Tải bản đầy đủ

Phương pháp lập dự toán gói thầu thi công xây dựng phù hợp với thông tư 06 2016 TT BXD

LỜI CAM ĐOAN
Học sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu đúng quy định.

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Dương

1

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Phương pháp lập dự toán gói thầu thi công xây dựng phù hợp với thông tư
06/2016/TT-BXD” được hoàn thành tại trường Đại học Thủy Lợi.
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.Lê Văn Hùng tận tình hướng dẫn
tác giả hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các giảng viên Khoa công
trình - Trường đại học Thủy Lợi, các đồng nghiệp trong và ngoài ngành đã cung cấp

các tài liệu phục vụ cho luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến lãnh đạo Tổng công ty tư vấn xây dựng
thuỷ lợi Việt Nam-CTCP (HEC), lãnh đạo Công ty tư vấn 11, các cán bộ thư viện
Tổng công ty tư vấn xây dựng thuỷ lợi Việt Nam-CTCP, các đồng nghiệp, bạn bè và
đặc biệt là gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ và cổ vũ động viên tác giả trong quá trình
hoàn thành luận văn này.
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế nên trong quá
trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được những nhận xét và đóng góp của các nhà chuyên môn.

Hà Nội, ngày 4 tháng 02 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Dương

2

i


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH......................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...................................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN..............................1
1.1

Chi phí đầu tư xây dựng công trình ...................................................................1

1.1.1

Khái niệm và nội dung chi phí đầu tư xây dựng .........................................1

1.1.2

Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng ..............................................1

1.1.3 Quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi những năm


gần đây 2
1.2

Dự toán xây dựng...............................................................................................6

1.2.1

Khái niệm về dự toán xây dựng ..................................................................6

1.2.2

Khái niệm lập dự toán xây dựng .................................................................8

1.2.3

Căn cứ lập dự toán xây dựng ......................................................................9

1.3

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán xây dựng ............................14

1.3.1

Văn bản pháp lý, chế độ chính sách..........................................................15

1.3.2

Định mức xây dựng...................................................................................15

1.3.3

Nhân tố con người, chất lượng nguồn nhân lực........................................16

1.3.4

Nhân tố thị trường .....................................................................................17

1.4

Phương pháp lập dự toán xây dựng những năm gần đây.................................18

1.4.1

Văn bản pháp lý trong lập dự toán xây dựng ............................................18

1.4.2

Phương pháp lập dự toán xây dựng...........................................................20

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG VÀ QUY ĐỊNH CỦA
THÔNG TƯ 06/2016/TT-BXD HƯỚNG DẪN LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH..................................................................................22
2.1

Cở sở khoa học về dự toánxây dựng................................................................22

2.1.1

Định mức xây dựng...................................................................................22

2.1.2

Giá xây dựng công trình............................................................................23

2.2

Nội dung thông tư 06/2016/TT-BXD về dự toán gói thầu thi công xây dựng 25

2.2.1

Những quy định chung về dự toán gói thầu thi công xây dựng................25

2.2.2

Phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng......................................28

2.2.3

Phương pháp xác định giá xây dựng công trình........................................38
3

3


2.2.4

Chi phí hạng mục chung ...........................................................................44

2.2.5

Chi phí dự phòng.......................................................................................47

2.3 Phân tích nội dung thông tư 06/2016/TT-BXD về dự toán gói thầu thi công
xây dựng.....................................................................................................................49
2.3.1

Dự toán chi phí xây dựng..........................................................................49

2.3.2

Chi phí hạng mục chung ...........................................................................55

2.3.3

Chi phí dự phòng.......................................................................................57

CHƯƠNG 3ÁP DỤNG LẬP DỰ TOÁN GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA........................................................................60
3.1 Đánh giá công tác lập dự toán xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong
những năm gần đây....................................................................................................60
3.1.1

Phương pháp lập dự toán xây dựng ..........................................................60

3.1.2

Phương pháp xác định giá xây dựng công trình .......................................62

3.2 Áp dụng lập dự toán gói thầu thi công xây dựng theo hướng dẫn tại thông tư
06/2016/TT-BXD trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.........................................................67
3.2.1

Dự toán gói thầu thi công xây dựng..........................................................67

3.2.2

Phương pháp xác định dự toán chi phí xây dựng .....................................67

3.2.3

Giá xây dựng công trình............................................................................68

