Tải bản đầy đủ

新完全マスター文法 n1 VangPV

~ が早いか

1

~ や/ ~や否や

2

~ なり

3

[動]辞書形/ た形 + が早(はや) いか

[動] 辞書形 +や/ や否や

[動] 辞書形 + なり

“Vừa mới … thì đã...” . Mẫu câu diễn tả sự việc gì đó xảy ra tức thời ngay sau
một hành động khác. Các động từ thể hiện hành động trong khoảnh khắc
được sử dụng. Vế sau đó là một sự việc xảy ra có chút gì đó ngoài dự kiến

của người nói (không dùng những câu thể hiện thái độ, cảm xúc hay quan
điểm riêng của người nói)

Diễn tả một hành động xảy ra gần như đồng thời với hành động trước đó
(vừa mới xong thì …). Mẫu câu này dùng với những động từ diễn tả hành
động xảy ra trong khoảnh khắc, theo sau đó là vế câu miêu tả sự việc, hiện
thực, không diễn tả quan điểm, nguyện vọng, hay suy nghĩ của người nói.

“Vừa mới … thì đã…”. Một hành động vừa mới xảy ra thì liền ngay sau đó
một hành động khác cũng xảy ra. Hành động sau thường là ngoài dự đoán
của người nói. Chủ ngữ của câu thường là ngôi thứ ba. Hành động trước và
sau đều có cùng một chủ thể hành động (chủ ngữ là một người)

① 海外旅行に出発の日、山田さんは空港に着くが早いか、コンビに
に駆(か)け込んだ。
→ Vào ngày khởi hành đi du lịch nước ngoài, Yamada vừa mới đến sân bây
thì chạy ngay vào konbini.
② うちの子はいつも学校から帰ってきて、かばんを放(ほう)り出す
が早いか、遊びに行ってしまう。
→ Thằng con nhà tôi á, cứ đi học về, vứt cặp xuống một cái là chạy đi chơi
luôn。

① 私はその人の顔を一目(ひとめ)見るや、30年前に別れた恋人と
気がついた。
→ Tôi vừa thoáng nhìn thấy mặt người kia thì chợt nhận ra đó là người
yêu đã chia tay cách đây 30 năm.
②子供たちは唐揚げ(からあげ)が大好物(だいこうぶつ)で、食卓
に出すや、あっという間になくなってしまう。
→ Bọn trẻ nhà tôi thích món gà rán karage nên bàn ăn vừa dọn ra là thoắt
một cái đã hết sạch.

① 彼はコーヒーを一口(ひとくち)飲むなり、吐(は)き出してしま
った。

~ そばから

~ てからというもの(は)

~にあって


4

5

→ Anh ta vừa mới uống một ngụm cà phê thì đã nôn ra ngay.
② 課長は部屋に入ってくるなり、大声でどなった。
→ Trưởng phòng vừa mới bước vào phòng đã quát ầm lên.
6

[動] 辞書形/ た形 + そばから

[動] て形 + からというもの(は)

Hành động gì đó vừa mới xảy ra thì ngay lập tức một hành động đối nghịch
lại với hành động đó cũng xảy ra, và điều này lặp đi lặp lại nhiều lần. Mẫu
câu này thường dùng với ý nghĩa không tốt.

Chính vì hoàn cảnh/điều kiện đặc biệt như vậy nên sự việc/hành động gì đó
Kể từ khi hành động nào đó xảy ra, thì có một sự thay đổi và sự thay đổi này mới xảy ra/ Cho dù có ở trong hoàn cảnh/điều kiện đặc biệt như vậy đi
cứ giữ nguyên mãi về sau. Mẫu câu này không dùng với những mốc quá khứ chăng nữa, sự việc/hành động gì đó vẫn xảy ra → Chủ yếu dùng trong văn
gần. Vế sau diễn tả tình trạng sau khi thay đổi.
viết (~のような特別な状況だからこそあることが起きる/
~のような特別な状況でもあることが起きる → 硬い言い方)

① 毎日返事を書くそばから次々(つぎつぎ)に新しいメールが来る

→ Ngày nào cũng cứ vừa mới viết mail trả lời xong thì liên tục có mail mới
gửi đến.
② このテキストは漢字が多くて大変だ。調べたそばから新しい漢字
が出てくる。
→ Văn bản này nhiều kanji quá thật là khổ sở. Cứ vừa tra xong một từ thì
lại có từ mới.

