Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống hoa cát tường (eustoma grandiflorum) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô (LVThS k20)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.4 MB, 76 trang )

BỘ GIÁO DỤCVÀĐÀOTẠO
TRƯỜNGĐẠI HỌC SƯPHẠM HÀ NỘI 2

PHÙNGTHANHNGA

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH NHÂN NHANH GIỐNG HOACÁTTƯỜNG
(Eustoma grandiflorum) BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY


LUẬN VĂN THẠC SĨ SINHHỌC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀOTẠO
TRƯỜNGĐẠI HỌC SƯPHẠM HÀ NỘI 2

PHÙNG THANH NGA

NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH NHÂN NHANH GIỐNG HOACÁTTƯỜNG
(Eustoma grandiflorum) BẰNG KỸ THUẬT NUÔI CẤY

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 8 42 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Ngườihướng dẫn khoa học: TS. La Việt Hồng

HÀ NỘI, 2018




LỜI CẢMƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
TS. La Việt Hồng đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơnban Lãnhđạo trườngĐại học Sư phạm Hà
Nội 2, Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN trường học Sư phạm Hà Nội 2, đã
tạo mọiđiều kiện cho tôi học tập và hoàn thành này.
Trong thời gian thực hiện đề tàitôicũngnhậnđược sự giúp đỡ tận tình
của cô Mai Thị Hồng - Phòng thí nghiệm Sinh lý thực vật đãgiúpđỡ, đóng
góp ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận này,nhân đâytôi cũng xin chânthành
cảmơn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơngia đình và bạn bèđãđộng viên, tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập cũngnhưhoànthành luận văn.
Mặc dù đãhết sức cố gắngnhưng do điều kiện thờigian và trình độ
chuyên môn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất
mong nhận được sự góp ý của thầy côđể của tôi có thể hoàn thiệnhơn.
Tôi xin chân thành cảmơn
Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 năm2018
Học viên

Phùng Thanh Nga


LỜI CAMĐOAN
Tôi xincam đoankết quả nghiên cứuđề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện
quy trình nhân giống hoa Cát tường (Eustoma grandiflorum) bằng kỹ
thuật nuôi cấy mô” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi do TS. La Việt Hồng
hướng dẫn. Các số liệu, kết quả trong nghiên cứu này là trung thực vàchưa

được ai công bố.
Hà Nội, Ngày 15 tháng 11 năm2018
Học viên

Phùng Thanh Nga


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lí do chọnđề tài......................................................................................... 1
2. Mụcđíchvànộidung nghiêncứu.............................................................. 1
3. Ýnghĩakhoahọc và thực tiễn ................................................................... 2
Chương1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Giới thiệu chung về câyhoaCáttường .................................................. 3
1.1.1.Nguồngốc củacây hoaCáttường ................................................... 3
1.1.2.Phânloại........................................................................................... 3
1.1.3.Đặcđiểmthực vật ............................................................................. 5
1.1.4.Yêucầu ngoạicảnh câyhoaCáttường............................................ 6
1.1.5.ĐặcđiểmsinhtrưởngcủacâyhoaCáttường.................................. 7
1.1.6.Giátrị kinh tế vàgiá trị sử dụng ...................................................... 8
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam ...
9
1.2.1.TìnhhìnhsảnxuấthoaCáttườngtrênthế giới ............................... 9
1.2.2.TìnhhìnhsảnxuấthoaCáttườngở ViệtNam ............................... 10
1.3. Tình hình nghiên cứuhoaCáttường trên thế giới và Việt Nam .......... 11
1.3.1.NghiêncứuhoaCáttườngtrênthế giới......................................... 11
1.3.2.NghiêncứuhoaCáttườngở ViệtNam........................................... 14
Chương2.VẬT LIỆU VÀPHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU ...................... 17
2.1.Đốitượng, vật liệu,địađiểm và thời gian nghiên cứu ......................... 17
2.1.1Đối tượngnghiêncứu ...................................................................... 17

2.1.2.Địađiểmnghiên cứu....................................................................... 17
2.1.3.Thờigian nghiêncứu ...................................................................... 17
2.1.4.Dụngcụ và thiếtbị thínghiệm........................................................ 17
2.1.5.Thiết bị thí nghiệm .......................................................................... 17


2.1.6.Môitrườngnuôicấy ....................................................................... 17
2.2.Phương phápnghiêncứu ...................................................................... 18
Chương3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 21
3.1. Tạo vật liệu khởiđầu ............................................................................ 21
3.2. Tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro..................................................... 22
3.2.1.Táisinh và nhân nhanh chồiin vitro cây hoaCáttườngtrắng
viền tímtừđốtthân................................................................................... 22
3.2.2.Tái sinhvànhânnhanhchồi invitro cây hoaCáttường trắng
viền tímtừmảnhlá ................................................................................... 29
3.3. Ảnhhưởng của ánh sáng kết hợp với nước dừa đến quá trình sinh
trưởng củacâyCáttường in vitro ................................................................ 31
3.4. Ra rễ -Tạo cây in vitro hoaCáttường trắng viền tím hoàn chỉnh ........ 36
3.5. Rèn luyện câyhoaCáttường in vitro thích nghi với điều kiện tự nhiên .. 39
3.6.QuytrìnhnhânnhanhgiốnghoaCáttườngtrắngviềntím .................. 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 47


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BAP

6-Benzyl amino purin


NAA

Napthalene acetic acid

Kinetin (K)

