Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

Tình trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện Hàm Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.94 KB, 40 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ

Triệu Đức Thành

THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HÀM YÊN
(NĂM 2018)

Niên luận hệ đại học chính quy
Ngành: Quản lý đất đai
(Chương trình đào tạo chuẩn)

Hà Nội – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ

Triệu Đức Thành

THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HÀM YÊN
(NĂM 2018)

Niên luận hệ đại học chính quy
Ngành: Quản lý đất đai
(Chương trình đào tạo chuẩn)


Cán bộ hướng dẫn: CVC Phạm Minh Đề

Hà Nội – 2019
2


LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo, bạn bè và
người thân đã dành cho tôi sự giúp đỡ, động viên đầy tâm huyết trong thời gian
tôi học tập và thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo
trong bộ môn và Khoa Địa lý, đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo Phạm Minh Đề người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong
trong quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2019
Sinh viên

Triệu Đức Thành

3


MỤC LỤC

4


DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

STT
Bảng 2.1
Bảng 2. 2
Bảng 2.3

Tên
Diện tích cơ cấu các loại đất phân bổ trong năm 2018
Kết quả thu hồi đất năm 2018
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Hàm Yên

Số trang
27
30
33

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
GCNQSDĐ
QSHN
TSGLVĐ
BTN và MT
UBND
QHSDĐ
TN và MT
NĐ – CP
QSD
HĐND

Nghĩa đầy đủ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyền sở hữu nhà
Tài sản gắn liền với đất
Bộ tài nguyên và môi trường
Ủy ban nhân dân
Quy hoạch sử dụng đất
Tài nguyên và môi trường
Nghị định – Chính phủ
Quyền sử dụng
Hội đồng nhân dân

Mở đầu
1.Tính cấp thiết
Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, không chỉ đơn thuần là nơi sản
xuất mà còn là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa, trao đổi thông tin, làm

5


phong phú cuộc sống của con người, tạo nên nét văn hóa riêng của từng quốc
gia, từng dân tộc.
Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người. Qua quá trình sản
xuất, khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực, thực phẩm,
trang phục, nơi làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó không thể sinh ra thêm
do đó cần phải quản lý tốt quỹ đất hiện có. Vấn đề quản lý việc sử dụng đất đai
ngày càng trở lên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân số, hiện đại hóa, công
nghiệp hóa, tài nguyên ngày càng cạn kiệt như ngày nay. Vì vậy công tác quản lý
đất đai ngày càng được chính phủ chú trọng quan tâm để quản lý chặt chẽ những
biến động cả về chủ sử dụng và bản thân đất đai thì Nhà nước phải thực hiện
công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính.

Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng để quản lý chặt chẽ
và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai từ Nhà nước đã
ban hành một loạt các văn bản pháp luật về đất đai.
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định :” đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý ”
Các Luật Đất đai năm 1988, 1993, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai năm 1998, 2001, Luật Đất đai 2003, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai năm 2009, 2013 cùng với các văn bản pháp luật có liên quan
đang từng bước đi vào thực tế.
Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai trong đó trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất, lập hồ sơ địa chính. Đây thực chất là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập

6


một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử
dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và
người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật. Thông qua việc đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng là cơ sở đảm
bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả và khoa học.
Huyện Hàm Yên nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên quang, có tổng diện tích là
90.092,53 ha. Huyện Hàm Yên nằm trong vùng thung lũng có nền địa hình đa
dạng, trải dài dọc hai bên tuyến quốc lộ 2. Là khu vực được giới hạn bởi đường
ranh giới tự nhiên do 2 dãy núi chạy dọc từ Bắc xuống Nam tạo thành. Nhìn
chung địa hình có xu hướng dốc dần từ Nam đến Bắc..
Để đảm bảo quản lý Nhà nước về đất đai một cách hợp lý, hiệu quả đến từng

thửa đất, từng đối tượng sử dụng, huyện Hàm Yên đã xác định đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất là nội dung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyền lợi
cho người sử dụng. Thực tế thời gian thị trấn đã chú trọng công tác tuyên truyền,
vận động và tạo điều kiện để người dân thực hiện các thủ tục hoàn thành cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, công tác đăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất vẫn còn nhiều tồn tại và gặp nhiều khó khăn. Từ thực tế cũng
như nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cùng với sự

