Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao chất lượng công trình giai đoạn xây dựng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi quảng bình

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Nguyễn Trung Kiên
Lớp: 23QLXD11
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng.
Đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng công trình giai đoạn xây dựng
tại Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Bình”
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tự tôi tìm tòi và nghiên cứu. Các thông tin, số
liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực.
Tác giả

Nguyễn Trung Kiên


LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình gia đình
thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp, tác giả đã hoàn thành được luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng công trình

giai đoạn xây dựng tại Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Bình”.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã trực tiếp

hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Các kết quả đạt được trong luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng
như thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công
công trình hồ đập. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và
trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được những lời chỉ bảo và góp ý của bạn bè, thầy, cô giáo và đồng nghiệp.

Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Trung Kiên

2

2


MỤC LỤC
MỞ
....................................................................................................................1

ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................1
3. Mục đích của đề tài .................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Kết quả đạt được ....................................................................................................2
6. Nội dung chính của luận văn...................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG..........................................................................4
1.1. Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi .......4
1.1.1. Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay.................4
1.1.2. Quản lý chất lượng công trình...........................................................................5
1.2. Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng công trình
xây dựng Việt Nam hiện nay ....................................................................................10
1.2.1. Những thành tựu đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình
xây dựng ở nước ta hiện nay .....................................................................................10


1.2.2. Các vấn đề chất lượng đối với công trình hồ, đập hiện nay...........................12
1.2.3. Bất cập trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN ĐỂ HOÀN THIỆN GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI
CÔNG.......................................................................................................................20
2.1. Hệ thống những cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn
thi công......................................................................................................................20
2.1.1. Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công ......20
2.1.2. Các yếu tố để tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công ...........22

3

3


2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình ........................................................................................................ 25
2.1.4. Một số mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư ................... 27
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng thủy lợi 32
2.2.1. Về các nhân tố khách quan............................................................................. 32
2.2.2. Về các nhân tố chủ quan ................................................................................ 33
2.2.3. Các yếu tố đảm bảo cho chất lượng công trình và trong giai đoạn thi công.. 35
2.2.4. Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng38
2.3. Một số yêu cầu quản lý chất lượng một số công tác chính trong giai đoạn thi
công

hồ

đập.

........................................................................................................................... 38
2.3.1. Yêu cầu về quản lý chất lượng trong thi công đắp đất................................... 38
2.3.2. Yêu cầu về quản lý chất lượng trong thi công bê tông .................................. 39
2.3.3. Yêu cấu về quản lý tiến độ xây dựng công trình............................................ 40
2.3.4. Yêu cầu về quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình ....................... 40
2.3.5. Yêu cầu về an toàn lao động trên công trường xây dựng............................... 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................... 44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG, ÁP DỤNG CHO CÔNG
TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC VỰC NỒI................................................................. 45
3.1. Gới thiệu về công trình hồ chứa nước Vực nồi................................................. 45
3.1.1. Giới thiệu về Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Bình ........... 45
3.1.2. Mô hình, cơ cấu tổ chức tự thực hiện dự án Công ty Công ty TNHH một
thành viên KTCTTL Quảng Bình ............................................................................ 46
3.1.3. Giới thiệu về công trình hồ chứa nước Vực Nồi............................................ 48
3.2. Công tác quản lý chất lượng xây dựng trong giai đoạn thi công của Ban quản lý
đối với công trình ..................................................................................................... 50
3.2.1. Vai trò của Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Bình đối với
công trình hồ chứa nước Vực Nồi ............................................................................ 50
3.2.2. Quy trình quản lý chất lượng giai đoạn xây dựng công trình của Ban quản lý
dự án. ........................................................................................................................ 51

4

4


3.2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý, vật tư, thiết bị thi công của Ban quản lý
dự án đối với nhà thầu tại công trường .....................................................................61
3.3. Nghiên cứu giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công
của Ban quản lý đối với công trình Vực Nồi ............................................................68
3.3.1. Giải pháp quản lý chất lượng công tác đắp đất đối với công trình .................68
3.3.2. Giải pháp thi công bê tông ..............................................................................72
3.3.3. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.................................................76
3.3.4. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình ..........................................81
3.3.5. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng.....................................85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................88
KẾT
LUẬN

................................................................................89

KIẾN

1.
KẾT
..........................................................................................................89

NGHỊ
LUẬN.

