Tải bản đầy đủ

Lý thuyết tăng trưởng

PGS. TS ĐẢM XUÂN HIỆP

TT TT-TV * ĐHQGHN

338.9001

ĐA-H
2010
NHÄ XUÂT BẢN KHOA HỌC V À KỸ THUẬT


PGS. TS. ĐÀM XUÂN HIÊP

L Ỷ THUYẾT
T Ã N G

T R Ư Ở N G

U E 7

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

HÀ N Ộ I- 2 0 1 0


LỜI NÓI ĐẦU
Tăng trướne luôn là chù đề của nhiều cuộc tranh luận khác nhau giữa
nhiêu nhà kinh tế học. giữa nhiều trường phái học thuyết khác nhau. Đó
cũng là vân (le dược nhiều nhà nghiên cứu cũng như thực hành chính sách
vĩ mỏ quan tâm.
Tìm dược ban chất đúng đán của tăng trướng có thế giúp ích cho các
nhà hoạch định và ra quyết định chính sách kinh tế của một quốc gia.
Cuốn sách này đưa ra một góc nhìn vé bản chất của tăng trướng.
Thoạt đầu, cuốn sách được biên soạn nhằm phục vụ một phần cho các bài
giảng trong môn chuyên đề tự chọn “lý thuyết kinh tế động” mà tác giả
thực hiện tại một số khoá cao học ngành Quản trị Kinh doanh của trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tuy nhiên, tài liệu cũng có thể dược dùng để
phục vụ học tập cho sinh viên và các cán bộ nghiên cứu của các chuyên
ngành khác liên quan đến kinh tế học vĩ mô như: kinh tế công nghiệp, kinh
tế năng lưạne... Cuốn sách bao gồm những nội duns cơ bán như sau:

Chương I: Tăng trương cân bằng.
Chương 2: Nguyên tác vàng cùa táng trường và ván dê phán chia
thu nhập.

Chương 3: Phán tích thêm vé cách nhìn tán cổ điển.
Chương 4: Tăng trưởng phi càn bằng.
CltươHtỊ 5: Tăng trưởng nội sinh và tăng trường ngoại sinh.
Chương 6: Các mô hìnli phi cân bằng.
Chương 7: Các mô hình cán bằng.


Đây là lần xuất bản đầu tiên nên có thể cuốn sách không tránh được
thiếu sót về nội dung lẫn hình thức trình bày. Chúng tôi rất mong nhận
được các ý kiên đóng góp của độc giá để nâng cao chất lượng cuốn sách
trong lần tái bản tiếp theo. Nơi tiếp nhận các ý kiến: Nhà xuất bàn Khoa
học và Kỹ thuật - 70 Trần Hưng Đạo - Hà Nội; hoặc địa chỉ email:
hiepdx(«>epu.edu.vn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác g iả

4




1

TĂNG TRƯỞNG CÂN BONG

Tron Sỉ thuyết "cân bằng tổniị quát" của Keynes, ông đã già thiết
rằng lượng dư trữ tư bản không đổi và độc lập với đầu tư trong kỳ. Trong
mô hình “khả năiií> tăng trưànỊỊ cân bằng", Keynes cũng đã đưa vào hai
nhân tô chính: “cung” đầu tư (tăng trướng khả năng sản xuất tương lai) và
sự tác động tương hỗ động giữa “cung” và “cầu” (tác động cùa hệ sỏ tăng
toe). Dựa vào hai nhân tô cơ bản này, Keynes đã xây dựng các học thuyết
hiện đại vé tăng trưởng kinh tế và các học thuyết về chu trình. Nhiều tác
giả sau này cũng đã dùng các giả thiết của Keynes đê nghiên cứu quá
trình phát triển hoặc tăng trưởng.
Cũng như vậy, lần đầu tiên vào năm 1936, nhà kinh tế học Kalecki
đã dề cập đến những khái niệm cơ bán về học thuyết chu trình dựa trên
hai nhún tố “cung” và “cầu” . Sau đó, nhà kinh tế học Samuelson tiếp tục
nghiên cứu vấn đề này. Tiếp theo, hai nhà kinh tẻ học nổi tiếng Harrod và
Domar đã phát triển học thuyết này một cách toàn diện và hoàn chính.
Nhiều nhà kinh tế đã gọi chung đây là mô hình “Harrocl - Domar". Mỏ
hình này đã đưa ra một sỏ đặc tính cũng như các điều kiện cho quá trình
tàng truớng cân bằng.