6-furfurryl-aminopurin:
C10H9H5O

Agar

Thạch

NXB

Nhà xuất bản

MS

Murashige và Skoog, 1962

ĐC

Đối chứng

STTV

Sinhtrưởng thực vật

ND


Nước dừa


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các công thức thí nghiệm tạo vật liệu khởi đầu ............................. 18
Bảng 3.1. Kết quả tạo vật liệu khởi đầu in vitro từ đốt thân của cây hoa
Cáttường trắng viền tím ................................................................. 21
Bảng 3.2. Kết quả tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro từ đốt thân (thời
gian nuôi cấy: 5 tuần)......................................................................
23
Bảng 3.3. Kết quả tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro từ lá (thời gian nuôi
cấy: 5 tuần)......................................................................................
29
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của ánhsáng đếnquátrìnhsinhtrưởng của cây Cát
tường in vitro (thời gian nuôi cấy: 5 tuần) ..................................... 32
Bảng 3.5. Kết quả ra rễ tạo cây hoa Cát tường in vitro hoàn chỉnh (thời
gian nuôi cấy: 2 tuần) .....................................................................
37
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ cây sống củacâyhoaCáttường trắng
viền tím nuôi cấy mô ............................................................ 39


9

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Kết quả tạo vật liệu khởiđầu từ đốt thân của câyhoa Cáttường
trắng viền tím ..................................................................................
22
Hình 3.2. Ảnhhưởng của BAPđến sự tái sinh và nhân nhanh chồi từ đốt

thân củacây hoaCát tường trắng viền tím ..................................... 24
Hình 3.3. Ảnh hưởng của kinetin đến sự tái sinh và nhân nhanh chồi in
vitro từ đốt thân của câyhoaCáttường trắng viền tím .................. 26
Hình 3.4. Ảnh hưởng của nước dừa đến sự tái sinh và nhân nhanh chồi in
vitro từ đốt thân của câyhoaCáttường trắng viền tím .................. 28
Hình 3.5: Ảnhhưởng của BAPđến sự tái sinh chồi từ mẫu lá....................... 30
Hình 3.6. Ảnhhưởng củanước dừa dưới nguồn chiếu sáng huỳnh quang .... 33
Hình 3.7. Ảnh hưởng cây hoa Cát tường trắng viềntímdưới nguồn chiếu
sáng LEDđỏ ................................................................................... 34
Hình 3.8. Ảnhhưởngcây hoa Cáttường trắng viềntím dưới nguồn chiếu sáng
LED xanh................................................................................ 36
Hình 3.9. Ảnh hưởng của NAAđến sự kích thích ra rễ của chồi hoaCát
tường trắng viền tím........................................................................ 38
Hình 3.10.Cây hoaCáttường trắng viền tím rèn luyện ngoài môitrường
sau 5 tuần rèn luyện ........................................................................ 40
Hình 3.11. Cây hoa Cát tường trắng viền tím phát triển tốt ngoài môi
trường không có có sự phát triển chồi mới..................................... 41
Hình 3.12.CâyhoaCáttường thích nghi và phát triển tốtngoàimôitrường 41
Hình 3.13.CâyhoaCáttường trắng viền tím bị sâuănlá.............................. 42
Hình 3.14.HoaCáttường thờiđiểm bắtđầu ra nụ......................................... 43
Hình 3.15.HoaCáttường trắng viền tím nở hoa sau thời gian trồng ............ 44


10

DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọnđề tài
Cây hoa Cát tường (Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn), có nguồn gốc
từ Nam Mĩ, Mexico, Caribê, Cáttường có nhiều chủng loại và màu sắc hoa rất

đadạngnhư: xanh, kem, tím, vàng, hồngphai,tím đậm, trắng viền tím...Ở Việt
Nam hoaCáttườngđược coi là loài hoa mới lạ, vì nó không rực rỡ như hoacúc,
lộng lẫy như hoa hồng thu hút khách bởi vẻ đẹp đơnsơvàvới quan niệm Cát
tường là loài hoa mang lại nhiều may mắn, nên nhu cầu sử dụng hoaCáttường
của thị trường ngày một lớn và loài hoa có giá trị xuất khẩu cao [23].
Trước đâyhoa Cáttường chủ yếu nhân giống bằng gieo hạt.Ưuđiểm
của phương phápnày hệ số nhân giống cao chủ động về giống, nhưngdễ thất
thoát, tỷ lệ nảy mầm thấp, câysinh trưởng phát triển chậm, cây nảy mầm từ
hạt cho thấy mứcđộ biến dị cao.
Cácphương pháp nhân giống hoaCáttường bằng kỹ thuật nuôi cấy mô
đãđược thực hiện. Bằng kỹ thuật này cho phép từ một lượng nhỏ banđầu có
thể nhân nhanh cung cấp một lượng lớn,đồng nhất, sạch bệnh,duytrìđược
đặc tính cây mẹ banđầu. Trênđốitượng cây hoa Cáttường, câyđược tái sinh từ
nhiều loại mẫu khác nhau như thân, lá, đỉnh sinh trưởng, rễ...[18], [19], [27].
Sự thành công của kỹ thuật nhân giống in vitro (vi nhân giống) phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như kiểugen, điều kiện nuôi cấy và nguồn vào mẫu.
Xuất phát từ lí do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứuđề tài: “Nghiên cứu
Hoàn thiện quy trình nhân nhanh giống hoa Cát tường (Eustoma
grandiflorum) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô”.
2. Mụcđíchvà nộidung nghiêncứu
2.1.Mục đích
Hoàn thiện quy trình nhân nhanh giống hoa Cáttường giống trắng viền
tím bằng kỹ thuật nuôi cấy mô.


22

2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu vật liệu khởiđầu nuôi cấy từ đốt thân
- Nghiên cứu tái sinh và nhân nhanh chồiCáttường in vitro

- Nghiên cứu ảnhhưởng của ánh sáng kết hợp vớinước dừa đến sinh
trưởng của câyhoaCáttường in vitro
- Nghiên cứu ra rễ - tạo cây in vitro hoàn chỉnh
- Nghiên cứu huốn luyện cây in vitro thích nghi vớiđiều kiện tự nhiên
2.3.Địađiểm và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong phạm vi phòng thí nghiệm Sinh lí thực
vậtvà vườn thực nghiệm sinh học, khoa Sinh - KTNN Trường Đại họcSư
phạm Hà Nội 2.
3.Ýnghĩa khoahọc và thực tiễn
3.1.Ý nghĩakhoa học
Góp phầnbổ sungnguồn cáckếtquả khoa học về quátrìnhnhângiống cây
hoaCáttường giốngtrắngviềntímbằngkỹ thuật nuôicấymô.
3.2.Ý nghĩathực tiễn
Kết quả đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử
nghiệm của câyhoa Cát tường giống trắng viền tímbằngkỹ thuậtnuôi cấy mô.
Góp phần cung cấp cho ngành sản xuất hoa Việt Nam cây giống sạch
bệnh,chấtlượngđồngđều.