3.3

Lập dự toán gói thầu thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ............70

3.3.1

Giới thiệu về công trình ............................................................................70

3.3.2

Căn cứ lập dự toán ....................................................................................71

3.3.3

Quy trình lập dự toán chi tiết cho gói thầu nạo vét và gia cố sông Vinh..73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................87
PHỤ LỤC ......................................................................................................................88

4

4


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1Tổng quát nội dung dự toán xây dựng công trình............................................7
Sơ đồ 1.2 Tổng quát dự toán gói thầu xây dựng .............................................................8
Sơ đồ 2.1 Nội dung đơn giá xây dựng chi tiết...............................................................24
Sơ đồ 2.2 Phương pháp lập dự toán bù giá vật liệu.......................................................50
Sơ đồ 2.3 Phương pháp lập dự toán đơn giá trực tiếp ...................................................50

5

5


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp dự toán gói thầu thi công xây dựng...............................................27
Bảng 2.2 Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ................................28
Bảng 2.3 Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ............................................................29
Bảng 2.4 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng...............................................................29
Bảng 2.5 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng tính theo đơn giá xây dựng chi tiết của
công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ .....................................................31
Bảng 2.6 Hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công cho các công tác xây
dựng...............................................................................................................................33
Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí
trực tiếp..........................................................................................................................34
Bảng 2.8 Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công,
máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng ............................................................34
Bảng 2.9 Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung..................................................................35
Bảng 2.10 Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công ..................................36
Bảng 2.11 Định mức thu nhập chịu thuế tính trước......................................................37
Bảng 2.12 Giá vật liệu đến hiện trường công trình .......................................................39
Bảng 2.13 Mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng (L NC ) 43
Bảng 2.14 Định mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung không xác định
được khối lượng từ thiết kế ...........................................................................................45
Bảng 2.15 Tổng hợp dự toán chi phí hạng mục chung .................................................47
Bảng 3.1 Thuyết minh biện pháp và tổ chức thi công sông Vinh .................................73
Bảng 3.2 Đơn giá nhân công .........................................................................................74
Bảng 3.3 Giá ca máy và thiết bị thi công ......................................................................76
Bảng 3.4Đơn giá chi tiết không đầy đủ.........................................................................78
Bảng 3.5 Giá xây dựng tổng hợp công trình .................................................................79
Bảng 3.6 Dự toán chi phí xây dựng...............................................................................80
Bảng 3.7Chi phí hạng mục chung .................................................................................81
Bảng 3.8 Chi phí dự phòng ...........................................................................................82
Bảng 3.9Tổng hợp chi phí gói thầu thi công xây dựng sông Vinh ...............................83

6

6


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTXD

Đầu tư xây dựng

LĐTB&XH

Lao động thương binh và xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

7

7


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế bền vững và tốc độ phát triển ngày càng cao
của đất nước, trong quá trình tiến hành xây dựng các công trình không những phải
đảm bảo chất lượng mà còn phải tiết kiệm tối đa chi phí. Chính vì vậy công tác quản lý
chi phí đầu tư xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Ngày 25/3/2015 Chính phủ
ban hành nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và ngày
10/3/2016 Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 06/2016/TT-BXD thay thế cho nghị định
112/2009/NĐ-CP và thông tư 04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình. Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng có rất nhiều sự thay đổi so với 112/2009/NĐ-CP về các khoản mục chi phí và
phương pháp xác định các khoản mục chi phí đó trong lập dự toán xây dựng.
Bên cạnh đó việc xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
theo hướng dẫn tại thông tư 01/2015/TT-BXD và thông tư 05/2016/TT-BXD của Bộ
xây dựng cũng có sự khác biệt rất lớn so với Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định về
hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
Việc chế độ chính sách áp dụng cho công tác quản lý đầu tư xây dựng thay đổi đã ảnh
hưởng rất nhiều đến công tác lập dự toán xây dựng. Chính vì vậy việc nghiên cứu sự
thay đổi trong công tác xác định đơn giá nhân công nói riêng và công tác lập dự toán
nói chung sao cho phù hợp với chế độ chính sách do nhà nước ban hành là vấn đề vô
cùng quan trọng và cấp thiết.
Với việc mong muốn áp dụng những kiến thức đã được học tập và nghiên cứu góp
phần giải quyết những vấn đề mới trong công tác lập dự toán xây dựng tác giả lựa
chọn đề tài “Phương pháp lập dự toán gói thầu thi công xây dựng phù hợp với
thông tư 06/2016/TT-BXD”làm luận văn thạc sĩ quản lý dự án.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và đánh giá về sự thay đổi trong cách xác định đơn giá nhân công trong
quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày

