai
huy động phần lớn là vốn ngắn hạn nên tỷ lệ cho vay ngắn hạn chiếm
tỷ trọng lớn. Năm 2015, tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm 68%, cho
vay trung hạn chiếm 32%. Năm 2016, tỷ trọng cho vay ngắn hạn của
BIDV Chi nhánh Phố Núi, Gia Lai chiếm 63,87%, cho vay trung và
dài hạn chiếm 36,13%. Năm 2017 tỷ lệ này đã có sự thay đổi theo
hướng giảm tỷ lệ cho vay ngắn hạn và tăng tỷ lệ cho vay trung hạn.
Dư nợ cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn năm 2017 lần lượt chiếm
58,92% và 41,08% tổng dư nợ.
c. Về tình hình tài chính
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phố Núi 2015 – 2017

Qua bảng số liệu lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm từ
2015 đến 2017. Năm 2015 là 26.759 tỷ đồng; năm 2016 là 42.497 tỷ
đồng, năm 2017 là 63.855 tỷ đồng. Qua bảng số liệu cho thấy hoạt
động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng rất tốt. Chi nhánh đã
hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao từ Hội sở Ngân hàng BIDV. Tuy
nhiên nguồn thu nhập chủ yếu là từ hoạt động cho vay, qua đó cho
thấy nguồn thu nhập của chi nhánh sẽ không ổn định lâu dài được
khi hoạt động cho vay gặp khó khăn, chi nhánh cần tập trung nâng
cao phát triển các phẩm phi tín dụng nhằm tăng trưởng ổn định và
hiệu, vì theo xu hướng của một ngân hàng lớn và hiện đại, tỷ trọng
nguồn thu nhập mang lại từ cung cấp các dịch vụ phi tín dụng luôn
đạt tỷ trọng 40% trở lên.


8
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH BIDV
PHỐ NÚI, GIA LAI.
2.2.1. Công tác nhận dạng rủi ro tín dụng
(1) Hoạt động tiếp xúc KH khi đề nghị vay vốn
(2) Hoạt động tiếp xúc KH khi tiến hành thẩm định, tái thẩm
định
(3) Phân tích các báo cáo, các thông tin của KH cung cấp
(4) Giao tiếp trong nội bộ tại chi nhánh
(5) Kiểm tra sau cho vay
(6) Công tác kiểm toán nội bộ định kỳ
(7) Công tác tổng kết và đánh giá thông qua các báo cáo
2.2.2. Công tác đo lƣờng rủi ro tín dụng
Xếp hạng tín dụng cá nhân kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Phố
Núi , Gia Lai thực hiện theo quy định tại chính sách tín dụng và theo
điều 6, điều 7 Quyết định 22/2014/QD-Ngân hàng Nhà nước.
Cán bộ tín dụng sẽ thu thập thông tin khách hàng theo mẫu có
sẵn và nhập liệu vào hệ thống chương trình xếp hạng có sẵn, sau khi
nhập liệu và được cán bộ lãnh đạo tín dụng duyệt hệ thống sẽ cho ra
kết quả xếp hạng.
- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của tín dụng cá nhân kinh
doanh tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai bao gồm: Hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân kinh doanh (với mục đích vay kinh
doanh) và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân kinh
doanh.
 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân kinh doanh
 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân kinh doanh
 Kết quả đo lƣờng công tác rủi ro tín dụng cá nhân tại chi nhánh


