Tải bản đầy đủ

Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công hạng mục cơ điện tại tòa nhà SDU 143 trần phú hà đông

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Vũ Tuấn Nhật.
Sinh ngày: 04/08/1990.
Là học viên cao học lớp 23QLXL12, chuyên ngành Quản lý xây dựng - Trường đại
học Thủy lợi Hà Nội.
Xin cam đoan:
1.

Đây là Luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy

giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Huế.
2.

Luận văn này không trùng lặp với bất kỳ Luận văn nào khác đã được công bố.

3.

Các số liệu và thông tin trong Luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và

khách quan.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này.

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2016
Tác giả Luận văn

Vũ Tuấn Nhật

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Huế và những ý kiến về chuyên môn quý báu của
các thầy cô giáo trong khoa Công trình, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng cùng
các cán bộ trong các công ty mà tác giả đã đưa vào Luận văn. Đến nay, tác giả đã hoàn
thành Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công
hạng mục cơ điện tại Toà nhà SDU 143 Trần Phú - Hà Đông”, chuyên ngành Quản lý
xây dựng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô (giảng viên) trong Trường Đại học
Thủy lợi đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập tại
trường. Xin gửi lời cảm ơn tới anh em bạn bè đồng nghiệp trong cơ quan đã cung cấp
số liệu, giúp đỡ tác giả có đủ tài liệu để thực hiện Luận văn.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2016
Tác giả Luận văn

Vũ Tuấn Nhật

2


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................i
LỜI

CẢM

ƠN



.....................................................................................................................ii MỤC LỤC
......................................................................................................................... iii PHẦN MỞ
ĐẦU .................................................................................................................1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.....................................................................................1
MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.................................................................................................2
1.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
XÂY
LẮP
CÔNG
TRÌNH
.................................................................................................3
1.1.Công tác tổ chức thi công và chất lượng thi công xây lắp ........................................3
1.1.1. Tổ chức thi công xây lắp............................................................................................3
1.1.2. Chất lượng thi công xây lắp công trình.....................................................................5
1.2.

Công tác quản lý chất lượng thi công xây lắp công trình ....................................7

1.2.1. Quản lý chất lượng thi công xây lắp .........................................................................7
1.2.2. Vai trò của quản lý chất lượng:.................................................................................8
1.2.3. Nội dung quản lý chất lượng công trình xây lắp.......................................................9
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng công trình xây
lắp
........................................................................................................................10

[3]

1.2.5. Các phương thức quản lý chất lượng ......................................................................11
1.2.6. Mô hình quản lý chất lượng thi công xây lắp..........................................................13
1.3.

Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công ở nước ta hiện nay ..............14

1.3.1. Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng làm ảnh hưởng trực tiếp tới
chất
lượng
công
trình
.........................................................................................................15
1.3.2. Một số giải pháp cơ bản để nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình......17

3


1.4. Trách nhiệm của các bên với công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng .................................................................................................................................18
1.4.1.
Đối
với
Chủ
..................................................................................................18
1.4.2.
Đối
với
đơn
vị
...............................................................................................18

4

đầu



vấn


1.4.3. Đối với Nhà thầu thi công xây dựng ....................................................................... 19
1.4.4. Đối với đơn vị Khảo sát xây dựng........................................................................... 21
1.4.5. Đối với đơn vị Giám sát thi công xây lắp................................................................ 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................................. 22
2.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG HẠNG MỤC CƠ ĐIỆN .............................................................................. 24
2.1.

Đặc điểm kỹ thuật của hệ thống cơ điện ............................................................. 24

2.2.

Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công xây lắp công trình ...................... 26

2.2.1. Nhóm nhân tố khách quan....................................................................................... 26
2.2.2. Nhóm nhân tố chủ quan........................................................................................... 27
2.3.

Hệ thống các văn bản khoa học quy định liên quan đến thi công xây dựng ... 29

2.3.1. Hệ thống văn bản Nhà nước về lĩnh vực xây dựng ................................................. 29
2.3.2. Nội dung nghị định, thông tư hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây
dựng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) ................................................................................ 31
2.4.