8

8


10/3/2016 của Bộ Xây dựng.
Nghiên cứu và đánh giá sự thay đổi trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo
Thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong
đó tập trung nghiên cứu về phương pháp lập dự toán gói thầu thi công xây dựng các
công trình thủy lợi, sự thay đổi và các khái niệm mới của các khoản mục chi phí trong
dự toán gói thầu thi công xây dựng các công trình thủy lợi.
Đề xuất phương pháp lập dự toán gói thầu thi công xây dựng các công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phù hợp với thông tư 06/2016/TT-BXD hướng dẫn lập và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phương pháp lập và xác định các khoản mục chi phí trong dự toán gói
thầu thi công xây dựng của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa phù
hợp với thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ xây dựng hướng dẫn lập và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về các khoản mục chi phí trong dự toán gói thầu thi công xây
dựng các công trình thủy lợi. Trong đó tập trung nghiên cứu sâu hơn về các khoản mục
chi phí đang có sự thay đổi so với những quy định cũ như: chi phí nhân công, máy thi
công, hạng mục chung... theo hướng dẫn mới hiện hành của nhà nước. Đối tượng khảo
sát là các kỹ sư định giá đang công tác tại các đơn vị làm Chủ đầu tư, Ban quản lý dự
án, Tư vấn thiết kế.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận
Tác giả dự kiến tiếp cận hệ thống văn bản qui phạm pháp luật và thực tiễn phát triển
hoàn thiện về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Việt Nam thời kỳ hội
nhập, tiếp cận các mô hình quản lý hiện đại.

9

9


Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
Sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu, phân tích, quá trình công tác thực tế
và các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng. Đề tài sử dụng phương pháp minh họa, sự
kiện trong thực tiễn để minh chứng vấn đề cần nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý thông tin liên quan
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy.

10

10


CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN

1.1 Chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm và nội dung chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng (ĐTXD) là toàn bộ chi phí xây dựng cần thiết để xây dựng
mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí ĐTXD được lập
theo từng công trình cụ thể , phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các
bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự
toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, chi phí
quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng;
thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; quyền và nghĩa vụ của người
quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng và nhà thầu tư vấn trong quản lý chi
phí đầu tư xây dựng. [1]
1.1.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Về nguyên tắc quản lý chi phí ĐTXD Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí
ĐTXD quy định như sau:
Quản lý chi phí ĐTXD phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê
duyệt, phù hợp với trình tự ĐTXD theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng
và nguồn vốn sử dụng. Chi phí ĐTXD phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án,
công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện
xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng
công trình.
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí ĐTXD thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi
phí ĐTXD.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí ĐTXD từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến
khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi
tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu tư được
1

1


điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá
nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại nghị định về quản
lý dự án ĐTXD để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí ĐTXD.
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí ĐTXD phải được thực hiện theo các căn cứ,
nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng,
dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của
công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp
với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí
ĐTXD tại nghị định này. [1]
1.1.3 Quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi những năm gần
đây
1.1.3.1Dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước Việt Nam
Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của
nước, phòng chống các tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng hệ sinh
thái, có thể hiểu công trình thủy lợi là công trình sinh ra để điều tiết nguồn nước tự
nhiên. Chính bởi vậy công trình thủy lợi mang những đặc thù riêng so với các công
trình khác. Quá trình thi công xây dựng và quản lý vận hành các công trình thủy lợi
chịu ảnh hưởng rất nhiều từ yếu tố tự nhiên như: mưa, gió, bão lũ...,nên việc quản lý
chi phí ĐTXDcác công trình thủy lợi có tầm quan trọng to lớn khi nó diễn ra trong
suốt quá trình hình thành, triển khai thực hiện đến kết thúc xây dựng công trình của dự
án và đưa vào khai thác sử dụng. Đặc biệt nó quyết định hiệu quả sử dụng đồng vốn.
Nhằm tăng quyền chủ động cho các chủ thể tham gia vào hoạt động ĐTXDcông trình
nói chung và công tác quản lý chi phí ĐTXDnói riêng, nhưng năm vừa qua Chính phủ
đã chỉ đạo Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp cùng các Bộ, ngành soạn thảo và trình Chính
phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác lập và quản lý
chi phí ĐTXDcông trình, như: Luật Xây dựng, luật đấu thầu, các nghị định về quản lý
chi phí ĐTXD công trìnhnhư nghị định 99/2007/NĐ-CP, Nghị định 112/2009/NĐCP..., góp phần tích cực đẩy mạnh tốc độ giải ngân, tiến độ thực hiện các dự án thủy
lợi, giảm nợ đọng trong xây dựng các dự án có sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước.

