Tải bản đầy đủ

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Quản trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kontum

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ ÁI THỦY

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KONTUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

Đà Nẵng - 2019


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. Nguyễn Thị Nhƣ Liêm


Phản biện 1: TS. Nguyễn Xuân Lãn
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 16 tháng 3 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính có chức năng nhận tiền
gửi của khách hàng và cho vay lại các thành phần kinh tế với lãi suất
thích hợp. Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự
thanh khoản trong nền kinh tế. Quản trị rủi ro tín dụng à một hoạt
động uy n suốt củ ng n hàng, trong u thế cạnh tr nh hốc iệt củ
ngành ng n hàng và trong qu trình hội nhập s u rộng vào inh tế
quốc tế củ nước t hiện n y thì ngoài việc đầu tư c s vật chất,
n ng c o chất ượng phục vụ, m rộng mạng ưới và đ dạng h

sản

ph m thì ng n hàng phải đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản trị rủi
ro n i chung và quản trị rủi ro tín dụng n i ri ng một c ch tốt nhất
Trải qua gần 10 năm c mặt tại thị trường Kon Tum, Ngân hàng
TMCP Ngoại thư ng - Chi nhánh Kon Tum luôn kiểm so t được
chất ượng nợ và khống chế tỷ lệ nợ xấu
gian gần đ y, tỷ lệ nợ quá hạn c

mức thấp. Tuy nhiên, thời

u hướng tăng

n đặc biệt à đối


tượng khách hàng doanh nghiệp. Vậy đ u à nguy n nh n và àm thế
nào để kiểm soát chất ượng nợ trong thời gi n đến. Công tác quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp đ ng à một vấn đề cấp
thiết tại đ n vị. Từ thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài “Quản
trị rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam– Chi nhánh Kontum” để nghiên cứu,
đ nh gi và hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp của Chi nhánh trong thời gi n đến.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp hệ thống c s

ý uận, ý thuyết về rủi ro và quản

trị rủi ro tín dụng trong ng n hàng.
- Ph n tích tổng qu n thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong


2
cho v y do nh nghiệp tại ng n hàng TMCP Ngoại thư ng Việt N m
(Vietcombank) – Chi nhánh Kontum.
- Đề uất một số giải ph p nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng trong cho v y do nh nghiệp tại ng n hàng TMCP
Ngoại thư ng Việt N m (Vietcomb n ) – Chi nhánh Kontum.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghi n cứu: Nghi n cứu c s

ý uận, chính s ch

và công cụ quản trị rủi ro tín dụng trong cho v y do nh nghiệp tại
ng n hàng TMCP Ngoại thư ng Việt N m (Vietcomb n ) – Chi
nhánh Kontum.
- Phạm vi nghi n cứu:
+ Về nội dung: Tập trung nghi n cứu hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng trong cho v y do nh nghiệp tại ng n hàng TMCP Ngoại
thư ng Việt N m (Vietcomb n ) – Chi nhánh Kontum.
+ Về hông gi n: Nghi n cứu tại ng n hàng TMCP Ngoại
thư ng Việt N m (Vietcomb n ) – Chi nhánh Kontum.
+ Về thời gi n: C c số iệu nghi n cứu trong 3 năm từ năm
2016 đến năm 2018
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng c c phư ng ph p nghi n cứu s u: phư ng
ph p mô tả, điều tr , thống

, tổng hợp, so sánh, phân tích.

5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mục ục, m đầu, ết uận, d nh mục tài iệu th m
hảo, phụ ục, uận văn được bố trí thành 3 chư ng:
Chư ng 1 - C s

ý uận về Quản trị rủi ro tín dụng trong cho

v y do nh nghiệp tại ng n hàng thư ng mại
Chư ng 2 - Thực trạng hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng
trong cho v y do nh nghiệp tại ng n hàng TMCP Ngoại thư ng Việt


3
Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Kontum
Chư ng 3 - Hoàn thiện công t c Quản trị rủi ro tín dụng trong
cho v y do nh nghiệp tại ng n hàng TMCP Ngoại thư ng Việt N m
(Vietcombank) – Chi nhánh Kontum
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Li n qu n đến nội dung quản trị rủi ro tín dụng, về mặt c s
ý uận c r t nhiều s ch, gi o trình àm nền tảng nghi n cứu, về mặt
thực tiễn c nhiều công trình nghi n cứu được công bố tr n s ch,
b o, nhiều uận văn thạc sĩ nghi n cứu về quản trị rủi ro tín dụng,
quản trị rủi ro tín dụng trong cho v y do nh nghi p, do nh nghiệp
nhỏ và vừ , h y những nghi n cứu về giải ph p iểm so t, hạn chế
rủi ro tín dụng ng n hàng thư ng mại
Về mặt c s

