Tải bản đầy đủ

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án nâng cấp kênh tiêu t1 2 huyện đan phượng

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu trích
dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.

Tác giả

Phạm Tiến Lâm

1

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn Thạc Sĩ, được sự giúp đỡ của các thầy giáo,
cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Dương Đức Tiến, sự tham gia
góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực
của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn:
“Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án:
Nâng cấp kênh tiêu T1-2, huyện Đan Phượng“, chuyên ngành Quản lý xây dựng.

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học nhằm nâng cao chất
lượng thiết kế giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công. Tuy nhiên, trong khuôn khổ
luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo
và các đồng nghiệp.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Dương Đức Tiến đã hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các
thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng
các thầy, cô giáo thuộc phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy
Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của
mình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích
lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà Nội, tháng 8 năm 2016
Tác giả

Phạm Tiến Lâm

2

i


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH...........................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ .......................... vii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ ...............3
1.1

Tổng quan về các giai đoạn thiết kế ..................................................................3

1.1.1 Các bước thiết kế xây dựng công trình. ......................................................3
1.1.2 Các giai đoạn thiết kế. .................................................................................4
1.2

Công tác lập hồ sơ thiết kế.................................................................................4

1.2.1 Trình tự lập hồ sơ thiết kế. ..........................................................................5


1.2.2 Vai trò của công tác lập hồ sơ thiết kế ........................................................6
1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế hiện nay.............6
1.3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
trong các dự án trên địa bàn Hà Nội .......................................................................6
1.3.2 Các mặt tích cực trong công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế ..........10
1.3.3 Các mặt hạn chế cần rút kinh nghiệm: ......................................................10
1.3.4 Nguyên nhân khiến chất lượng hồ sơ thiết kế chưa đạt yêu cầu...............13
1.4

Kết luận chương 1............................................................................................14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG LẬP
HỒ SƠ THIẾT KẾ ....................................................................................................16
2.1

Quản lý chất lượng...........................................................................................16

2.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng ..............................................................16
2.1.2 Quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế .......................................................16
2.1.3 Các quy định pháp lý liên quan đến quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế. ...18
2.2

Công tác quản lý chất lượng hồ sơ bản vẽ thi công .........................................19

2.2.1 Khái niệm công tác thiết kế bản vẽ thi công .............................................19
2.2.2 . Tổ chức thực hiện công tác thiết kế bản vẽ thi công...............................20
2.2.3 Thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công ...............................24
2.2.4 Hiệu quả kỹ thuật của công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ
thi công..................................................................................................................28
2.3

Phân tích các yếu tố làm giảm chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công .......29

2.3.1 Công tác khảo sát. .....................................................................................29
2.3.2 Công tác thiết kế........................................................................................32
2.3.3 Công tác lập Tổng dự toán – Dự toán công trình......................................32

3

3


2.3.4 Công tác thẩm tra, thẩm định thiết kế.......................................................33
2.3.5 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế......... 33
2.4

Yêu cầu về quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế trong giai đoạn TKBVTC .......34

2.4.1 Các yêu cầu về quản lý chất lượng: ..........................................................34
2.4.2 Các yêu cầu về kỹ thuật: ...........................................................................35
2.5

Một số vấn đề kỹ thuật trong thiết kế hệ thống tưới tiêu.................................37

2.5.1 Một vài vấn đề chung về thiết kế kênh mương.........................................37
2.5.2 Thiết kế kiên cố hóa kênh. ........................................................................ 44
2.5.3 Thiết kế công trình lấy nước trên kênh..................................................... 48
2.6

Kết luận chương 2............................................................................................50

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỒ
SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN: NÂNG CẤP KÊNH TIÊU T1-2
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG. ........................................................................................ 51
3.1

Giới thiệu về dự án: Nâng cấp kênh tiêu T1-2, huyện Đan Phượng ...............51

3.1.1 Khái quát về dự án .................................................................................... 51
3.1.2 Những yêu cầu đối với dự án:................................................................... 51
3.2 Đề xuất xây dựng quy trình tổ chức thiết kế. ..................................................52
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khảo sát, thiết kế bản vẽ
thi công dự án: nâng cấp kênh tiêu T1-2. .................................................................58
3.3.1 Kiểm soát tài liệu đầu vào và xây dựng đề cương thiết kế. ...................... 58
3.3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác khảo sát thiết kế..... 63
3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán ........70
3.4