① 娘が大学に入り家を出ていってからというもの、家の中が寂しく ①らくだは乾燥地にあって、こぶに栄養(えいよう)を蓄(たくわ)え
なった。
ることによって生き延びているこのである。
→ Do sống ở những nơi khô cằn nên lạc đà sống sót dựa vào lượng dinh
→ Kể từ khi con gái đi học đại học xa nhà, trong nhà đã trở nên buồn hẳn.
dưỡng được tích trữ trong bướu của chúng.
② 子供が生まれてからというものは、子供のおもちゃばかり見て歩 ② 明治(めいじ)時代の初め、日本はまさに発展途上期(はってんと
いています。
じょうき)にあって、みな生き生きとしていた。
→ Kể từ khi con chào đời là tôi cứ vừa đi vừa chỉ ngắm những đồ chơi cho → Chính là nhờ vào thời kỳ phát triển trong giai đoạn đầu của thời đại
trẻ con.
Minh Trị (Meiji) mà nước Nhật đã trở nên hừng hực khí thế.

~ を皮切りに/ ~ を皮切りとして

〜 に至るまで

7

[名] + にあって

8

〜 を限りに

9

[名] + を皮切りに(して)/ を皮切りとして

[名] + に至るまで(にいたるまで)

[名] + を限りに

Kể từ khi điều gì bắt đầu thì liên tiếp các hành động hay sự việc tương tự
diễn ra, theo hướng phát triển tốt lên.
Mẫu câu này không dùng để diễn đạt hiện tượng tự nhiên hay những điều
không tốt.

Đến mức, đến tận, đến cả ….Danh từ đằng trước 「に至るまで」là một
chủ đề ngoài mức dự đoán, nhưng trong trường hợp này lại được nói đến,
biểu thị ý nghĩa nhấn mạnh là “đến tận mức/ ngay cả đến…”
(普通ならあまり取り上げられない意外なことを表す言葉につく、範囲
が広く及(およ)んでいることを強調する)

Thông báo mốc thời gian kết thúc sự việc gì đó (cho đến hết ngày/tháng/
năm …). Danh từ đứng trước 「を限りに」là danh từ chỉ thời gian, thường
là 「今日、今回、本年度、今年」(〜の時までで、それまで続いてい
たことを終わりにする、と宣言する)

① この作家は自分の父親のことを書いた小説を皮切りに、次々に話
題作を発展しています。
Tác giả này bắt đầu với việc viết cuốn tiểu thuyết về chính người cha của
mình và sau đó liên tiếp có những tác phẩm dành được sự chú ý.
② わたしたちのバンドは来月3日の東京公演を皮切りにして、全国
のツアーを予定しています。
→ Ban nhạc của chúng tôi sẽ bắt đầu diễn ở Tokyo vào ngày mồng 3 tháng
tới, sau đó sẽ đi diễn tour khắp cả nước.

① 私の学校は服装が厳しい。制服の着方はもちろん、ヘアスタイル
やスカートの長さに至るまで注意される。
Ở trường tôi quy định về trang phục rất nghiêm khắc.Về cách ăn mặc thì đã
đành,nh đến cả kiểu tóc hay là độ dài của váy mà cũng bị lưu ý
②今度の旅行のスケジュール表は綿密(めんみつ)だ。起床時間から
飛行機内の食事開始時間に至るまで書いてある。
→ Bản lịch trình chuyến du lịch lần này cực kỳ tỉ mỉ. Từ thời gian ngủ dậy
đến cả thời gian bắt đầu bữa ăn trong máy bay cũng được viết ra.

① 本年度を限りにこの講座(こうざ)の受講生(じゅこうせい)募
集を行わないことになりました。
→ Hết niên độ này thì sẽ ngừng tuyển học viên cho khoá học này.
② 今日を限りにたばこをやめるぞ!
→ Hết hôm nay tôi sẽ bỏ thuốc lá.