1.1. BẢN CHẤT “KÉP” CỦA ĐẦU TƯ
Một nền kinh tế luôn luôn chịu tác động đồng thời của cung và cầu
từ quá trình đầu tư. và ta gọi nôm na là "tác dộng kép”. Qua nhân tỏ
“cầu" (sò nhân), đấu tư xác định được tổng thu nhập và tổng cầu; còn qua
nhân t ố “cunỉỉ'\ đầu tư cũng làm tãna trướng năng lực sản xuất.

5


Nhà kinh tế học Domar đã đưa ra câu hỏi như sau: trong diều kiện
nào thì tăng cầu sẽ tưưng thích với mức tăng trướng năng lực sàn xuất do
quá trình đầu tư dem lại? Nếu ta giả thiết hệ sô tư bán không đổi, với mức
tăng trưởng năng lực sản xuất tỷ lệ thuận với mức đầu tư và ta có lượng
đầu tư ròng, theo định nghĩa, bàng mức biến thiên A lượng dự trữ tư bản
thì nền kinh tế sẽ xuất hiện dấu hiệu của sự tăng trưởng.
Bên cạnh đường cầu, đầu tư cũng xác định mức thu nhập thông qua
số nhân Keynes. Mặt khác, tăng trưởng cầu phụ thuộc vào mức biến thiên
trong dầu tư. Ta có thể tham khảo hình 1.1 sau đây:

Hình L ĩ . Hai tác nhân của dầu tư
• Đối với đường cung: đó là tổng đầu tư cho phép xác định mức độ
tăng trưởng (/).
• Đối với đường cầu: đó là mức tăng trưởng đầu tư A/.

6


Do vậy, nếu ngày hôm nay ta đầu tư một khoản tiền nhầm điéu
chinh cầu theo Hăng lực sán xuất thì ngày mai ta cán phải đầu tư nhiều
hơn nữa bới vì chi có dầu tư mới thực sự làm tâng năng lực sản xuất
(Domar).
Đe duv trì mức cân bằng giữa tàng cung và tâng cầu, ta cần phái
thực sư quan tâm den đau tư. Do vậy, mức đáu tư can tính toán hợp lý đế
lượng tư bún và sức sản xuất sẽ tăng trướng với một tỷ lệ không đổi và
bằng tý số giữa lãi suất tiết kiệm so với hệ sỏ tư bàn. Do vậy, khi ta có
một khoán đáu tư ròng thì điều đó có nghĩa là năng lực sán xuất sẽ tăng
trưởng; cân bằng giữa đường cung và dường cầu chỉ là cân bầng dộng: ta
khônẹ the có cân bằng nào khác ngoài sự tăng trướng đã dược cản bảng,
cùng có nghĩa la không có cân bằng tĩnh.
Trong khi nhà kinh tế học Domar chứng minh tính thiết yếu về vấn
đề lượng tư bản và sức sán xuất phải tăng trướng theo một tỷ lệ không đổi
thì ngược lại. nhà kinh tê học Harrod lại chi ra rằng, bàn chất của tăng
trưởng kinh tế là không ổn định. Từ lập luận nàv. Harrod đã đặt ra hai
câu hỏi:
• Một là. tính ổn định của sự tăng trướng cân bằng.
• Hai là. kha năng duy trì một xã hội có đầy đủ công ăn việc làm.

1.2. TÍNH PHI ỔN ĐỊNH CỦA TẢNG TRƯỞNG
Bằng việc đưa ra khái niệm vé tăng trưởng dự kiến trong quá trình
xác định lượng đầu tư. nhà kinh tẽ học Harrod đã rút ra kết luận: bán chất
của mối quan hệ trước đây xác định tỷ lệ tàng trưởng so với tỷ lệ giữa lãi
suất tiết kiệm và hệ sô tư bản là không ổn định. Tuy nhiên, trên thực tế,
các bài viết của Harrod vẫn chưa cung cấp đầy đủ cách chứng minh rõ
ràng về tính phi ổn định của sự tăng trưởng, thậm chí Harrod cũng không
nêu được nguyên nhân của tính phi ổn định này. Vân để m à này đã được
nhiều nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu tiếp và họ đã chứng minh
được rằng, vẽ thực chất, tính phi ổn định Harrod cũng chính là tính phi ổn
định của hệ số tâng tốc trong thuyết chu trình: việc dieu chỉnh kịp thời hệ
sô đầu tư sẽ dẫn đến mức biến động của cầu và mức biến động của năng
lực sản xuất không biến thiên theo cùng một trị số.