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra hồ sơ thiết kế ...........77

3.4.1 Thành lập tổ kiểm tra hồ sơ chuyên trách (Tổ KCS)................................77
3.4.2 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm tra hồ sơ thiết kế ................................. 80
3.5 Đề xuất triển khai công tác giám sát tác giả thiết kế trong quá trình thi công
dự án..........................................................................................................................81
3.6

Kết luận chương 3............................................................................................82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 84
PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU KIỂM TRA KỸ THUẬT............................................. 87
PHỤ LỤC 2: MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THIẾT KẾ............................... 89

4

4


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Quy trình tư vấn thiết kế phổ biến hiện nay.......................................... 9
Hình 1.2:Cống hộp bị hư hỏng nặng................................................................... 11
Hình 1.3: Đoạn kè bị nước cuốn trôi................................................................... 12
Hình 3.1Quy trình tổ chức thiết kế tác giả đề xuất ............................................. 53
Hình 3.2 Biểu đồ trình độ nhân sự đề xuất ......................................................... 62
Hình 3.3: Bảng tiến độ công việc hoàn thành dự án ........................................... 63
Hình 3.4: Quy trình kiểm tra của tổ KCS ........................................................... 79
PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU KIỂM TRA KỸ THUẬT....................................... 87
PHỤ LỤC 2: MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THIẾT KẾ......................... 89

5

5


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân cấp hệ thống kênh tiêu ................................................................ 38
Bảng 2.2- Hệ số chiếm đất cho phép theo vùng.................................................. 39
Bảng 2.3- Xác định hệ số K ứng với lưu lượng thiết kế ..................................... 43
Bảng 2.4- Xác định trị số lấy tròn của lưu lượng................................................ 44

6

6


DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
TKKT:

Thiết kế kỹ thuật

TKBVTC:

Thiết kế bản vẽ thi công

CĐT:

Chủ đầu tư

BNNPTNT:

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Sở NN&PTNT

Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn

LXD:

Luật xây dựng

BXD:

Bộ xây dựng

NĐ:

Nghị Định

CP:

Chính phủ

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCN:

Tiêu chuẩn ngành

DT:

Dự toán

TDT:

Tổng Dự Toán

PGS:

Phó giáo sư

TS:

Tiến sỹ

ĐCCT:

Địa chất công trình

KSĐH:

Khảo sát địa hình

KSĐC:

Khảo sát địa chất

7

7



MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho
phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh
thái. Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn
vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm. Các công trình thủy lợi, hệ thống
thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử
dụng.
Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình
thủy lợi. Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến đê gặp sự cố, một con đập thủy
điện bị vỡ … mà nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chất lượng của những
công trình này đã không được quan tâm đúng mức. Vì thế,việc thắt chặt và nâng cao
các tiêu chí đầu vào, cụ thể là chất lượng hồ sơ thiết kế sẽ đảm bảo được chất lượng
đầu ra của công trình.
Công tác quản lý chất lượng ngay từ khâu khảo sát, thiết kế công trình,đặc biệt là
trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công có vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng công trình. Do những đặc tính riêng của một số loại công
trình thủy lợi như: đập, hồ chứa, hồ thủy điện, đê ngăn lũ, tường chắn, kênh và
kè….có tải trọng công trình lớn, chịu ảnh hưởng nhiều bởi kết cấu của nền đất, do
vậy việc quản lý đánh giá chất lượng hồ sơ thiết kế càng trở nên cấp thiết. Đòi hỏi
đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế phải có những biện pháp nâng cao năng lực quản lý
chất lượng công trình.
Bởi vậy, đề tài “Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
dự án: Nâng cấp kênh tiêu T1-2, huyện Đan Phượng” đã được tác giả lựa chọn làm
nội dung nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ của mình.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý chất lượng chất lượng thiết kế,nghiên
cứu các giải pháp tăng chất lượng hồ sơ thiết kế giai đoạn TKBVTC. Đề xuất giải

1

1


pháp nâng cao quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công dự án: Nâng cấp, cải
tạo kênh tiêu T1-2

2

2


3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI


Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế dự án đầu tư xây dựng;



Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế trong các dự án đầu
tư xây dựng công trình.



Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế dự án
đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công dự án nạo vét
kiên cố hóa kênh tiêu T1-2 huyện Đan Phượng.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu
về quản lý chất lượng;
• Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý chất lượng khảo
sát, thiết kế tại các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn HN nói chung và dự án nâng
cấp kênh tiêu T1-2 nói riêng;
• Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá các
yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thiết kế và đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng quản lý trong khảo sát, thiết kế dự án.

3

3


CHƯƠNG 1
1.1

: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ

Tổng quan về các giai đoạn thiết kế

1.1.1 Các bước thiết kế xây dựng công trình.
Giai đoạn thiết kế là các bước hay công đoạn để thực hiện và hoàn thành một dự án
xây dựng. Giai đoạn thiết kế phụ thuộc vào đòi hỏi và quy mô của từng dự án (thiết kế
một bước, hai bước, hay ba bước) mà từ đó đưa ra các giai đoạn thiết kế cho phù hợp
và đạt hiệu quả cao nhất. Tương ứng với mỗi giai đoạn thiết kế thì có các quy trình
kiểm soát tương ứng, nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của từng quy trình thiết
kế công trình nói riêng và chất lượng của toàn bộ dự án nói chung.
Để thực hiện các giai đoạn thiết kế và kiểm soát đó chủ trì thiết kế hay chủ nhiệm đồ
án có kế hoạch bố trí nhân lực và vật lực, cũng như thời gian để thực hiện các quy
trình. Đồng thời thành lập ban quản lý kể kiểm soát các quy trình đó.
Theo điều 23, mục 1, chương 3 của NĐ59/2015/NĐ – CP quy định, thiết kế xây dựng
gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết
kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có)
theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự
án.
Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại công trình, mỗi loại công trình có một
hoặc nhiều cấp công trình. Tùy theo loại, cấp của công trình và hình thức thực hiện dự
án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết định đầu tư
quyết định, cụ thể như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình có
yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối
với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;
c) Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
được áp dụng đối với công trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mô lớn, yêu
cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;
3

3


d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế.
Công trình thực hiện trình tự thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau
phải phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế ở bước trước.
Trường hợp thiết kế ba bước, nếu nhà thầu thi công xây dựng có đủ năng lực theo quy
định của pháp luật thì được phép thực hiện bước thiết kế bản vẽ thi công.
1.1.2 Các giai đoạn thiết kế.
Các giai đoạn thiết kế trong một dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: thiết kế
cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
- Thiết kế cơ sở: Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án
đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể
hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được
áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
- Thiết kế kỹ thuật: là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu
tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ
thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn
cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công.
- Thiết kế bản vẽ thi công: là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ
thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được
áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
1.2

Công tác lập hồ sơ thiết kế

Lập hồ sơ thiết kế trong dự án đầu tư xây dựng công trình là một công tác nằm trong
hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng công trình, do cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều
kiện, năng lực cũng như pháp lý để hoạt động trong ngành xây dựng công trình. Lập
hồ sơ thiết kế là bước đầu mô tả hình dáng, kiến trúc, kết cấu, các chỉ tiêu về kỹ thuật
và dự trù được chi phí xây dựng của công trình xây dựng nhằm đảm bảo những tiêu
chí sau:
- Công trình thích ứng với các điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực thực hiện dự án.