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.............................................. 45

2.4.1. Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình 45
2.4.2. Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý theo từng nội dung của các yếu tố tác
động đến chất lượng thi công công trình ........................................................................... 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................. 51
3.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
HẠNG MỤC CƠ ĐIỆN TẠI TÒA NHÀ SDU 143 TRẦN PHÚ – HÀ ĐÔNG
................................................................................................................................ 53
3.1.

Giới thiệu công trình Tòa nhà SDU 143 Trần Phú - Hà Đông......................... 53

3.1.1. Chủ đầu tư Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Sông Đà.......... 53
3.1.2. Công trình Tòa nhà SDU 143 Trần Phú – Hà Đông .............................................. 54
3.2. Đặc điểm cơ bản và những điểm còn tồn tại của hệ thống cơ điện tòa nhà
SDU - 143 Trần Phú ......................................................................................................... 55
3.2.1. Phần điện................................................................................................................. 55
3.2.2. Phần điện nhẹ .......................................................................................................... 58

5


3.2.3. Phần thông gió và điều hòa không khí .................................................................... 59

6


3.2.4. Phần nước................................................................................................................60
3.3.

Thực trạng và những điểm còn tồn tại ................................................................62

3.4.

Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công........................................................64

3.4.1. Giải pháp quản lý chất lượng cho các loại vật liệu đầu vào của dự án..................64
3.4.2. Giải pháp quản lý nhân lực trên công trường.........................................................65
3.4.3. Giải pháp về mô hình thông tin xây dựng ...............................................................66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................79

7


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Mô hình chia sẻ thông tin trong BIM................................................................. 67

8


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Yêu cầu và trách nhiệm của các bên trong quản lý chất lượng thi công…. 43
Bảng 3.1: Các chi phí cho việc sử dụng BIM cho 1 năm...................................................69
Bảng 3.2: Một số phần mềm sự dụng trong BIM...............................................................70

9


DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
PGS.TS: Phó Giáo sư - Tiến sỹ
NĐ-CP: Nghị định Chính phủ
QH: Quốc hội
Tiêu chuẩn ISO: Hệ thống các tiêu chuẩn hóa Quốc tế (International Organization for
Standardization). Tổ chức phi chính phủ này được thành lập vào năm 1947, tại Thụy
Sĩ. Việt Nam tham gia tổ chức này vào năm 1977 và là thành viên thứ 77 của tổ chức
này
TQM: Mô hình quản lý chất lượng toàn diện
QLDA: Quản lý dự án
HVAC: Hệ thống điều hòa thông gió
ELV: Hệ thống điện nhẹ
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Hợp đồng BOT: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
Hợp đồng BTO: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
Hợp đồng BT: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
Hợp đồng PPP: Hợp đồng đối tác công tư
Chứng nhận EC: Có tên gọi đầy đủ và chính thức là CE Marking. Chứng nhận CE
Marking cho biết sản phẩm tuân theo pháp luật của Liên minh Châu Âu (EU) và cho
phép sản phẩm đươc lưu thông tự do trong thị trường Châu Âu
ĐTXD & PT: Đầu tư xây dựng và phát triển
TCT-HĐQT: Tổng công ty- Hội đồng quản trị
GPXD: Giấy phép xây dựng

viii

10


ATS: Tủ chuyển mạch tự động
TDTT: Thể dục thể thao
Hệ thống CAD: Hệ thống máy tính phục vụ công tác thiết kế
HVAC: Hệ thống nhiệt, thông gió, điều hòa không khí