2

2


Tuy nhiên tình hình thực tế triển khai thực hiện thời gian qua cho thấy hệ thống văn
bản pháp luật về quản lý chi phí ĐTXD vẫn còn nhiều bất cập, chưa được đầy đủ, chặt
chẽ và thiếu đồng bộ giữa các bộ, ngành, các địa phương. Các thủ tục, trình tự xây
dựng cơ bản (XDCB) làm còn chậm và chưa đầy đủ, hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán làm
còn sơ sài, tính toán không đủ. Việc phối hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu trong việc
tạm ứng, thanh quyết toán còn chậm gây ảnh hưởng đến việc cấp vốn và giải ngân.
Một số đơn vị thiếu chủ động còn nhờ sự giúp đỡ của ngành trong việc hoàn tất hồ sơ,
thủ tục XDCB.
Những quy định trước đây đối với các dự án ĐTXDsử dụng vốn Nhà nước, việc phân
cấp mạnh trong quản lý chi phí ĐTXDcông trình sử dụng vốn Nhà nước cũng đã dẫn
đến tình trạng lạm quyền, hoặc ngược lại có những chủ đầu tư không dám đưa ra quyết
định các vấn đề liên quan đến quản lý chi phí ĐTXDcông trình, gây khó khăn cho
kiểm soát của các cơ quan Nhà nước cũng như làm tăng phí vốn đầu tư.
Mặt khác đó là trong tình hình hiện nay nguồn vốn nhà nước còn nhiều khó khăn và
đang tập trung nhiều vào các lĩnh vực quan trọng khác như: kinh tế tài chính, công
nghiệp, giáo dục, quốc phòng... thì nguồn vốn dành cho nông nghiệp chỉ đáp ứng được
60-70% yêu cầu, điều đó chưa tương xứng với yêu cầu đầu tư phát triển nông nghiệp
nông thôn của nước ta dẫn đến hệ thống thủy lợi còn thiếu đồng bộ, hệ thống đê kè,
cống còn yếu kém, khả năng phòng chống thiên tai chưa đảm bảo. Chính bởi vậy việc
khuyến khích, tạo động lực để các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý khai thác
công trình thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của ngành . Theo
đó nhà nước phải có những chính sách khuyến khích để nhà đầu tư tư nhân đầu tư xây
dựng, vận hành công trình thủy lợi theo hình thức đối tác công - tư (PPP), tạo điều
kiện để nhà đầu tư thực hiện dự án, thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
Tuy nhiên việc triển khai và thực hiện các nghị định hướng dẫn về quản lý chi phí
ĐTXD như nghị định 99/2007/NĐ-CP, nghị định 112/2009/NĐ-CP mới chỉ dừng lại ở
phạm vi hẹp, đó là quản lý chi phí đầu tư của các dự án sử dụng từ 30% vốn Nhà nước
trở lên, mà chưa điều chỉnh các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP),
trong khi đó bản chất của loại hình dự án PPP cũng là thu tiền phí hoặc chi phí dịch vụ
từ người dân.
3