7


nhận thức ở trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá tình hình cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất tại huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hàm Yên và đề xuất một số giải pháp chủ
yếu để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác đăng ký , cấp GCNQSD đất,
xây dựng hồ sơ QLĐĐ
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến thực trạng hoạt động cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vầ tài sản gắn liền với đất ở huyện Hàm Yên
năm

2018


Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan về thực trạng cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất vầ tài sản gắn liền với đất ở huyện Hàm Yên trong năm 2018
4. Phương pháp nghiên cứu
Niên luận có sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh,
thu thập trong quá trình nghiên cứu.
5. Cấu trúc niên luận
Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo và kết luận thì nội dung của
niên luận gồm 2 chương: Chương 1: Tổng quan tài liệu và Chương 2: Thực
trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng huyện Hàm Yên năm 2018

8


Chương 1: Tổng quan tài liệu
1.1 - Cớ sở lý luận vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội
- Khái niệm: Theo quy định của pháp luật tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư
14/2012/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đât đai được hiểu như sau: Đất đai là
một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối
ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng
tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật,
động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người.
Ngoài ra còn nhiều định nghĩa khác nữa nhưng tùy theo lĩnh vực mà người ta có
thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau
-Vai trò của đất đai:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân

bố dân cư, xây dựng cơ sở văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của xã hội. Trong giai đoạn
hiện nay khi đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hoá và mở cửa
hội nhập thì đất đai vẫn giữ một vị trí then chốt trong các ngành. Đồng thời đất
đai là nguồn lực cơ bản quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển đất nước .
-Phân loại đất đai:
9


Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật đất đai 2003, đất đai
nước ta được phân loại theo các nhóm sau:
+ Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu
năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp
khác.
+ Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở (gồm đất ở nông thôn và đất ở đô
thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự
nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất tôn giáo tín ngưỡng,
đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi kênh rạch, suối và mặt nước, đất phi
nông nghiệp khác.
+ Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử
dụng, núi đá không có rừng cây.
1.1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
- Khái niệm:
+ Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật tự hoá
nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định.
+ Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng
như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 13 nội
dung quản lý quy định tại điều 6 luật đất đai 2003. Nhà nước đã nghiên cứu toàn

bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phương trên cơ sở các đơn vị hành chính để
nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ đó có thể đưa ra các giải pháp

10


và các phương án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất để phân bố hợp lý các nguồn
tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đất đúng mục
đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững trong tương lai
tránh hiện tượng phân tán và đất bị bỏ hoang hoá.
- Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã
hội và đời sống nhân dân. Cụ thể là:
+ Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai có
cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế , xã hội và đất nước; bảo
đảm sử dung đúng mục đích, tiết kiệm, đật hiệu quả cao. Giúp cho Nhà nước
quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ
và sử dụng đất đai hiệu quả hơn.
+ Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai
về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xã hội có hệ
thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
+ Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ sở pháp
lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doang nghiệp, cá
nhân trong những quan hệ về đất đai.
+ Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như
chính sách giá, chính sách thuế, chinh sách đầu tư... Nhà nước kích thích các tổ
chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai
nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái.

11



1.1.1.3. Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
- Khái niệm về quyền sử dụng đất : Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử
dụng đất để sử dụng vào cácmục đích theo quy định của pháp luật
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất

Khái niệm về GCN QSDĐ : GCN QSDĐ là giấy chứng nhận do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất.
* Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
GCN QSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và
người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất. Việc cấp GCN QSDĐ với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp
quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi
tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên
đất cho thế hệ sau này. Thông qua việc cấp GCN QSDĐ để nhà nước nắm chắc
và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
1.1.2.1. Những quy định về cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ:
a. GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu
thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.

12



Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCN
QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài
sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
b. GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ do bộ TN-MT phát hành.
c. GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được cấp theo từng thửa đất.
- Trường hợp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ là tài sản chung của vợ và chồng
thì GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng
tổ chức đồng quyền sử dụng.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng đân cư thì
GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho
người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCN
QSDĐ , QSHN và TSGLVĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có
trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
d. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCN QSDĐ, QSHN và
TSGLVĐ, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì
không phải đổi giấy chứng nhận đó sang GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ theo
quy định của luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử
dụng đất đó được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ theo quy định của luật
này.