9
 Tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân theo kỳ hạn vay

Nợ quá hạn và nợ xấu của tín dụng cá nhân tại BIDV Chi nhánh
Phố Núi, Gia Lai tập trung chủ yếu ở các món vay kỳ hạn ngắn, qua
đó cho công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Chi nhánh BIDV
Phố Núi, Gia Lai
Bảng 2.5. TDCN và Rủi ro TDCN theo kỳ hạn từ năm 2015
đến năm 2017
- Về cơ cấu dư nợ của chi nhánh theo kỳ hạn thì chi nhánh cho
vay ngắn hạn nhiều hơn trung dài hạn, nguyên nhân là do khách hàng
có nhu cầu cá nhân vay vốn vốn lưu động để phục vụ hoạt động kinh
doanh là nhiều hơn so với nhu cầu sử dụng vốn dài hạn, mặc khác về
nguồn vốn huy động tiền gửi hầu hết là kỳ hạn ngắn nên ngân hàng
cũng tạo điều kiện đẩy mạnh tín dụng ngắn hạn là điều hợp lý.
 Tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân theo tài sản
đảm bảo
Rủi ro phân theo tài sản đảm bảo tập trung chủ yếu ở các món
vay thế chấp bất động sản mà cụ thể ở đây là nhà ở và quyền sử dụng
đất.
Bảng 2.6. TDCN và rủi ro TDCN theo tài sản đảm bảo từ năm
2015 đến năm 2017
Theo số liệu tại bảng 2.6 về cơ cấu tín dụng cá nhân phân theo
tài sản đảm bảo tại BIDV Phố Núi, Gia Lai thì hầu hết tất cả món
vay đều có tài sản đảm bảo, những món vay không tài sản đảm bảo
chủ yếu là cho vay cán bộ nhân viên BIDV Phố Núi với nguồn trả nợ
từ lương.
 Tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân theo sản
phẩm tín dụng
Sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh đối với hộ kinh doanh


10
cá thể là có dư nợ cao nhất và đồng thời rủi ro tín dụng cũng chủ yếu
tập trung ở sản phẩm này Sản phẩm cho vay chưa phát sinh rủi ro tín
dụng trong những năm gần đây đó là cho vay cán bộ nhân viên và
cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Bảng 2.7. TDCN và rủi ro TDCN theo sản phẩm tín dụng từ
năm 2015 đến năm 2017
- Theo số liệu tại bảng 2.7, hoạt động tín dụng cá nhân BIDV
Phố Núi, Gia Lai tập trung ở 5 nhóm sản phẩm chủ yếu: Cho vay bất
động sản (mua nhà, xây nhà), cho vay mua phương tiện vận tải, cho
vay sản xuất kinh doanh, cho vay cán bộ nhân viên, cho vay cầm cố
giấy tờ có giá và cho vay tiêu dùng loại khác (du học, chữa bệnh…)
 Tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng cá nhân theo nhóm
nợ
Việc đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng cá nhân kinh doanh tại
Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai được thực hiện thông qua hoạt
động xếp hạng tín dụng khách hàng theo năm nhóm theo cách tính
xếp hạng như trên, kết quả như sau:
Bảng 2.8. Xếp hạng rủi ro TDCN theo nhóm nợ từ năm 2015
đến năm 2017
Nợ xấu và nợ quá hạn liên tục tăng qua các năm, nợ quá hạn
tăng cao nhất trong năm 2017 :10,2 tỷ đồng, tăng 72% so với năm
2016 và nợ xấu cũng tăng cao nhất trong năm 2017 : 7,2 tỷ đồng ,
tăng 95% so với 2016.
Tỷ lệ quá hạn 2,46% và nợ xấu là 1,74% trong năm 2017 là
mức cao nhất, nguyên nhân do chi nhánh vừa bị giảm dư nợ tín dụng
cá nhân (giảm mạnh 90 tỷ với tỷ lệ giảm là 18%) đồng thời nợ xấu
và nợ quá hạn tăng mạnh điều này cũng cho thấy một rủi ro tiềm ẩn
của nợ xấu tại BIDV Phố Núi, Gia Lai là khá cao.