3


Trước những thực trạng nêu trên nghị định số 32/2015/NĐ-CP ra đời đã bổ sung, sửa
đổi một số quy định nhằm khắc phục những tồn tại của quy định trong Nghị định
112/2009/NĐ-CP như việc kiểm soát chi phí của cơ quan quản lý nhà nước trước khi
triển khai thực hiện, điều chỉnh tổng mức đầu tư do biến động giá, điểu chỉnh cơ cấu
dự toán và dự toán gói thầu, quản lý định mức, công bố chỉ số giá, chi phí quản lý dự
án và đầu tư xây dựng, thẩm quyền phê duyệt quyết toán, quyền và trách nhiệm của
các chủ thể tham gia quản lý chi phí ĐTXD.
Trong nghị định 32/2015/NĐ-CP các nội dung quy định về quản lý chi phí ĐTXD đã
khá hoàn chỉnh, thể hiện quan điểm và phương pháp nhất quán của nhà nước về quản
lý chi phí ĐTXD hướng tới hội nhập quốc tế theo điều kiện nền kinh tế thị trường của
nước ta.
Cụ thể về nội dung định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng đã có sự phân cấp
rành mạch công tác xây dựng định mức giữa Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý chuyên
ngành, các địa phương, trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc xây dựng và quản lý giá
xây dựng công trình, phân cấp trách nhiệm xây dựng chỉ số giá xây dựng cho UBND
cấp tỉnh và chủ đầu tư.Theo đó, các Bộ quản lý chuyên ngành và địa phương có thẩm
quyền lập và công bố các định mức xây dựng cho các công việc đặc thù của ngành và
địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng
Về việc qui định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quản lý chi phí ĐTXD.
Trong đó, người quyết định đầu tư phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư,
dự toán xây dựng công trình. Chủ đầu tư có nghĩa vụ lập và điều chỉnh tổng mức đầu
tư, dự toán xây dựng công trình trình người quyết định đầu tư phê duyệt và có thẩm
quyền quản lý chi phí ĐTXD trong khuôn khổ tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng
công trình được phê duyệt.
Những quy định này đã thể hiện sự phân cấp mạch lạc, rõ ràng, không còn có sự chồng
chéo về thẩm quyền của người quyết định đầu tư và chủ đầu tư. Theo đó, người quyết
định đầu tư có vai trò quan trọng hàng đầu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và phê
duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh, còn chủ đầu tư có vị trí, vai trò và
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quá trình thực hiện đầu tư. Với những qui định

4

4


này, chủ đầu tư cần xem xét điều chỉnh mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án theo
hướng rà soát để giảm bớt việc phân giao nhiệm vụ của chủ đầu tư cho các ban quản lý
dự án, lập các bộ phận nghiệp vụ trực thuộc để trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ
quan trọng của chủ đầu tư.
Tuy nhiên vẫn còn một nội dung quan trọng được thực tế ghi nhận, phản ánh nhiều
năm nay song vẫn chưa được giải quyết triệt để đó là những qui định về hồ sơ và thủ
tục nghiệm thu thanh toán còn nhiều rườm rà. Một hồ sơ hoàn chỉnh cần đến hàng
chục chữ ký, qua nhiều lần xem xét, kiểm tra chi tiết làm cho những tờ trình của chủ
đầu tư sau khi đã rà soát, chịu trách nhiệm trở nên chỉ là hình thức phải có theo qui
định. Có nhiều ý kiến đề xuất nên đối chiếu với các thủ tục, hồ sơ qui định để nghiệm
thu, thanh toán như đối với dự án ODA để biên soạn thành hướng dẫn cho các dự án
sử dụng nguồn vốn khác thực hiện, vừa cắt giảm nhiều thủ tục, vừa hướng tới hội nhập
theo thông lệ quốc tế.
Về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tại khoản 4, điều 3, Nghị định 32/NĐ-CP đã
qui định việc căn cứ vào các nội dung qui định tại nghị định này để thực hiện thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán. Tuy nhiên, vẫn còn những ý kiến phản ánh việc cơ quan thanh
tra yêu cầu giải trình hoặc đưa ra kết luận nhiều khi còn trên cơ sở tham chiếu những
nội dung qui định tại các văn bản pháp lý khác, kể cả những qui định còn bất cập về
thẩm quyền của các cấp quyết định đầu tư và chủ đầu tư.
1.1.3.2Dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Sau gần 30 năm kể từ ngày đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã thay đổi một cách tích
cực. Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nhịp độ phát triển nhanh
như vậy có sự đóng góp không nhỏ của luồng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Nhất
là trong tình hình hiện nay ngân hàng nhà nước ngày càng khó khăn, chính phủ chủ
trương tăng cường huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, từ mọi thành phần
kinh tế trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài là là một kênh huy động vốn rất quan
trọng.
Tuy nhiên đối với các công trình thủy lợi dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài
gần như không có. Lý do bởi vì các công trình thủy lợi là những công trình đặc thù,