4

4


- Công trình phải phù hợp với năng lực sản xuất cũng như công dụng được chủ đầu tư
và cấp quyết định đầu tư đưa ra.
- Công trình phải an toàn ổn định về mặt kỹ thuật, phải tiết kiệm và hợp lý về mặt kinh
tế.
Các văn bản, hồ sơ thiết kế công trình là một tài liệu có tính kỹ thuật – kinh tế tổng
hợp phản ánh ý đồ thiết kế thông qua các bản vẽ; các giải pháp kinh tế - kỹ thuật về
công trình sẽ thi công sau này với những luận chứng, tính toán có căn cứ khoa học và
căn cứ về mặt pháp lý. Trong giai đoạn hiện nay, hồ sơ thiết kế công trình xây dựng đã
hình thành những tiêu chuẩn, quy chuẩn riêng. Trong khuôn khổ nội dung chương 1,
tác giả đưa ra một vài đặc điểm nổi bật của công tác lập hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình.
1.2.1 Trình tự lập hồ sơ thiết kế.
Lập hồ sơ thiết kế được thực hiện theo các bước sau:
- Tiếp nhận dự án: Đơn vị tư vấn thiết kế tiếp nhận dự án từ chủ đầu tư hoặc cấp quyết
định đầu tư sau khi ký hợp đồng.
- Thu thập tài liệu: thu thập tài liệu ngoài thực địa, nghiên cứu các văn bản, quyết định,
hợp đồng liên quan đến dự án. Họp với chủ đầu tư hoặc cấp quyết định đầu tư
- Lập đề cương nhiệm vụ: Lập đề cương thiết kế, bước đầu xác định khối lượng công
việc, thời gian dự kiến mà đơn vị tư vấn thiết kế cần thực hiện.
- Lập hồ sơ thiết kế: lập hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất để lấy cơ sở thiết kế bản vẽ
kỹ thuật công trình. Sau khi đã có tài liệu địa hình địa chất thi tiến hành thiết kế bản vẽ
kỹ thuật; lập tổng dự toán, dự toán; viết thuyết minh báo cáo.
- Thẩm tra, thẩm định:. Đối với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thì tiến hành thẩm tra, có
thể do chủ đầu tư trực tiếp thẩm tra hoặc chủ đầu tư thuê tư vấn thẩm tra. Còn đối với
dự án phải tiến hành thẩm định, bắt buộc phải do cấp quyết định đầu tư trực tiếp thực
hiện.
- Bàn giao hồ sơ thiết kế: Sau khi hồ sơ thiết kế được thẩm tra, thẩm định phù hợp thì
5

5


đơn vị tư vấn thiết kế tiến hành bàn giao cho chủ đầu tư
- Nghiệm thu thanh quyết toán, lưu hồ sơ: Sau khi thanh toán thanh lý hợp đồng, hồ sơ
thiết kế phải được cả đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu tư lưu trữ.
1.2.2 Vai trò của công tác lập hồ sơ thiết
kế
Hiện nay, hoạt động xây dựng công trình nói chung và hoạt động xây dựng công trình
thủy lợi nói riêng đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng công trình tuy không trực tiếp tạo ra
sản phẩm công trình nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong dự án, là khâu đầu tiên
trong việc kiểm soát chất lượng của một công trình. Thiết kế là bước đầu tiên trong
toàn bộ dự án. Nó tạo ra một quy chuẩn, để giúp các bước thi công và quản lý vận
hành công trình thuận lợi. Một công trình xây dựng có đảm bảo về chất lượng hay
không, phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng thiết kế xây dựng. Công tác thiết kế xây
dựng đặt nền móng đầu tiên cho việc xây dựng một công trình đưa ra các phương án
xây dựng công trình cho phù hợp và đảm bảo chất lượng. Công tác thiết kế xây dựng
công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình đó và các công trình lân cận
xung quanh; đảm bảo an toàn và thuận lợi trong quá trình thi công xây dựng, không để
xảy ra các sự cố về con người và an toàn công trình về sau và đồng thời phải tuân thủ
nghiêm ngặt các quy định về quản lý chất lượng công trình của Nhà nước.
1.3

Tổng quan về công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế hiện nay

Hiện nay đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, cơ sở hạ tầng không
ngừng được cải thiện và nâng cao. Chính vì lẽ đó hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng
công trình có nhiều cơ hội để phát triển và đạt được những thành tựu nhất định. Nhìn
chung, công tác lập hồ sơ thiết kế cơ bản tuân thủ theo đúng quy trình, chất lượng và
thành phần hồ sơ đảm bảo yêu cầu về các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Quy trình
kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế cũng được thực hiện tương đối nghiêm túc và chặt
chẽ,thể hiện qua các công tác thẩm tra và thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước.
1.3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
trong các dự án trên địa bàn Hà Nội

6

6


Nhìn chung hồ sơ thiết kế trong các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi được
kiểm soát rất chặt chẽ. Về phía chủ đầu tư và đơn vị quản lý, việc kiểm soát chất lượng

