Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý các dự án ODA ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn hà tĩnh

LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài luận văn: “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập Tổng mức đầu tư
xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án ODA ngành NN&PTNT Hà Tĩnh”
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực không sao
chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào khác. Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm, chịu bất kỳ hình thức kỷ luật nào của Nhà trường.
Tác giả luận văn

Trần Thị Thơ

i


LỜI CẢM ƠN
Với sự giúp đỡ của phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình trường
Đại học Thủy lợi cùng các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đến nay Luận
văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các
dự án ODA ngành NN&PTNT Hà Tĩnh” đã được hoàn thành.
Đặc biệt tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân người cô

đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả rất mong muốn nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy, cô
giáo, của các nhà khoa học và các đồng nghiệp gần xa để đề tài nghiên cứu được hoàn
thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn !

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TRẦN THỊ THƠ

2

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................................ii
DANH

MỤC

CÁC

HÌNH

ẢNH

......................................................................................vi DANH MỤC BẢNG BIỂU
.............................................................................................vii DANH MỤC CÁC TỪ
VIẾT

TẮT...............................................................................viii

MỞ

ĐẦU

.............................................................................................................................1


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG

CÔNG

TRÌNH......................................................................................................3

1.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình ............................................................................................................. 3
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng ..........................................................................................3
1.1.2. Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Chủ đầu tư trong hoạt động lập dự án đầu tư
xây dựng ..........................................................................................................................9
1.1.3. Quản lý chi chí và nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.11

1.2. Tình hình chung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng............................. 12
1.3. Thực trạng chung về công tác lập TMĐT của các Chủ đầu tư ............. 13
1.4. Tổng quan những kinh nghiệm, nghiên cứu liên quan đến đề tài......... 13
1.4.1. Kinh nghiệm và bài học rút ra từ một số Chủ đầu tư ở trong nước và ngoài nước
về quản lý chi phí lập TMĐT .........................................................................................13
1.4.2. Tổng quan tình hình sử dụng vốn nước ngoài, vốn ODA và những công trình
nghiên cứu liên quan đến đề tài ....................................................................................16
KẾT
LUẬN
1................................................................................................22

CHƯƠNG

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC LẬP
TỔNG

MỨC

ĐẦU



TRÌNH.................................................23
3

3

XÂY

DỰNG

CÔNG


2.1. Quy định về lập TMĐT xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị dự án....... 23
2.1.1. Văn bản quy định của nhà nước..........................................................................23
2.1.2. Nội dung sơ bộ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng................................................24
2.1.3.
Phương
pháp
xác
............................................................27

4

định

4

Tổng

mức

đầu




2.1.4. Thẩm định, phê duyệt Tổng mức đầu tư..............................................................33
2.1.5. Điều chỉnh Tổng mức đầu tư...............................................................................35

2.2. Chất lượng Tổng mức đầu tư .................................................................... 36
2.2.1.
Khái
............................................................................................................36
2.2.2.
Các
đặc
tính
của
.....................................................................36

Tổng

mức

niệm
đầu



2.2.3. Vai trò và ý nghĩa của TMĐT và nâng cao chất lượng TMĐT...........................37

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng
công trình giai đoạn chuẩn bị dự án ................................................................ 38
2.3.1. Giai đoạn khảo sát địa hình địa chất ..................................................................38
2.3.2. Giai đoạn thiết kế lập dự án................................................................................40
2.3.3. Các công cụ và phương pháp quản lý.................................................................40
2.3.4. Cơ chế chính sách của Nhà nước........................................................................41
KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
................................................................................................42

2

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO CÁC CHỦ ĐẦU TƯ


TẠI

BAN

QLDA

ODA

NGÀNH

NN&PTNT



TĨNH.....................................43

3.1. Tổng quan về Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và
PTNT Hà Tĩnh ................................................................................................... 43
3.1.1. Quá trình hình thành ...........................................................................................43
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy........................................................................................45
3.1.3. Chức năng, nhiệm
...........................................47

vụ,

năng

lực

của

các

phòng

ban

3.2. Thực trạng công tác lập TMĐT các công trình do Ban QLDA ODA
ngành NN&PTNT Hà Tĩnh thực hiện ............................................................. 52
3.2.1. Tình hình thực hiện lập Tổng mức đầu tư các dự án đã thực hiện ...........
52

5

5


3.2.2. Đánh giá chất lượng công tác lập Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
tại Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh ............
54