ý uận, trong chư ng VI s ch “Quản trị ng n

hàng thư ng mại hiện đại” t i bản à thứ nh t năm 2011, t c giả
PGS TS Nguyễn Đăng Dờn

y dựng h chi tiết về h i niệm,

ph n oại, phư ng ph p ượng h , đ nh gi rủi ro tín dụng, cũng
như c c phư ng ph p quản ý rủi ro tín dụng tại ng n hàng thư ng
mại Tài iệu “Rủi ro trong tín dụng trong hoạt động kinh doanh của
các ngân hàng thương mại ” Đại học inh tế quốc d n (2010) đề cập
đến c c nguy n nh n dẫn đến rủi ro tín dụng, c c dấu hiện nhận biết
rủi ro tín dụng tại c c ng n hàng thư ng mại S ch Quản trị Ngân
hàng thương mại, Peter S.Rose đề cập đến c c công cụ đo ường rủi
ro tín dụng, c c biện ph p tài trợ rủi ro
C c công trình ho học nghi n cứu về quản trị rủi ro tín dụng
như: Giải pháp năng cao chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động
tín dụng tại Vietcombank Huế, củ nh m t c giả Hoàng Văn Ho ,
Tôn Thị Ng ,Tạp chí KHCN - Đại học Đà Nằng số 4(33), 2009
“Mô hình quản lý rủi ro tín dụng của Citibank” củ t c giả


4
ThS L Thị Huyền Diệu đăng tr n Tạp chí ng n hàng số 18, th ng 8
năm 2007 T c giả bài viết đã trình bày h chi tiết về mô hình quản
ý rủi ro tín dụng củ Citib n - một ng n hàng thuộc tập đoàn hàng
đầu thế giới hông chỉ về quy mô mà còn à đối thủ c sức mạnh tr n
thư ng trường nhờ chính s ch quản ý rủi ro củ tập đoàn Tuy
nhi n, về v n đề Quản trị rủi ro tín dụng trong cho v y do nh nghiệp
tại ng n hàng TMCP Ngoại thư ng Việt N m (Vietcomb n ) – Chi
nh nh Kontum chư c t c giả nào nghi n cứu Đ

à ý do để t c giả

chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho v y do nh nghiệp tại
ng n hàng TMCP Ngoại thư ng Việt Nam (Vietcombank) – Chi
nhánh Kontum” àm định hướng nghi n cứu cho uận văn tốt nghiệp
củ mình


5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
1.1. RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm cho vay
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc
và lãi” Theo mục 2- Điều 3- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về
qui chế cho v y củ Tổ chức tín dụng với h ch hàng, t c định
nghĩ : “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc
và lãi”.
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng
a. Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay
Rủi ro trong hoạt động cho v y à hả năng ảy r những tổn
thất mà ng n hàng phải chịu do h ch hàng v y hông trả đúng hạn,
hông trả, hoặc hông trả đầy đủ vốn và ãi
b. Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng
Theo h i niệm về rủi ro trong hoạt động cho v y thì rủi ro
trong hoạt động cho v y được chi thành c c hình thức s u:
- Không thu được ãi đúng hạn
- Không thu được vốn đúng hạn
- Không thu đủ ãi
- Không thu đủ vốn cho v y


6
1.1.3. Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân
hàng
Quản trị rủi ro trong hoạtđộng cho v y được hiểu à qu trình
nhận dạng, ph n tích nh n tố rủi ro, đo ường mức độ rủi ro, tr n c
s đ

ự chọn triển h i c c biện ph p và quản ý c c hoạt động tín

dụng nhằm hạn chế và oại trừ rủi ro trong qu trình cấp tín dụng
1.2.

TIẾN TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY DOANH NGHIỆP
Tiến trình quản trị rủi ro tín dụng trong cho v y do nh nghiệp
được thực hiện theo bốn bước s u: nhận diện rủi ro, đo ường rủi ro,
iểm so t rủi ro, tài trợ rủi ro C c bước này thể hiện thông qu công
t c th m định tín dụng và theo dõi, gi m s t dự n cho v y
1.2.1.
a.

Nhận diện rủi ro

Khái niệm

Nhận diện rủi ro à qu trình

c định i n tục, c hệ thống

nhằm theo dõi, em ét, nghi n cứu môi trường hoạt động và quy
trình cho v y để thống

c c dạng RRTD,

c định nguy n nh n

g y r rủi ro trong thời ỳ và dự b o những nguy n nh n tiềm n c
thể g y r RRTD
b.

Mục đích

Mục đích củ công tác nhận diện rủi ro giúp NH h i th c và
iểm tr được c c nguồn thông tin về h ch hàng v y vốn
Là c s để NH đ nh gi , đo ường rủi ro nhằm chủ động đư
r c c giải ph p để hắc phục rủi ro
c.

-

Phương pháp nhận diện rủi ro
Lập bảng thực hiện tự đ nh gi và iểm so t rủi ro: Việc

đ nh gi sẽ nhằm vào c c c n bộ phận i n qu n trực tiếp đến

-

Phân tích các báo cáo tài chính


7
Th nh tr hiện trường

-

Ph n tích ưu đồ
Thu thập thông tin

1.2.2.