33

Chương1.TỔNGQUANTÀILIỆU
1.1. GiớithiệuchungvềcâyhoaCáttường
1.1.1.Nguồngốc củacâyhoaCát tường
Cây hoa Cát tường có nguồn gốc ở khu vực có khí hậu ấm áp vùng
Nam Mỹ,Mexico,Caribê. Loàihoanàyđượctìm thấyở cácđồng cỏcủa tiểu bang
phía Bắc Mexico, Texas, Oklahoma, Kansas, Colorado, Wyoming và Nam
Dakota [5]. Những nước tiên phong trong việc gây giống này là Nhật Bản
(Deng và Harbaugh, 2006).Từ cây hoangdại có hoa màu xanh tím, qua quá
trình lai tạo,chọn lọc giốnghiên nay đã có nhiềugiống thương mại có

màusắckhácnhau.Từnăm 1998,cây hoa Cáttườngđãđược nhậpvàoĐàLạt để
trồng và sản xuất hoa thương phẩm, với diện tích đất trồng chưa nhiều
(khoảng 10 ha), đến 2005diệntíchtrồng hoaCát tường tăng lên khoảng 20
ha. TheosốliệucủaUBND thành phốĐàLạt,diện tíchtrồnghoacủathành phố
năm 2010 là trên 3.500ha, trong đó diện tích trồng hoa Cát tường là
khoảng100hachiếm2,86 .Nghề trồnghoanói chungvà hoaCát tường nói riêng
tại đây đã mang lại những thành công đáng kể cho các hộ, tuy nhiên trong các
năm qua đã phát sinh những vấn đề bất cập trong canh tác, ảnh hưởng đáng
kể đến thu nhập của người trồng hoa. Do đó việc nghiên cứu nhận dạngcác
nhân tốtácđộnglênthu nhậpcủacác hộtrồngcát tường cóý nghĩaquan
trọngtrongviệc banhànhnhững chínhsáchgóp phần thúcđẩysự phát triển
nghềtrồnghoacáttườngngàycàngpháttriểnbềnvững hơn [33].
1.1.2.Phân loại
Tronghệ thống phânloạithưc vậtcây hoa Cáttườngđượcxếp vào:
Giới (Regnum): Plantae.
Ngành (Divisio): Magnoliophyta.
Lớp (Class): Magnoliopsida.
Bộ (Ordo): Gentianales.


44

Họ (Familia): Gentianaceae.
Chi (Genus): Eustoma Salisb (1806) [1].
Tên khoa học: Eustoma grandiflorum (Raf) Shinn.
Cây hoa Cát tường cao từ 15 - 120 cm tùy thuộc vào giống, cây rễ cọc
thân thảo, lá đơnmọc đối, không có lá kèm, có hình ô van hay hình bầu dục,
có hệ gân lá song song và có màu xanh, cặp lá mọc đối diện nhau. Hoađối
xứng lưỡng tính, có dạnghoađơn vàhoakép vàđược chia thành nhóm hoa có
nhiều màu sắc, hoa lớn giống như hoa hồng mọc thẳng đứng từ thân cây.

Cát tường nở hoa từ mùahèđến xuân, hoa rất bềnđược 2 - 3 tuần vàđặc biệt
hạthoacókíchthước rất nhỏ với nội nhũnhiều dầu, phôi mầm lớn khi hạt
chín có màuđen nhánh. Theo màu sắc của hoa cây hoa Cát tường ra thành
2 loại: giống hoa kép và giống hoa đơn [25].
+ Giống hoa kép:
Nhóm Alivia: nhóm này thích hợp ở điều kiện ánh sáng yếu và nhiệt độ
mát, thường trồng vào vụ đông, màu sắc phổ biến trắng ngà, viền xanh, hồng
cánh sen, đỏ tía.
Nhóm Balboa: nhóm này thích hợp với nhiệtđộ và cườngđộ ánh sáng
cao hơn, thích hợp trồng vụ xuân đến hè.
Nhóm Catanila: thích hợpđiều kiện ngày dài và thời tiết ấm áp, thường
màu xanh tía và màu vàng.
Nhóm Candy: thích hợpcườngđộ ánh sáng trung bình và quang chu kì
ngày ngắn hoa nở đồng loạt.
Nhóm Echo: phổ biến trong giống hoaCáttường, không thích hợp với
cườngđộ ánh sáng quá cao hoặc quá thấp, thích hợp vụ đôngxuân, phổ biến
trong giống như: xanh bóng, xanh tía, hồng, hồng tía, trắng tuyền.
Nhóm Mariachi: thích hợp trồng trong chậu, đặc điểm của giống này
có số cánh hoa nhiều,c ánh hoa mỏnghơncác giống khác nên nhìn rấtđẹp, các
màu phổ biến là trắng, hồng, hồng nhạt, xanh.