viii

11



PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khi triển khai thi công xây lắp một gói thầu hay công trình thì việc tổ chức thi công và
quản lý chất lượng công trình đóng vai trò rất quan trọng. Nó ảnh hưởng rất lớn đến
chất lượng thi công, tiến độ thi công và đặc biệt là chi phí để thi công công trình đó.
Với sự phát triển của ngành xây dựng nước ta, hiện nay đã có nhiều mô hình quản lý
chất lượng thi công công trình được áp dụng từ các doanh nghiệp Quốc doanh đến tư
nhân. Các mô hình quản lý chất lượng thi công công trình đều hướng đến mục tiêu gọn
nhẹ, hiệu quả và áp dụng được với nhiều loại công trình khác nhau.
Để quản lý tốt chất lượng thi công công trình ta phải quản lý tốt các mặt chất lượng tổ
chức thi công, tiến độ thi công và chi phí thi công. Mặt khác khâu nhập vật tư và công
tác tổ chức hoàn thành hồ sơ công trình cũng phải được quản lý một cách có hiệu quả.
Trên thực tế thi công có mô hình mang lại hiệu quả về mặt chi phí rất tốt nhưng chất
lượng thi công lại không được đảm bảo, có mô hình đảm bảo về chất lượng thi công
nhưng công tác quản lý chi phí chưa được kiểm soát. Rõ ràng các nhà đầu tư dự án
đang cần một mô hình quản lý chất lượng thi công phải đảm bảo về mặt chất lượng tốt
mà chi phí duy trì mô hình đó không quá lớn, đảm bảo hiệu quả cả về mặt chi phí và
chất lượng thi công công trình.
Khi thi công xây dựng công trình, các vấn đề dễ nảy sinh đó là công tác triển khai thi
công không đúng với quy trình và các biện pháp thi công đã đề ra. Ví như: Nguyên vật
liệu công trình không đảm bảo chất lượng hoặc có tiêu cực trong khâu nhập liệu. Về tổ
chức thi công: Chất lượng thi công không đạt yêu cầu, tiến độ thi công chậm, công tác
hồ sơ công trình không có sự bám sát hiện trường. Về nhân sự: Các cán bộ nếu không
được kiểm soát sẽ nảy sinh vấn đề như không nhiệt tình, không làm việc đúng năng
lực. Các yếu tố đó ảnh hưởng trưc tiếp đến chất lượng công trình.
Để giải quyết các vấn đề trên, cần một mô hình quản lý chất lượng thi công công trình
từ khâu chuẩn bị thi công đến khâu triển khai thi công và bàn giao nhằm đưa ra các
quy trình kiểm soát chất lượng ngay từ đầu để các bộ phận triển khai thực hiện.
1

1


Chính vì lý do đó mà tác giả chọn đề tài “Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi
công hạng mục cơ điện tại Toà nhà SDU 143 Trần Phú - Hà Đông” làm đề tài Luận
văn tốt nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu về quản lý chất lượng thi công hạng mục nói
chung và quản lý thi công xây dựng nói riêng sẽ áp dụng để nâng cao chất lượng
hạng mục cơ điện tại Toà nhà SDU 143 Trần Phú - Hà Đông.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng thi công công trình của Chủ đầu tư và đề xuất
mô hình quản lý chất lượng thi công hiệu quả.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊM CỨU
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý chất lượng thi công hạng mục cơ điện trong quá trình
thực hiện các dự án đầu tư xây dựng dưới góc độ của cơ quan quản lý.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào Hạng mục cơ điện dự án Toà nhà SDU - 43 Trần
Phú - Hà Đông.
4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cách tiếp cận:
Tìm hiểu trực tiếp một số mô hình quản lý chất lượng được các Ban quản lý dự án áp
dụng hiện nay.
Tìm hiểu mô hình quản lý chất lượng thi công được Công ty cổ phần Đầu tư và phát
triển đô thị Sông Đà áp dụng tại công trình Tòa nhà SDU 143 - Trần Phú - Hà Đông.
Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm từ thực tiễn.

2

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
XÂY LẮP CÔNG TRÌNH
1.1.