7


Chúng ta hãy cùng nhau xem xét vấn đề thông qua sơ đồ hình i .2.
Giả thiết rằng hệ sô tư bản bằng 2% và lãi suất tiết kiệm ròng bằng 10%.
Do vậy, mức tăng trưởng cân bằng tương ứng với 5%. Trên đường tăng
trướng này, mức dầu tư ròng, mức tiêu tlui, sức sán xuất (hoặc mức thu
nhập) và lượng tư bản cùng tăng với tỷ lệ 5% (hình l.2a). Nếu các doanh
nghiệp quyết định đầu tư dựa trên tốc độ tăng trướng dự kiến là 5% thì
mức tăng trưởng cung và cầu thực sự sẽ đúng bằng tỷ lệ tăng trướng dự
kiến và bằng 5% (tỷ lệ tâng trưởng cân bàng này được gọi là tý lệ bảo
đảm - Harrod).

Hình 1.2. Tính phi bền vững Harrod
a) Tăng trưởng càn bằng ; b) Tính phi bén vững.
8


Bây giờ ta gilt thiét làng các chủ doanh nghiệp dự kiến tốc độ tăng
trướng bans, 6%. Như vậy, dể năng lực sản xuất lăng 6% thì tỷ lệ đầu tư
cần phái tăng lừ 10% đến 12%. Mặt khác, để tâng \% năng lực sản xuất
(ứng với múc lãng trường chung từ 5% đến 6%) thì đầu tư cần phài tăng
20%. Do tác động cùa hệ sô tàng tốc. mức tăng thêm của cầu xuất phát từ
mức tăng thêm cùa dầu tư cũng sẽ bằng 20%. Như vậy, mức tăng trưởng
cung từ 5% đến 6%, còn mức táng trưởng cấu từ 5% đến 25% (hình
1.2b). Do dó, các nhà doanh nghiệp sẽ cần phái tăng đầu tư để bù đắp
mức chênh lệch giữa cung và cầu; nền kinh tế hướng và đạt tới sự bùng
I1Ò về tốc độ tãng trướng. Ngược lai, nếu tốc độ tăng trưởng được dự kiến
tháp hơn 5% thì điều này dẫn đến một đường cầu quá vếu kém. và như
vậy nền kinh tê sẽ phủi đôi mặt với sự suy thoái có thể.
Ví dụ này đã nêu rõ nguyên nhân của tính phi ổn định: tác động của
hệ sỏ tăng tốc dầu tư không cùng một trị sô với tác động của hệ sô này
lên tốc độ tăng trưởng cung (tác động của hệ sô tăng tốc) ngoại trừ đòi
với một giá trị hàng hoá riêng biệt ứng với chế độ tăng trướng cân bằng.
Do dó tác động của hệ sô tăng tốc sẽ quá cao bởi hai lý do: thứ nhất, mô
hình tăng trướng này đã bỏ qua các nhân tố ngoại sinh của dòng cầu (các
chi phí công cộng, xuất kháu, đầu tư trong nước và đầu tư thav thế); thứ
hai, mô hình này cũng bò qua thông sỏ thời hạn hiệu chinh mà thông sô
này có túc dụng làm ổn định hoá hệ sô tăng tốc.

1.3. TẢNG TRƯƠNG KINH TẾ VÀ VIỆC LÀM
Vân đề thứ hai mà nhà kinh tê học Harrod nêu ra, đó là sự tác động
qua lại giữa tàna trướng kinh tê và một xã hội đầy đủ việc làm. Bàng cách
dưa ta nhữnự lập luận ngược lại với học thuyết “tý lệ tăng trưởng bảo
đâm " (tý lệ này làm càn hằng cung và cầu trên thị trường hàng hoá còn tý
lệ tăng trướng tự nhiên cho phép duv trì sự cân bằng thị trường lao động),
thì một nghịch ly xuất hiện: “sự dối lập giữa học thuyết Keynes và học
thuyết cổ điển”.
Nếu tỷ lệ UÌIIÍÍ trướng bảo đảm 5 „ cao hơn tỷ lệ tăng trưởng tự
nhiên, nền kinh tẽ có thê cho phép có một tốc độ tăng trướng cao, ví dụ