11
2.2.3. Công tác kiểm soát RRTD
Kiểm soát là một trong những bước vô cùng quan trọng trong
quy trình quản tri RRTD. Để thực hiện việc kiểm soát rủi ro cho vay,
Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai có trách nhiệm và có quyền kiểm
tra trước, trong, sau cho vay thông qua giám sát quá trình vay vốn, sử
dụng vốn vay và trả nợ khách hàng theo quy trình và hướng dẫn của
Chi nhánh BIDV Phố Núi, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng
và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Kiểm tra trước khi cho vay.
- Kiểm tra trong khi cho vay.
- Kiểm tra sau khi cho vay.
2.2.4. Công tác tài trợ RRTD
Để thực hiện việc tài trợ rủi ro cho vay, ngân hàng thực hiện
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. Tương tự như công tác đo
lường và đánh giá, công tác này được thực hiện ở Hội sở theo đúng
quy định của ngân hàng nhà nước. Cụ thể là theo quyết định số
418/2007/QD-Ngân hàng Nhà nước , quyết định số 22/2014/QDNgân hàng Nhà nước và thông tư 02/2013/TT-Ngân hàng Nhà nước
ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Theo đó, Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai phân loại nợ thành
5 loại:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): tỷ lệ dự phòng 0%
Nhóm 2 (nợ cần chú ý): tỷ lệ dự phòng 5%
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): tỷ lệ dự phòng 20%
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): tỷ lệ dự phòng 50%
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): tỷ lệ dự phòng 100%
Tỷ lệ trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75 % tổng giá
trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.


12
Hàng tháng, Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai tiến hành phân
loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
của tháng, căn cứ vào số dư tại thời điểm ngày cuối cùng của tháng
trước đó để thực hiện phân loại và trích lập dự phòng rủi ro. Trường
hợp, số tiền phải trích trong tháng lớn hơn số tiền dự phòng hiện còn
thì chỉ cần trích thêm phần chênh lệch thiếu.
Nếu ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro cao sẽ đảm bảo khả
năng an toàn cho vốn và hoạt động cho vay nhưng đồng thời cũng
làm vốn bị ứ đọng nhiều không sinh lời, gây thiệt hại về thu nhập.
Ngoài việc thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phng rủi ro,
Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai còn thực hiện việc xử lý nợ có
vấn đề để tài trợ rủi ro cho vay. Cụ thể, cấp có thẩm quyền căn cứ
vào kết quả kiểm tra; kết quả chấm điểm xếp hạng khách hàng và tùy
theo mức độ vi phạm của khách hàng mà quyết định xử lý rủi ro như:
cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, sử dụng dự phòng, xử
lý tài sản đảm bảo, tạm ngừng cho vay, chấm dứt cho vay, khởi kiện
trước pháp luật và bán nợ.
- Tại Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai, thời gian qua việc
trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện đầy đủ theo
quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trên cơ sở kết quả phân loại nợ,
chi nhánh tính toán và trích lập dự phòng theo quy định. Khi tiến
hành trích dự phòng thì sẽ hạch toán vào chi phí của chi nhánh. Dự
phòng rủi ro phải trích bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể
+ Dự phòng chung được xác định theo tỷ lệ 0,75% trên tổng giá
trị của các khoản cấp tín dụng từ nhóm 1 đến nhóm 4.
+ Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập trên cơ sở phân loại
nợ được xác đinh theo công thức R=max{0,(A-C)} x r
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích


13
A: giá trị của khoản nợ
C: 50% giá trị tài sản đảm bảo
r: tỷ lệ trích dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ (nợ nhóm 1:
r=0%, nợ nhóm 2: r= 5%, nợ nhóm 3: r=20%, nợ nhóm 4: r=50%, nợ
nhóm 5: r=100%).
- Các đối tượng được xem xét thực hiện tài trợ rủi ro tín dụng
bằng quỹ dự phòng: khách hàng nợ nhóm 5 nhưng được đánh giá
khó có khả năng thu hồi được hoặc không có tài sản đảm bảo.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
BIDV PHỐ NÚI, GIA LAI
2.3.1. Các kết quả đạt đƣợc
- Ngân hàng đã xây dựng được quy trình cho vay khá đầy đủ và
kỹ càng.
- Tỷ lệ nợ xấu được khống chế ở mức thấp hơn quy định của
Ngân hàng Nhà nước.
- Công tác nhận dạng rủi ro được thực hiện khá tốt, quá trình
thẩm định khách hàng không bị nhiều sai sót.
- Ngân hàng đã chú trọng vào việc đào tạo cán bộ, tổ chức tập
huấn cho cán bộ về các biện pháp cụ thể quản lý rủi ro tín dụng như;
Thẩm định, giám sát..
- Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cụ thể
- Về thẩm định tín dụng: Đã có phân tích 6C khi cho vay, trong
đó đặc biệt đã có những đánh giá về tư cách, khả năng , tài sản thế
chấp, thông tin tín dụng đặc biệt là tình hình dư nợ tại các ngân hàng
rất được quan tâm.
2.3.2. Những tồn tại hạn chế trong công tác quản trị rủi ro
tín dụng cá nhân kinh doanh


14
- Quy trình tín dụng đã có nhưng chưa được áp dụng thường
xuyên do chưa được tập huấn và bắt buộc thực hiện.
- Thẩm định tín dụng vấn còn chưa đầy đủ.
- Giám sát rủi ro được thực hiện khá tốt với từng khoản vay, từng
khách hàng nhưng giám sát rủi ro đối với danh mục khoản vay chưa được
quan tâm thích đáng.
- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ đã hoạt động rất tích cực
song do không đủ nhân lực và thời gian chưa nhiều.
- Nhiều tờ trình tín dụng còn chưa thể hiện đầy đủ các đánh giá
về khách hàng, về phương án kinh doanh, về biện pháp quản lý
khách hàng và khoản vay, đây là trách nhiệm thuộc về cán bộ tín
dụng họ cần được đào tạo một cách kỹ lư ng về quản lý rủi ro tín
dụng.
- Hệ thống báo cáo rủi ro chỉ nhằm phục vụ việc báo cáo BIDV
Phố Núi, Gia Lai là chính.
2.3.3. Nguyên nhân các hạn chế trong quản trị rủi ro tín
dụng cá nhân kinh doanh
 Nhóm nhân tố chủ quan
+ Về đội ngũ nhân sự.
+ Về quy trình, quy chế.
+ Về lãi suất đầu vào.
 Nhóm nhân tố khách quan
+ Một nguyên nhân khách quan đó là do môi trường pháp lý
như những quy định về bảo đảm tiền vay đang còn nhiều vướng mắc,
+ Trong những năm gần đây, lạm phát ở nước ta luôn ở mức
cao.
+ Hệ thống pháp luật của nước ta vẫn chưa thật đồng bộ và
thường xuyên thay đổi


15
CHƢƠNG 3
KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
BIDV PHỐ NÚI, GIA LAI
3.1. TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÍN
DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH BIDV
PHỐ NÚI, GIA LAI
3.1.1. Định hƣớng chung hoạt động của BIDV giai đoạn
(2018-2025)
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển công tác tín dụng cá nhân
kinh doanh của Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai đến 2025
Để hoạt động tín dụng cá nhân sẽ là hướng kinh doanh được
chú trọng và đẩy mạnh trong thời gian tới thì BIDV Phố Núi, Gia Lai
cần tiếp tục mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnh tranh đồng
thời phải duy trì và nâng cao chất lượng các khoản cho vay cá nhân.
Với những chỉ tiêu trên, BIDV Phố Núi, Gia Lai xác định cần triển
khai những nội dung sau:
rước hết, cần cơ cấu lại mô hình tổ chức hoạt động của khối khách
hàng cá nhân. Đây là một việc thực sự cần thiết và được Ban giám đốc
quan tâm hàng đầu.
h hai, chuẩn hóa lại các sản phẩm đang được áp dụng để
nâng cao chất lượng sản phẩm.
h

a, cần phát triển thêm các sản phẩm mới nhằm đa dạng

hóa sản phẩm, mở rộng thêm đối tượng khách hàng, áp dụng công
nghệ thông tin , nâng cao chất lượng dịch vụ.
h tư, tập trung nhiều vốn hơn cho hoạt động tín dụng cá
nhân, tiếp tục tăng doanh số và dư nợ cho vay.