Đo lƣờng rủi ro

Mục đích đo lường rủi ro

a.
-

Hiểu biết về rủi ro

-

Tính chi phí rủi ro

-

Kiểm so t rủi ro
Nội dung đo lường rủi ro

b.


y dựng tần suất uất hiện rủi ro và tiến độ h y mức độ

nghi m trọng củ rủi ro
c. Công cụ đo lường rủi ro
C thể sử dụng nhiều mô hình h c nh u để đ nh gi rủi ro
cho v y C c mô hình này r t đ dạng, b o gồm mô hình định ượng
và mô hình định tính

-

Đánh giá rủi ro khách hàng vay:

Mô hình định tính về rủi ro tín dụng: Mô hình 6C

-

Đánh giá rủi ro khoản vay

Theo B se II, c c Ng n hàng sẽ sử dụng c c mô hình dự tr n
hệ thống dữ iệu nội bộ để
1.2.3.
a.

c định hả năng tôn thất tín dụng

Kiểm soát rủi ro

Khái niệm

Kiểm so t rủi ro à việc NH sử dụng c c biện ph p b o gồm:
Kĩ thuật, công cụ, chiến ược, chư ng trình để né tr nh, ngăn ngừ ,
giảm thiểu những tổn th t c thể c củ NH hi rủi ro ảy r
ch t đ

Thực

à phòng chống, hạn chế rủi ro, hạn chế tổn th t trong quản

trị hoạt động inh do nh củ NH


8
b.

Mục đích kiểm soát rủi ro

Giảm chí phí, n ng c o hiệu quả inh do nh củ NH
Tăng độ n toàn trong inh do nh: à c s vững chắc giúp
NH ôn định, m rộng inh do nh, n ng c o năng ực cạnh tr nh
G p phần tăng uy tín củ NH tr n thư ng trường, tạo điều
iện nhiều h n nữ để thu hút nhiều h n c c KH tiềm năng
Nhờ c c biện ph p hạn chế rủi ro n n giảm bớt được c c thiệt
hại trong qu trình cho v y
c.

Nội dung kiểm soát rủi ro

+ Kiểm so t c c nguồn g y r rủi ro:
+ C c phư ng thức iểm so t rủi ro tín dụng:
1.2.4.

Tài trợ rủi ro

a. Khái niệm
Tài trợ rủi ro à một hoạt động thụ động nếu đem so với iểm
so t rủi ro Trong hi hoạt động iểm so t rủi ro à chủ động nhằm
giảm tổn thất củ một hoạt động hoặc tài sản, thì tài trợ rủi ro ại đối
ph theo nghĩ n chỉ hành động s u hi tổn thất đã uất hiện (Gi o
trình quản trị rủi ro – Ngô Qu ng Hu n, Võ Thị Quý, Nguyễn Qu ng
Thu, Trần Qu ng Trung)
b. Mục đích tài trợ rủi ro
Mặc dù c những nỗ ực nh t định đối với iểm so t củ c c
NH, nhưng tổn th t vẫn u t hiện vì vậy đòi hỏi c những phư ng
tiện để bù đắp n và tr n thực tế hông b o giờ iểm so t hết t t cả
c c rủi ro
c.

Phương pháp tài trợ rủi ro

+ Tăng cường công t c trích ập dự phòng rủi ro.
+ Trích thẳng trực tiếp vào chi phí hoặc ợi nhuận củ Ng n
hàng


9
+ Chuyển nhượng tài sản
+ Chứng ho n h
+ B n nợ
+ Thư bảo ãnh tín dụng
+ C c công cụ tín dụng ph i sinh:
1.3. ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP
1.3.1.

Đặc điểm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay

doanh nghiệp
Quản trị rủi ro à qu trình tiếp cận rủi ro một c ch ho học,
toàn diện và c hệ thống nhằm nhận diện, đo ường, iểm so t, và tối
thiểu h

những t c động b t ợi củ rủi ro

Quản trị rủi ro tín dụng thiết ập một chư ng trình nhằm theo
dõi hoạt động cho v y củ NH, tr n c s đ nhằm ph t hiện c c
dạng rủi ro, giảm thiểu c c hả năng ảy r rủi ro và ử ý hậu quả
do rủi ro tín dụng g y r
1.3.2.

Yêu cầu của quản trị RRTD trong cho vay doanh

nghiệp
Công t c quản trị RRTD trong cho v y DN phải đạt được
những y u cầu s u:

-

Hoạch định phư ng hướng và c c ế hoạch phòng chống rủi

-

Tô chức c c c cấu tô chức và

ro.
àm: th m gi

c định công việc cụ thể cần

y dựng c c quy trình nghiệp vụ, c c c cấu iểm

so t phòng chống rủi ro, ph n quyền hạn và tr ch nhiệm từng nh n
vi n cụ thể

-

Lãnh đạo c c nh n vi n thực hiện c c quy trình nghiệp vụ,

p dụng c c công cụ, ỹ thuật phòng chống rủi ro, ử ý rủi ro và giải


10
quyết hậu quả do rủi ro g y r một c ch nghiêm túc.