5

5


chịu tác động nhiều từ điều kiện tự nhiên, kém hấp dẫn và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Một ví dụ đó là khi nhà đầu tư ĐTXD công trình hồ chứa nước để phục vụ tưới tiêu
hay cung cấp điện năng, khi đó phí thủy lợi sẽ chuyển sang cơ chế giá, có nghĩa là hợp
đồng mua bán, trách nhiệm của nhà đầu tư và người sử dụng dịch vụ được xác định,
khi thiên tai hạn hán xảy ra nhà đầu tư phải chịu mọi rủi ro. Trong khi thiên tai, hạn
hán là yếu tố tự nhiên và không thể lường trước được thì việc nhà đầu tư bỏ ra nguồn
vốn lớn để ĐTXD công trình thủy lợi là không khả thi.
Những lo ngại kể trên đối với các nhà đầu tư là hoàn toàn có cơ sở khi mà biến đổi khí
hậu đang ngày càng trở nên trầm trọng, thiên tai diễn biến khó lường. Ngoài ra nguồn
vốn đầu tư một công trình thủy lợi là khá lớn, trong khi đó việc thu hồi vốn mất rất
nhiều thời gian, thậm chí thu không đủ chi và nhà đầu tư cũng không thể lựa chọn
khách hàng.
Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) đã quy định
tương đối rõ đối tượng đầu tư và hình thức đầu tư. Tuy nhiên Bộ Nông nghiệp vẫn
chưa có thông tư hướng dẫn trong đặc thù ngành, chưa có những chế độ ưu đãi để
khuyến khích nhà đầu tư đầu tư vào xây dựng các công trình thủy lợi.
Hy vọng trong thời gian tới Bộ Nông nghiệp sẽ có thông tư hướng dẫn cụ thể về đầu tư
theo hình thức PPP trong lĩnh vực nông nghiệp, theo đó là những chế độ ưu đãi đặc
biệt, đủ hấp dẫn để thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào xây dựng công
trình thủy lợi.
1.2 Dự toán xây dựng
1.2.1 Khái niệm về dự toán xây dựng
Trình tự đầu tư xây dựng của một dự án được chia làm 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án.
-Giai đoạn thực hiện dự án.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. [2]
Ở mỗi giai đoạn đòi hỏi phải xác định được chi phí ĐTXDtương ứng, làm cởsở để
6

6


quản lý vốn ĐTXDcông trình. Tuy nhiên điều kiện và các căn cứ xác định chi phí
ĐTXD ở mỗi giai đoạn là khác nhau làm cho độ xác thực của dự toán xây dựng ở từng
giai đoạn cũng khác nhau.
Theo nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí ĐTXD, dự toán
xây dựng được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm dự toán xây dựng công
trình và dự toán gói thầu xây dựng.
1.2.1.1Dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được
xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình. Nội dung dự toán xây
dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi
phí tư vấn ĐTXD, chi phí khác và chi phí dự phòng. [1]
Nội dung dự toán xây dựng công trình

Chi
phí
Xây

Chi phí
Thiết bị

Chi phí
Tư vấn ĐTXD

Chi phí
QLDA

Chi phí
khác

Chi phí mua sắm thiết
bị công trình và thiết
bị công nghệ

Chi phí trực tiếp
Chi phí chung

Chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ

Thu nhập chịu thuế tính
trước
Thuế giá trị gia tăng

Chi phí lắp đặt, thí
nghiệm, hiệu chỉnh

Chi phí
Dự phòng

Chi phí dự
phòng cho
khối lượng
công việc
phát sinh
Chi phí dự
phòng cho
yếu tố trượt
giá

Các chi phí khác

Sơ đồ 1.1Tổng quát nội dung dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực
hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng công trình.

7

7


1.2.1.2Dự toán gói thầu xây dựng
Theo nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí ĐTXD một khái
niệm mới ra đời đó là “ Dự toán gói thầu xây dựng”.
Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu là toàn bộ các chi phí để thực
hiện các công việc phù hợp với phạm vi công việc cần thực hiện của gói thầu, phù hợp
với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và
được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng. Dự toán gói thầu xây
dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng, dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết
bị lắp đặt vào công trình, dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu
hỗn hợp.[1]
Dự toán gói thầu xây dựng