16
h n m, nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng.
h sáu, thường xuyên đánh giá và phân loại khách hàng nhằm
lựa chọn những khách hàng tốt, có tiềm năng.
3.2. KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI CHI
NHÁNH BIDV PHỐ NÚI, GIA LAI
3.2.1. Khuyến nghị với Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai
a. Khuyến nghị hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro tín
dụng cá nhân kinh doanh
* Xây dựng danh mục các dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng
cá nhân kinh doanh
- Triển khai công tác thu thập, phân loại và tổng hợp các rủi ro
từ đó lập ra danh mục các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng đối với
khách hàng cá nhân kinh doanh.
Cách thức thực hiện:
Bước 1: thu thập thông tin về rủi ro tín dụng, thông tin thu thập
từ các nguồn:
Bước 2: Phân loại các thông tin và nhập vào hệ thống theo dõi,
các thông tin nào mà đối tượng khách hàng nằm trong danh sách đối
tượng không cấp tín dụng thì đăng ký vào đối tượng từ chối cấp tín
dụng của BIDV.
Bước 3: Tổng hợp các rủi ro tín dụng theo đối tượng khách
hàng, theo tài sản đảm bảo và theo sản phẩm tín dụng thành từng
danh mục để sử dụng.
Bước 4: Liên tục tiến hành cập nhật mới thông tin và hằng
tháng xuất dữ liệu ra theo từng đối tượng khách hàng, sản phẩm tín
dụng và tài sản đảm bảo, tổng hợp và đúc kết thành danh mục các
dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng để cán bộ tín dụng nghiên cứu và


17
sử dụng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.
*Nghiêm túc thực hiện công tác thu thập các thông tin tín
dụng
- Nghiên cứu và chuẩn bị đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan
đến khách hàng và thị trường.
- Tạo thói quen sử dụng thiết bị ghi âm lại thông tin từ khi
phỏng vấn, trao đổi với khách hàng.
- Thực hiện đúng theo chính sách tín dụng và quy trình tín dụng
trong công tác thẩm định khách hàng.
- Thu thập thông tin trên CIC định kỳ 3 hoặc 6 tháng tùy từng
đối tượng khách hàng.
b. Khuyến nghị hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng
cá nhân kinh doanh
* Tăng các chỉ tiêu định lượng, giảm bớt các chỉ tiêu định
tính trong đánh giá xếp hạng tín dụng cá nhân kinh doanh
- Các chỉ tiêu định lượng cần bổ sung thêm vào đánh giá xếp
hạng tín dụng: chức vụ tại nơi công tác, giá trị của hóa đơn tiền điện,
giá trị hóa đơn tiền điện thoại, phương tiện giao thông đang sở hữu,
bất động sản đang sở hữu, tiền thuế thu nhập cá nhân kinh doanh
hàng tháng, …
Các chỉ tiêu định lượng này cần phải cung cấp đầy đủ các tài
liệu chứng minh nhằm đảm bảo tính chính xác của công tác đo lường
- Các chỉ tiêu định tính cần giảm bớt: đánh giá mối quan hệ của
khách hàng đối với cộng đồng, đánh giá gia cảnh của khách hàng,
mức độ quan tâm trong tạo uy tín và thương hiệu.
- Sau khi điều chỉnh các chỉ tiêu định lượng và định tính thì
phải thực hiện việc đo lường thử nghiệm các xếp hạng tín dụng trong
một thời gian nhất định để đánh giá được hiệu quả của công tác đo