2. KIẾN NGHỊ. .........................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
[15]Thông tư số 22/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Quy định về an toàn lao
động trong thi công xây dựng công trình..............................................................92

5

5


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng....... 6
Hình 1.2. Cầu máng số 3 thuộc gói thầu 5B của Dự án hồ chứa nước Sông Dinh 3
thi công năm 2015. ..................................................................................................... 4
Hình: 1.3. Vỡ đập Cây Tắt huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình năm 2010............... 13
Hình 1.4. Dốc nước tràn chính hồ Vực Nồi, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình bị hư
hỏng nghiêm trọng năm 2010................................................................................... 13
Hình 2.1. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án. ............................ 27
Hình 2.2. Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án........................................................ 28
Hình 2.3. Mô hình chìa khoá trao tay....................................................................... 29
Hình 2.4. Mô hình tự thực hiện dự án ...................................................................... 29
Hình: 3.1. Mô hinh. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án .......................................... 47
Hình 3.2. Mô hình tổ chức tổ chức công trường của nhà thầu................................. 63
Hình 3.3: Hệ thống kiểm soát tiến độ....................................................................... 80

6

6


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1. Bảng thông số kỹ thuật các hạng mục công trình ...................................48
Bảng 3.2. Danh mục xe, thiết bị thuộc sở hữu của Công ty TNHH Tổng công ty Thế
Thịnh phục vụ thi công công trình hồ chứa nước Vực Nồi. .....................................64
Bảng 3.3.Bảng độ ẩm khống chế, khối lượng thể tích lớn nhất khi đầm nén của đất
...................................................................................................................................69
Bảng 3.4 Chỉ tiêu cơ lý của lớp đất bãi vật liệu ........................................................71
Bảng 3.5. Báo cáo giám sát dựa trên kế hoạch được duyệt.......................................78
Bảng 3.6. Khối lượng xây dựng chủ yếu công trình hồ chứa nước Vực Nồi ...........81
Bảng 3.7. Khối lượng cơ bản sau khi đo bóc của hạng mục đập chính ....................84

viii

7


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. BQLDA: Ban quản lý dự Công t y TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Bình
2. KTCTTL:

Khai thác công trình thủy lợi

3. CHT:

Chỉ huy trưởng

4. CĐT:

Chủ đầu tư

5.CTXD:

Công trình xây dựng

6. DA:

Dự án

7. TVGS:

Tư vấn giám sát

8. TVQLDA:

Tư vấn quản lý dự án

9.TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

10.TCXDVN:

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

11. PGĐPTCT:

Phó Giám đốc phụ trách công trường

12. QLCL:

Quản lý chất lượng

13.QLNN:

Quản lý nhà nước

14. QLCLCTXD:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng

15. QLCLTC:

Quản lý chất lượng thi công

16. QLCLTCXDCT:

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

17.UBND:

Ủy ban nhân dân

viii

8


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, xây dựng cơ bản được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước,
vốn trái phiếu của Chính phủ và nguồn vốn vay nước ngoài là một trong những vấn đề
thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài ngành. Điều này rất dễ hiểu
do tầm quan trọng của loại vốn này đối với sự phát triển kinh tế – xã hội theo mục tiêu
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đây là nguồn vốn được đầu tư cho các công
trình với tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách Nhà nước bên cạnh đó những hạn chế
còn tồn tại trong việc quản lý về tiến độ, khối lượng, chất lượng và kinh phí trong công
tác quản lý dự án.
Tuy nhiên trong thực tế đầu tư hiện tượng lãng phí, gây thất thoát và những công trình
xây dựng không đảm bảo chất lượng vẫn tồn tại đã làm hiệu quả kinh tế - xã hội bị ảnh
hưởng nghiêm trọng. Điều đó đòi hỏi công tác quản lý các dự án đầu tư luôn là mối
quan tâm của các cấp quản lý nhằm triển khai đảm bảo đúng tiến độ, khối lượng, chất
lượng và kinh phí hợp lý, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình thi công
khai thác sử dụng công trình đem lại hiệu quả cao.
Thời gian vừa qua cùng với cả nước, các địa phương, trong đó có Ban quản lý dự án
Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Bình đã có nhiều cố gắng và thu được
một số kết quả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng. Quản lý có hiệu quả các dự án xây
dựng quan trọng được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh giao
làm chủ đầu tư. Để phát huy hết chức năng và nhiệm vụ được giao nhằm tránh gây ra
lãng phí thời gian, nguồn lực, chất lượng công trình và gây lãng phí nguồn vốn Ngân
sách Nhà nước. Để kiểm soát được quá trình xây dựng thì vấn đề tăng cường công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng thì việc phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây cho chủ
đầu tư trực tiếp quản lý dự án đòi hỏi công tác QLDA luôn được đảm bảo và khắc
phục một số bất cập còn tồn tại., để góp một phần vào mục tiêu đó tác giả chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao chất lượng công trình giai đoạn xây dựng tại Công ty TNHH
một thành viên KTCTTL Quảng Bình”
2. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của luận văn là dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do
Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Bình làm chủ đầu tư trong giai đoạn