55

+ Giốnghoađơn:
Nhóm Flamenco: thích hợp cườngđộ ánh sáng cao và quang chu kì ngày
dài, các màu như: xanh bóng, hồng, vàng, trắng.
Nhóm Heidi: thích hợp vớicườngđộ ánh sáng trung bình và quang chu
kì ngày ngắn,có nhiềumàuđể chọn.
Nhóm Laguana: là nhóm thích hợp vớicườngđộ ánh sáng cao và quang

chu kì ngày dài cóhaimàu:xanhđậm và xanh tía.
Nhóm Malibu: thích hợp với cường độ ánh sáng trung bình và trong
mùa xuân và mùa thu có nhiềumàu: hoacà, xanhđậm, trắng, hồng, trắng
viền xanh.
Nhóm Yodel: thân hoa dài khoảng 45 - 50cm, có nhiềumàulàxanhđậm,
xanh, hoa cà, hồng phấn, hồng, trắng.
1.1.3.Đặc điểmthực vật
Theo N. O. Anderson (2007) [25], cây hoa Cát tường có những đặc
điểm thực vật sau:
Rễ: thuộc loại rễ cọc, có nguồn gốc từ mầm rễ của hạt, rễ phát triển theo
chiều sâu, ít phát triển theo chiều ngang. Do vậy, cây có khả năngchịu hạn cao,
rễ câyCáttường rất nhậy cảm với tác động bên ngoài. Ở giai đoạn bên ngoài
cây có 4 - 6 lá thật thì rễ có khả năng táisinhmạnh, khi từ lá thứ 8 trở đithì
khả năng của rễ giảm dần. Do vậy từ khi cây có lá thứ 8 chođến khi cây ra hoa
không tácđộngđến bộ rễ làm ảnhhưởng tớiquátrình sinhtrưởng của cây.
Thân: thân thảo, cao 15 - 120cm, tùy giống chia thành nhiều đốt, có
khả năng phân nhánh mạnh, giòn, dễ gãy. Cây càng lớn thân càng cứng, bên
ngoài thân được phủ một lớp sáp trắng mỏng. Các đốt sát gốc thường to và
trắnghơn các đốt trên ngọn, độ dài các đốtthay đổi theo từng giống. Thân
chính có khả năng phân nhánh mạnh sau khi cây hình thành nụ hay ưu thế
ngọc hoặc sâu cắt ngọn.


66

Lá: hơimọngnước, lá mọc đối, hầu như khôngcócuống, không có lá
kèm, có hình ô van hay hình bầu dục dài tùy từng giống, đầu lá nhọn, lá
không có cuống mà ôm sát lấy thân, méplákhông có răng cưa,phiến lá có
thể to hay nhỏ tùy thuộc vàođặc điểm từng giống. Từ mỗi nách thường phát
sinh một mầm nhánh, lá Cát tường có màu xanh biếc, mảnh dẻ, mọng nước,

bề mặt lá có phủ một lớp sáp mỏng, trên lá có từ 3 - 5 gân, gân lá, song song,
trongđógângiữa ănsâuvàrõ hơn cả.
Hoa: dạng đối xứng,lưỡng tính, tự thụ, có dạnghoa đơnvà hoa kép với
nhiều màu sắc, đàihoa,cánhhoa liền nhau. Các nhị hoa trên tràng nằm sole
vớicác thùy trànghoa.Đáy nhụy hoa có một đĩamật,cáchoađínhnoãnvách bên,
cụm hoa hình xim, tràng hoa có nhiều màu sắc khác nhau, có loại cánh
đơnvàloại cánh kép tùy từng giống.
Quả: cây Cát tường có khả năngđậu quả cao, dạng quả nang tự nở,
khi quả cònnoncómàu xanhđậm, khi chín có màu xanh xám vỏ quả nứt ra.
Quả hoa Cát tường thuộc dạng quả nẻ, hình tròn, hình tròn mỗi quả có vài
trămhạt.
Hạt: có kích thước rất nhỏ, có nội nhũ dầu nhiều, phôi mầm lớn, khi
chín hạtcómàu đennhánh,nảy mầm kém.
1.1.4.Yêu cầungoại cảnhcâyhoaCáttường
Nhiệt độ: cây sinh trưởng phát triển tốt ở nhiệt độ ban ngày từ 18 20°C, nhiệt độ ban đêm từ 15 - 18°C. Hầu hết Cát tường cho ra hoa vào
khoảng nhiệt độ từ 15 - 28°C. Nhiệtđộ thấphơn 15°C làm trì trệ quá trình
phát triển của cây [16]. Vào ban ngày khi nhiệt độ cao hơn 28°C sẽ làm cho
hoa nở sớm, rút ngắn thời gian sinh trưởng của hoa và cho hoa kém chất
lượng [36]. Tùy theo từng chủng loại giống mà có yêu cầu về nhiệt độ và
quang chu kì khác nhau


77

Ánh sáng: cường độ ánh sáng thích hợpcho câyhoa Cát tường sinh
trưởng và phát triển là từ 70.000 - 80.000lux. Do vậy về mùa xuân hay mùa
hècócường độ ánhsáng cao thường phải chelưới đen cho hoa. Cây hoa Cát
tườngthường thích hợp vào thời vụ dài ngày có số giờ chiều sáng trong ngày
tốiưulàtừ 14 - 16 giờ trong ngày thì cho chấtlượng hoa cao nhất, nếu muốn
tăng năngsuất và hiệu quả cao ta nên tuân thủ nhữngđiều kiện trên.

Độ ẩm: ngoàiánh sángđộ ẩm có vai trò quan trọng rất cần thiết cho sự
sinhtrưởng của hoaCáttường,tuy nhiên độ ẩm quá cao và duy trì trong thời
gian dài thì cây dễ bị nhiễm một số loại bệnh nguy hiểm có trong đất như
bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani), bệnh đốm lá, bệnh héo lá vàng
(Fusariumsolani), bệnh thốiđenrễ (Pythium spp).
Độ ẩm khoảng 70