-

Kiểm tr , iểm so t để đảm bảo việc thực hiện theo đúng ế

hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, ph t hiện c c rủi ro tiềm
tàng, c c s i s t hi thực hiện gi o dịch, c c vụ ừ đảo, đ nh gi
hiệu quả củ công t c phòng chống rủi ro


11
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) - CHI NHÁNH
KONTUM
2.1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH KON TUM VÀ CHI

NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK) KON TUM
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum
Tổng sản ph m tr n đị bàn (GRDP) ước đạt 12 302 tỷ đồng
(gi so s nh 2010), tăng 9,01% so với cùng ỳ năm trước và đạt ế
hoạch đề r , trong đ : Khu vực Nông - Lâm - Thủy sản tăng 5,64%;
Công nghiệp - X y dựng tăng 13,69%; Dịch vụ tăng 7,24%, Thuế
sản ph m trừ trợ cấp sản ph m tăng 15,4% Thu nhập bình qu n đầu
người tăng từ 31,96 triệu đồng năm 2016 n 34,77 triệu đồng
2.1.2. Giới thiệu chung về chi nhánh Ngân hàng TMCP
Ngoại Thƣơng tỉnh Kon Tum
a. Quá trình hình thành và phát triển
- Lịch sử r đời và ph t triển củ Ng n hàng
Chi nh nh Kon Tum được thành ập th ng 1/2010 tr n c s
n ng cấp Phòng gi o dịch Kon Tum thuộc chi nh nh Gi L i Từ hi
thành ập đến năm 2017 chi nh nh Kon Tum đã thành ập th m được
3 phòng gi o dịch trực thuộc
- C c thành tựu và th ch thức
Là chi nh nh c thị phần đứng thứ 2 về tín dụng và thứ b về
huy động vốn Hoạt động

inh do nh chính à hoạt động b n

Tín

dụng thể nh n và SMEs à điểm mạnh củ c c chi nh nh T y nguy n
được chi nh nh tiếp tục củng cố


12
b. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
d. Cơ chế tín dụng:
Đối với h ch hàng thể nh n: Đối thủ chính củ chi nh nh
trong huy động vốn à grib n , BIDV, S comb n
Đối với h ch hàng SME : đối thủ chính củ Vietcomb n

à

Vietinb n sự c nh tr nh chủ yếu dự tr n mối qu n hệ
Chiến ược sắp tới củ chi nh nh vẫn à tích cực giữ vững thị
phần, dùng c c ợi thế h c củ vietcomb n để cạnh tr nh về gi
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) KON TUM
2.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại chi
nhánh ngân hàng TMCP ngoại thƣơng việt nam (vietcombank)
Kon Tum
- Thực trạng hoạt động cho v y về dư nợ, số ượng h ch
hàng

-C

c đối tượng h ch hàng do nh nghiệp củ Vietcomb n

Kon Tum chủ yếu à do nh nghiệp SME và do nh nghiệp quy mô
bán buôn.
- Dư nợ cho v y tại c c PGD và chi nh nh:
Dư nợ cho v y và số ượng h ch hàng

hầu hết c c phòng

gi o dịch đểu tăng và theo tốc độ tăng củ cả chi nh nh
- C cấu dư nợ cho v y ph n theo thời gi n v y
Chỉ tiêu

2015

2016

2017

Dự nợ ngắn hạn

69

62

59

Dư nợ dài hạn

31

38

41

- C cấu dự nợ ph n theo ngành nghề
C c đối tượng h ch hàng do nh nghiệp củ Vietcombank


13
Kon Tum chủ yếu tập trung trong ngành công nghiệp chế biến và
lĩnh vực nông

m nghiệp, c c ngành h c chiếm tỷ trọng hông

đ ng ể C cấu dư nợ ph n theo ngành nghề cũng c sự th y đổi
qu c c năm, dư nợ cho v y ĩnh vực nông

m nghiệp giảm dần cả

về quy mô ẫn tỉ trọng, dư nợ cho v y Sản uất điện năng ít th y đổi
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động vay
doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng TMCP ngoại thƣơng việt
nam (vietcombank) Kon Tum
- Nợ qu hạn và nợ ấu tại Vietcomb n Kon Tumtừ năm
2015 đến 2017
Nợ qu hạn và nợ ấu tại Vietcomb n Kon Tum từ năm
2015 đến 2017 chư được iểm so t chặt chẽ, tỉ ệ trên 1%, vẫn nằm
trong tỉ ệ cho phép củ Hội s và c

u hướng tăng tư ng ứng cùng

với tốc độ tăng củ tổng dư nợ
Nợ ấu năm 2017 tăng so với 2016 à 3 tỷ đồng, tỉ ệ nợ ấu
cũng th y đổi tư ng tự cuối năm 2017 là 2,6%.