〜 をもって

10

[名] + をもって/ をもちまして

~ といったところだ

11

~ をおいて

12

[名] + をおいて

[名]/ [動]辞書形 + といったところだ

Thông báo mốc thời gian kết thúc một sự kiện nào đó, thường là sự kiện
Ngoài người/ vật được nói đến trong danh từ thì không có ai/ vật gì có thể
trang trọng hay các nghi lễ, không dùng cho các sự việc xảy ra hàng ngày.
Cùng lắm cũng chỉ đến… Diễn tả một mức độ nào đó không cao lắm, thường
được đánh giá cùng mức độ hay chất lượng (không có gì có thể hơn). Mẫu
(〜の時までで、ある行事やそれまで続いていたことを終わりにする、 đi sau những con số biểu thị số lượng ít.
câu này thường có phần đằng sau là cụm từ 「ほか~いない・ない」
と宣言する → 硬い言い方)
① 当地は夏もそれほど暑くありません。最高に暑い日でも26、7
度といったところだ。
→ Vùng này mùa hè cũng không nóng lắm, Ngày nóng nhất thì cũng chỉ
→ Lễ trao bằng tốt nghiệp lần thứ 35 xin được kết thúc tại đây.
tầm 26, 27 độ là cùng.
② 2月20日をもって、願書(がんしょ)受け付けを締め切ります ② この山歩き会では毎月歩きを行っていますが、参加者は毎回せい
。遅れないように出してください。
ぜい6、7 人といったところだ。
→ Hội leo núi này tháng nào cũng tổ chức nhưng người tham gia nhiều
→ Hết ngày 20 tháng 2 là hết hạn nộp đơn. Xin lưu ý để không nộp muộn.
nhất cũng chỉ 6, 7 người mỗi lần.

① 今、こんな素晴らしい色使い(いろづかい)の染色(せんしょく
)ができる人は、彼をおいてほかにいない。
→ Hiện nay, người có thể sử dụng màu nhuộm tuyệt vời như thế này
ngoài anh ấy ra không còn ai khác.
② 日本で世界的な平和会議を行うなら、広島か長崎をおいてほかに
候補地は考えられない。
Nếu mà tổ chức hội nghị hòa bình thế giới ở Nhật thì ngoài Hiroshima và
Nagasaki ra, không thể nghĩ đến khu vực ứng cử nào khác

~ ならでは

~ はおろか

① これをもって第35回卒業証書授与式を終わります。

13

~ にとどまらず

14

15

[名] + ならでは

[名]/ [動]辞書形 + にとどまらず

[名] (+ 助詞) + はおろか

“Chỉ có thể là …“. Chỉ có người/ vật được nói đến trong danh từ mới có thể
thực hiện được việc tuyệt vời như thế. Mẫu câu diễn tả sự đánh giá cao của
người nói đối với người/ vật được nhắc đến, thường dùng dưới
dạng 「~ならではの~だ」/ 「~ならではだ」

“Không chỉ dừng lại ở …, mà phạm vi còn lan rộng hơn“. Vế
sau 「にとどまらず」biểu thị sự việc có phạm vi, mức độ rộng hơn, lớn
hơn.

“~ thì hiển nhiên rồi, chưa nói đến…“. Điều được nói đến trong danh từ
phía trước 「はおろか」 một điều hiển nhiên, nhấn mạnh là chưa cần nói
đến điều đó, ngay cả ở mức độ đơn giản hơn cũng không thể. Vế sau thường
sử dụng các trợ từ để nhấn mạnh như「 も、さえ、まで」v.v

① さすが歌舞伎(かぶき)俳優の一之助け(いちのすけ)さんならで
はの演技だ。ほれぼれするほどリアリティーがある。
→ Quả đúng là kĩ thuật diễn xuất của diễn viên kịch kabuki Ichinosuke.
Màn biểu diễn có tính hiện thực đầy cuốn hút.
② ぜひ一度ヨットに乗ってみてはいかがですか。この体験はハワイ
ならではですよ。
→ Nhất định là phải thử lên du thuyền một lần, anh thấy sao? Trải nghiệm
này thì chỉ có thể là ở Hawai mà thôi.

① 今、この服は一部の女性にとどまらず、多くの人に大人気だそう
だ。
→ Nghe nói là quần áo đó bây giờ không chỉ được một bộ phận phụ nữ mà
còn được rất nhiều người ưa chuộng.
② 農作物(のうさくぶつ)は、台風に襲(おそ)われた直後にとどま
らず、一年中その影響を受ける。
→ Các loại hoa màu không chỉ bị thiệt hại ngay sau trận bão mà ảnh
hưởng đó còn kéo dài suốt cả năm.

① 手間がかかる料理はおろか、日常の簡単な料理を作るのさえ面倒
だ。
→ Chưa nói đến các món ăn làm mất nhiều công sức, ngay cả đến việc nấu
những món đơn giản hàng ngày tôi cũng thấy phiền phức rồi.
② 私は花粉症(かふんしょう)がひどくて、外ではおろか、家の中
でさえマスクがはずせない。
→ Tôi bị dị ứng phấn hoa nặng, đi ra ngoài thì là hiển nhiên rồi, ngay cả
đến ở trong nhà cũng không thể bỏ khẩu trang ra.