1

1


năm 2009 đến năm 2016. Đánh giá hoạt động QLDA trong giai đoạn thực hiện đầu tư
xây dựng và giải pháp sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa, và ổn định phục
vụ sản xuất nông nghiệp trong v ng dự án, xem x t một số tồn tại, khó khăn khác
trong quá trình quản lý dự án. Đưa ra các biện pháp nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý chất lượng công trình giai đoạn xây dựng của Ban quản lý dự án
Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Quảng Bình, ở trong phạm vi luận văn tác
giả xin đề cập đến dự án Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Vực Nồi, huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình để nghiên cứu đề xuất một số giải pháp trong giai đoạn xây dựng.
3. Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công
trình và nghiên cứu hoàn thiện giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn
thi công của Ban quản lý và đi sâu vào nghiên cứu hoàn thiện giải pháp chất lượng
công trình trong giai đoạn thi công. Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất
lượng thi công các công trình xây dựng do công ty KTCTTL Quảng Bình quản lý.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê
kết hợp với khảo sát thực tế.
- Căn cứ các văn bản quy phạm có liên đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản hiện
hành.
- Nghiên cứu số liệu báo cáo, hồ sơ các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do
ban QLDA quản lý.
5. Kết quả đạt được
- Hệ thống cơ sở lý luận cơ bản, văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công
một cách có hệ thống
- Phân tích thực trạng công tác QLCL công trình xây dựng tại Công ty KTCTTL
Quảng Bình.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, khối lượng, tiến độ trong thi công
xây dựng công trình.
6. Nội dung chính của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: phần mở đầu, kết


luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,...luận văn gồm có 3 chương nội dung
chính:
Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công Chương
2: Cơ sở khoa học và thực tiễn hoàn thiện giải pháp quản lý chất lượng công trình
trong giai đoạn thi công.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi
công, áp dụng cho công trình hồ chứa nước Vực Nồi.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
1.1. Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công trình thủy lợi
1.1.1. Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay
Mặc d Nhà nước đã có nhiều cố gắng trong việc đảm bảo, nâng cao, kiểm soát chất
lượng công trình xây dựng và đã đạt được một số thành tích đáng kể. Tuy nhiên, số
công trình kém chất lượng hoặc vi phạm về chất lượng vẫn còn khá nhiều. Vấn đề này
gây nhiều bức xúc trong xã hội. Một số vụ bê bối như sự cố thấm đập thủy điện Sông
Tranh 2, vỡ đập thủy điện IaKrel 2, vỡ đường ống dẫn nước sông Đà, hầm Thủ Thiêm,
vỡ 50m đập chính đang thi công của công trình hồ chứa nước cửa đạt, vỡ đập Thủy
điện Ia Krel 2 (Gia Lai), và một số hồ đập tại tỉnh Quảng Bình, mới đây thủy điện
Sông Bung 2, tỉnh Quảng Nam xẩy ra sự cố đường hầm tuynel gây hậu quả nghiêm
trọng.
Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều khuyết điểm về chất
lượng. Đặc biệt, một số công trình giao thông sau khi thông xe một thời gian ngắn đã
bị lún, nứt mặt đường, hằn lún vết bánh xe, một số nhà ở xã hội, tái định cư bị xuống
cấp nhanh, các chung cư, biệt thự cũ xuống cấp chưa được khắp phục kịp thời, một số
công trình chưa đảm bảo về phòng cháy chữa cháy…

Hình 1.2. Cầu máng số 3 thuộc gói thầu 5B của Dự án hồ chứa nước Sông Dinh 3 thi
công năm 2015.