6

6


3.3. Phân tích nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế trong công tác
lập TMĐT tại Ban QLDA ODA ngành NN&PTNT Hà Tĩnh giai đoạn 2010
- 2015................................................................................................................... 65
3.3.1. Nguyên nhân chủ quan ........................................................................................65
3.3.2. Nguyên nhân khách quan ....................................................................................68

3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập Tổng mức đầu
tư xây dựng công trình tại BQLDA ODA ngành NN&PTNT Hà Tĩnh....... 73
3.4.1. Giải pháp nâng cao công tác kiểm soát chất lượng công tác khảo sát, thiết kế cơ
sở....................................................................................................................................73
3.4.2. Giải pháp xây dựng thiết kế mẫu định hình ........................................................76
3.4.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống dữ liệu định mức sử dụng ..................................85
3.4.4. Giải pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm nội bộ...............................................87
3.4.5. Giải pháp nâng cao tổ chức quản lý ...................................................................88
3.4.6. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực............................................................90
3.4.7. Giải pháp nâng cao tăng cường cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ thông tin vào
công tác lập TMĐT xây dựng công trình ......................................................................92
3.4.8. Một số giải pháp khác .........................................................................................93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3:...............................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................98

7

7


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Ban QLDA ODA ngành NN&PTNT Hà Tĩnh
..........................48
Hình 3.2 Bản vẽ thiết kễ mẫu kênh định hình kênh bê tông...........................................81
Hình 3.3. Bản vẽ thiết kễ mẫu kênh định hình kênh bê tông khẩu diện 50x50
(cm).......82
Hình 3.4 Bản vẽ thiết kễ mẫu kênh định hình kênh bê tông khẩu diện 100x120 (cm)
..83
Hình 3.5 Bản vẽ thiết kễ mẫu kênh định hình kênh xây gạch khẩu diện 60x70 (cm)
....84
Hình 3.6 Sơ đồ quy trình đánh giá hệ thống chất lượng nội bộ.......................................88

8

8


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tiến độ thực hiện các chương trình, dự án so với kế hoạch
............................19
Bảng 3.1. Thực trạng nhân lực của Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và
PTNT

Tĩnh
năm
..................................................................................................52

2016

Bảng 3.2. Thực trạng vật lực của Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và
PTNT Hà Tĩnh ...................................................................................................................53
Bảng 3.3. Bảng so sánh TMĐT lập theo các phương pháp và giá trị phê duyệt quyết
toán một số dự án do Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và PTNT Hà
Tĩnh

thực

hiện

.............................................................................................................................55
Bảng 3.4. Bảng giá trị TMĐT qua điều chỉnh và phê duyệt Dự án Nạo vét và chỉnh trị
luồng

vào

cảng

neo

đậu

tránh

trú

bão

Cửa

Sót

.................................................................60
Bảng 3.5. So sánh giá trị TMĐT phê duyệt, điều chỉnh lần 1 Dự án Nạo vét và chỉnh trị
luồng

vào

cảng

neo

đậu

tránh

trú

bão

Cửa

Sót

.................................................................61
Bảng 3.6. So sánh giá trị TMĐT điều chỉnh lần 1 và lần 2 Dự án Nạo vét và chỉnh trị
luồng

vào

cảng

neo

đậu

tránh

trú

bão

Cửa

Sót

.................................................................62
Bảng 3.7. So sánh giá trị TMĐT điều chỉnh lần 2 và phê duyệt quyết toán Dự án Nạo
vét



chỉnh

trị

luồng

vào

cảng

neo

đậu

tránh

trú

bão

Cửa

Sót..............................................64
Bảng 3.8. Bảng tính toán cấp phối vật liệu kênh bê tông theo thiết kế mẫu định hình
...78
Bảng 3.9. Bảng tính toán cấp phối vật liệu kênh gạch xây theo thiết kế mẫu định
hình.79

9

9


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL

Ban quản lý

BQLDA

Ban quản lý dự án

CĐT

Chủ đầu tư

CTXD:

Công trình xây dựng

DADT

Dự án đầu tư

ĐTXDCT

Đầu tư xây dựng công trình

GPMB

Giải phóng mặt bằng

QLDA

Quản lý dự án

TKBVTC

Thiết kế bản vẽ thi công

TKCS

Thiết kế cơ sở

QLCLCTXD

Quản lý chất lượng công trình xây dựng

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

TVQLDA

Tư vấn quản lý dự án

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

viii

1
0


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Hàng năm nguồn vốn nhà nước dành cho đầu tư xây dựng ngày càng tăng và chiếm tỷ
trọng rất lớn trong ngân sách nhà nước, trong GDP, là nguồn lực quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế của đất nước. Quy mô đầu tư, hiệu quả đầu tư tác động trực tiếp
đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế và đời sống con người.
Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng công tác đầu tư xây dựng, bên
cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường...
Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt,
trong đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt
kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng công trình; giảm giá thành xây
dựng công trình; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện tổng mức đầu tư, dự toán thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho... Để
đạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên suốt
trong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát lập tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây
dựng công trình và là cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng
công trình. Do vậy, ngay từ bước lập TMĐT việc kiểm soát chi phí là nhiệm vụ hàng
đầu. Tuy nhiên thực tế các dự án vẫn bị vượt ngoài phạm vi ngân sách kế hoạch và
thường trải qua rất nhiều lần điều chỉnh tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư được xác định theo đúng phương pháp, áp dụng định mức, đơn giá
phù hợp đảm bảo tính đúng đắn và đầy đủ nội dung các mục chi phí, tính toán đủ mức
chi tiết đảm bảo tính chính xác, tính hiệu quả và khả thi của dự án, đồng thời phù hợp
cho việc triển khai các bước tiếp theo. Trong điều kiện hạ tầng kỹ thuật thủy lợi các hồ
đập và hệ thống kênh mương được đầu tư thiếu đồng bộ và hiện trạng xuống cấp
nghiêm trọng ở nước ta như hiện nay, việc kiểm soát chí phí để đầu tư xây dựng sao

viii

1
1


cho đúng, cho đủ trong điều kiện nguồn ngân sách có hạn là một bài toán hết sức cần
thiết đặt ra cho các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư.
Vì vậy, học viên đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập Tổng
mức đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý các dự án ODA ngành NN&PTNT Hà
Tĩnh” là có ý nghĩa thực tiễn và tính cấp thiết làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của Đề
tài
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập tổng mức đầu tư
xây dựng công trình, áp dụng cụ thể cho Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông
nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình, áp dụng
cụ thể cho Ban quản lý các dự án ODA ngành Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề được tập trung nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn
lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình, áp dụng cụ thể cho Ban quản lý các dự án
ODA ngành Nông nghiệp và PTNT Hà Tĩnh.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên
cứu
Cách tiếp cận cơ sở lý luận về lập tổng mức đầu tư xây dựng công trình, đồng thời
nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp với đối tượng và nội dung
nghiên cứu của đề tài trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay.
Đề tài áp dụng những phương pháp nghiên cứu: phương pháp luận, phương pháp định
tính kết hợp phương pháp phân tích định lượng, phương pháp điều tra khảo sát,
phương pháp phân tích tổng hợp kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia để giải
quyết các vấn đề của luận văn.

2

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 dự án đầu tư xây dựng công
trình được định nghĩa: là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến
hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được
thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Có thể hiểu dự án xây dựng gồm hai nội dung chính là đầu tư và hoạt động xây dựng.
Do đặc tính yêu cầu chiếm một diện tích nhất định, một dự án xây dựng khác các với
các dự án khác ngoài các yếu tố cơ bản cần thiết như kế hoạch, tiền, thời gian, công
trình xây dựng còn phải có một diện tích đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển, thềm
lục địa.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,
được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công
trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng
kỹ thuật và công trình khác. Sản phẩm của dự án có thể là xây dựng công trình mới,
cải tạo sửa chữa công trình cũ, mở rộng nâng cấp công trình cũ. Các công trình xây
dựng có tác động rất lớn đến môi trường sinh thái và cuộc sống cộng đồng dân cư, các
tác động về vật chất và tinh thần trong một thời gian rất dài.
Đặc điểm của dự án xây dựng

3

3


Các đặc trưng cơ bản của dự án xây dựng là: Dự án xây dựng có mục đích cuối cùng là
công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các mục tiêu đã đặt ra về thời gian, chi phí,

4

4


chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường… Sản phẩm (công trình) của dự án
xây dựng mang tính đơn chiếc, độc đáo và không phải là sản phẩm của một quá trình
sản xuất liên tục, hàng loạt. Dự án xây dựng có chu kỳ riêng (vòng đời) trải qua các
giai đoạn hình thành và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn, nghĩa là có thời điểm
bắt đầu khi xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình dự án và kết thúc khi công trình
xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, hoặc khi công trình dự án hết niên
hạn khai thác và chấm dứt tồn tại. Dự án xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể,
đó là chủ đầu tư, chủ công trình, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà
cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang
tính đối tác. Môi trường làm việc của dự án xây dựng mang tính đa phương và dễ xảy
ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể. Dự án xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn
lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc
độ là thời hạn cho phép. Dự án xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn,
thời gian thực hiện dài và vì vậy có tính bất định và rủi ro cao.
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao
gồm 03 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư (Chuẩn bị dự án - Theo Luật Xây dựng 2014);
Thực hiện đầu tư (Thực hiện dự án); Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai
thác sử dụng (Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng). Quá
trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng Hình 1.1:

Hình 1.1. Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dự án đầu tư
Giai đoạn Chuẩn bị đầu tư (Chuẩn bị dự án)
1. Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư
5

5


2. Tiến hành tiếp cận, thăm dò thị trường trong và ngoài nước để tìm nguồn cung ứng
vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm. Xem xét các khả năng có thể huy động nguồn
vốn đề đầu tư và lựa chọn hình thức để đầu tư. (Các bước chi tiết theo qui định tại
Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng năm 2014)
3. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định,
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
4. Xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
5. Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53
của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:
- Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính;
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình
chính của dự án;
- Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công
trình chính;
- Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
được thực hiện theo Điều 8, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:
1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu
tư công.
2. Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác (trừ
các dự án quy định tại Khoản 1 của Điều này) chưa có trong quy hoạch ngành, quy
hoạch xây dựng được duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng
5

5


hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm
quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định.
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi có trách nhiệm lấy ý kiến chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng của Bộ quản lý
ngành và các cơ quan có liên quan để tổng hợp và trình người quyết định đầu tư xem
xét, quyết định chủ trương đầu tư.
Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và Báo cáo kinh tế - kỹ thật đầu
tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 54, 55 của Luật Xây dựng năm
2014.
Giai đoạn thực hiện đầu tư (thực hiện dự án)
Nội dung thực hiện dự án bao gồm:
1. Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước.
2. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có).
3. Khảo sát xây dựng.
4. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.
5. Cấp phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng).
6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng.
7. Thi công xây dựng công trình.
8. Giám sát thi công xây dựng.
9. Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành.
10. Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành.
11. Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.

6

6


12. Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.

7

7


Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt dự án được chuyển sang giai đoạn tiếp theo giai đoạn thực hiện.
Vấn đề quan trọng là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư
vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực
thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát
xây dựng. Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này
phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó. Một phương
pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin
về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu. Việc lựa chọn
nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP
ngày 18/6/2015 của Chính phủ.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu
thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, chủ đầu tư (CĐT) tổ chức đàm phán ký kết
hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây
dựng công trình. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất
lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công
trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây
dựng.
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây
dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt
hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ
thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn bộ các công
việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án.
Giai đoạn kết thúc đưa các công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
1. Quyết toán hợp đồng xây dựng.

8

8


2. Bảo hành công trình xây dựng.
Các bản vẽ thiết kế đã được thẩm định, đóng dấu được giao lại cho CĐT và CĐT có
trách nhiệm lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. CĐT có trách nhiệm đáp
ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ đang
lưu trữ này. CĐT nộp tệp tin (file) bản vẽ và dự toán hoặc tệp tin bản chụp (đã chỉnh
sửa theo kết quả thẩm định) về cơ quan chuyên môn theo quy định tại Khoản 13 Điều
3 Luật Xây dựng năm 2014 về xây dựng để quản lý.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 các dự án đầu tư xây dựng
công trình được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng và nguồn
vốn sử dụng.
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây
dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án
nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình xây
dựng khác nhau.
Ngoài ra, người ta có thể phân loại dự án xây dựng theo các tiêu chí khác liên quan
đến nguồn vốn đầu tư, diện tích chiếm đất, thời gian xây dựng công trình dự án, mức
độ phức tạp về thiết kế và thi công…
Việc phân loại dự án có ảnh hưởng quyết định đến nhiều vấn đề trong quản lý dự án,
đó là:
- Phân cấp quản lý, xác định chủ đầu tư, phê duyệt, cấp phép xây dựng.
- Trình tự thực hiện các hoạt động xây dựng (trình tự lập dự án, trình tự thiết kế, trình
tự lựa chọn nhà thầu);
- Hình thức quản lý dự án.
- Thời hạn bảo hành công trình.
8

8


- Bảo hiểm công trình xây dựng…
1.1.2. Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Chủ đầu tư trong hoạt động lập dự án đầu
tư xây dựng
Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu
vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động
đầu tư xây dựng.
Về tổ chức quản lý, các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng là Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo quy
định. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình
thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA
hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ.
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực có tư cách pháp nhân đầy
đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng
thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ
đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm
trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận
hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao.
Chủ đầu tư có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau
khi dự án được phê duyệt;
- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu và kết quả đấu
thầu đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Ký kết hợp đồng với các nhà thầu;
- Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu;
- Nghiệm thu để đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng.