~ もさることながら

~ なり・・・ なり

~ であれ・・・ であれ・~ であろうと・・・ であろうと

16

[名] + もさることながら

17

[名](+ 助詞)/ [動] 辞書形 + なり

18

[名] + であれ/ であろうと

「AなりBなり」 nghĩa là “A cũng được mà B cũng được”. A và B phải là
“thêm vào, còn hơn nữa…”. Điều nói đến ở vế 1 thì đã đành/ đã công nhận
những từ/ cụm từ cùng một nhóm nghĩa (có liên quan đến nhau). Vế sau sẽ
rồi nhưng còn có điều ở mức độ cao hơn nữa. Mẫu câu nhằm nhấn mạnh vế
là ý kiến, quan điểm, nguyện vọng của người nói. Không dùng thì quá khứ
sau.
trong mẫu câu này.

「AであれBであれ」/「AであろうとBであろうと」nghĩa là “A hay B thì
kết quả cũng giống nhau”. A và B là những từ/ cụm từ cùng nhóm nghĩa, có
liên quan đến nhau.

① この作家が書くものは、鋭い感性もさることながら、注意深く
選ばれた語彙と分の運び方が素晴らしい。
→ Những gì mà tác giả này viết, hơn cả những cảm nhận sắc sảo là sự
tuyệt vời trong cách chọn lọc từ ngữ cẩn thận và phát triển câu cú.
② その国では、観光もさることながら、伝統的な工芸品
(こうげいひん) の買い物が楽しめる。
→ Ở đất nước đó, ngoài ngắm cảnh ra thì việc đi mua sắm đồ thủ công mỹ
nghệ còn thú vị hơn.

① 地震であれ火事であれ、緊急(きんきゅう)
の場合に冷静(れいせい) になれる人は少ないだろう。
→ Động đất hay là hỏa hoạn cũng vậy, trong trường hợp khẩn cấp thì có lẽ
ít người có thể giữ được bình tĩnh.
② 文学であれ音楽であれ、芸術(げいじゅつ)
には才能が必要なのだ。努力だけではだめなのだ。
→ Dù là văn học hay âm nhạc, đã là nghệ thuật thì năng khiếu là cần thiết.
Chỉ có nỗ lực thì không đủ.

① 昼休みは40分しかないんだから、おにぎりなりサンドイッチなり
何か買って早く食べたほうがいい。
→ Nghỉ trưa chỉ có 40 phút nên onigiri cũng được, bánh sandwich cũng
được, mua tạm cái gì đó ăn nhanh được thì tốt hơn đấy.
② お手伝いできることはいたしますよ。私になり兄になり言ってく
ださい。
→ Có thể giúp được gì thì chúng tôi sẽ làm. Cứ nói với tôi hay anh tôi cũng
được nhé.


~ といい・・・ といい

19

[名] + といい

~ いかん(Cấu trúc 1)

20

名 + いかんだ/ いかんで (は)。

~ いかん(Cấu trúc 2)
名 + (の)+ いかんにかかわらず・いかんによらず
名 + の + いかんを問わず

21

「AといいBといい」nghĩa là “nhìn vào A hay B đều thấy tình trạng giống
nhau (xét mặt nào cũng …)”. A và B là những từ/ cụm từ thuộc cùng một
“phụ thuộc vào …/ được quyết định bởi/ do … quyết định/ dựa vào …”
nhóm nghĩa, có liên quan đến nhau. Vế sau là đánh giá, nhận định của người
nói (thường là dưới dạng tính từ)

“không phụ thuộc vào … / không bị quyết định hay ảnh hưởng bởi … “

① この映画は映像の美しさといい音楽の素晴らしさといい、最高の
作品だ。
→ Bộ phim này cả về vẻ đẹp của hình ảnh lẫn độ tuyệt vời của âm nhạc,
đúng là một tác phẩm hoàn hảo.
② 中島さんといい松本さんといい、うちの課の人はみんな話が面白
い。
→ Như anh Nakajima hay anh Matsumoto, người nào ở phòng tôi nói
chuyện cũng đều thú vị.

① 世界選手権(せんしゅけん)大会をこの国で開催できるかどうかは
、国民の協力いかんだ。
→ Giải vô địch thế giới có được tổ chức tại quốc gia này hay không là phụ
thuộc vào sự hợp tác của người dân.
② 筆記試験(ひっきしけん)はパスした。あしたの面接の結果いか
んで採用(さいよう)が決まるそうだ。
→ Tôi đã qua kì thi viết. Người ta nói là sẽ dựa vào kết quả phỏng vấn ngày
mai để quyết định việc tuyển dụng.