7

7


hồ sơ TKBVTC được thực hiện sát sao ngay trong thời gian thực hiện hợp đồng. Chủ
đầu tư có thể cử các cán bộ kỹ thuật đến trực tiếp đơn vị tư vấn để kiểm tra và kiểm
soát ngay trong quá trình lập hồ sơ thiết kế. Còn về chất lượng đầu ra, chủ đầu tư có
thể áp dụng các quy định hiện hành có giá trị về mặt pháp lý để quyết định phê duyệt
và thông qua hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (Thông tư 13/2013/TT-BXD của Bộ
Xây Dựng quy định thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
Chương 3 nghị định 15/NĐ-CP về quản lý hồ sơ thiết kế công trình)
Còn về phía đơn vị tư vấn, ngược lại cũng cần phải tự kiểm soát sản phẩm thiết kế của
mình. Hiện nay trên địa bàn Hà Nội đã có rất nhiều đơn vị tư vấn tự xây dựng quy
chuẩn kiểm soát chất lượng thiết kế công trình theo quy chuẩn ISO 9001-2008 với
mục đích thống nhất trình tự triển khai để lập một sản phẩm thiết kế, phân định trách
nhiệm và quyền hạn của các chức danh trong dây chuyền thiết kế và đảm bảo sản
phẩm thiết kế được thực hiện, kiểm soát liên tục trong mọi công đoạn.
Thực trạng công tác quản lý chất lượng lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công trong các dự
án trên địa bàn Hà Nội có thể khái quát qua một số mặt sau:
1.3.1.1. Nguồn nhân lực
Với lĩnh vực hoạt động là tư vấn xây dựng thì yếu tố nhân lực có vai trò quyết định
đến sản phẩm thiết kế. Trong các dự án xây dựng trong địa bàn Hà Nội thì số chuyên
gia tham gia lĩnh vực tư vấn thiết kế là rất mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng. Đội
ngũ chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng công trình có thể là
kỹ sư, tiến sỹ, phó giáo sư, giáo sư với bề dày kinh nghiệm hoạt động trong ngành lâu
năm. Các đơn vị tham gia hoạt động tư vấn cũng rất đa dạng: Các Viện nghiên cứu,
các tổng công ty cổ phần xây dựng,... Chủ nhiệm thiết kế giai đoạn TKBVTC nhiều dự
án trọng điểm trên địa bàn Hà Nội đều là những chuyên gia có năng lực và kinh
nghiệm, được chủ đầu tư tin tưởng.
1.3.1.2. Máy móc, công nghệ
1) Khoa học công nghệ

7

7


- Góp phần đảm bảo tính chính xác, yêu cầu thời gian thực hiện sản phẩm, hiện nay
trong triển khai công việc thiết kế các đơn vị đang sử dụng rất nhiều phần mềm tiên

8

8


tiến như Ansys , SAP 2002, SAP 2004, STAAD III, KP; SLOPE; NOVA-TDN; đo đạc
khảo sát, tính toán thuỷ văn thuỷ năng…. Phần mềm G8 dùng để lập dự toán.
- Có rất nhiều đơn vị tư vấn phát triển được công nghệ độc quyền của công ty mình,
hoặc áp dụng các công nghệ tiên tiến trên thế giới trong biện pháp thi công, biện pháp
kỹ thuật công trình như:
+ Công nghệ thi công cọc khoan nhồi bê tông, dùng dung dịch bentonite giữ thành
vách hố đào
+ Công nghệ làm móng không dùng cọc top – base
+ Công nghệ khoan phụt áp lực cao Jet Grouting để chống thấm trong thân đập, chống
thấm nền công trình.
- Viện thủy công trực thuộc Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam tự phát triển :
+ Công nghệ vật chắn nước PVC KN92 dùng trong các công trình thủy lợi.
+ Ứng dụng công nghệ đập trụ đỡ cho công trình ngăn sông
+ Sử dụng bê tông Mác cao trong các công trình trọng điểm có yêu cầu cao về ổn định
công trình.
( Tham khảo tại [14] : Trang web Viện Khoa Học Thủy Lợi Việt Nam)
2) Máy móc thiết bị
- Tư vấn thiết kế : Mỗi kỹ sư đều được đảm bảo trang thiết bị cần thiết cho công tác
lập hồ sơ thiết kế đó là máy vi tính, và các trang thiết bị phụ trợ khác
- Khảo sát xây dựng, thí nghiệm:Hầu như các đơn vị tư vấn thiết kế đều có đội ngũ
khảo sát địa hình địa chất riêng và được đầu tư trang bị máy móc hiện đại, phù hợp với
lĩnh vực hoạt động của đơn vị, như: máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử, thiết bị định
vị toàn cầu GPS, máy khoan khảo sát, máy đo sâu bằng sóng siêu âm...
- Thí nghiệm xây dựng: Các phòng thí nghiệm đặt tại khu vực, công trường luôn được
trang bị các máy móc có độ chính xác cao nhất như các loại máy kéo nén 200 ÷ 500T;
9