1.1.2. Quản lý chất lượng công trình
1.1.2.1. Công trình thủy lợi
Để hiểu được khái niệm về công trình thủy lợi, trước tiên ta phải nắm được khái niệm
về thủy lợi là như thế nào. “Thủy lợi” là biện pháp điều hòa giữa nhu cầu d ng nước
với lượng nước đến của thiên nhiên trong khu vực; đó cũng là sử tổng hợp các biện
pháp nhằm khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những
thiệt hại do nước có thể gây ra.
Thủy lợi được hiểu là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trong quá trình
khai thác, sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình. Những biện pháp khai
thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ thống bơm hoặc
cung cấp nước tự chảy.
Thủy lợi trong nông nghiệp là các hoạt động kinh tế - kỹ thuật liên quan đến tài
nguyên nước dùng trong nông nghiệp. Điểm quan trọng của thủy lợi trong nông nghiệp
là sử dụng hợp lý nguồn nước để có năng suất cây trồng và vật nuôi cao nhất.
Theo điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thì Công trình thủy
lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống
tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa
nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê
kè và bờ bao các loại [ 1 ]
1.1.2.2. Chất lượng công trình thủy lợi
Để hiểu được chất lượng công trình thủy lợi ta đi nghiên cứu, tìm hiểu về chất lượng
công trình xây dựng nói chung.
Chất lượng CTXD là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của
công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định
trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. [7]


Chất lượng CTXD

=

Đảm bảo

Phù hợp

- An Toàn

- Quy chuẩn

- Bền vững

+

- Tiêu chuẩn

- Kỹ thuật

- Quy phạm PL

- Mỹ thuật

- Hợp đồng

Hình 1.1. Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng
Nhìn vào sơ đồ (hình 1.1), chất lượng CTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ
thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội
và kinh tế. Ví dụ: một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không ph hợp với
quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn
môi trường...), không kinh tế thì cũng không thỏa mãn yêu cầu về chất lượng công
trình.
Chất lượng công trình thủy lợi ngoài các yếu tố đảm bảo, phù hợp như công trình xây
dựng, thì chất lượng công trình thủy lợi còn phụ thuộc vào các yếu tố thiên nhiên gây
ra. Do đó khi thiết kế, thi công công trình thủy lợi ngoài tính ổn định cho công trình,
đơn vị thiết kế phải tính đến khả năng chịu tác động trong điều kiện sóng gió, lũ lụt
xảy ra.
1.1.2.3. Quản lý chất lượng công trình thủy lợi
Quan điểm về quản lý chất lượng:
Chất lượng sản phẩm là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt
ch với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng
đắn các yếu tố này. Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác
định và thực hiện chính sách chất lượng. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng
được gọi là quản lý chất lượng 3
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
+ GOST 15467-70 (Nga) cho rằng: “Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy
trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng.


Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác
động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí”
A.G. Robertson, chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: “Quản l chất lượng
được ác đ nh như là

ột hệ thống quản tr nhằ

hợp các cố g ng của những đ n v

y dựng chư ng tr nh và sự phối

hác nhau để duy tr và t ng cư ng chất lượng

trong các t chức thiết ế, sản uất, đả

ảo sản uất c hiệu quả và th a

ãn nhu

c u ngư i tiêu dùng;
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000: “Quản lý chất lượng là một hoạt động có
chức n ng quản lý chung nhằm mục đích đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm
và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch đ nh chất lượng, kiểm soát chất
lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn kh

một hệ thống chất

lượng”
Một số thuật ngữ trong quản lý chất lượng được hiểu như sau:
hính sách chất lượng: Là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo cao
nhất của doanh nghiệp chính thức công bố. Đây là lời tuyên bố về việc cung cấp định
đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nên tổ chức thế nào và biện pháp để đạt được
điều này.
oạch đ nh chất lượng: Là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối
với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng.
iể

soát chất lượng: Các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực

hiện các yêu cầu chất lượng.
Đả

ảo chất lượng: Mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được

kh ng định và đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng.
ệ thống chất lượng: Bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình và nguồn lực cần
thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng.
Như vậy, mặc d tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, song nhìn chung
có những điểm giống nhau như:
- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng ph hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu;
- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý
như: Hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh. Nói cách khác quản lý chất lượng