9


như sau sự suy thoái chung trầm trọng của một nền kinh tế, có thể cho
phép làm giám bớt nạn thất nghiệp:
8 = 8* > 8n

(II)

Nhưng khi nền kinh tế hướng tới việc tạo đầy đủ công ăn việc làm
cho người lao động thì tỷ lệ tăng trưởng hiện hữu g sẽ bị giới hạn bới tỷ lệ
tăng trướng tự nhiên. Khi đó mức tăng trướng thực sẽ trớ nên thấp hơn tý
lệ tăng trưởng đám báo. Từ những nghiên cứu này, đồng thời bung cách
nhấn mạnh đến tính phi ổn định đã đưa ra trước đây, Harrod rút ra kết
luận: nền kinh tế sẽ dần dần bị suy thoái do sức cầu quá yếu.
Ngoài ra, Harrod cũng đưa ra kết luận: lãi suất tiết kiệm quá cao
hoặc quá thấp cũng đều gây ảnh hưởng tiêu cực đến công ăn việc làm của
người lao động. Tiết kiệm sẽ trớ thành nhân tỏ tích cực nếu tỷ lệ tăng
trướng bảo đàm thấp hơn tỷ lệ tăng trưởng tự nhiên; ngược lại tiết kiệm sẽ
trở thành nhân tô làm suy thoái nền kinh tê nếu lượng tiền do tiết kiệm
quá dư thừa so với khá năng tăng trướng dân sỏ và khá năng phát trien
của khoa học công nghệ.

1.4. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VẢ THỜI GIAN TÁI SẢN XUẤT TƯ BẢN
Các lý luận trước đây dược tóm lược thông qua việc xác định hai
đại lượng làm cơ sớ cho mô hình Harrod - Domar: đó là tỷ lệ tủní,' trướng
tự nliiên và tỷ lệ tăng trưởng bảo đảm. v ề mặt lý luận, chúng là những
yếu tô làm cơ sớ cho môi liên hệ giữa tái sản xuất tu bản và quá trình tăng
trưởng kinh tế. Thông qua việc khái quát hoá hằng một sô nhân tỏ, nhà
kinh tế học Leontieff đã đưa ra một mô hình động với chức năng tạo được
nhiều việc làm trong những năm I960. Nhưng thú vị nhất vẫn là cáclì tiếp
cận của nhà kinh tế học Von - Neumann vào cuối những năm 1930 với ý
tướng sát nhập hai nhân tỏ tư bàn và lao động thành nhân tô có khá năng
tái sản xuất. Sau đó, nhà kinh tế học Brody đã nghiên cứu phát triển tiếp
lý thuyết này. Lv thuyết đã đưa ra một lời giải thích tương đối hoàn chỉnh
về các giai đoạn khác nhau của quá trình tàng trưởng nền kinh tế dựa tren
thời gian tái sản xuất cùa các nhân tô sản xuất.
Trong mô hình đa nhân tỏ thuộc dạng Von - Neumann -Leontieff,
tất cả các nhân tô đều có khả năng tái sản xuất và kỹ thuật sản xuất chí là

10


lác nhân phụ, ty lệ lãng trướng tôi đa cúa nén kinh tế được xác định theo
tý lệ giữa lãi suất tiết kiệm và hệ sỏ tư bản được sử dụng (như trong mỏ
hình Hanoi! một loại lìàniỉ hoá). Khi một loại Itc'int’ lioú tư bán dư thừa tliì
iịìú

của nó Imhìị kliôniỊ và loại hùng hoá dó sẽ kliõiiíỊ tác dộng đến mỏi

(¡nan hệ .xác (lịnh tý lệ tânq IntàníỊ tôi cía của nén kinli tê. Do vậy, tóc độ
tăng trưởng kinh té sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào mức đầu tư ròng được giới
hạn chi theo lượng tích luỹ tư bàn lưu động (vốn lưu động) hoặc ngược
lại, đầu tư ròng liên quan den tổng tư bán cô định (vốn cỏ định) và tổng
vốn nhân lực (hình 1.3).
Giá thiết rã na lãi suất tiết kiệm bằng 10%. Trong thời kỳ tái thiết
xây dựng, vốn cò định và lực lượng lao động kv thuật (những lao động có
trình độ cao) dang dư thừa. Đế tăng sức san xuất, ta cần phải tích luỹ tư
bán lưu dộng - vốn lưu động (tiêu dùng trung gian). Nếu lượng dự trữ tư
bản lưu động bằng 0.5 lần sức sán xuất hàng năm thì với lãi suất tiết kiệm
10% sẽ cho ta mức tăng trướng kinh tê bằng 20%:
g = 1 = 0 4 = 20%
V

í

\

f

V

\

(

J

Vốn
cô định
^
_ .....