9


các máy đo đạc, kiểm tra, đánh giá, phân tích các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá… đạt
chứng chỉ và dấu LAS trong lĩnh vực thí nghiệm.
1.3.1.3. Quy trình cơ bản tư vấn thiết kế.

Hình 1.1: Quy trình tư vấn thiết kế phổ biến hiện nay
- Bước 1: Khách hàng , Chủ đầu tư gặp gỡ Tư vấn thiết kế để đưa ra yêu cầu ý tưởng.
Khách hàng cũng cung cấp thông tin của mình và trao đổi các thông tin liên quan khác.
Đơn vị tư vấn thiết kế tiến hành thu thập tài liệu và thông tin về dự án.
- Bước 2: Khách hàng và nhà thầu tư vấn tiến hành ký kết hợp đồng nguyên tắc để
công ty triển khai việc tìm ý tưởng và làm hồ sơ phương án thiết kế. Sau khi ký kết
hợp đồng nguyên tắc, dựa trên những yêu cầu ý tưởng của khách hàng, các kiến trúc
sư sẽ hoàn thiện hồ sơ phương án thiết kế. Hồ sơ phương án thiết kế bao gồm các mặt
bằng và phối cảnh sơ bộ. Sau khi khách hàng đồng ý phương án thiết kế sơ bộ, tiến
hành ký kết hợp đồng tư vấn thiết kế. Các bước làm và tạm ứng sẽ được nêu rõ trong
hợp đồng thiết kế
- Bước 3: Trong quá trình thiết kế khách hàng có thể trao đổi với tư vấn thiết kế về
những thắc mắc của mình. Tư vấn thiết kế sẽ trình bày về các giải pháp kết cấu,
phương án công trình , bố trí công trình, thông tin liên lạc, quy cách các loại vật liệu
xây dựng, … và hẹn ngày bàn giao hồ sơ.
- Bước 4: Nếu không có gì thay đổi về hồ sơ thì đơn vị tư vấn bàn giao đầy đủ hồ sơ
cho chủ đầu tư, số bộ hồ sơ theo như hợp đồng đã ký kết. Chủ đầu tư tiến hành thẩm
tra hoặc bàn giao hồ sơ cho cơ quan thẩm định để thẩm định hồ sơ.
- Bước 5: Sau khi hồ sơ đã được thẩm định và đã có dấu của cơ quan thẩm định thì coi
như đã hoàn thành hợp đồng tư vấn. 2 bên có thể thỏa thuận thanh lý hợp đồng và
nghiệm thu thanh toán. Theo quy định hiện hành chủ đầu tư sẽ giữ lại phần trăm giám
sát tác giả cho đến khi công trình được thi công xây dựng hoàn thành.