- Nợ

ấu tại c c phòng gi o dịch:

Nợ ấu và nợ nh m 2 tập trung chủ yếu

phòng h ch hàng

tại chi nh nh do PGD quy mô còn nhỏ và mới thành ập n n hoạt
động tín dụng còn h mới
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK) KON TUM
2.3.1. Công tác nhận diện rủi ro
Ng n hàng TMCP Ngoại Thư ng Việt N m Chi nh nh Kon
Tum đã p dụng hệ thống nhận diện, cảnh b o rủi ro theo mô hình
củ Hội s

Tuy nhi n, qu trình p dụng vào thực tế c nhiều điểm

bất cập Chư c văn bản hướng dẫn cụ thể và triển h i đến từng


14
CV QHKH dẫn đến qu trình p dụng còn úng túng, nhiều h u còn
phụ thuộc qu nhiều vào nhận định m ng tính chủ qu n củ CV
QHKH.
2.3.2. Công tác đo lƣờng rủi ro
- Đối với đối tượng h ch hàng DN, NVB sử dụng c c phư ng
ph p đo ường rủi ro s u:
- Xếp hạng tín dụng nội bộ
Bước 1: Thu thập thông tin
Bước 2: X c định ngành nghề, ĩnh vực sản u t inh do nh
củ DN
Bước 3: X c định quy mô DN:
Bước 4: Chấm điểm c c chỉ số tài chính
Bước 5: Chấm điểm c c chỉ số phi tài chính (phụ ục 1, bảng
2E)
2.3.3. Công tác kiểm soát rủi ro
VCB Kon Tum đã tiến hành p dụng phư ng ph p định ượng
trong việc ph n oại và đ nh gi KH, song công t c đo ường rủi ro
vẫn còn bộc ộ nhiều huyết điểm Chi nh nh chư đ nh gi được
c suất rủi ro tín dụng h y tổn thất dự iến do chư

y dựng được

c c ti u chí, chỉ ti u cũng như mô hình p dụng
2.3.4. Công tác tài trợ rủi ro
VCB Kon Tum sử dụng dự phòng rủi ro để ử ý c c hoản nợ
ấu theo quyết định củ hội đồng ử ý nợ trong từng thời ỳ b o
gồm cả việc p dụng c c biện ph p hữu hiệu để c thể thu nợ h ch
hàng.
Thực hiện trích ập dự phòng rủi ro theo ph n oại nợ Và chi
nh nh đã thực hiện việc ph n oại nợ thành 5 nh m: Nh m 1: Nợ đủ
ti u chu n; Nh m 2: Nợ cần chú ý; Nh m 3: Nợ dưới ti u chu n;


15
Nh m 4: Nợ nghi ngờ; Nh m 5: Nợ c

hả năng mất vốn, Nợ nh m

3,4,5 được ếp à nợ ấu
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.4.1 Kết quả đạt đƣợc
- C mô hình định ượng h ch hàng cụ thể, từ đ nhận dạng
rõ ràng mức độ rủi ro hi thực hiện cho v y đối với Kh ch hàng
Do nh nghiệp
- Công t c thông b o nợ ấu, nợ qu hạn, được Hội s cập
nhật đầy đủ và được Vietcomb n Kon Tum đặc biệt qu n t m để ịp
thời phục vụ cho công t c iểm so t rủi ro tín dụng
- Với công ty Quản trị rủi ro tín dụng như hiện n y,
Vietcomb n Kon Tum đạt được những thành công b n đầu về iểm
so t tỷ ệ nợ ấu và tỷ ệ dự phòng rủi ro, giúp cho công t c tín dụng
chung tại Chi nh nh được ổn định
2.4.2. Tồn tại

- Sự tăng trư ng tín dụng thiếu một định hướng cụ thể và rõ
ràng tr n c s ph n tích tình hình thị trường sẽ tạo n n tính bất ổn
cao

- Danh mục đầu tư tín dụng củ Vietcomb n Kon Tum
hông đ dạng, hiến rủi ro tập trung vào một vài h ch hàng ớn.

- Việc b o c o tài chính hiện n y qu phụ thuộc vào b o c o
tài chính do h ch hàng cung cấp mà trong đ

h ch hàng thường

tạo r những thông tin hông chính xác.

- Việc

c định thứ hạng củ

h ch hàng còn chịu ảnh

hư ng củ c c yếu tố định tính h nhiều

- C c giải ph p hạn chế rủi ro tín dụng do nh nghiệp vẫn
chư đ dạng, trong đ qu phụ thuộc vào tài sản đảm bảo