Công tác tổ chức thi công và chất lượng thi công xây lắp

1.1.1. Tổ chức thi công xây lắp
Tổ chức thi công xây lắp là sự kết, phối hợp hợp lý về mặt không gian, thời gian giữa
sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động phù hợp với các đòi hỏi khách
quan của quá trình thi công xây lắp nhằm đạt tới tiến trình tối ưu của quá trình thi công
xây lắp nhằm rút ngắn thời gian và giá thành.[1]
Thi công xây lắp là quá trình tổng hợp của nhiều khâu công tác có quan hệ hữu cơ với
nhau. Để phối hợp chặt chẽ các khâu, các công tác trong quá trình thi công xây lắp về
không gian và thời gian phải có kế hoạch, tổ chức điều hành thi công xây lắp một cách
khoa học để tránh sự chồng chéo, trì trệ trong quá trình tổ chức thi công xây lắp.
Tổ chức thi công xây lắp yêu cầu thực hiện các công việc sau:
-

Tổ chức chuẩn bị thi công xây lắp:

+ Công tác lập kế hoạch cung ứng vật tư, máy móc, nhân lực.
+ Lập kế hoạch tổng tiến độ thi công và tiến độ chi tiết.
+ Tổ chức lập tổng mặt bằng thi công xây lắp.
+ Chuẩn bị đầy đủ các công tác liên quan đến Hồ sơ cho công trình.
-

Tổ chức thi công xây lắp công trình:

+ Triển khai mặt bằng thi công.
+ Triển khai các công tác thi công và công tác an toàn.
+ Triển khai toàn bộ các công tác thi công xây lắp.
+ Sau khi thi công xong tiến hành các công tác vận hành chạy thử trước khi bàn giao.
-

Thực hiện các công việc hoàn thiện, bàn giao công trình:

Để đi sâu và chi tiết hơn trong công tác tổ chức thi công, tác giả xin được giới thiệu
các phương pháp tổ chức thi công. Cụ thể như sau:
-

Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự: [1]

3

3


Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự là bố trí một đơn vị thi công làm toàn bộ
các công tác thi công xây lắp trong khu vực này tiến hành chuyển sang khu vực khác
cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình.
Phương pháp thi công tuần tự thường áp dụng cho các công trình nhỏ, yêu cầu kỹ thuật
không cao. Thời gian thi công công trình không hạn chế, mặt bằng thi công bị giới
hạn. Công trình có nhu cầu đưa ngay từng hạng mục vào sử dụng mà không cần những
đội chuyên môn hóa.
-

Tổ chức thi công theo phương pháp song song: [1]

Tổ chức thi công theo phương pháp song song là trên mọi khu vực bố trí thi công đồng
thời cùng một khoảng thời gian. Mỗi đơn vị thi công phải thực hiện hết toàn bộ quá
trình thi công trên khu vực mình đảm nhiệm, các đơn vị thi công này hoàn toàn độc lập
với nhau.
Phương pháp thi công song song có những đặc điểm như:
+ Thời gian thi công ngắn, sớm đưa vào công trình vào sử dụng.
+ Đơn vị thi công không phải lưu động nhiều.
+ Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng, bảo quản và sửa chữa.
+ Việc chỉ đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượng thi công lớn
nên rất khó khăn trong quá trình điều hành.
+ Không chuyên môn hóa nên không khai thác hết khả năng của người và thiết bị máy
móc.
+ Khối lượng dở dang nhiều nên dễ gây lãng phí và không đưa từng phần công trình
vào sử dụng sớm được.
Phương pháp này thường áp dụng vào việc thi công các công trình có khối lượng công
việc lớn nhiều hạng mục, trải dài theo tuyến, nhu cầu sử dụng công trình sớm, cần đưa
ngay các hạng mục vào phục vụ. Để áp dụng phương pháp này đòi hỏi lực lượng thi
công phải lớn, huy động số lượng máy móc thiết bị nhiều vì thế khi thi công phải xem
xét khả năng của công ty để lựa chọn phù hợp.
-

Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền: [1]

Toàn bộ việc tổ chức thi công được chia ra thành nhiều loại công việc theo trình tự
công nghệ thi công, mỗi công việc đều có một đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân
lực, máy móc chuyên môn hóa phù hợp, lần lượt thực hiện phần việc của mình trên
4