1
0

10


1.3.2 Các mặt tích cực trong công tác quản lý chất lượng hồ sơ thiết
kế
Thực trạng công tác lập hồ sơ thiết kế công trình của nước ta hiện nay đã có
nhiều tiến bộ so với giai đoạn trước, cụ thể như sau:
- Không ngừng áp dụng các công nghệ tiên tiến, phần mềm hiện đại để tối ưu , tăng
tính chính xác cho công tác lập hồ sơ thiết kế, tiết kiệm được công sức và thời gian lao
động của các kỹ sư, chuyên gia.
- Các quy chuẩn, quy phạm thiết kế không ngừng thay đổi để phù hợp với tình hình
kinh tế - xã hội của đất nước.
- Đơn vị tham gia hoạt động tư vấn thiết kế xây dựng công trình cũng rất đa dạng: Các
Viện nghiên cứu, các công ty cổ phần chuyên về tư vấn xây dựng với lực lượng kỹ sư
trẻ,đông đảo được đào tạo bài bản kết hợp với nhiều chuyên gia có kinh nghiệm lâu
năm trong ngành. Trang thiết bị và cơ sở vật chất không ngừng tăng cao để phục vụ
cho công tác thiết kế, lưu trữ hồ sơ.Chủ đầu tư không khó để có thể tìm được một đơn
vị tư vấn thiết kế có năng lực chuyên môn cao và đáng tin cậy để giúp đỡ mình trong
việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
- Phần lớn các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn cả nước nói chung và
trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng đều có chất lượng tốt, đảm bảo tiến độ của
chủ đầu tư đưa ra để kịp thời đưa công trình vào khai thác và sử dụng. Chất lượng hồ
sơ thiết kế đảm bảo, chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu trong giai đoạn
thi công xây dựng công trình. Đặc biệt một số công trình còn tiết kiệm được chi phí
cho ngân sách nhà nước. Số các công trình xảy ra sự cố là không đáng kể.
1.3.3 Các mặt hạn chế cần rút kinh
nghiệm:
Bên cạnh những mặt tích cực thì công tác lập hồ sơ thiết kế công trình hiện nay vẫn
còn tồn tại nhiều hạn chế, cũng như gặp nhiều khó khăn thách thức cả do yếu tố khách
quan và yếu tố chủ quan như sau:

1
1

11


- Tình trạng thiết kế sai sót, không đúng kỹ thuật do năng lực của đơn vị tư vấn yếu
kém, làm giảm chất lượng, thậm chí gây hư hỏng công trình sau một thời gian ngắn kể
từ khi công trình đi vào sử dụng. Có thể kể ra ví dụ điển hình trong việc sai phạm về

1
2

12


thiết kế dẫn đến sai sót nghiêm trọng cho công trình: Theo bài báo số [17]: Vấn đề sai
phạm ở hai công trình xây dựng hệ thống cống hộp phường 3, quận Bình Thạnh và
công trình cống hộp phường 15, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh, những sai sót cũng
bắt đầu từ khâu thiết kế. Theo kết luận thanh tra, đơn vị tư vấn thiết kế đã không khảo
sát đúng thực trạng tình hình của dự án công trình. Riêng công trình cống hộp phường
3, quận Bình Thạnh có đến 2.433 khuyết tật trên tổng chiều dài 2002,05 m của tuyến
cống. Hồ sơ thiết kế của cả hai công trình cống hộp này không thể hiện cường độ thép
sử dụng, thậm chí không quy định bề dày của lớp bê tông bảo vệ của cống... Kết quả là
chỉ trong thời gian ngắn, nhiều vị trí bê tông bị phá hủy hoàn toàn, trơ lớp sắt hoen rỉ.

Hình 1.2:Cống hộp bị hư hỏng nặng
-Trích dẫn theo tài liệu [18]: Ngày 6/5, các đơn vị chức năng TP. Biên Hòa đã có cuộc
họp khẩn sau sự cố đoạn chân kè bê tông gần cây cầu Xóm Mai lần lượt sụt lún, đổ
sập. Đây là công trình cải tạo kênh với chiều dài 6km, tổng kinh phí khoảng 550 tỷ
đồng; là công trình trọng điểm của tỉnh Đồng Nai. Đặc biệt, phía dưới các đoạn kè bê
tông, tính từ mặt nước đến chân kè cao khoảng 1m, lòi ra những dãy cọc gỗ kè phía
dưới. Tác giả cho rằng nguyên nhân gây sự cố là do sai sót của đơn vị thiết kế đã chọn
sai phương án kỹ thuật là đóng xà cừ dưới chân kè bê tông gây mất ổn định công trình.
Đơn vị tính toán thiết kế đã tính toán không kỹ khi sử dụng kè bê tông đặt trên cừ tràm

1
3

13


ở khu vực lòng suối cát. Nếu nước xoáy chảy mạnh có thể cuốn trôi tất cả.