chính là chất lượng của quản lý;
- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp hành chính, tổ chức,
kinh tế, kỹ thuật, xã hội và tâm lý . Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi
người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các
cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo.
Quản lý chất lượng công trình thủy lợi:
QLCLCT Thủy lợi là hoạt động của nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn và các bên tham gia
lĩnh vực xây dựng thủy lợi để công trình thủy lợi sau khi đi xây dựng xong đảm bảo
đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất. Theo từng giai
đoạn và các bước xây dựng công trình thủy lợi, các bên liên quan s đưa ra các biện
pháp tối ưu để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo quy định hiện hành.
1.1.3. Quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thi công xây dựng công trình
thủy lợi
1.1.3.1. Quan điểm về quản lý chất lượng thi công
QLCLTCXDCT là quá trình kiểm soát, giám sát tốt tất cả các hoạt động diễn ra trên
công trường xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ bản v thiết kế, các tiêu chí kỹ thuật và
các tiêu chuẩn thi công xây dựng áp dụng cho dự án.
1.1.3.2. Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng
Theo điều 23, Chương IV Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định: Chất lượng thi công
xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các
sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công
trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công
trình, công trình hoàn thành vào sử dụng[4]. Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các
chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công
trình xây dựng.
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công
việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình.


- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi
công xây dựng công trình.
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng
(nếu có).
- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử
dụng.
- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao
công trình xây dựng.
1.1.3.3. ác ước trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
QLCLTCXDCT được thực hiện theo các bước sau đây:
Lựa chọn nhà thà thầu thi công xây dựng công trình.
Lập và phê duyệt biện pháp thi công. Trước khi thi công, CĐT và các nhà thầu thi
công xây dựng phải thống nhât nội dung về hệ thống QLCL của chủ đầu tư và của nhà
thầu, kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề
xuất của nhà thầu, bao gồm:
Sơ đồ tổ chức, danh sách các cán bộ, cá nhân của CĐT và nhà thầu. Quyền và nghĩa
vụ của hai bên trong công tác QLCLXDCT;
+ Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng;
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng;
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị
thi công, thiết bị công nghệ được sử dụng và lắp đặt vào công trình;
+ Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng;
+ Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ trong
thi công xây dựng;
+ Quy trình lập và quản lý hồ sơ, tài liệu trong quá trình thi công;
+ Thỏa thuận về ngôn ngữ thể hiện trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ liên quan;
+ Các nội dung khác có liên quan đến hợp đồng xây dựng.


Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng công trình và báo cáo cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi công.
Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trong quá trình thi công
xây dựng, bao gồm:
+ Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công
trình;
+ Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công xây dựng theo yêu cầu của hợp
đồng và quy định của pháp luật có liên quan;
+ Thông báo kịp thời cho CĐT nếu có bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, và thực tế hiện
trường;
+ Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp đảm bảo an
toàn cho người, máy, thiết bị và tiến độ thi công công trình;
+ Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị công
trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo
quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng;
Kiểm định chất lượng công trình, hạng mục công trình: Là hoạt động kiểm tra, xác
định chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công
trình hoặc công trình xây dựng thông qua thí nghiệm kết hợp với việc xem xét, tính
toán, đánh giá bằng chuyên môn về chất lượng công trình.
Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng hoàn
thành trước khi đưa vào sử dụng được tiến hành bởi cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng.
Lập hồ sơ hoàn thành CTXD; lưu hồ sơ của công trình theo quy định.[7].
1.2. Sự cần thiết của công tác quản lý thi công trong vấn đề chất lượng công trình
xây dựng Việt Nam hiện nay
1.2.1. Những thành tựu đã đạt được trong công tác nâng cao chất lượng công trình
xây dựng ở nước ta hiện nay
Từ khi Đảng ta thực hiện đường lối đổi mới, ngành xây dựng có cơ hội lớn để phát
triển. Thành công của công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện vô c ng thuận lợi cho ngành
xây dựng vươn lên, đầu tư nâng cao năng lực, vừa phát triển, vừa tự hoàn thiện mình,