16
2.4.3. Nguyên nhân
a. Nguyên nhân khách quan
- Môi trường inh tế hông ổn định
- Môi trường ph p ý chư thuận ợi:
b. Nguyên nhân chủ quan
- Trình độ và hả năng quản ý củ

h ch hàng còn yếu ém

- Kh ch hàng sử dụng vốn v y hông đúng mục đích, ý thức
trả nợ ém, cung cấp thông tin không chính xác
Nguy n nh n từ phí Ng n hàng
+ Chức năng, nhiệm vụ quản trị rủi ro tín dụng củ phòng
quản ý rủi ro tín dụng chư được em trọng
+ Công t c th m định cho v y, th m định tài sản đảm bảo,
th m định rủi ro tín dụng độc ập còn một số hạn chế
+ Thông tin được thu thập chư đầy đủ và chính

c

+ Vi phạm việc cập nhật thông tin, sử đỗi thông tin củ

hoản

v y trong hệ thống dữ iệu
+ Tài sản thế chấp được em trọng h n hiệu quả củ phư ng
án vay vốn
+ Việc iểm tr , gi m s t hoản v y chư thường uy n và
còn m ng tính hình thức
+ Năng ực củ bộ phận iểm tr , iểm so t nội bộ ngân hàng
còn hạn chế
+ Công t c đào tạo c n bộ chư được qu n t m đúng mức
+ Ph m chất đạo đức củ một số nh n vi n ng n hàng bị th
hóa


17
CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
KONTUM
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỀ XUẤT
3.1.1. Tình hình và định hƣớng phát triển kinh tế xã hội
tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015 – 2020
Tuy nông nghiệp tiếp tục c sự tăng trư ng và ph t triển mới
về chất, nhưng tỷ ệ tư ng đối trong c cấu GDP sẽ tiếp tục giảm
uống; tư ng ứng à hu vực phi nông nghiệp tăng n Nông nghiệp
giảm từ mức 47,3% năm 2008 uống còn 33% năm 2015 và 25,1%
năm 2020, trong hi hu vực phi nông nghiệp tăng từ mức 52,7%
năm 2008 n 67% năm 2015 và 74,9% năm 2020
3.1.2. Mục tiêu trong công tác QTRR tín dụng của Ngân
hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam Chi nhánh KonTum
Định hướng cho v y theo dự n đầu tư củ Ng n hàng TMCP
Ngoại thư ng Kon Tum
Định hướng củ VCB Kon Tum à tiếp tục chủ động iểm
so t tăng trư ng tín dụng ết hợp với c cấu tín dụng hợp ý n n
nguy n tắc i n trì thực hiện chiến ược, n ng c o chất ượng tín
dụng
Mục ti u hạn chế, iểm so t rủi ro tít dụng trong cho v y theo
dự n đầu tư
3.1.3. Định hƣớng phân cấp quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng
Việt Nam Chi nhánh KonTum
- Ph n công c n bộ th m định phụ tr ch nh m do nh nghiệp


18
theo một số ĩnh vực inh do nh nhất định
Đối với D ĐT c quy mô ớn, phải trình r Hội s ph duyệt
do vượt th m quyền củ Chi nh nh hoặc c c dự n đầu tư mới c
ngành nghè inh do nh ần đầu ti n đề nghị Ng n hàng tài trợ tín
dụng.
Đối với D ĐT đều phải bắt buộc chuyển qu P QLRR để tái
th m định b o c o đề uất cho v y dự n
Bố trí công việc cho c n bộ hợp ý, phù hợp với s trường và
năng ực củ từng người Thành ập P QLRR, bồ sung đầy đủ nh n
sự phụ tr ch tổ t i th m định b o c o đ

uất và đầu tư dự n

Thường uy n bồi dưỡng, đào tạo n ng c o iến thức chuy n
môn về những ĩnh vực thị trường, định mức inh tế ỹ thuật c c
ngành mà Vietcomb n Kon Tum đ ng cho v y và sắp tới sẽ tiếp
cận, thắm định và tài trợ
3.2. HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KONTUM
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro
Trong phần ph n tích thực trạng quản trị RRTD

chư ng 2 thì

nguy n nh n g y r rủi ro tín dụng thường bắt nguồn từ việc chư c
hệ thống nhận diện cảnh b o rủi ro sớm.
3.2.2. Tăng cƣờng công tác đo lƣờng rủi ro
+ Cần ph n oại KH thành nhiều oại h n, c thể ếp c c
do nh nghiệp thành 10 nh m c mức rủi ro từ thấp đến c o à

,

AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C và D.
+ Cần thực hiện ếp hạng định ỳ hoặc đột uất đối với các
trường hợp c biến động ảnh hư ng ấu đến h ch hàng, chủ động
ếp hạng h ch hàng vào nh m rủi ro c o h n hi uất hiện những


19
dấu hiệu rủi ro rõ ràng
+ Đối với KH à công ty cổ phần đã được ni m yết tr n thị
trường chứng ho n thì u hướng biến động gi cổ phiếu cũng cần
được em như à một chỉ ti u th m chiếu hi ếp hạng DN
+ Đảm bảo tính trung thực và độ chính

c đối với chỉ số tài

chính hi nhập vào hệ thống chấm điểm C thể ấy số iệu bình qu n
giữ c c thời điểm để n ng c o độ chính

c củ c c chỉ số

3.2.3. Tăng cƣờng công tác kiểm soát rủi ro
Đối với bộ phận QHKH: Cần tu n thủ nghi m ngặt c c qui
định iểm tr trước và s u cho v y
Áp dụng phư ng thức giải ng n chuyển hoản để iểm so t
việc sử dụng vốn v y củ