Dự toán gói thầu
thi công xây dựng

Dự toán gói thầu
Mua sắm vật tư,
thiết bị lắp đặt vào
công trình

Dự toán gói thầu
tư vấn đầu tư xây
dựng

Dự toán gói
thầu
hỗn hợp

Sơ đồ 1.2Tổng quát dự toán gói thầu xây dựng
1.2.2 Khái niệm lập dự toán xây dựng
Lập dự toán công trình xây dựng là bước quan trọng có tính chất quyết định trong quá
trình quản lý chi phí ĐTXD. Nhờ phân tích số liệu hồ sơ, lập dự toán công trình giúp
các nhà quản lý đánh giá được quy mô của dự án, lập tiến độ thi công, hạn chế các rủi
ro, nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án. Lập dự toán công trình liên quan đến tất cả các
bước từ thiết kế, thi công đến thanh quyết toán công trình. Đây là công tác thực hiện
các bước công việc để tính toán, ước tính chi phí cần có đề đầu tư xây dựng một công
trình, hạng mục công trình trong dự án đầu tư.
Do lập dự toán là quá trình dự tính giá trị ở tương lai do đó quá trình lập dự toán công
trình xây dựng thường được thực hiện ở giai đoạn đầu vào của giai đoạn thực hiện dự
án và đặc điểm của công trình xây dựng đó là tính cá biệt, mỗi một công trình xây
dựng lại khác nhau về kiến trúc, địa điểm xây dựng. Vì thế lập dự toán công trình xây
dựng cần có các bước công việc để thực hiện tính toán một cách gần nhất chi phí đầu


tư xây dựng của công trình như sau: Kiểm tra toàn bộ số lượng bản vẽ kiến trúc, kết
cấu, điện, nước…, kiểm tra biện pháp thi công; hình thành các công tác cần lập dự
toán công trình, tính khối lượng từng công tác, tính toán và xác định đơn giá xây dựng
của từng công tác để tìm ra giá trị dự toán cần tính.
1.2.3 Căn cứ lập dự toán xây dựng
1.2.3.1Hồ sơ thiết kế
Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh thiết kế, các bản vẽ
thiết kế, bước thiết kế bản vẽ thi công ( hoặc thiết kế kỹ thuật), các tài liệu khảo sát
xây dựng liên quan.
Đây là căn cứ cơ bản nhất, không thể thiếu cho tất cả các trường hợp cần lập dự toán.
1.2.3.2Khối lượng các công việc
Trước khi xây dựng công trình hoặc một bộ phận công trình, ta cần phải tính toán
được khối lượng của từng công việc cụ thể. Vì vậy phải dựa vào các bản vẽ trong hồ
sơ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật do thiết kế quy định để tính ra khối lượng công tác
xây lắp của công trình. Bộ phận thiết kế phải tính đầy đủ, chính xác các khối lượng
công tác để lập nên bảng tiên lượng trong hồ sơ dự toán thiết kế.
1.2.3.3Định mức xây dựng
Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xây dựng công
trình.
- Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, định mức năng
suất máy và thiết bị thi công. Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng
công trình.
- Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân
công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện
thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác
xây dựng công trình.


Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng. [1]
Định mức chi phí tỉ lệ
Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng
giá trị.
Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại
công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và
một số công việc, chi phí khác.[1]
1.2.3.4Giá vật liệu, nhân công, máy thi công
Giá vật liệu
Giá vật liệu là giá của một đơn vị vật liệu được xác định phù hợp với tiêu chuẩn,
chủng loại, chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thị trường do tổ
chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp
hoặc giá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sử dụng
ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình.
Giá vật liệu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Giá nhân công
Đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo mặt bằng thị
trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, thành phố.
Đối với công trình sử dụng công nhân trong nước thì có thể sử dụng phương pháp xác
định đơn giá ngàycông của công nhân trực tiếp xây dựng trên cơ sở mức lương đầu
vào theo hướng dẫn của UBND các tỉnh thành trên cả nước.
Đối với công trình có những công việc phải sử dụng công nhân nước ngoài thì đơn giá
ngày công được xác định theo tiền lương nhân công có chức năng tương đương tại các
nước trong khu vực hoặc công trình đã và đang thực hiện ở Việt nam.
Giá ca máy và thiết bị thi công


Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị thi công làm việc trong
một ca.Giá ca máy bao gồm:
- Chi phí khấu hao.
- Chi phí sửa chữa
- Chi phí nhiên liệu, năng lương.
- Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy.
- Chi phí khác.
1.2.3.5Chỉ số giá xây dựng công trình
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công
trình theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng, giá xây
dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng, giá hợp
đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí ĐTXD.
Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí
(gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác),
yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây
dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng).
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng và công bố chỉ số
giá xây dựng quốc gia. UBND cấp tỉnh giao Sở Xây dựng căn cứ vào phương pháp xác
định chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các loại chỉ số giá xây
dựng, định kỳ công bố theo tháng, quý, năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản
lý. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, tính toán và công bố các chỉ số giá xây dựng
trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được bố trí từ nguồn ngân sách
hàng năm của địa phương. [1]
1.2.3.6Hệ thống các văn bản pháp luật về lập dự toán xây dựng
Trong những năm qua, sự phát triển của ngành xây dựng đi đôi với sự lớn mạnh từng
bước về kỹ thuật xây dựng và công nghệ thi công, cơ chế lập dự toán xây dựng cũng
từng bước hoàn thiện và phát triển cả về nội dung và phương pháp quản lý. Nền kinh


tế từng bước hội nhập và phát triển, giá cả trên thị trường luôn luôn biến động nên việc
không ngừng hoàn thiện và đổi mới cơ chế chính sách trong lập dự toán xây dựng ở
mọi thời kỳ là vô cùng cần thiết.
Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc lập và quản lý dự toán xây
dựng do Chính phủ và Bộ Xây dựng ban hành thay đổi theo từng thời kỳ phát triển của
đất nước. Sau đây là những quy định pháp luật liên quan đến công tác lập dự toán xây
dựng từ năm 2000 đến nay:
- Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi bổ sung một số điều của quy
chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày
07/8/1999.
- Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày17/7/2000Hướng dẫn lập vàquản lý chi phí xây
dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.
- Thông tư 02/2000/TT-BXD ngày 19/5/2000 hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình
xây dựng cơ bản.
- Thông tư 03/2001/TT-BXD ngày 13/02/2001 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây
dựng công trình cơ bản.
- Thông tư 04/2002/TT-BXD ngày 27/02/2002 hướng dẫn điều chỉnh dự toán công
trình xây dựng cơ bản.
- Luật Xây dựng số 16/20/03/QH11 ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 sửa đổi bổ sung một số điều của quy
chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày
07/8/1999 và nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000.
- Thông tư số 07/2003/TT-BXD ngày 17/7/2003Sửa đổi, bổ sung một số điểm trong
Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây
dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.

12

12


- Thông tư 05/2003/TT-BXD ngày 14/03/2002 hướng dẫn điều chỉnh dự toán công
trình xây dựng cơ bản.

13

13


- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP quyđịnh về hệ thống thang lương, bảnglương và chế
độ phụ cấplương trongcông ty nhà nước.
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tưxây dựng
công trình.
- Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày01/4/2005Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự
án đầu tư xâydựng công trình.
- Thông tư 03/2005/TT-BXD ngày 04/3/2005 hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình
xây dựng cơ bản.
- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005.
- Thông tư 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây
dựng công trình.
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình.
- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày25/07/2007Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình.
- Nghị định 03/2008/NĐ-CP ngày07/01/2008 sửa đổi bổ sung mộtsố điều của Nghị
định số 99/2007/NĐ-CP ngày13/6/2007Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày25/01/2008 Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây
dựng công trình.
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầutư xây dựng
công trình.
- Nghị định12/2009/NĐ -CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình.
- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều nghị định số 12/2009/NĐ –CP.
14

14


- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày26/03/2009 Quy định chi tiết một số nội dung
của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây
dựng công trình.
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày26/05/2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày25/3/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
thaythế Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009.
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư
xây dựng.
- Thông tư 01/2015/TT-BXD ngày20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác định
đơn giá nhân côngtrong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác định
đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xâydựng.
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản
lýchi phí đầu tư xây dựng.
Trong thời gian vừa qua nói chung các văn bản pháp luật này đã được ban hành kịp
thời và tương đối đồng bộ, góp phần hoàn thiện hơn công tác lập dự toán xây dựng
công trình, tiết kiệm chi phí ĐTXDcông trình.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự toán xây dựng
Lậpdự toán xây dựng là công việc bắt buộc trong hoạt động xây dựng để chủ đầu tư,
nhà thầu có thể ước lượng được khoản chi phí tối đa cần thiết để xây dựng công trình,
tính toán hiệu quả đầu tư dự án và có kế hoạch để chuẩn bị nguồn vốn. Công tác lập dự
toán xây dựng càng chính xác bao nhiêu thì hiệu quả dự án càng tốt bấy nhiêu.

15

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×