① 内容のいかんにかかわらず、個人情報(こじんじょうほう)の問
い合わせにはお答えしておりません。
→ Chúng tôi sẽ không trả lời các câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân
dù là bất cứ nội dung nào.
② 明日の試合の結果いかんよらず、優勝できないことは決まってし
まった。
→ Kết quả trận đấu ngày mai có thế nào đi nữa thì việc không thể vô địch
đã được quyết định rồi.

~ をものともせず(に)

~ をよそに

~ ならいざしらず

22

23

24

[名] + をものともせず(に)

[名] + をよそに

[名] + ならいざしらず

Bất chấp/ Vượt lên/ Mặc cho (hoàn cảnh khó khăn) … (Bình thường nếu rơi
vào hoàn cảnh như vậy sẽ dễ đầu hàng/ từ bỏ nhưng vẫn vượt qua). Mẫu
câu thường dùng để ca ngợi sự dũng cảm, nghị lực của ai đó. Không dùng để
nói về bản thân mình.

Không quan tâm/ Mặc kệ… Mẫu câu thể hiện sự mặc kệ những người hay ý
kiến xung quanh, tự mình hành động như không quan tâm, thường dùng để
biểu thị thái độ ngạc nhiên của người nói với tình hình được nói đến. Không
dùng mẫu câu này để nói về bản thân mình.

「AならいざしらずB」 nghĩa là nếu là A thì đã đành/ A thì không nói làm
gì nhưng B thì… Mẫu câu thể hiện sự ngạc nhiên hoặc bất mãn của người
nói.

① 彼は体の障害(しょうがい)をものともせずに、精力的に活動し
ている。
→ Vượt qua khuyết tật của cơ thể, anh ấy đã dùng sức mạnh tinh thần để
hành động.
② 母は強かった。がんの宣告(せんこく)をものともせず、最後ま
で明るくふるまった。
→ Mẹ tôi rất mạnh mẽ. Dù biết bệnh ung thư không thể qua khỏi nhưng
cho đến phút cuối mẹ vẫn lạc quan.

① 家族の心配をよそに、子供は退院したその日から友だちと遊びに
出かけた。
→ Mặc kệ gia đình lo lắng, con tôi vừa xuất viện đã đi chơi với bạn ngay
ngày hôm đó.
② 住民たちの抗議(こうぎ)行動をよそに、ダムの建設(けんせつ
)計画が進められている。
→ Bất chấp hành động phản đối của người dân, dự án xây dựng đập nước
vẫn được tiến hành.

① 安いホテルならいざしらず、一流(いちりゅう)ホテルでこんな
にサービスが悪いなんて許せない。
→ Khách sạn giá rẻ thì không nói làm gì nhưng khách sạn hạng nhất mà
dịch vụ tồi tệ như thế này thì không thể chịu nổi.
② 祖父母(そふぼ)の代ならいざしらず、今の時代に「手ぬぐい」
なんてあまり使わないよ。
→ Thời đại của ông bà thì tôi không rõ chứ trong thời đại ngày nay thì hầu
như không ai dùng loại khăn tay vải.

~ んばかりだ

~ とばかり(に)

~ ともなく/ ともなしに(Cấu trúc 1)

25

26

27

[動] ない + んばかりだ   (*) する → せんばかりだ

Câu trích dẫn (trực tiếp hoặc gián tiếp) + とばかり(に)

[動] 辞書形 + ともなく/ ともなしに

Cứ như thể đến mức/ Gần đến mức/ Gần như

Cứ như thể là nói “…”.

Làm gì đó một cách tự nhiên, không có ý thức, không có mục đích. Hay dùng
với những động từ chỉ ý chí như 「見る/ 聞く/ 待つ v.v」Động từ thường
được lặp lại trước và sau 「ともなく/ ともなしに」