18
lường, sau đó mới chính thức áp dụng vào thực tế.
* Mở rộng thang điểm để cấp tín dụng
* Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông
tin phục vụ cho khâu thẩm định trước, trong và sau cho vay.
c. Khuyến nghị hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
cá nhân kinh doanh
* Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro khách hàng cá nhân
kinh doanh
- Thực hiện tách bạch hoàn toàn các bộ phận của mô hình tín
dụng ba bộ phận.
- Phân công cụ thể từng khách hàng cho từng nhân viên trong
mỗi bộ phận để tránh trường hợp chồng chéo về công việc.
- Việc tách bạch công việc các bộ phận sẽ tạo tính chuyên
nghiệp, độc lập và chủ động cao đồng thời các bộ phận nắm rõ mục
tiêu và nhiệm vụ để từ đó thực hiện tốt hơn các công tác quản trị rủi
ro tín dụng.
* Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
- Tiến hành thẩm định khách hàng cá nhân kinh doanh theo
đúng yêu cầu của chính sách tín dụng và quy trình tín dụng.
- Khi tiến hành thẩm định khách hàng tín dụng cá nhân kinh
doanh cần chú ý đến các vấn đề sau:
- Thực hiện nghiêm túc việc tái thẩm định, kiểm tra mục đích sử
dụng vốn vay định kỳ 03 tháng với các món vay ngắn hạn và 06
tháng đối với món vay trung dài hạn nhằm kiểm soát được rủi ro tín
dụng đồng thời phát hiện kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn để phục vụ
cho công tác quản trị rủi ro tín dụng.
* Hoàn thiện công tác giám sát và kiểm tra, kiểm soát nội bộ
- Thành lập tổ kiểm toán nội bộ tại chi nhánh


19
Thành lập tổ kiểm toán nội bộ tại chi nhánh nhằm mục đích
chuyên môn hóa nhân sự làm công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ.
- Nâng cao vai trò của các cán bộ quản lý công tác tín dụng cá
nhân kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ định kỳ
- Tuyển dụng các kiểm toán viên giỏi nghiệp vụ và trong sáng
trong đạo đức thông qua việc xây dựng tiêu chuẩn cán bộ kiểm toán
và chính sách đãi ngộ của cán bộ kiểm toán, thường xuyên luân
chuyển công tác giữa các cán bộ kiểm toán nhằm giảm các rủi ro do
nguyên nhân chủ quan từ cán bộ kiểm toán đồng thời có các chế tài
xử lý các sai phạm trong công tác kiểm toán.
*Tích cực giám sát và xử lý khoản vay có vấn đề
Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro trong cho vay là điều không
thể tránh khỏi. Do đó, ngân hàng luôn phải giám sát để có biện pháp
xử lý kịp thời khi các khoản vay đó có vấn đề, ngăn ngừa và giảm
thiểu rủi ro cho vay có thể xảy ra.
Sau giải ngân chính là giai đoạn mà RRTD sẽ xảy ra. Do đó,
công tác nhận dạng RRTD trong giai đoạn này cũng rất quan trọng.
Thực hiện việc kiểm tra sử dụng vốn, gọi điện nhắc nhở khi đến kỳ
hạn trả nợ.
 Hoàn thiện c cấu t chức quản lý rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh.
d. Khuyến nghị hoàn thiện công tác tài trợ ro tín dụng cá
nhân kinh doanh
* Thúc đẩy việc gia tăng thu nhập, phấn đấu hoàn thành các
chỉ tiêu lợi nhuận của hội sở
- Thông qua việc gia tăng lợi nhuận, hàng năm Chi nhánh
BIDV Phố Núi, Gia Lai sẽ có thêm nguồn tài trợ cho rủi ro tín dụng,