4


từng khu vực. Do vậy từng đội chuyên môn hóa với quá trình lần lượt vào thi công
trên từng khu vực. Khu vực được coi là hoàn thành khi đơn vị chuyên nghiệp cuối
cùng hoàn thành quá trình của mình. Khi đơn vị cuối cùng hoàn thành quá trình của
mình trên khu vực cuối cùng thì toàn bộ công trình hoàn thành.
Phương pháp thi công dây chuyền có những đặc điểm sau:
+ Sau thời gian triển khai dây chuyền thì từng khu vực công trình có thể lần lượt đưa
vào sử dụng.
+ Máy móc tập trung theo các đơn vị chuyên môn hóa nên việc khai thác, quản lý và
sửa chữa thuận tiện hơn.
+ Công nhân được chuyên môn hóa nên có năng suất và chất lượng lao động tốt hơn.
+ Diện thi công tập trung trong khoảng chiều dài khai triển dây chuyền nên việc chỉ
đạo, kiểm tra thuận lợi.
+ Tạo điều khiện nâng cao tay nghề, áp dụng tiến bộ khoa học vào quá trình thi công.
Quá trình cung ứng vật tư đều đặn, ít biến đổi. Lực lượng thi công thường xuyên lưu
động.
-

Tổ chức thi công theo phương pháp hỗn hợp: [1]

Phương pháp thi công hỗn hợp là phương pháp tổng hợp của các phương pháp trên.
Phương pháp này tận dụng, phát huy được các ưu điểm và hạn chế được các khuyết
điểm của các phương pháp trên.
1.1.2. Chất lượng thi công xây lắp công trình
Có rất nhiều định nghĩa về chất lượng, theo định nghĩa về chất lượng của tổ chức ISO
được hầu hết các quốc gia trong đó có Việt Nam đã chấp nhận định nghĩa này đó là:
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng
thỏa mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn [2]. Từ đó hình thành khái niệm chất
lượng tổng hợp. Chất lượng chính là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện
sau:
Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và dịch vụ kèm theo
-

Giá cả phù hợp.

-

Thời gian giao hàng.

-

Tính an toàn và độ tin cậy.

5

5


-

Hiệu quả kinh tế của công trình.

6

6


Với những phương diện cụ thể như trên, ta có thể hiểu chất lượng công trình xây lắp là
sự đạt được và tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được
thiết kế và phê duyệt từ trước, theo đó chất lượng thi công xây lắp phải đáp ứng những
yêu cầu sau:
-

Đặc tính về kỹ thuật của công trình, hạng mục được xây lắp.

-

Chi phí để phục vụ thi công và giá cả nguyên vật liệu.

-

Tiến độ thi công xây dựng công trình.

-

An toàn trong thi công xây lắp và an toàn khi sử dụng sản phẩm xây dựng sau

khi vận hành.
Để hiểu rõ về các vấn đề trên, tác giả xin sơ lược qua từng vấn đề cụ thể:
• Đặc tính kỹ thuật của công trình, hạng mục được xây dựng:
-

Với công trình xây dựng thì nguyên vật liệu tốt, đạt yêu cầu không phải là vấn

đề duy nhất để tạo nên chất lượng của công trình. Chất lượng của công trình phải được
đánh giá tổng quan qua nhiều yếu tố. Cụ thể:
+ Nguyên vật liệu tốt, đạt mọi yêu cầu về đặc tính kỹ thuật yêu cầu theo mục đích sử
dụng của công trình.
+ Thiết kế, cấu tạo, cách bố trí và sử dụng, mọi tính toán phải chính xác tuyệt đối.
+ Biện pháp thi công, bố trí thi công và điều kiện thi công cũng ảnh hướng rất lớn tới
chất lượng của công trình.
+ Những con người trực tiếp chỉ đạo thi công, và toàn bộ nhân công để thi công công
trình.
+ Công tác bảo hành, bảo trì sản phẩm xây dựng cũng tạo nên độ bền và ảnh hưởng tới
chất lượng sử dụng của công trình sau thời gian sử dụng.
+ Chi phí phục vụ thi công và giá cả nguyên vật liệu:
+ Chất lượng là điều cần thiết nhưng không phải vì thế mà không quan tâm tới vấn đề
chi phí để tạo nên sản phẩm xây dựng.
Trong quá trình thiết kế lên từng hạng mục công trình, các nhà tư vấn thiết kế phải tính
toán chi tiết sao cho công trình đạt yêu cầu về mặt kết cấu, chịu lực, đảm bảo an toàn
trong thi công và cấu kiện. Nhưng không vì thế mà lạm dụng, tăng cao độ an toàn
không cần thiết làm lãng phí nguyên vật liệu cho công trình. Các nhà tư vấn thiết kế
nên tính toán chính xác kết cấu, độ chịu lực cho phép theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy
7