① 彼は力強く(ちかりづよく)うなずいた。任せろと言わんばかり ① ケーキを買って帰ったら、「待ってました」とばかり、みんなが ① テレビを見るともなく見ていたら、友達がテレビに出ていてびっ
だった。
テーブルに集まった。
くりした。
→ Tôi vừa mua bánh về, tất cả mọi người đã tụ tập tại bàn cứ như thể là
→ Đang xem ti vi một cách vô thức thì tự nhiên thấy bạn xuất hiện trên ti
→ Anh ta gật đầu rất mạnh. Như thể là nói “cứ giao phó cho tôi” vậy.
nói “chúng tôi đang đợi đây”
vi khiến tôi rất ngạc nhiên.
② 頭を畳(たたみ)につけんばかりにしてわびたのに、父は許して ② 子供はもう歩けないとばかりに、その場にしゃがみ込んでしまっ
② 朝起きて、何をするともなくしばらくぼんやりしていた。
くれなかった。
た。
→ Rạp đầu gần như chạm xuống chiếu để xin lỗi mà bố tôi vẫn không chịu → Con tôi ngồi bệt xuống chỗ đó như thể muốn nói là “con không thể đi
→ Sáng dậy cứ thong dong chẳng làm gì cả.
tha thứ.
được nữa đâu”.


~ ともなく/ ともなしに(Cấu trúc 2)

28

~ ながらに(して)

29

~ きらいがある

30

疑問詞+(助詞) + ともなく/ ともなしに

「動」ます/ 「名」+ ながらに(して)

[動] 辞書形・ない形/ [名] の + きらいがある

Từ đâu đó/ Lúc nào đó/ Ai đó v.v không thể xác định được rõ ràng.

Từ khi…/ Trong khi (trạng thái giữ nguyên không thay đổi).

Có chiều hướng, có khuynh hướng, hay làm gì đó (không tốt)

① どこからともなく、おいしそうなカレーのにおいがしてくる。

① この子は生まれながらに優(すぐ)れた音感を持っていた。

① 彼はどうも物事(ものごと)を悲観的(ひかんてき)に考えるき
らいがある。

→ Không rõ từ đâu có mùi cà ri tỏa ra có vẻ ngon.

→ Đứa bé này từ khi sinh ra đã có một nhạc cảm đặc biệt xuất sắc.

→ Anh ấy hay suy nghĩ mọi việc theo hướng hơi bi quan.

② だれともなく、熊だ(くまだ)さんのことをクマちゃんとあだ名
(な)で呼び始めた。
→ Không biết ai đã khởi xướng gọi anh Kumada bằng nickname Kuma
chan (anh Gấu)

② インターネットのおかげで、今は家にいながらにして世界中の人
と交流できる。
→ Nhờ có internet mà giờ đây trong khi ngồi ở nhà cũng có thể giao lưu
với mọi người trên toàn thế giới.

② うちの部長は自分と違う考え方を認めようとしないきらいがある

→ Trưởng phòng của tôi có chiều hướng không chịu công nhận ý kiến khác
với ý kiến của bản thân mình.

~ がてら

~ かたがた

~ かたわら

31

32

33

[名] する/ [動] ます + がてら

[名]する + かたがた

[名] の/ [動] 辞書形 + かたわら

Nhân tiện, tiện thể = ついでに

Nhân tiện làm việc gì đó thì kiêm luôn mục đích khác/ Làm việc gì đó với 2
mục đích. Mẫu câu hay dùng kèm với những động từ chỉ sự di chuyển.

Bên cạnh công việc chính thì còn làm thêm việc khác/ hoạt động khác nữa.

① 散歩がてら、ちょっとパンを買いに行ってきます。

① 部長のお宅へお礼かたがたごあいさつに行こうと思っています。 ① 彼は教師の仕事をするかたわら小説を書いている。

→ Tiện đi tản bộ, tôi sẽ ghé mua bánh mì rồi về.

→ Tôi dự định đến nhà sếp vừa để cảm ơn vừa để chào hỏi xã giao luôn.

② 友達を駅まで送りがてらDVDを返してきた。

② ご報告かたがた一度伺いたいのですが・・・。

→ Tiện thể lúc tiễn bạn ra ga tôi mang trả đĩa DVD.

→ Tôi muốn đến thăm anh một lần nhân tiện cũng để báo cáo (công việc)


② わたしは会社勤務のかたわら子どもたちにサッカーを教えていま
す。
→ Ngoài công việc chính là làm ở công ty thì tôi còn dạy đá bóng cho trẻ
con.

~ ものを

~ とはいえ

~ ところを

34

35

→ Anh ấy ngoài việc chính là dạy học còn viết cả tiểu thuyết.

[普通形] (ナ形だー名だ + の) + ところを

[動・形] 普通形 (ナ形だーな) + ものを

名・普通系 + とはいえ

“vào lúc, trong lúc, trong khi”. Mẫu câu diễn tả thái độ xin lỗi, hoặc hàm ơn
khi có việc xảy ra vào một lúc nào đó (thường là gây phiền cho người khác).
Đây là cách nói trang trọng.