20
đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng.
* Xử lý nợ có vấn đề
- Đôn đốc khách hàng trả nợ, tìm mọi biện pháp để thu hồi nợ:
đăng báo bán tài sản, giới thiệu khách hàng mua tài sản, cơ cấu lại
thời hạn trả nợ đối với các khách hàng có thiện chí và phương án trả
nợ khả thi.
- Kiên quyết xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ thông qua các
cơ quan tố tụng : tòa án, thi hành án… đối với các trường hợp khách
hàng chây ỳ, trốn tránh, bất hợp tác.
* Triển khai quy định bảo hiểm tài sản đối với các tài sản là
bất động sản và bảo hiểm tiền vay đối với các món vay tín chấp và
các tài sản thế chấp có rủi ro khác
* Thành lập bộ phận chuyên trách công tác xử lý nợ tại chi
nhánh
* Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro


Đa dạng hóa trong phát triển sản phẩm



Đa dạng hóa đối tượng KH



Bảo hiểm cho tài sản đảm bảo

 Xây dựng bộ phận chuyên xử lý nợ có vấn đề.
Hiện nay hầu hết các khoản nợ quá hạn tại Chi nhánh BIDV
Phố Núi, Gia Lai vẫn do các bộ phận kinh doanh quản lý giải quyết.
Chi nhánh BIDV Phố Núi, Gia Lai cũng là một chi nhánh kinh
doanh tín dụng như những chi nhánh khác tại Việt Nam, do vậy nên
thành lập một bộ phận chuyên xử lý những khoản vay có vấn đề.
Quản lý các khoản tín dụng có vấn đề yêu cầu phải có những kỹ
năng chuyên môn mà không phải tất cả cán bộ tín dụng hay cán bộ
quản lý đều có những kỹ năng này. Tách riêng việc quản lý các
khoản vay có vấn đề sẽ cho phép cán bộ phụ trách tập trung hoàn


21
toàn vào khoản tín dụng đó mà không bị phân tán bởi các việc khác
như tiếp thị hay phục vụ các khách rủi ro thấp. Một lý do tế nhị nữa
là nếu cán bộ tín dụng đã có mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng thì
giữa họ và khách hàng đã trở nên quá thân thiện, do vậy yêu cầu biện
pháp mạnh mẽ là một thay đổi hết sức khó khăn mà không phải ai
cũng có thể d dàng ứng xử. Một cán bộ chuyên phụ trách xử lý
khoản vay có vấn đề còn có các thuận lợi khác như: Sẽ đánh giá lại
các vấn đề mà không bị ảnh hưởng bởi các chuyện trong quá khứ; có
kinh nghiệm để ngay lập tức xây dựng một phương án xử lý các
điểm yếu của tín dụng cho tương lai…
3.2.2. Khuyến nghị với Ngân hàng BIDV Việt Nam
a. Cần xác định r nhận thức về quản lý rủi ro tín dụng cá
nhân kinh doanh
Quản lý rủi ro tín dụng nói chung và quản lý rủi ro tín dụng cá
nhân kinh doanh nói riêng là một quá trình liên tục cần được thực
hiện ở mọi cấp độ và là yêu cầu bắt buộc đối với ngân hàng. Trước
hết, Ban giám đốc của Ngân hàng cần trực tiếp tham gia vào quy
trình quản lý rủi ro tín dụng như: Tham gia tích cực vào các cuộc họp
về quản lý rủi ro tín dụng, luôn nhấn mạnh đến quản lý rủi ro tín
dụng khi tiếp xúc với nhân viên, phổ biến rõ ràng về chính sách rủi
ro tín dụng…
b. Xây dựng chính sách rủi ro tín dụng trong đó có rủi ro tín
dụng cá nhân kinh doanh
Chính sách rủi ro tín dụng thông thường được xây dựng là một
bộ phận của chính sách tín dụng. Xác định chính sách rủi ro tín dụng
là một việc rất quan trọng thể hiện ở chỗ:
Một chiến lược rủi ro tín dụng được truyền đạt đến các phòng
kinh doanh và sẽ kết hợp vào các định hướng và kế hoạch kinh