7


định, lựa chọn các nguyên vật liệu đủ độ thẩm mỹ, đạt yêu cầu kỹ thuật theo mục đích
của từng cấu kiện và công trình.
+ Công tác thi công công trình, tùy vào điều kiện của nguồn vốn, điều kiện của Chủ
đầu tư, Nhà thầu và tùy vào đặc điểm của công trình để đưa ra công nghệ và biện pháp
thi công hợp lý nhằm đạt được mục đích thi công mà chi phí thực hiện tiết kiện nhất.
• Tiến độ thi công xây dựng công trình:
Một vấn đề mà các nhà đầu tư hay chính những Nhà thầu thi công luôn muốn chú
trọng đó chính là tiến độ thi công. Tiến độ thi công ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
công trình. Nếu tiến độ thi công được thực hiện hợp lý thì sẽ giảm chi phí cho công
trình.
Với tiến độ thực hiện thi công xây dựng công trình, thực hiện nhanh hay chậm tùy
thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm đó. Với những cấu kiện
hay sản phẩm cần thi công liền mạch như bê tông thì cần đảm bảo về nhân lực thi công
cũng như nguyên vật liệu một cách liền mạch và liên tục. Các công trình thi công
chậm tiến độ, các cấu kiện có các vật liệu cần thi công ngay sẽ giảm chất lượng theo
thời gian và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chung của công trình.
Về mặt thời gian, tiến độ chậm sẽ gây lãng phí về tài nguyên thời gian, nhân lực, và
hơn hết chính là thời gian được sử dụng sớm của sảm phẩm xây dựng được tạo nên.
Đặc biệt với các công trình Thủy lợi, tiến độ rất quan trọng. Nếu tiến độ thi công chậm
một tuần hay một tháng có thể gây chậm thời gian sử dụng cả một năm cho công trình,
và mất đi sự liền mạch của công trình, ảnh hưởng rất nhiều tới các vấn đề liên quan.
Tóm lại, chất lượng thi công công trình là sự kết hợp của nhiều yếu tố và phương diện
khác nhau. Mỗi phượng diện đó phải kết hợp với nhau sao cho hợp lý nhất và mục
đích cuối cùng đó là sự thỏa mãn được những nhu cầu của các bên liên quan. Công tác
quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cũng vì thế mà được đặt lên hàng đầu.
1.2.

Công tác quản lý chất lượng thi công xây lắp công trình

1.2.1. Quản lý chất lượng thi công xây lắp
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu
cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm
8

8


soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ
thống. Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát
và tự giám sát của Chủ đầu tư và các chủ thể khác. Cụ thể: [3]
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
phù hợp với nhu cầu của từng công trình hay Chủ đầu tư với chi phí tối ưu.
Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp của chức năng quản lý như: Hoạch định,
tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh. Nói cách khác, quản lý chất lượng thi công chính là
chất lượng của quản lý thi công.
Quản lý chất lượng thi công là hệ thống các hoạt động các biện pháp (hành chính, tổ
chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội). Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người,
mọi thành viên trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp nhưng phải được
lãnh đạo cấp cao nhất chỉ đạo.
1.2.2. Vai trò của quản lý chất lượng
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với các Nhà
thầu, Chủ đầu tư và các cơ quản quản lý xây dựng nói chung. Vai trò đó được thể hiện
cụ thể như sau: [3]
Đối với Nhà thầu: Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết
kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động. Nâng cao
chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng suất
lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với Nhà thầu.
Đối với Chủ đầu tư: Đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu
của Chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. Đảm
bảo và nâng cao chất lượng được lòng tin, sự ủng hộ của Chủ đầu tư với Nhà thầu, góp
phần phát triển mỗi quan hệ hợp tác lâu dài.
Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý chất
lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư và các Nhà thầu theo quy định của Nghị
định và quy định của pháp luật có liên quan.