và đã đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước. Các doanh nghiệp
của ngành xây dựng không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công nghệ thiết
kế và thi công, đã thi công được những công trình có quy mô lớn, phức tạp ngang tầm
khu vực.
Trong những năm gần đây, trình độ quản lý các chủ đầu tư cũng như trình độ chuyên
môn của các nhà thầu Việt Nam trong thiết kế và thi công xây dựng ngày càng được
nâng cao. Điều đó thể hiện qua việc chúng ta đã thiết kế và thi công xây dựng được
các nhà cao trên 30 tầng, các đập lớn có chiều cao trên 100m, các hồ chứa với dung
tích trên một tỷ m t khối nước, các cầu và hầm lớn có chiều dài hàng nghìn m t...
Nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện... có
chất lượng tốt đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế của đất nước. Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng
trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công
năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã
phát huy được hiệu quả như Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Thủy điện Sơn
La, Nhà máy Thủy điện Sông Bung 4, Nhà máy Đạm Cà Mau, cảng hàng không Quốc
tế Phú Quốc, đường Vành đai 3 TP Hà Nội giai đoạn 2, đường cao tốc Long Thành Dầu Giây, cầu Nhật Tân, cảng hàng không Quốc tế T2 Nội Bài...
Chất lượng công trình có xu hướng ngày càng được nâng cao. Theo số liệu tổng hợp
hàng năm về tình hình CLCT, bình quân trong 5 năm gần đây có trên 90% công trình
đạt chất lượng từ khá trở lên. Số lượng sự cố công trình xây dựng tính trung bình hàng
năm ở tỷ lệ thấp, chỉ từ 0,28 - 0,56% tổng số công trình được xây dựng. Hầu hết các
công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp
ứng được yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế,
đảm bảo an toàn trong vận hành và đang phát huy tốt hiệu quả đầu tư. Có thể ví dụ như
các công trình: Cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, hầm Hải Vân, Đạm Phú Mỹ, Thuỷ điện
Yaly, Thủy điện Sơn La và Nhà máy khí, điện, đạm Cà Mau, khu đô thị Phú Mỹ
Hưng, Linh Đàm....[16]
Từ năm 2005 - 2008, qua bình chọn công trình chất lượng cao đã có 255 công trình


được tặng huy chương vàng và 86 công trình được tặng bằng khen. Một số công trình
đã được các giải thưởng quốc tế về chất lượng như công trình hầm Hải Vân đã được
Hiệp hội các nhà tư vấn Hoa Kỳ bình chọn trong năm 2005 là công trình hầm đạt chất
lượng cao nhất thế giới…[16]
1.2.2. Các vấn đề chất lượng đối với công trình hồ, đập hiện nay
Đối với công tr nh đập đất
Những công trình có nguy cơ sự cố xảy ra, theo thống kê của Tổng cục thủy lợi – Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiện nay trên cả nước có khoảng 1.813 hồ chứa
nước hiện đã sửa được 663 hồ còn khoảng 1.150 hồ chứa nước đang bị hư hỏng nặng
đang cần sửa chữa, nâng cấp trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2020.
Các hồ chứa lớn dung tích trữ >3,0 triệu m3 hoặc đập cao >15m
- 93 hồ có đập bị thấm ở mức độ mạnh và 82 hồ có đập bị biến dạng mái;
- 15 hồ có tràn xả lũ bị nứt và 188 hồ có tràn xả lũ bị hư hỏng phần thân hoặc bể tiêu
năng;
95 hồ hư hỏng tháp cống và
- 72 hồ có cống hỏng tháp van, dàn phai.
Những hồ này có dung tích trữ lớn và đập tương đối cao, nếu lũ lớn và sự cố s gây
nhiều thiệt hại về người và tài sản của nhân dân.
+ Các hồ chứa vừa và nhỏ có dung tích dưới 3 triệu m3, đập có chiều cao dưới 15m :
- Có 507 hồ đập bị thấm
- 613 hồ có đập biến dạng mái;
- 697 hồ có tràn xả lũ bị hư hỏng thân thân hoặc bể tiêu năng;
- 756 hồ có cống bị hư hỏng
Đối với hạng ục Tràn ả lũ
- Tràn không đủ khả năng xả lũ theo yêu cầu
- Đối với tràn đã được gia cố nhưng bị hư hỏng
Đối với hạng ục ống lấy nước
- Vật liệu đưa vào thi công các hạng mục, sau thời gian dài khai thác sử dụng các kết
cấu bị mục, nứt.
- Cửa van bị hư hỏng


Hình ảnh minh họa.

Hình: 1.3. Vỡ đập Cây Tắt huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình năm 2010

Hình 1.4. Dốc nước tràn chính hồ Vực Nồi, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình bị hư
hỏng nghiêm trọng năm 2010
+ Nguyên nh n dẫn đến sự cố công tr nh hồ, đập thuỷ lợi
Nguyên nhân chính dẫn đến một số sự cố trong những năm vừa qua là do: Biến đối khí
hậu mưa tập trung với cường xuất lớn, lũ xảy ra bất thường, trái với quy hoạch. Phần
lớn các hồ được xây dựng trước thập kỷ 80 theo tiêu chuẩn cũ, tràn xả lũ thiếu khả
năng thoát lũ, không đầy đủ tài liệu tính toán (tài liệu khí tượng, thuỷ văn, địa chất..).
Vật liệu đưa vào thi công các hạng mục, sau thời gian dài khai thác sử dụng các kết
cấu bị mục, nứt.