được xem là lí tưởng nhưng sau khi nụ đầu tiên được

hình thành thì việc giảm độ ẩm xuốn dưới 70% sẽ làm gia tăng chất lượng
củahoa,độ pH thích hợp trong khoảng 6,0 - 6,8.
Đất: câyCát tường cây sinhtrưởng và phát triển tốt trên nhữngđất có
hàm lượngdinhdưỡng cao, nhiều mùn và rễ thoát nước,đặc biệt các loạiđất có
chứa nhiều canxi.
Dinhdưỡng: Cát tường yêu cầudinh dưỡng cao ở cácgiaiđoạn vườn
ươm và giaiđoạn sau trồng.Dovây trong quátrìnhcây sinhtrưởng cần bón
phân hữucơủ hoại vàbón cânđối giữa các loạiphânvôcơnhư: đạm, lân,
kali,chonăng suất cao và chấtlượng tốt,để đạt chấtlượng tốt nên bón theo tỷ lệ
N: K 1: 1,5 cho chấtlượng hoa cao và thời gian thu hoạch dài [26].
1.1.5.Đặc điểmsinhtrưởngcủacây hoa Cáttường
So với các loại cây trồng khác thì cây hoa Cát tườngđược xem là khó
trồng hơn,bởi cây hoa Cát tường có thời kỳ cây con kéo dài (10 - 12 tuần)
nên dễ bị sâu bệnh hại trong thời kỳ vườn ươm.Cây hoa Cát tường được biết
đếnlàcâyhàng nămhoặc cây 2năm tùy thuộc chủ yếu vào nhiệt độ trồng.


88

Thời gian từ khi gieo hạt tới khi cho hoa kéo dài từ 20 - 23 tuần. Quá trình
sinhtrưởng và phát triển củacâyhoaCátTường gồm 5giaiđoạn

Giai đoạn 1 (1 - 14 ngày):hạt giống được ngâm ủ trong 48 tiếng rồi
gieovàocác khaycóđộ ẩm thích hợp. Trong suốt quá trình nảy mầm của hạt
cần tưới nướcđể duy trì độ ẩm, nhiệtđộ 21°C, ánh sáng 1.000 - 3.000 lux.
Giai đoạn 2 (15 - 21 ngày): khi cây con xuất hiện, cần hạ nhiệt độ
xuống 15 - 20°C và cung cấp dinh dưỡng cho cây, khoảng 100 - 150 ppm N
thông qua bón phân canxi nitrat, chú ý khôngđể nhiệtđộ ban đêm quá 22°C
sẽ kìm hãm sự phát triển của cây.
Giai đoạn 3 (22 - 56 ngày): giaiđoạn nàycâycon tăngtrưởng chậm. Nếu
nhiệt độ, ẩm độ quá cao vào banđêm vàcườngđộ ánh sáng yếu thì ảnhhưởng
đến tốc độ tăng trưởng của cây hoa và phát sinh một số bệnh hại. Bón
thêm canxi và 150 ppm N sẽ giúp cây con trở nên cứng cáp và phát triển khỏe.
Giai đoạn 4 (57 - 80 ngày): Khi cây con có 2 cặp lá (4 lá thật) thì
chuyển ra ngoài ruộng sản xuất. Nếuđể cây giống trong khay quá lâu thì rễ
cây sẽ bị xoắn, việc chuyển ra ruộng sản xuất sẽ gặp nhiềukhókhăn,câyra
hoa sớm khi thân cây còn ngắn,năngsuất và chấtlượnghoađều giảm.
Giai đoạn 5 (81 - 150 ngày): đây làgiai đoạn sản xuất hoa cắt cành,
giai đoạn này cần tạo điều kiện thích hợp để cây sinh trưởng phát triển tốt
nhất thì cây mớicho năng suất và chấtlượng hoa cao [38].
1.1.6.Giá trị kinh tế vàgiátrị sử dụng
Không chỉ hấp dẫn người tiêu dùng bởi màu sắc rực rỡ, phong phú,
hình dáng hoa đadạng,hoaCát tường còn có thân cứng, cóđộ bền hoa lâu,
hoa có thể trồng ở trong vàngoàinhàlướinênhoaCáttườngđược sử dụng dưới
nhiều hình thức khác nhaunhư dùng để cắm lọ, trồng chậu, trồng bồn, bó
làmhoacưới... Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu giải trí thưởng thức… hoa Cát
tường còn mang lại nguồn lợi kinh tế khá cao. Thực tế ở ĐàLạt, từ 800 m


99

trồnghoa Cáttường, trừ chi phí còn thu về hơn300 triệu đồng. Ông Trần Huy

Đường là chủ trang trại 7 ha hoa với40 nhâncông,hàngnămsản xuất cho thị
trường hơn 5triệu cành hoa các loại vớidoanhthuhơn15 tỷ đồng/năm,trong
đódiện tích trồng hoa Cát tường chỉ chiếm một nửa diện tích trồng hoa tại
trang trại,nhưngthunhập từ hoaCát tườngđạt 2/3doanhthuhoahàng năm của
trang trại [38].
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa Cát tường trên thế giới và Việt
Nam
1.2.1.Tìnhhình sảnxuấthoaCáttườngtrênthế giới
Hoa Cát tường là loại hoa cắthàngđầu cùng với các loại hoa đãđược
thị trường ưa chuộng như hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng... vì hoa Cát
tườngđẹp,đadạng về màu sắc và hình dáng. Bên cạnh đo hoa Cáttường còn
được sử dụng rộng rãi như câytrồng chậu hay trồng bồn. Hoa Cát tường bắt
đầuđược sử dụng ở Nhật Bản từ năm 1933 và đến nay nó trở thành một loại
hoa cắt cành số một với trên 129 triệu cành được bán năm 2001. Diện tích
trồng hoaCát tườngngày càngtăngnhư Nhật Bản chỉ từ năm 1990diện tích
trồng Cát tường khoảng219ha thì đếnnăm2004diện tích trồngđãtănggấp đôi
446 ha. Theo như nhận định của các nhà trồng hoa trên thế giới trong
tươnglai hoaCát tường vẫn là loại hoađược tiêu thụ nhiều nhất trong số các
loài hoa cắt cành có trên thị trường. Không ai có thể phủ nhận vẻ đẹp thanh
tao, nhẹ nhàng mà quyếnrũcủa hoa Cát tường, vớiCáttườngđơnnógiống như
hoatuy lip, còn Cát tường kép lại giống như những nụ hồngđang nở. Song
điềuđặc biệt ở hoa Cáttường là sự đadạng về màu sắc từ tím, trắng, hồng
vàng đến những màu pha trộn trên cùng 1bông. Ở Châu Âu, hoa Cát tường
được xếp vào 1 trong 10 loại hoa cắt quan trọng với trên 122 triệu cành
đượcbán vàonăm2001 Mỹ, hoa Cát tường ngày càng phổ biến không chỉ
nhưmột loại hoa cắt (trên 14 triệucànhđược bán vàonăm 2002)mà còn là một
loại hoa trồng bồn và trồng chậu rất được ưa chuộng. Riêng ở