9

9


Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự án, chủ đầu tư có thể uỷ quyền cho Ban Quản lý dự
án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Ban Quản lý dự án có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt
bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;
- Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ
chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;
- Lập hồ sơ mời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu;
- Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo uỷ quyền của chủ đầu tư;
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng
lực;
- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết;
- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môi
trường của công trình xây dựng;
- Nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành
đưa vào khai thác, sử dụng.
Ban Quản lý dự án được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ điều kiện năng lực và
được chủ đầu tư cho phép. Ban Quản lý dự án không được phép thành lập các Ban
Quản lý dự án trực thuộc hoặc thành lập các đơn vị sự nghiệp có thu để thực hiện việc
quản lý dự án.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp hoặc theo tuyến thì
Ban Quản lý dự án được phép thuê các tổ chức tư vấn để quản lý các dự án thành
phần.

10

1
0


Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính
hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Ban Quản lý
dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư
chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý
và quyết toán theo đúng quy định. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu
trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án.
1.1.3. Quản lý chi chí và nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Chi phí phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới
hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công
trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công
trình, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của nhà nước.
Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng công tác đầu tư xây dựng, bên
cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môi trường...
Chính phủ đã có Nghị định riêng về quản lý chi phí; các Bộ chuyên ngành, UBND các
tỉnh đều có quy định và hướng dẫn về quản lý chi phí, ngoài ra còn có nhiều quy định
khác cũng liên quan chặt chẽ đến chi phí đầu tư, như đấu thầu và lựa chọn nhà thầu,
hợp đồng và một số quy định khác. Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư
xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với
quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây
dựng công trình; giảm giá thành xây dựng công trình; tính đúng đắn trong việc lập và
thực hiện dự toán - thanh quyết toán; giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật
tư tồn kho...Để đạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực
hiện xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc
bắt đầu khảo sát - lập dự án đầu tư, qua các quá trình lập thiết kế - dự toán, đấu thầu và
lựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa
công trình vào sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư.
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án đầu tư xây
dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi công trình được đưa vào khai

11

1
1


thác sử dụng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện việc lập, thẩm
tra và kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm quản lý tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây
dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây
dựng, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn
đầu tư xây dựng công trình.
1.2. Tình hình chung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Thị trường xây dựng Việt Nam vận hành theo đường lối đã được Đảng và Nhà nước ta
lựa chọn là xây dựng một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng Xã hội chủ nghĩa. Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng đối với thị trường xây
dựng nói chung. Bằng việc ban hành các văn bản pháp luật tạo ra các ràng buộc pháp
lý, hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình,
công bố định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cũng như tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trong nước và nước ngoài thực hiện xây dựng cơ bản từ các nguồn vốn khác
nhau. Việc kiểm soát quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng được thực hiện bằng
các văn bản pháp lý trong đó quy định các điều kiện cụ thể đối với các cơ quan quản lý
nhà nước, chủ đầu tư, nhà thầu. Tuy nhiên hiện nay, tổng mức đầu tư xây dựng của
một số dự án chưa xác định đúng cũng như thiếu các biện pháp kiểm soát phù hợp, dẫn
tới tiến độ thực hiện dự án kéo dài, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư. Chính vì vậy, Dự
thảo Thông tư quy định rõ, nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác. Đối với dự án sử dụng vốn phát
triển chính thức (gọi tắt là ODA) thì ngoài các nội dung được tính toán trong tổng mức
đầu tư nói trên còn được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác cho phù hợpvới
đặc thù, tính chất của dự án đầu tư xây dựng sử dụng ngồn vốn này theo các quy định
pháp luật hiện hành có liên quan.
Trong những năm gần đây, việc áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới, máy móc hiện
đại mới gặp không ít khó khăn trong quản lý do các công trình xây dựng hiện nay đang
áp dụng định mức cũ trên cơ sở vẫn áp dụng công nghệ, máy móc thi công lạc hậu dẫn

12

1
2


đến năng suất lao động thấp, đẩy giá trị công trình lên cao; trong khi những công nghệ,
máy móc hiện đại trong thi công lại chưa có trong định mức và đơn giá dự toán xây

13

1
3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×