13


1.1.2.2. Những trường hợp được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
Nhà nước cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ cho những trường hợp sau đây:
a. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê đất nông

nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
b. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ,
QSHN và TSGLVĐ
c. Người đang sử dụng đất được quy định tại điều 50 và điều 51 của luật đất đai
năm 2003 mà chưa được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ;
d. Người được chuyển đổi chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu
hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp
vốn bằng quyền sử dụng đất;
e. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan Nhà nước đã được thi hành;
f. Người trúng đấu giá sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
g. Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91 và 92 Luật đất đai năm 2003;
h. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
i. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở. Điều kiện để
được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ

14


* Cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư đang sử dụng đất
1.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường,

thị trấn xác nhận không có tranh chập mà có một trong các loại giấy tờ sau đây
thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp tiền sử dụng

đất:
a)

Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do

cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
b)

GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
c)

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn

liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d)

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất

ở trước ngày 15 tháng10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác
nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ;
đ)

Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của

pháp luật;
e)


Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cập cho người sử dụng

đất .

15


2.

Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy

định tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về
chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước
ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận
là đất không có tranh chấp thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và
không phải nộp tiền sử dụng đất.
3.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa

phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay
được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không có
tranh chấp thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp
tiền sử dụng đất.
4.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định


tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm
1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp,
phù hợp với QHSDĐ thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không
phải nộp tiền sử dụng đất.
5.

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của

toà án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đã được thi hành thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ sau khi
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
6.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định

tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
16


đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã,
phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với QHSDĐ đã được
xét duyệt với nơi đã có QHSDĐ thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
7.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê

đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật đất đai năm 2003 có hiệu
lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ; trường hợp

chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
8.

Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ khi có các
điều kiện sau đây:
a)

Có đơn đề nghị xin cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ;

b)

Được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất dụng chung

cho cộng đồng và không có tranh chấp.
* Cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng đất
1.

Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ đối

với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả;
2.

Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCN

QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được giải quyết như sau:
a)


Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng

mục đích, sử dụng không hiệu quả;

17


b)

Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBND

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp
nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lam muối đã
được nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư
trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi
bàn giao cho địa phương quản lý.
3.

Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất

đai của tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất
trước khi cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ.
4.

Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN QSDĐ, QSHN và

TSGLVĐ khi có các điều kiện sau đây:
a)


Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động;

b)

Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;

c)

Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử

dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.
1.1.2.3. Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản
lý Nhà nước về cấp giấy GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
- Cơ quan quản lý đất đai
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ
Trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ
chức cụ thể như sau:

18


+ Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
+ Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương la Sở Tài
nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là
Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.
- Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
Theo quy định tại diều 52 Luật đất đai 2003, thẩm quyền cấp GCN QSDĐ,

QSHN và TSGLVĐ cụ thể như sau:
1.

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCN QSDĐ, QSHN và

TSGLVĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
2.

UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN QSDĐ, QSHN

và TSGLVĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
3.

Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ quy định

tại khoản 1 điều này được uỷ quyền cho các cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp GCN QSDĐ, QSHN và
TSGLVĐ.

19


1.2 – Khái quát địa bàn nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội (cơ
sỡ thực tiễn)
1.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
1.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Hàm Yên là huyện miền núi phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc giáp huyện
Bắc Quang (tỉnh Hà Giang), phía Nam giáp huyện Yên Sơn, phía Đông giáp

huyện Chiêm Hoá, phía Tây giáp huyện Yên Bình, Lục Yên (tỉnh Yên Bái). Tổng
diện tích tự nhiên của huyện là 90.092,53 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp
có 11.403 ha, chiếm 12,66%, đất lâm nghiệp có 68.193,67 ha, chiếm 75,69%,
diện tích nuôi trồng thuỷ sản có 403,85 ha, chiếm 0,45%, các loại đất khác có
10.092,01 ha, chiếm 11,2%, độ che phủ rừng là 60,03%
Địa hình Hàm Yên khá phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi cao và hệ thống
sông ngòi, thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Nhìn tổng thể, huyện nằm
giữa hai dãy núi lớn. Dãy Cham Chu chạy từ Tự Do (thuộc xã Yên Thuận) tới
Bình Xa theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, có đỉnh cao nhất là núi Cham Chu
(1.587m) và nhiều đỉnh cao từ 831 đến 1.435 m. Dãy núi Phấn cũng chạy theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam, từ Yên Hương (nay là xã Yên Lâm và xã Yên Phú)
tới Hùng Đức, có đỉnh cao nhất là núi Phấn (651m) và nhiều đỉnh cao trên dưới
500m. Cả hai dãy núi này đều có hướng dốc xuôi xuống phía sông Lô, tạo cho
Hàm Yên có một hình thế như một thung lũng lòng chảo lớn mà đáy của nó là
lưu vực sông Lô với những cánh đồng lớn và các soi bãi phù sa dọc hai bên bờ
sông Lô, có độ cao trung bình so với mặt nước biển là 46,7m.