10

1
0

Californianăm 2001doanh thu từ hoaCát tường là 9,4 triệuUSD,tăng gần
50% so với năm so với năm 2000, chưacó một loại cây trồng mới nào từ
một loại hoa hầunhư không được biếtđến trở thành một trong những loại
hoa cắt hàng đầu trong một khoảng thời gian từ 20 - 30 năm như hoa Cát
tường (Zlesak, 2007) [32].
1.2.2.Tìnhhình sảnxuấthoaCáttườngở ViệtNam
Nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều vùng miền có đất đaiphì
nhiêu, màu mỡ phù hợp với sự phát triển của hoa và cây cảnh,nhànước cũng
rất quantâm,đầutư theohướng công nghiệp hóa của ngành trồng hoa. Tuy
nhiên thì diện tích trồng hoa cây cảnh còn quá thấp, tập trung chủ yếu ở vùng
hoa truyền thống như: ĐàLạt, Thành Phố Hồ Chí Minh, Tây Tựu, Mê Linh
Hà Nội. Hoa Cát tường là loại hoa mới, màu sắc đẹp nên được thị trường
trongvàngoài nước ưachuộng. Hoa Cát tường được trồng ở những vùng này ở
đây phù hợp với điều kiệnkhí hậu khả năng sinh trưởng của cây, đây là
những nơichủ yếu cung cấp hoa cho cả nước. Khả năng tiêu thụ hoa nhiều thì
Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh là một trong thị trường tiêu thụ hoa cắt cành
nói chung vàhoa Cát tường nói riêng rất lớn,nhưng thực tế diện tích trồng
hoaCáttường còn rất khiêm tốn khoảng 0,2 ha (Số liệu thống kê của Viện Di
truyền Nông nghiệpnăm 2009) trong khi điều kiện khí hậu, đấtđai HàNội
chưa hoàntoàn phùhợp cho sự sinhtrưởng, phát triển của Cát tường. Người
dân có khả năng đầu tư thâm canh để phát triển giống hoa mới này, đây là
những điều kiệncơ bản quyết định sự thành công trong việc phát triển cây
hoaCáttường tại Hà Nội.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều vùng miềncóđất đaiphì
nhiêu, màu mỡ phù hợp với sự phát triển của hoa và cây cảnh, nhà nước cũng
rất quantâm, đầutư theohướng công nghiệp hóa của nghành trồng hoa. Tuy
nhiên thì diện tích trồng hoa cây cảnh còn quá thấp, tập trung chủ yếu ở vùng



11
1
1

hoa truyền thống như trên. Hoa Cát tường là loại hoa mới, màu sắc đẹp nên
được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng. Hiện nay, Nhật Bản là thị
trường tiêu thụ, xuất khẩu hoa cắt cành lớn nhất của Việt Nam, chiếm 90%
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước [8].
Tại phía Bắc hai vùng trồng hoa Cát tường đầu tiên là Tây Tựu, Mê
Linh. Hầu hết là hộ dân mua cây giống từ Đà Lạt, tìm hiểu kỹ thuật trồng
hoặc mua hạt giống bán trên thị trường về tự gieo cấy. Nguồn cấp giốngchưa
đủ cùng với khí hậu miền Bắc khôngđược thuận lợi cho sự phát triển tốt nhất
của hoa, bởi vậy chất lượng và sảnlượng hoa cònchưa cao,chỉ đápứng nhu
cầu trongnước,chưacókhả năngxuất khẩu. Tuynhiên,đánhgiásơbộ kết quả
sản xuất hoa Cát tường trong vài vụ theo người dân cho thấy hiệu quả kinh
tế bước đầu đạt cao gấp 1,5 - 2 lần so với trồng hoa cúc, hoa hồng [32].
1.3. Tình hình nghiên cứu hoa Cát tường trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Nghiêncứuhoa Cáttường trênthế giới
Các nghiên cứu về nuôi cấy mô cây hoa Cát tườngđược các nhà khoa
học trên thế giớiđãnghiêncứu từ lâuvà đã thuđược nhiều thành công. Vật
liệu nuôi cấy khởiđầuthườngđược sử dụng từ hạt, lá, đỉnh chồi,đoạn thân.
Năm 1987, L. Semeniuk và cs, là một trong những tác giả đầu tiên nghiên cứu
nhân giống hoa Cát tường in vitro thông qua nuôi cấy chồi nách, lá và huyền
phù tế bào [21]. Cácphươngpháp vi nhân giống hoa Cát tườngđãđược phát
triển và cây có thể được tái sinh từ thân,lá, đỉnhsinhtrưởng (H. Furukawa et
al., 1990) [18]. H. Furukawa và cs (1988) đãnghiêncứu về sự tái sinh cây từ
đoạn láhoaCát tường. Nghiên cứunàyđãchứng minh rằng môi trường LS
(Linsmaier, Skoog, 1965) bổ sung 1 mg/l BA là tốiưu để chồi tái sinh từ các

mảnhlá.Năm 1990, Furukawavà cs tiếp tục nghiên cứu tái sinh chồi từ rễ mà
không bổ sung chấtđiều hòasinhtrưởng thực vật. Sự tái sinh chồi tối ưulà5
chồi/đoạn rễ (Furukawa et al., 1990). H. Furukawa và cs (1993) tiếp tục