h ch hàng

Đối với những DN đ ng v y vốn tại nhiều ng n hàng, cần tính
to n mức do nh thu chuyển về tư ng ứng với số vốn mà VCB đã tài
trợ và y u cầu h ch hàng c m ết bằng văn bản để đảm bảo iểm
so t được dòng tiền và hả năng thu nợ
Qu trình iểm tr mục đích sử dụng vốn s u giải ng n cần
được thực hiện nghi m túc, cần ph n định rõ tr ch nhiệm củ CV
QHKH trong qu trình iểm tr
Thường uy n ph n tích, so s nh thực tế tại thời điểm iểm tr
với dự iến b n đầu: tình hình biến động gi cả c c yếu tố đầu vào,
thị trường ti u thụ, tình hình c s vật chất, tình trạng tài sản thế
chấp, hiệu quả h i th c m y m c thiết bị mà ng n hàng đầu tư,
CV QHKH phải tập trung vào những dấu hiệu ph t sinh rủi ro
từ phí

h ch hàng đã n u

tr n để ịp thời iểm tr

h ch hàng,

xác định mức độ rủi ro, b o c o cấp tr n để tìm phư ng n iểm so t
và ử ý ịp thời
Chủ động đôn đốc h ch hàng trả nợ hi gần đến ỳ hạn để


20
tr nh ph t sinh nợ qu hạn hông đ ng c
Đối với c c DN mới ph t sinh qu n hệ tín dụng với chi nh nh,
cần tăng cường công t c iểm tr gi m s t
Đối với bộ phận QLTD
Thường uy n iểm tr việc chấp hành c c quy định, quy trình
củ bộ
Đối với bộ phận KSNB
Tăng cường công t c iểm tr nội bộ, n ng c o chất ượng
iểm tr , thực hiện iểm tr định ỳ theo quy định củ Hội s , đồng
thời iểm tr đột uất c c hoản v y c vấn đề, đ nh gi việc thực
thi c c biện ph p quản ý nợ c vấn đề và hả năng thu hồi nợ
Đối với công t c nh n sự
Để iểm so t tốt rủi ro tín dụng, đầu ti n phải iểm so t nguồn
g y r rủi
3.2.4. Tăng cƣờng các biện pháp tài trợ rủi ro
C cấu ại nợ cho h ch hàng
Đối với những DN đã c cấu nợ ần đầu nhưng hiệu quả inh
do nh vẫn hông đạt được như ỳ vọng và in tiếp tục c cấu tiếp thì
NH cần em ét đ nh gi

ỹ hả năng phục hồi củ DN, đ nh gi

mức độ hả thi củ phư ng n inh do nh s u c cấu, cần nắm rõ
tình hình thực tế tại DN.
Đối với những h ch hàng bị thiệt hại trực tiếp từ ảnh hư ng
củ mư bão, ũ ụt, g y ảnh hư ng nghi m trọng đến hoạt động sản
uất inh do nh đ ng tiến triển bình thường củ DN, Chi nh nh cần
chủ động em ét c cấu nợ cho DN tạo điều iện giúp DN vượt qu
thời điểm h

hăn

Việc c cấu ại nợ được thực hiện tr n c s

h ch hàng c đủ

tài iệu, căn cứ chứng minh nguy n nh n dẫn đến h c

hả năng trả


21
nợ; phư ng n hắc phục ỗ trong hoạt động sản uất inh do nh
(đối với c c do nh nghiệp họ t động sản uất inh do nh bị thu ỗ)
hả thi; phư ng n nguồn trả nợ c cấu rõ ràng, cụ thể, chắc chắn,
hả thi, đảm bảo hả năng trả nợ (gốc và ãi) đầy đủ, đúng hạn theo
thời hạn đề nghị c cấu
Hoàn thiện ph p ý TSĐB và sử dụng công cụ bảo hiểm
Hoàn thiện hồ s ph p ý củ c c tài sản bảo đảm tiền v y à
c s để việc ử ý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ hi rủi ro tín dụng
ảy r được thuận ợi và đảm bảo
VCB – CN KonTum cần nghi m túc thực hiện công cụ bảo
hiểm để giảm thiểu mức độ thiệt hại hi rủi ro ảy r
Thực hiện b n nợ cho V MC
VCB – CN KonTum cần chủ động hợp t c với Công ty quản
ý tài sản củ c c tổ chức tín dụng Việt N m (V MC) để ử ý dứt
điểm c c hoản nợ ấu tồn tại nhiều năm tại chi nh nh
Chứng ho n h
Chứng ho n h

tức à Ng n hàng chuyển gi o phần rủi ro tín

dụng cho người đầu tư chứng ho n
Giải ph p về sử dụng công cụ ph i sinh
Một trong những công cụ ph i sinh phổ biến hiện n y à công
cụ hợp đồng quyền tín dụng (Credit Options)
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng
Việt Nam
Hoạt động tín dụng à hoạt động chính và à nghiệp vụ chủ yếu
m ng ại nguồn thu cho Ng n hàng Công t c quản trị rủi ro tín dụng
đ ng v i trò qu n trọng b i rủi ro tín dụng à rủi ro chủ yếu và g y r
tốn thất ớn nhất Ngày n y, trong bối cảnh nền inh tế trong nước