20


Núi đồi Hàm Yên chủ yếu là núi đất (91,36% diện tích), có thảm thực vật phong
phú với nhiều loại gỗ quý hiếm như đinh, lim, nghiến, lát và các loài thú quý như
hươu, nai, hổ, báo, gấu, nhím, tắc kè... Núi đá chiếm khoảng 8,64% diện tích núi
đồi, phân bố chủ yếu ở các xã: Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khương, Phù Lưu,
Minh Hương, Thái Sơn, Thái Hoà, Yên Phú. Đặc biệt với vị trí thuận lợi cho khai
thác, vận chuyển với diện tích lớn và chất lượng tốt, rừng Hàm Yên là vùng
nguyên liệu giấy truyền thống của tỉnh Tuyên Quang.
Diện tích đất nông nghiệp của huyện 11.403 ha, chiếm 12,66% tổng diện tích,
trong đó chỉ có 3.325 ha lúa nước; bình quân là 1.052m2/người. Các cánh đồng
phần lớn nhỏ hẹp, phân tán dọc các triền đồi. Hàm Yên có một số cánh đồng

rộng từ 30 đến 70 ha nằm ở các xã: Hùng Đức, Đức Ninh, Thái Sơn, Thái Hoà,
Nhân Mục, Yên Phú, Bình Xa, Minh Hương và Phù Lưu. Huyện có 61.039 ha
đất đồi, thích hợp với các loại cây công nghiệp (sả, chè), cây ăn quả (cam, quýt,
dứa...), cây lương thực (ngô, sắn...).
Hệ thống sông ngòi của huyện khá dầy, tổng chiều dài là 455km. Sông Lô chảy
qua địa phận huyện với chiều dài 68,8km từ Hoà Đông (xã Yên Thuận) tới chợ
Tổng (xã Đức Ninh), có giá trị lớn về giao thông vận tải, là nguồn nước sinh
hoạt của nhân dân ven sông. Hàm Yên còn có 6 con suối lớn là Ngòi Nắc, Ngòi
Mục, Ngòi Lù, Ngòi Hẻ, Ngòi Khiêng, Ngòi Hương Lạp, đều bắt nguồn từ núi
Phấn và núi Cham Chu và cùng đổ ra sông Lô.
Do độ dốc lớn, khúc khuỷu, nhiều thác ghềnh, thường có lũ lớn vào mùa mưa
nên sông suối ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp, gây trở ngại lớn
trong giao thông.

21


Khí hậu ở Hàm Yên hình thành hai mùa rõ rệt; mùa nóng từ tháng 4 đến tháng
10; mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình
hàng năm là 22,490c, độ ẩm là 87,07%, lượng mưa bình quân là 162,40 mm.
Điều kiện tự nhiên của Hàm Yên đã mang lại cho huyện những lợi thế lớn về
nghề rừng, chăn nuôi và trồng trọt. Trong quá trình xây dựng quê hương, các thế
mạnh trên đã từng bước được khai thác, phát huy trong cơ cấu kinh tế nông, lâm
nghiệp của huyện. Với các điều kiện, tiền đề đó, từ điểm xuất phát rất thấp, nền
kinh tế của huyện đã đạt tới bước phát triển mới và đi dần vào thế ổn định.
1.2.1.2. Kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế: Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương chỉ đạo
của đảng và nhà nước thì nền kinh tế của huyện đã từng bước phát triển vượt
bật , đời sống của nhân dân đựơc cải thiện rõ rệt và nâng cao . Tốc độ tăng
trưởng kinh tế năm 2018 đạt 35%

- Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng. Nhìn một
cách tổng quát , nền kinh tế của huyện hiện nay vẫn dựa chủ yếu vào sản xuất
nông lâm nghiệp cơ cấu kinh tế của các nghành nghề còn đơn điệu. Trình độ dân
trí thấp nên còn có nhiều hạn chế trong việc thay đổi tập quán sản xuất .
- Thực trạng phát triển kinh tế năm 2018:
Năm 2018 huyện Hàm Yên tiếp tục có bước tăng trưởng khá. Huyện tiếp tục
thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của tỉnh hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp
hàng hóa tập trung; sản lượng lương thực đạt trên 53.000 tấn, vượt 0,3% so với
kế hoạch; trồng và chăm sóc trên 2.000 ha chè, trên 7.100 ha cam, trên 700 ha
mía... Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt trên 980 tỷ đồng, đạt

22


100% kế hoạch; thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 82 tỷ đồng, tăng 10,2% kế
hoạch...