9

9


Cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất
lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình: Kiểm tra, giám định
chất lượng công trình xây dựng, kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp xây dựng.
1.2.3. Nội dung quản lý chất lượng công trình xây lắp
Giám sát chất lượng của Chủ đầu tư: Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện
năng lực theo quy định để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thí nghiệm,
kiểm định chất lượng công trình và các công việc tư vấn xây dựng khác.
Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng
của Chủ đầu tư, Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các Nhà thầu có
liên quan biết để phối hợp thực hiện.
Trong giai đoạn khảo sát: Chủ đầu tư thực hiện công tác giám sát với nội dung kiểm
tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của Nhà thầu khảo sát xây
dựng trong quá trình thực hiện khảo sát. Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây
dựng theo đề cương đã được phê duyệt. Ngoài sự giám sát của Chủ đầu tư, Nhà thầu
khảo sát xây dựng có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát.
Trong giai đoạn thiết kế: Nhà thầu tư vấn thiết kế bố trí đủ người có kinh nghiệm và
chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế, cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy
định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế đồng thời có bộ phận tự giám sát
sản phẩm thiết kế theo các quy định và chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật
về chất lượng thiết kế xây dựng công trình. Cơ quan chuyên môn quản lý Nhà nước
chuyên ngành thực hiện công tác thẩm tra hoặc thuê đợn vị tư vấn có năng lực thẩm tra
trước khi Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế các
giai đoạn và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của các bản vẽ thiết kế giao cho Nhà
thầu.

10

10


Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình: Nhà thầu thi công xây dựng công trình
lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định
trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình
xây dựng. Chủ đầu tư thực hiện công tác giám sát hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng
lực thực hiện công tác giám sát từ vật liệu đầu vào, quá trình tổ chức thi công tới khi
nghiêm thu công trình đưa vào vận hành khai thác. Cùng giám sát với Chủ đầu tư còn
của Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả và ở
một số dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng.
Trong giai đoạn bảo hành công trình Chủ đầu tư: Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử
dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư
hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa
chữa đó.
Bên cạnh sự giám sát, tự giám sát của các chủ thể, quá trình triển khai xây dựng công
trình còn có sự tham gia giám sát của nhân dân, của các cơ quan quản lý Nhà nước về
chất lượng công trình xây dựng.
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đến quản lý chất lượng công trình xây
dựng [3]
Do đặc điểm của công trình xây dựng có rất nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng
công trình xây dựng, Luận văn chỉ xem xét các nhân tố này theo các nhóm yếu tố chủ
quan và khách quan.
1.2.4.1.

Yếu tố chủ quan - yếu tố con người

Chủ đầu tư: Sự kiên quyết của Chủ đầu tư đối với chất lượng công trình là quan trọng
nhất. Nơi nào Chủ đầu tư (hoặc giám sát của Chủ đầu tư) nghiêm túc thực hiện đúng
quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật trong quá trình tổ chức giám sát thì nơi đó có
sản phẩm công trình xây dựng chất lượng tốt. Thực tế cùng một công trình xây dựng
tương tự với cùng một Nhà thầu xây dựng vẫn con người đó, dây chuyền thiết bị
không thay đổi nếu tư vấn giám sát là người nước ngoài thì công trình đó chất lượng
tốt hơn tư vấn giám sát là người Việt Nam.