22
còn gặp nhiều h

hăn th ch thức, hoạt động ng n hàng đứng trước

vô vàn c c t c động bất ợi, việc ph t triển tín dụng tăng trư ng dư
nợ à rất h trong hi rủi ro uôn biến đổi hôn ường
VCB cần hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng, hướng
dẫn cụ thể và đảm bảo tính cạnh tr nh, tính thực thi tr n toàn hệ
thống Rút ngắn thời gi n r quyết định cấp tín dụng nhưng vẫn đảm
bảo iểm so t và hạn chế rủi ro

mức thấp nhất Hiện tại, quy trình

cấp tín dụng củ VCB trải qu qu nhiều bộ phận, ét về g c độ quản
trị rủi ro c thể iểm so t rất tốt và hạn chế thấp nhất hả năng ảy r
rủi ro Tuy nhi n, ét về g c độ ph t triển inh do nh thì quy trình
cấp tín dụng hiện tại mất đi tính cạnh tr nh Những hồ s

ớn phải

trải qu 4 ần th m định mới đư r quyết định cho v y hoặc từ chối,
dẫn đến thời gi n ét duyệt hồ s

u

Ổn định và n ng c o năng ực chuy n môn củ bộ phận th m
định tín dụng, bộ phận quản ý rủi ro Hội s
bộ phận này c

Hiện tại, nh n sự

c c

u hướng biến động do chính s ch đãi ngộ, p ực

công việc cũng như được điều động công t c s ng bộ phận h c, n n
chất ượng chuy n môn chư c o, àm ảnh hư ng đến tiến độ hồ s
cũng như công t c nhận diện, iểm so t rủi ro chư được tốt Vì vậy,
N vib n cần c chính s ch đào tạo, cử c n bộ đi học nhằm n ng c o
trình độ chuy n môn củ đội ngũ th m định tín dụng, quản ý rủi ro
B n cạnh đ , công t c hen thư ng và chính s ch đãi ngộ cũng rất
qu n trọng trong việc huyến hích tình thần àm việc, nổ ực công
hiến củ đội ngũ c n bộ nh n vi n
Cần

y dựng hệ thống thông tin, cảnh b o sớm c c rủi ro

thường ảy r trong hệ thống giúp c c chi nh nh chủ động phòng
ngừ
Tăng cường công t c iểm tr gi m s t, ph n định rõ chức


23
năng quyền hạn củ từng bộ phận, tr nh trường hợp đùn đ y tr ch
nhiệm trong công t c iểm so t rủi ro như hiện n y
Nâng cao chất ượng th m định TSĐB,

y dựng c s dữ iệu

về gi củ tất cả d nh mục tài sản đảm bảo mà N vib n nhận àm
tài sản thế chấp để hỗ trợ cho công t c th m định tài sản được nh nh
ch ng, ịp thời phục vụ y u cầu củ bộ phận QHKH cũng như hạn
chế rủi ro ph t sinh từ TSĐB
Hỗ trợ VCB Kon Tum về nh n sự cũng như phư ng n thu hồi
nợ, đ y nh nh h n nữ công t c ử ý thu hồi nợ trực tiếp, thường
uy n rà so t ại c c hoản nợ, ph n oại, đ nh gi

hả năng thu hồi

để triển h i c c biện ph p thu hồi nợ
B n cạnh đ , cần c những quyết định cấp tín dụng một c ch
độc ập, h ch qu n thông qu Hội đồng Tín dụng và giảm thiểu
những ảnh hư ng, c n thiệp “đằng s u” củ HĐQT Cùng với đ ,
cần c sự t ch bạch giữ hoạt động củ Khối Quản trị Rủi ro, Khối
QHKH và Khối Quản ý tín dụng
3.3.2. Kiến nghị đối với các cấp chính quyền tỉnh Kon Tum
Phối hợp, iến nghị C qu n Nhà nước c

i n qu n: tò

n,

thi hành n, bộ, ngành, c qu n đị phư ng tạo điều iện, c chế hỗ
trợ qu trình thực hiện c c biện ph p ử ý nợ tồn đọng cho ng n
hàng.
N ng c o hiệu quả củ th nh tr NH thuộc NHNN bằng c ch
p dụng c c biện ph p như s u: Nghi n cứu,

y dựng, b n hành c c

văn bản ph p ý i n qu n đến hoạt động th nh tr , gi m s t Ng n
hàng Chư ng trình th nh tr cần được

y dựng chi tiết, ho học,

thông tin thu thập cần ph n tích ỹ ưỡng, tr nh m ng tính hình thức,
nội dụng th nh tr phải cải tiến để đảm bảo iểm so t được NHTM,
thể hiện v i trò cảnh b o, ngăn chặn và phòng ngừ rủi ro, hông g y


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×