- Đánh giá về thực trạng kinh tế:
Trong năm 2018, các ngành, các thành phần kinh tế và nhân dân trong huyện đã
khắc phục khó khăn, hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu kế hoạch. Tổng sản lượng
lương thực ước đạt 49.200 tấn, trong đó thóc trên 39 nghìn tấn, ngô trên 9.400
tấn, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực. Giá trị sản xuất một số cây trồng,
vật nuôi chủ lực tiếp tục được nâng cao, một số nông sản chủ lực của huyện tiếp
tục khẳng định thương hiệu và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, công tác hướng
dẫn sản xuất được triển khai đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả, sản lượng lúa, ngô, lạc,
cam, trồng rừng tập trung đều đạt cao. Tuy nhiên vẫn còn một số chỉ tiêu chưa
đạt kế hoạch, trồng mới, trồng lại mía không đạt mục tiêu, diện tích mía phế
canh lớn; tổ chức sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ còn yếu; ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn thấp; tiến độ triển khai các cơ chế, chính sách
hỗ trợ còn chậm…


23


Chương 2: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất huyện Hàm Yên năm 2018
2.1. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Hàm Yên
2.1.1. Tình hình quản lý đất
- Công tác quản lý và sử dụng đất đai có nhiều chuyển biến tích cực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện.
Đã có sự đổi mới mạnh mẽ về nhận thức, đưa công tác quản lý đất đai theo chức
năng quản lý nhà nước như luật đất đai đã quy định.
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Văn phòng đăng ký đất đai đã được xây
mới, hoạt động của ngành đã thành một mạng lưới từ huyện đến xã.
Hồ sơ địa chính đã được lưu trữ đầy đủ đáp ứng cho yêu cầu quản lý đất đai và
điều hành sản xuất trong những năm qua.
Công tác kiểm kê quỹ đất được được thực hiện theo định kỳ kịp thời theo yêu
cầu.
Nhiều địa phương trong huyện đã xây dựng được quy hoạch sử dụng đất, công
tác giao đất thu hồi đất đã thực hiện theo đúng quy hoạch, đúng theo quy định
của pháp luật, nên đã hạn chế được sự trùng chéo, lãng phí trong sử dụng đất,
đảm bảo cảnh quan môi trường và sự phát triển đô thị hóa nông thôn, tranh chấp
đất đai cũng được hạn chế.
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai được coi trọng thường
xuyên và có kết quả.

24


- Tuy nhiên công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện theo mười ba nội

dung quản lý nhà nước cũng gặp nhiều khó khăn một số tồn tại là:
Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá đất, để có hồ sơ cập nhật kịp thời có hệ
thống vấn còn nhiều bất cập. Việc kiểm kê quỹ đất từ các cơ sở thiếu đồng bộ
giữa các ngành nên số liệu không cập nhật được kịp thời, còn có nhiều sai sót.
Công tác giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở một số xã còn tùy
tiện, không đúng theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân của những tồn tại trên là do trình độ dân trí, nhận thức của người
dân về luật đất đai chưa đầy đủ dẫn đến tùy tiện trong quản lý sử dụng đất. Hồ sơ
tài liệu một số loại đã quá lâu nhưng thiếu kinh phí để tổ chức điều tra lại.
Mặt khác mức độ quan tâm của cấp ủy chính quyền các cấp còn có nhiều hạn
chế.
2.1.2. Công tác điều tra khảo sát, đo đạc và lập bản đồ địa chính
Từ năm 2003 trở về trước, việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSD
đất về cơ bản dựa vào tài liệu đo đạc bản đồ giải thửa được thành lập từ thập kỷ
80, sau đó được chỉnh lý lại để làm tài liệu quản lý, loại bản đồ này có độ chính
xác thấp. Từ năm 2008 đến nay, trên địa bàn huyện của 17 đơn vị hành chính
cấp xã (17 xã và 1 thị trấn) trong huyện đều đã được triển khai đo đạc thành lập
bản đồ địa chính tại các khu vực: Khu dân cư tập trung, khu vực đất nông nghiệp
và khu vực đất lâm nghiệp bằng nhiều dự án khác nhau. Còn lại một số ít khu
vực khó tiếp cận tại các xã chưa được đo đạc địa chính, đất chưa sử dụng, một số
khu bản làng độc lập nằm xa trung tâm cụm xã và các khu bản thuộc đối tượng
xâm canh, xâm cư.

25


×