11

11


Nhà thầu xây dựng: Nhà thầu thi công xây dựng đóng vai trò quyết định trong công tác
quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nếu lực lượng này không quan tâm đúng mức
chất lượng sản phẩm do mình làm ra hoặc chạy theo lợi nhuận thì sẽ ảnh hưởng không
tốt tới chất lượng công trình.
Công tác đấu thầu và lưa chọn Nhà thầu: Quá trình tổ chức đấu thầu nếu lựa chọn
được Nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm tổ chức thi công, có hệ thống quản lý chất
lượng thực hiện nghiêm túc theo tiêu chuẩn ISO, hệ quả là sẽ có công trình chất lượng
tốt.
Ngoài ra còn có các Nhà thầu khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, kiểm định…cũng là
những đối tượng có tác động không nhỏ đến chất lượng công trình.
Thiết bị và dây chuyền công nghệ: Thiết bị và dây chuyên công nghệ hiện đại, tiên tiến
cũng góp phần đẩy mạnh năng suất cũng như chất lượng thi công.
Vật tư, vật liệu đầu vào là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình bởi vật tư,
vật liệu là thành phần tạo nên sản phẩm công trình xây dựng do vậy phải thực hiện tốt
từ khâu lựa chọn vật tư, vật liệu đến khâu thí nghiệm, kiểm định, bảo quản, sử dụng.
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: Các văn bản quy phạm pháp luật khoa học, hợp lý,
phù hợp với thực tế sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng.
Ngược lại sẽ cản trở sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
1.2.4.2.
-

Ảnh hưởng theo nhóm yếu tố khách quan

Khí hậu: Mưa, nắng, gió, bão, …ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công

công trình.
-

Điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp cũng là các yếu tố khách quan ảnh hưởng

đến chất lượng công trình, đặc biệt là các hạng mục nền, móng của công trình.
1.2.5. Các phương thức quản lý chất lượng
Trong lịch sử ngành thi công xây dựng, chất lượng thi công không ngừng tăng lên theo
sự phát triển của ngành xây dựng. Ở mỗi thời kỳ phát triển, lại có những phương thức

12

12


quản lý hiệu quả khác nhau. Nhưng tất cả đều nhất quán về hướng phát triển của quản
lý chất lượng và có thể đúc kết thành một số phương thức như sau:
1.2.5.1.

Phương thức kiểm tra chất lượng

Theo tổ chức ISO thì kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo, xem xét, thử
nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với
yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp với mỗi đặc tính.
Trong thi công xây dựng thì công việc kiểm tra cần được tiến hành một cách đáng tin
cậy và không được có sai sót.
Chi phí cho việc kiểm tra chất lượng thi công phải ít hơn chi phí tổn thất mà việc sai
sót đó mang lại hay những thiệt hại mà công tác thi công hay công trình để lại sau này.
Quá trình kiểm tra không được ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
1.2.5.2.

Phương thức kiểm soát chất lượng

Để kiểm soát chất lượng thi công, công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp tới quá trình thi công công trình. Việc kiểm soát như vậy sẽ ngăn ngừa những
yếu tố có ảnh hưởng tới chất lượng công trình. Để quá trình thi công đạt chất lượng và
mang lại cho công trình chất lượng tốt nhất thì Nhà thầu thi công phải kiểm soát được
những vấn đề như sau:
-

Kiểm soát về con người: Nguồn nhân lực từ lãnh đạo cao cấp nhất tới nhân viên

trực tiếp tại hiện trường, tất cả phải được đạo tạo, đủ kiến thức và hiểu biết để tiến
hành công việc tạo ra sản phẩm xây dựng cũng như đủ kinh nghiệm để sử dụng các
biện pháp, quy trình thi công tốt nhất. Một kỹ sư hiện trường có thể không nắm bắt
được toàn bộ các công nghệ và biện pháp thi công tối ưu nhưng một ban chỉ huy thì
phải đầy đủ con người để có thể xử lý tất cả các công việc và tình huống xảy ra trên
hiện trường. Nếu năng lực không đủ, sẽ tạo ra những sản phẩm xây dựng bị lỗi, có thể
không trực tiếp và ngay tức khắc nhưng sẽ ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trình. Do
vậy vấn đề con người rất quan trọng, nó quyết định phần lớn để góp thành chất lượng
của công trình.

13

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×