“Giá mà/ nếu mà … thì đã …, nhưng…”. Mẫu câu diễn tả hành động thực sự
xảy ra khác với điều lẽ ra nên làm và vế sau là kết quả của hành động đó,
thường là kết quả không mong đợi.

“Tuy/ Dù… nhưng …”

36

① すぐにご報告しなければいけないところを遅くなってしまって申 ① 安静(あんせい)していれば治るものを、田中さんはすぐに働き ① ダイエット中とはいえ、出されたごちそうに手をつけないなんて
し訳ありません。
始めて、また病気を悪化(あっか)させてしまった。
失礼だと思う。
→ Giá mà nghỉ ngơi thì sẽ khỏi bệnh đấy nhưng anh Tanaka lại bắt đầu
→ Tuy là đang ăn kiêng nhưng món ăn được chiêu đãi đã bày ra mà không
→ Tôi rất xin lỗi vì chậm trễ đúng vào lúc cần phải báo cáo ngay.
làm việc ngay nên đã làm cho bệnh nặng thêm.
động đến thì thất lễ quá.
② お急ぎのところをすみません。ちょっと伺ってもよろしいでしょ ② よせばいいものを、彼は社長に大声で文句を言った。そのため会 ② まだ締め切りまで時間があるとはいえ、早めに完成させておいた
うか。
社を首になった。
ほうがいい。
→ Nếu mà chịu dừng lại thì tốt rồi nhưng anh ta lại to tiếng phàn nàn với → Tuy là từ giờ đến hạn cuối vẫn còn thời gian nhưng nên hoàn thành
→ Xin lỗi đã làm phiền lúc anh đang vội. Tôi có thể hỏi chút được không?
giám đốc. Kết quả là anh ta đã bị sa thải.
sớm thì tốt hơn.


~ といえども

37

~ と思いきや

38

~ とあれば

39

名・普通形 + といえども

普通形 + と思いきや

名・普通形 + とあれば

“Dù … đi chăng nữa, thì … “. Mẫu câu này chủ yếu dùng trong văn viết hay
hoàn cảnh trang trọng. Hay dùng kèm những phó từ như 「いかに/
たとえ/ どんな」

“Cứ nghĩ là … nhưng sự thực thì lại khác”

“Nếu … thì…” (điều kiện trong trường hợp này là điều kiện đặc biệt). Vế sau
là diễn tả nguyện vọng, ý chí hay đánh giá của người nói về điều kiện nêu ở
vế trước đó.

① 未成年者(みせいねんしゃ)といえども、公共の場で勝手なこと
をしてはならない。
→ Dù là trẻ vị thành niên đi chăng nữa cũng không được hành động tùy
tiện ở nơi công cộng.
② いかに困難な状況にあったといえども、罪を犯(おか)
したことは許されない。
→ Dù hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu đi nữa, việc phạm tội là không thể
tha thứ được.

① 試験問題は簡単だったので、満点を取れてと思いきや、名前を書
くのを忘れて0点にされてしまった。
→ Vì câu hỏi trong đề thi dễ nên tôi cứ nghĩ là sẽ đạt điểm tuyệt đối nhưng
vì quên ghi tên nên đã bị điểm 0.
② やっと道路工事が終ったので、これからは静かになるだろうと思
いきや、別の工事が始まった。
→ Cuối cùng thì công trình làm đường cũng kết thúc, cứ nghĩ là từ giờ sẽ
được yên tĩnh, nhưng công trình khác lại bắt đầu.

① 子どものためとあれば、私はどんなことでも我慢 (がまん)
しますよ。

~ たら最後/ ~ たが最後

~ ようでは

~ なしに(は)/ なしでは/ なくして(は)
名/ 動(辞書形)こと + なしに(は)/ なしでは/
なくして(は)

40

41

[動] た形 + ら最後/ が最後

普通形 (ナ形ーな/ である・名ーである)+ ようでは

“Nếu … thì kết cục thế nào cũng là …” (kết quả không tốt)

Nếu mà đã xảy ra điều không tốt (không mong đợi) thế này thì dự đoán là
kết quả cũng không như mong đợi.