Hình 1.3: Đoạn kè bị nước cuốn trôi
- Tình trạng tiến độ lập hồ sơ thiết kế không đúng hạn, chất lượng hồ sơ thiết kế không
đảm bảo vẫn còn tồn tại ở một số công trình. Nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố như:
đơn vị tư vấn mỏng về nhân lực, tác phong làm việc không chuyên nghiệp của kỹ sư
thiết kế, yếu kém về trình độ chuyên môn. Ngoài ra cũng có thể do yếu tố khách quan
như công trình xây dựng trong khu vực phức tạp về điều kiện địa chất, gặp thiên tai,
thời gian giải phóng mặt bằng kéo dài.
- Chi phí tư vấn thiết kế công trình ở Việt Nam nếu so với mặt bằng chung trên thế
giới vẫn còn rất thấp. Theo tài liệu số [19] dẫn chứng: Hiện mức phí tư vấn cho các dự
án xây dựng công trình có khảo sát tư vấn thiết kế và giám sát công trình, theo Quyết
định 957/2009/QĐ-BXD chiếm khoảng 7-8% tổng dự toán công trình đối với công
trình dân dụng, từ 0,5-4% đối với công trình thủy lợi. Trong khi đó cùng dạng công
trình tương ứng ở nước ngoài, chi phí đó là 12-15%, nhiều trường hợp có thể do nhà
thầu tư vấn tự đưa ra mức phí. Mức chi phí tư vấn thấp dẫn đến chất lượng hồ sơ thiết
kế sẽ không đảm bảo nếu như trong dự án đòi hỏi yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ
cao. Trong khi chi phí tư vấn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung trên thế giới,
1
4

14


nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc thanh quyết toán. Trên thực tế, nhiều
khi doanh nghiệp hoặc đơn vị tư vấn chỉ thu về được 50-60% giá trị tư vấn được duyệt
trong tổng dự toán, bởi phải tốn kém các loại chi phí không tên khác. Chưa kể tình
trạng bị chậm thanh toán, thanh toán kéo dài từ năm này sang năm khác.
- Tất nhiên cũng phải nhìn nhận một điều rằng mặt bằng trình độ chuyên môn tư vấn
xây dựng của Việt Nam vẫn con thấp so với thế giới. Một số dự án đầu tư xây dựng
quy mô lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao và rất cao thì tư vấn nước ta vẫn chưa đáp ứng được,
phải để hợp đồng tư vấn rơi vào tay nhà thầu nước ngoài. Để có thể theo kịp được với
trình độ chuyên môn chung của thế giới, ngoài việc được Nhà Nước hỗ trợ về mặt
chính sách, các nhà thầu tư vấn phải tự hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng hồ sơ
thiết kế, tiếp cận các công nghệ tiên tiến mới nhất của thế giới. Đội ngũ kỹ sư không
ngừng trao đổi học hỏi kinh nghiệm với các đối tác tư vấn nước ngoài.
1.3.4 Nguyên nhân khiến chất lượng hồ sơ thiết kế chưa đạt yêu cầu.
1.3.4.1. Nguyên nhân khách quan.
- Các văn bản pháp quy ban hành còn chưa kịp thời, chưa đồng bộ và chưa rõ ràng,
dẫn tới việc hiểu để vận dụng có khác nhau. Quy chế quản lý đầu tư chưa tiêu chuẩn
hóa từng chỉ tiêu cho từng loại công việc tư vấn.
- Cách tính định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng còn nhiều bất cập. Việc trả tiền
thiết kế theo tỷ lệ phần trăm so với giá trị dự toán được duyệt mà chưa có sự gắn kết
với hiệu quả mang lại cho chủ đầu tư. Nhiều đồ án thiết kế chưa coi trọng lợi ích kinh
tế của chủ đầu tư, tăng chi phí xây lắp còn giúp tăng khoản thiết kế phí, do đó, không
tạo động lực thúc đẩy tư vấn thiết kế tìm tòi ứng dụng công nghệ mới.
- Chưa có chế tài cụ thể, quy định rõ trách nhiệm đối với tư vấn lập dự án khi sai sót
dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp.
- Vốn bố trí không đủ, các thủ tục hành chính chiếm không ít thời gian, công tác giải
phóng mặt bằng kéo dài, làm cho hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán phải điều chỉnh, thay
đổi.

1
5

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×