Chất lượng công tác khảo sát, thiết kế cũ theo tiêu chuẩn cũ; không còn ph hợp với
thực tế hiện trạng, thường xuyên kiểm tra công trình để phát hiện kịp thời việc thấm
nước qua thân đập, mang cống gây vỡ đập.
Công nghệ thi công trước kia còn hạn chế: Chất lượng thi công xử lý nền, đất đắp tại
các vị trí tiếp giáp (thân với nền, nền, các vai, mang công trình... không đảm bảo chất
lượng, gây thấm qua thân đập, nền đập.
Phân cấp quá sâu cho huyện xã quản lý hồ đập. Do vậy không có cán bộ chuyên ngành
thuỷ lợi đủ năng lực. Thiếu các thiết bị quan trắc đo, thăm dò dẫn đến không phát hiện
được và kịp thời xử lý các hư hỏng.
1.2.3. Bất cập trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
1.2.3.1. Hệ thống v n ản quản lý chất lượng công trình xây dựng
Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu
chuẩn, quy phạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện
quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích
đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa
học trong xây dựng, đào tạo cán bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu
cầu quản lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói
riêng. Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng
tại các Hội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định.
Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001 2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất lượng
cao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành.
Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện pháp
quản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây
dựng. Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cấp trên chủ đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý, các
nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức năng
của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thu
công trình xây dựng.
Tuy nhiên trong quá trình áp dụng các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vấn đề
cần thiết phải sửa đổi bổ sung nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình


xây dựng, đó là:
a. Những quy đ nh về việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trong Luật Đấu
th u còn thiếu cụ thể và chưa c n đối giữa yếu tố chất lượng và giá dự th u
Đó là những quy định có liên quan đến đánh giá năng lực nhà thầu, quy định về chất
lượng công trình hồ sơ mời thầu. Đặc biệt là quy định việc lựa chọn đơn vị trúng thầu
chủ yếu lại căn cứ vào giá dự tầu thấp nhất mà chưa tính một cách đầy đủ đến yếu tố
đảm bảo chất lượng đến hiệu quả đầu tư cả vòng đời dự án.
b. Những quy đ nh chế tài xử lý, phân rõ trách nhiệm của các t chức cá nhân trong
quản lý chất lượng còn thiếu cụ thể. Chế tài chưa đủ mạnh để r n đe phòng ngừa:
Đối với giai đoạn lập dự án, thiết kế, khảo sát đó là những quy định chế tài đối với chủ
đầu tư khi vi phạm trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, đối với các nhà thầu khảo sát,
thiết kế, thẩm định là những quy định chế tài khi họ vi phạm các quy định về quản lý
chất lượng.
Đối với giai đoạn xây dựng đó là những điều quy định chế tài đối với các chủ thể về
quản lý chất lượng trong quá trình đấu thầu, xây dựng bảo hành, bảo trì.
Cần có chế tài cụ thể vi phạm điều nào, điểm nào thì xử lý thế nào? Phạt bao nhiêu tiền,
bao nhiêu % giá trị hợp đồng, đưa vào danh sách “đen”, cấm có thời hạn, vi phạm thế
nào thì thu hồi giấy phép kinh doanh, gây hậu quả mức nào thì truy cứu trách nhiệm
hình sự…
c. Các hoạt động về xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp đến con ngư i,

ôi trư ng, đến

tài sản
Các doanh nghiệp hoạt động xây dựng phải là các doanh nghiệp kinh doanh có điều
kiện. Vì vậy cần phải ban hành các quy định về năng lực của tổ chức này với các quy
định trong giấy phép kinh doanh phù hợp với từng cấp công .
d. Về công tác đào tạo
Còn mất cân đối giữa thầy và thợ, đặc biệt là đội ngũ đốc công, thợ cả Công tác đào
tạo cán bộ quản lý dự án, chủ đầu tư chưa được coi trọng, nhiều chủ đầu tư, ban quản
lý dự án làm trái ngành trái nghề, không đủ trình độ năng lực lại không được đào tạo
kiến thức quản lý dự án.
e. Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng


Chưa được coi trọng đúng mức và hoạt động còn hạn chế, thiếu một mạng lưới kiểm
định chất lượng xây dựng trong phạm vi cả nước, đặc biệt là nhiệm vụ, quyền hạn của
tổ chức này còn hạn chế.
1.2.3.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia
xây dựng công trình
Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn (giám sát, thiết kế, khảo sát, thẩm định), nhà thầu xây lắp là
3 chủ thể trực tiếp quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thực tế đã chứng minh
rằng dự án, công trình nào mà 3 chủ thể này có đủ trình độ năng lực quản lý, thực hiện
đầy đủ các quy định hiện này của nhà nước tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các quy
định về quản lý chất lượng trong các hợp đồng kinh tế, đặc biệt trong trường hợp các
tổ chức này độc lập, chuyên nghiệp thì tại đó công tác quản lý chất lượng tốt và hiệu
quả.
a. Chủ đ u tư - Ban quản lý
Chủ đầu tư là người chủ động vốn bỏ ra để đặt hàng công trình xây dựng, họ là người
chủ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá trình
lập dự án, khảo sát, thiết kế, đến giai đoạn thi công xây lắp vận hành bảo trì, vì vậy họ
là chủ thể quan trọng nhất quyết định chất lượng công trình xây dựng.
Trường hợp vốn đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước thì chủ đầu tư là ai? Các chủ đầu tư
hiện nay không phải là chủ đồng tiền vốn đầu tư, thực chất chủ đầu tư được Nhà nước
uỷ nhiệm để quản lý vốn đầu tư xây dựng, họ không phải chủ đầu tư “thực sự”, được
thành lập thông qua quyết định hành chính. Thực trạng hiện nay nhiều chủ đầu tư
không có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều trường
hợp làm kiêm nhiệm, vì vậy công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng còn rất
hạn chế.
b. T chức tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế
Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, hàng vạn dự án vốn của
nhà nước và của các thành phần kinh tế, của nhân dân được triển khai xây dựng, do
vậy các đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế tăng rất nhanh, lên đến hàng nghìn
đơn vị. Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế truyền thống lâu năm, có
đủ năng lực trình độ, uy tín, còn nhiều tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế năng lực trình
độ còn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý chất lượng nội bộ. Mặt khác kinh phí cho công


việc này còn thấp, dẫn đến chất lượng của công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế chưa
cao, còn nhiều sai sót.
. Đối với giai đoạn lập dự án
- Khảo sát chưa kỹ, lập dự án theo chủ quan của chủ đầu tư.
- Khâu thẩm định dư án chưa được coi trọng. Các ngành tham gia còn hình thức, trình
độ năng lực của cán bộ thẩm định còn hạn chế.
c. Đối với lĩnh vực khảo sát, thiết kế
- Khảo sát phục vụ thiết kế còn sơ sài, thiếu độ tin cậy.
- Hệ thống kiểm tra nội bộ của tổ chức khảo sát thiết kế chưa đủ, chưa tốt còn tình
trạng khoán trắng cho cá nhân, tổ đội.
- Công tác thẩm định còn sơ sài, hình thức.
d. T chức tư vấn giám sát
Là người thay mặt cho chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc trong
suốt quá trình xây dựng thông qua việc kiểm tra công việc hàng ngày, ký các biên bản
nghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình.
Đối với công trình trong nước là công trình trọng điểm, quan trọng có đơn vị tư vấn
giám sát độc lập, có đủ năng lực và uy tín thì ở đó việc quản lý chất lượng chắc chắn
s tốt hơn.
Tuy nhiên, do tốc độ phát triển xây dựng rất nhanh, lớn trong khi chưa có các công ty
tư vấn giám sát chuyên nghiệp, tình trạng chung là các công ty tư vấn thiết kế mới bổ
sung thêm nhiệm vụ này, đã thế lực lượng cán bộ tư vấn giám sát thiếu và yếu, trình độ
năng lực, kinh nghiệm thi công còn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng cập nhật nâng cao
trình độ về kỹ năng giám sát, về công nghệ mới.
e. Nhà th u thi công xây l p
Đây là chủ thể quan trọng, quyết định đến việc quản lý và đảm bảo chất lượng thi công
công trình xây dựng.
Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng và thương hiệu, là uy tín của
đơn vị mình, là vấn đề sống còn trong cơ chế thị trường, nên nhiều Tổng Công ty,
công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượng
gây lún sụt, sập đổ nhiều công trình thấm, dột, bong bộp, nứt vỡ, xuống cấp rất nhanh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×