① 兄は大酒(おおざけ)飲みだから、飲み始めたら最後酔いつぶれ
るまで飲んでしまう。
→ Anh trai tôi uống rượu nhiều nên nếu đã bắt đầu uống thì thế nào cũng
uống đến không biết trời đất là gì.
② うちの娘はパソコンの前に座ったが最後、声をかけても返事もし
ない。
→ Con gái tôi mà đã ngồi trước máy tính thì có gọi nó cũng không thèm trả
lời.

① 小さな失敗をいちいち気にするようでは、この会社ではやってい
けないよ。
→ Nếu mà một thất bại nhỏ cũng lo lắng từng li từng tí thế này thì không
làm được việc ở công ty này đâu.
② ああ、僕は忘れっぽくて困る。こんなにすぐ忘れるようでは、こ
の先のことが心配だ。
→ Á, tính tôi hay quên nên rất phiền phức. Nếu mà chóng quên đến thế
này thì sau này cũng đáng lo lắm.

~ くらいなら

44
~ (よ) うと(も)/ (よ) うが
動(う・よう形)(thể ý chí) + と(も)/ が
い形 → いかろう + と(も)/ が or な形/ 名 → だろう/ であろう +

43

動(辞書形)+ くらいなら

“Thà … còn hơn…“. Người nói đưa ra 1 tình huống/ sự việc được cho là tồi tệ “Cho dù … thì cũng không liên quan/ không ảnh hưởng gì“. Mẫu câu này hay
nhất và sau đó đề cập đến một tình huống/sự việc tuy không phải là tốt
dùng kèm những phó từ để nhấn mạnh
nhưng vẫn còn hơn tình huống/sự việc trước đó.
như: たとえ、いかに、どんなに (dù thế nào/ dù … bao nhiêu đi nữa)

① 満員のバスに乗るくらいなら、駅まで20分歩くほうがいい。

① たとえ大地震が起ころうと、このビルは安全なはずだ。

→ Tôi thà đi bộ 20 phút ra ga còn hơn leo lên xe buýt đông kín người.

→ Dù động đất lớn thế nào đi nữa tòa nhà này cũng chắc chắn an toàn.

② その服、捨てるんですか。捨てるくらいなら、わたしにください
② 社長は何を言われようが、自分のやり方を押し通した。
。わたしが着ます。
→ Cậu vứt bộ quần áo đó đấy à? Thà cho tớ còn hơn là vứt đi. Tớ sẽ mặc.

→ Giám đốc dù bị nói gì cũng vẫn kiên quyết làm theo cách của ông ấy.

→ Nếu là vì con cái thì điều gì tôi cũng có thể chịu đựng được.
② 小さい島での一人暮らしとあれば、不自由なことも多いだろう。
→ Nếu mà sống 1 mình trên hòn đảo nhỏ thì chắc cũng có những việc
không thoải mái.
42

“Nếu không …, thì không thể …” (Vế sau là thể phủ định)

① 資金(しきん)を確保(かくほ)することなしにはどんな計画も
実行(じっこう)できない。
→ Nếu không có sự bảo đảm về vốn thì kế hoạch nào cũng không thể triển
khai được.
② あのころのことは涙なしに語(かた)ることはできない。
→ Câu chuyện thời đó không thể kể mà không rơi nước mắt.
45


Tổng hợp ngữ pháp N1
Các mẫu ngữ pháp N1 được soạn và dịch theo cuốn 「新完全マスター文法」
1. ~が早いか
2. ~や・~や否や
3. ~なり
4. ~そばから
5. ~てからというもの (は)
6. ~にあって
7. ~を皮切りに(して)・~を皮切りとして
8. ~に至るまで
9. ~を限りに
10. ~をもって
11. ~といったところだ
12. ~をおいて
13. ~ならでは
14. ~にとどまらず
15. ~はおろか
16. ~もさることながら
17. ~なり・・・なり
18. ~であれ・・・であれ/~であろうと・・・であろうと
19. ~ といい・・・といい
20. ~いかん
21. ~をものともせず(に)
22. ~よそに
23. ~ならいざしらず
24. ~んばかりだ
25. ~とばかり(に)
26. ~ともなく/ ともなしに
27. ~ながらに(して)
28. ~きらいがある
29. ~がてら
30. ~かたがた
31. ~かたわら
32. ~ところを
33. ~ものを
34. ~とはいえ
35. ~といえども
36. ~と思いきや
37. ~ とあれば
38. ~ たら最後/ たが最後
39. ~ようでは
40. ~なしに(は)/ なしでは/ なくしに(は)
41. ~くらいなら
42. ~(よ)うと(も)/ (よ)うが

VangPV
RedWine
ハノイ 2019/11/01 11:10:00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×