22
doanh của từng đơn vị đó.
Tạo ra sự rõ ràng và định hướng cho người đứng đầu phòng
kinh doanh để đưa ra những quyết định lựa chọn giữa rủi ro và lợi
nhuận.
Tránh những vấn đề làm cho các chiến lược, kế hoạch từ cấp
dưới đưa lên lại dẫn đến tình trạng rủi ro không như mong muốn của
Ban giám đốc
Một chính sánh rủi ro tín dụng cần phải có một số nội dung
chính như;
Loại rủi ro nào được mong muốn và loại rủi ro nào cần tránh
Một chính sách rủi ro tín dụng cần phải chặt chẽ, d hiểu và
được lập thành văn bản.
c. Xây dựng bảng điểm tín dụng để đánh giá rủi ro và định
giá khoản vay
Việc xây dựng bảng điểm tín dụng cần phân biệt theo từng
nhóm khách hàng vì mỗi nhóm khách hàng có đặc điểm khác nhau
nên cần có những tiêu chí đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, thông
thường các Ngân hàng thường xây dựng 2 nhóm tiêu chí chính để
đánh giá bao gồm: Nhóm tiêu chí phi tài chính và Nhóm tiêu chí về
tài sản đảm bảo để đánh giá và xếp hạng tín dụng cũng như định giá
khoản vay.
Đối với Nhóm khách hàng là cá nhân: Khi đánh giá cần quan
tâm đến những vấn đề theo thứ tự sau: Tiền án tiền sự; tuổi tác; Trình
độ văn hóa; Nghề nghiệp; Thời gian làm việc với đơn vị hiện tại:
Chi tiết nơi cư trú hiện tại; Cơ cấu gia đình và số người phụ
thuộc; Thu nhập hàng năm của bản thân và gia đình.
Tuy nhiên việc xây dựng bảng điểm tín dụng thực sự không
phải một sớm một chiều, nó cần có thời gian, nguồn về con người và


23
công nghệ thông tin.
d. Hoàn thiện c cấu t chức quản lý rủi ro tín dụng cá nhân
kinh doanh
e. Thực hiện tốt công tác giám sát tín dụng cá nhân kinh
doanh
Giám sát từng khoản vay một cách thường xuyên nhằm phát
hiện dấu hiệu cảnh báo sớm để có hành động khắc phục kịp thời.
Giám sát tổng thể danh mục tín dụng nhằm phát hiện
những rủi ro tập trung.
g. Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ tín dụng
h. Tăng cường sự h trợ của hệ thống công nghệ thông tin
3.2.3. Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
Tăng cường hiệu quả hoạt động của Trung tâm thông tin tín
dụng:
Đã có rất nhiều kiến nghị với CIC về tính chính xác, tính cập
nhật của thông tin, luận văn này sẽ không đề cập đến những vấn đề
này nữa mà quan tâm đến những dịch vụ mà CIC nên phát triển cung
cấp cho các tổ chức tín dụng, cụ thể như sau:
Trên cơ sở quyết định số 22/2014QĐ-Ngân hàng Nhà nước,
CIC nên tiếp tục nghiên cứu thêm về các vấn đề khác ngoài tài chính
liên quan đến doanh nghiệp như thương hiệu, số năm hoạt động,
năng lực quản lý,… để hoàn thiện bản điểm xếp hạng doanh nghiệp.
Xây dựng bảng điểm cho các DN và đối tượng là cá nhân.
Tổng hợp nghiên cứu ngành, phân tích tình hình kinh tế xã hội,
gợi ý chiến lược tín dụng để trên cơ sở đó các tổ chức tín dụng tham
khảo để phục vụ cho các quyết định về chiến lược tín dụng.
CIC có điều kiện thuận lợi hơn các tổ chức tín dụng do có một
hệ thống dữ liệu và công nghệ thông tin phục vụ cho quá trình thống


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×