12
1
2

nghiên cứu về đặc điểm của cây tái sinh từ rễ và lá [19]. Sự tái sinh chồi từ lá
Cát tường (Eustoma grandiflorum (Raf.), được S. Fukai (1996) nghiên cứu và
ghi nhậntrênmôitrường MS + 0,1 mg/l BA + 0,01 mg/l α-NAA có kết quả
tốt nhất [27].
D. Kedong và cs (2008), đãtiến hành nhân giống invitro cây hoa Cát
tường từ lá và nghiên cứu ảnhhưởng của các chất điều tiết sinhtrưởng trong
quá trình tái sinh chồi, khả năng sinhtrưởng của cây và khả năng ra rễ. Kết
quả nghiên cứu cho thấy:môitrườngcơbản MS bổ sung thêm BA 1mg/l có
tác dụng cho việc tăngkhả năng sinh chồi từ lá; MS + BA 0,1mg/l + NAA
0,05mg/llàm tăngkhả năng sinh trưởng của cây; MS + IAA 0,1mg/l là thích
hợp cho sự sinhtrưởng của rễ. Với cây trồng trong nhà kính, giá thể thích hợp
cho trồngcây là ½đất, than bùn + ½ chất khoáng nền sẽ chocây sinhtrưởng
tốt nhất [13].
Chất điều hòa sinh trưởng BA kết hợp với IBA cho kết quả tái sinh
chồi từ lá tốthơnBA kết hợp với NAA. Nhậnđịnh trênđược Gong (2008)
chứngminhnhư sau:môi trường MS + BA 0,6 mg/l + IBA 0,04 mg/l cho 8,3
chồi/mẫu còn môi trường MS + BA 0,8 mg/l +α-NAA 0,04 mg/l cho 7,4
chồi/mẫu. Theo, M. Gong (2008) cũng ghi nhận, môi trường ½ MS + IBA
0,25 mg/l cho tỷ lệ cây tạo rễ tái sinh và số rễ cao nhất [22].
Theo, Y. Zheng (2009), cho rằng môi trường MS+ 1 mg/l BA + 0,15
mg/l α- NAA là thích hợp tạo chồi bất định từ lá với 74,5% lá tạo chồi, trên

môiMS bổ sung IBA 0,5 mg/l thì tỷ lệ tạo rễ 90% [28].
K. Y.Paek và cs (2000) đã nghiên cứu ảnhhưởng của Cytokinin, auxin
và than hoạttínhđến khả năngsinhtrưởngvàđặc tính của chồi ngọn hoa Cát
Tường. Khi sử dụng BA và kinetin ở nồngđộ cao (13,32 - 22,2 và 13,94 23,23 µM) cho tỷ lệ hình thành chồi tốtnhưngtỷ lệ chồi bị thủy tinh hóa cao.
Tăngnồngđộ IAA và IBA sẽ thuận lợi cho quá trình hình thành rễ, trong khi


13
1
3

tăng nồng độ axit naphthaleneacetic thì lại ảnh hưởng bất lợi đến quá trình
hình thành rễ. Cả rễ và chồi đềusinhtrưởng tốt trongđiều kiện cân bằng than
hoạt tính. Tỷ lệ tái sinh và chồi có số lá lớn nhất là sau 4 tuần kể từ khiđưa
cây ra khỏimôitrường MS có bổ sung 4,44 mM BA + 1,47- 4,92 mM [20].
Ngoài các chấtđiềuhòa sinhtrưởng ánh sáng ảnh hưởngđến sự phát
sinh hình thái của các mô nuôi cấy. Ánh sáng là yếu tố quan trọng trong sự
sinhtrưởng của thực vật,tácđộngđến quá trình quang hợp phát sinh hình thái
của cây và có nhiều tác giả nghiên cứu quátrìnhsinhtrưởng của cây dưới các
nguồn chiếu sáng khác nhau trong nuôi cấy mô.
D.T. Nhut và cs (2003) đã chứngminhđược cây dâu tây in vitro phát
triển tốt nhất khi được nuôi cấy với nguồn chiếu sáng đèn LED (70 ánh
sáng LED đỏ + 30% ánh sáng LED xanh) với cường độ chiếu sáng là 60
2

µmol/m .s [14].
M. Tanaka và cs (1998) đã chứng minh được sự sinh trưởng của
Cymbidium có thể được cải thiện sinh trưởngkhiđược nuôi cấy bằng phương
pháp quang tự dưỡng không bổ sung đường dưới sự chiếu sáng của đèn LED
(ánhsángLED đỏ và ánh sáng LED xanh kết hợp) [24]. W. R. Wang và cộng

sự (2001)đã chứng minh trong nuôi cấy lông rễ của cây Artemisia annua L,
cho thấy sinh khối lông rễ và hàm lượng artemisia dướiánhsáng đỏ caohơn
17đến 67% so với dưới ánh sáng trắng [30]. M. L.Linanvàđồng tác giả
(2002) và đồng tác giả đã nghiên cứu về sự phát sinh hình thái và sự sinh
trưởng của vẩy của, Lilium với nguồn chiếusáng đènLEDđỏ, LED xanh và
LEDđỏ kết hợp với LED xanh [23]. Gầnđây,trongnghiêncứu của, J.W. Heo và
C(2006) và cs cũngchothấy với nguồn chiếusáng đèn LEDcâynho tăng khả
năngsinhtrưởng và tổng hợp carbonhydrate [29].
H. Li, và cs (2012) cũng đã nghiên cứu về nhữngtácđộng của nguồn
ánh sáng khác nhau đến tốc độ tăng trưởng và chất lượng của cây cải Bắp
Trung Quốc (Brassica campestris L). Tác động của các nguồn ánh sáng khác


14
1
4

nhau (màu xanh, màu xanh kết hợp vớimàu đỏ,màu đỏ),đènhuỳnh quang,
ánh sáng mặt trời, sự tăng trưởng và hàm lượng vitamin C, protein hòa tan,
sucrose, đường, tinh bột và nồngđộ sắc tố trong không gian của cây Bắp cải.
Cho ra kết quả khối lượng khô của chồi và khối lượng khô của rễ cao nhất
trong cây con trồng dướiánhsáng đènLEDmàu đỏ với ánh sáng yếu. Khối
lượng tươicủa rễ có tinh bột cao nhất dưới đènLED màu đỏ. Hàm lượng diệp
lục và vitamin C cao nhất là dướiđènLED màu xanh.Đèn LED màu xanh cộng
với màu đỏ hỗ trợ tăng trưởng sinh sản ở cây Bắp cải Trung Quốc, nguồn
ánh sáng có thể được lựa chọnđể đáp ứng các yêu cầu của giai đoạn phát
triển khác nhau của thực vật [17].
Các kết quả này cóý nghĩaquan trọng trong việc giúp các nhà nghiên
cứu và sản xuất hoa Cát tường nước ta kế thừa kinh nghiệm, tiết kiệm được
thờigianvà kinhphíđể đemlại hiệu quả cao trong việc nhân giống và trồng

cây hoa Cát tường trongđiều kiện Việt Nam.
1.3.2. Nghiêncứuhoa Cáttường ở ViệtNam
Ở Việt Nam, Cây hoa Cát tường được một số nghiên cứu công bố
nhưsau:
NguyễnSĩTuấn và cs (2006) đãnghiêncứu sự tái sinh chồi và rễ trực
tiếp từ mô lá của cây hoa Cát tường nuôi cấy mô in vitro. Việc nghiên cứu hệ
thống tái sinh ở cây hoa Cát tường một loài hoa có giá trị kinh tế caođãmở ra
triển vọng cho việc nhân giống nhanh và cung cấp một quy trình tái sinh tần
số cao phục vụ các nghiên cứu chuyển gen. Lá của cây hoa Cát tườngđược
cắt nganglàm đôi cókíchthước khoảng 0,5 x 1cm; lát mỏng cắt ngang lá có
kích thước 1mm và các đoạn rễ có nguồn gốc từ lá được nuôi cấy trên môi
trường MS có bổ sung BA, IBA, GA3. Tần số tái sinh chồi và số chồi trên mỗi
mảnhláđạt cao nhấttrênmôitrường MS có bổ sung 2,0 mg/l BA. Sự tái sinh cả
chồi và rễ đạtđược kết quả tốiưutrênmôitrường bổ sung 2,5 mg/l BA và


15
1
5

1,0 mg/l IBA. Khi cấy lênmôitrường MS không bổ sung chấtđiều hòa sinh
trưởng thực vật, chồi táisinh từ các mảnh lá có sự phân đốt rất ngắn. Sự tái
sinh chồi từ lớp mỏng ngang lá đạt tần số tái sinh cao nhất (100% với 5,6 chồi
trên mẫu cấy) trên môi trường MS có bổ sung 2,0 mg/l BA và 0,3 mg/l GA 3
hoặc 2,5 mg/lBA; 1,0 mg/l IBA và 0,3mg/l GA3, chồi tái sinh từ các mảnh lá
có sự hìnhthànhthân chính phânđốt. Sự tái sinh chồi từ cácđoạn rễ in vitro
đạt 100

trênmôitrường MS bổ sung2,5 mg/lBA, 1,0 mg/l IBA và 0,3 mg/l


GA 3. hoặc 2,0 mg/l BA và 0,3 mg/l GA 3 [11].
Năm 2009, Nguyễn Thị Bích Hoa đã tiến hành nhân giống hoa Cát
Tường bằngphươngphápin vitro.Bước đầuxácđịnh việc khử trùng các chồi
(chồi đỉnh, chồi nách) có thể dùng HgCl21% có tác dụng khử trùng tốt nhất.
Môi trường tốt nhất để vào mẫu, nhân nhanh, ra rễ là môitrườngcơbản MS
mà tùy vào từnggiai đoạn để bổ sung các chất ngoại sinh cho phù hợp, tùy
thuộc vào từng mô nuôi cấy và từnggiaiđoạn bổ sung 1 - 2 ppm BAP và 0,4 0,5 ppm NAA [4].
Theo Trần Thị Thủy Tiên (2010), tiến hành nghiên cứu nuôi cấy
hiệu quả trên sự nhân chồi và tái sinh rễ cây hoa Cát tường (Eustoma
grandiflorum (Raf.) Shinn. Kết quả thuđược làmôitrường MS có bổ sung
1mg/l BA thích hợp để tái sinh chồi từ lá với tỷ lệ 72,9% số chồi tái sinh lá 1,5
chồi /lá. Môi trường MS bổ sung NAA 1mg/l, đều xuất hiện rễ sau 4 tuần nuôi
cấy cây sinh trưởng tốt. Môi trường MS có bổ sung IBA 1mg/l không thêm
than hoạt tính cho tỷ lệ rễ sau 3 tuần nuôi cấy là 56%, giúpgia tăng số rễ/chồi
Cát tường in vitro.Môitrường tạo rễ MS+0,5mg/l NAA bổ sung BAP nồngđộ
0,5mg/l có tỷ lệ chồi tạo rễ sau 6 tuần nuôi cấy cao với 78,1

giatăngsố rễ/

chồi (5,9),chiều dài rễ tăng(4,2cm) khácbiệt so vớiđối chứng [12].


16
1
6

Tuy nhiên, việc sản xuất hoa Cát tường nước tacũngcònnhiều hạn chế,
phần đa làtrồng ở ĐàLạt và một số vườn nhỏ. Nguyên nhân một phầnđiều
kiện khí hậu và cũngkhôngthể kể đến là nguồn cung cấp giốngchưanhiều. Vì
vậy, việc xây dựng quy trình nghiên cứu Eustoma grandiflorum (Raf) là rất

cần thiết.


×