Vón
lưu động

San xuất
V

.

......

( 1 .2 )

0.5

\
Vốn
nhân lực
V

J,

Hình 1.3. T ăng trưởng và tái sán xuất lư bản
Khi VOM cỏ định không dư thừa nữa nhưng nguồn nhân lực vẫn còn
dư thừa (khi sán xuất khùng hoàng thừa, nén kinh tê thường dần đến dư
thừa lao dộng, kế cá lao động có trinh độ cao. từ công nghiệp đến nông
nghiệp...), đầu tư ròng sẽ rót vào vốn cô định (tư bản cỏ định); như vậy hệ
sỏ tư bán (v) sẽ tăng và có giá trị từ 1,5 đến 2. Lãi suất tiết kiệm ròng
10% sẽ làm tv lệ lăng trưởng dao động trong khoảng từ 5 đến 7,5%. Tốc
độ tăng trưởns tương ứng với thời kỳ “sự phát triển diệu kỳ của nền kinh
tế”. Nén kinh tế tliần kỳ đã được biết đến với các nước Châu Âu và đất

11


nước Mật Trời mọc - Nhật Bản từ sau đại chiến thế giới lần thứ hai, và
gần đây là các nền kinh tế “mới nổi".
Trong một nén kinh tẽ đến giai đoạn íníớníỊ tliảnli, việc tích luỹ tư
bán (tích luỹ vốn) không chỉ liên quan đến tư bản hữu hình (vỏn vạt chát)
mà còn liên quan đến vòn nhàn lực. Hệ sô tổng tư bản trớ nên lớn hơn 3,
khi đó tốc độ tăng trướng không chí dừng ớ mức 3%/năm. Đê đơn giản
hoá vấn đề, cách phân tích này nhấn mạnh đến yếu tỏ thời gian tái sán
xuất của các thành phần khác nhau cấu thành nên vốn; điều đó không
những đem lại một sự giải thích thú vị về các thời kỳ tái thiết xây dựng và
“sự trỗi dậy diệu kỳ”, mà còn dưa ra những tiền đé quan trọng cho các
quan điểm trong học thuyết tăng trướng nội sinh.

12


NGUV6N TOC VÀNG
củn TflNG TRƯỞNG
vñ VỐN Đ€ PHÂN CHin THU NHÂP
Những lý luận của Harrod ve khá năng tăng trướng dinh kỳ đã làm
này sinh hai vàn đé khác biệt, đỏi lập với các học thuyết kinh tế trước đó.
Đó là:
1. Tính ổn định cùa tâng trướng phát sinh bới sự tác động tương hỗ
giữa sỏ nhân và gia tốc;
2. Khả năng đảm bảo một xã hội đầy đú công ăn việc làm, điểu đó có
nghĩa là tỷ lệ tăng trưởng bảo đảm cần phải được cân bằng hoá, mà
tỷ lệ này là kết quả của khuynh hướng tiết kiệm, của hệ số tư bản;
và tỷ lệ lãng trưởng tự nhiên là kết quá của sự tăng dân sô và tốc độ
phát triển khoa học công nghệ.
Vàn để thứ nhất mà học thuyết chu trình đề cập đến là sự tăng
trưởng theo chu kỳ. Vấn dề thứ hai sẽ trớ thành vân để thiết yếu của
học thuyết tăng trưởng cân bằng mà chúng ta sẽ xem xét ngay sau dày.
Phát triển vào nửa cuối những năm 1950, học thuyết này nhàm giải
thích đặt' điểm mang lính chu kỳ của quá trình tăng trướng kinh tê.
Đặc biệt từ sau chiến tranh thế giới thứ 2. do sự phát triển khá “ ngoạn
mục" Irong giai đoạn tái thiết và xâv íiựng lại nén kinh tế, những câu
hỏi mà Marrad đưa ra về những Iiíiuy cơ có thể của nền kinh tế chưa
dược quan tâm đúng mức - thậm chí chưa dược đê cập tới.
Ngược lại, các khái niệm mà Harrod và Domar đưa ra nhấn mạnh
đến sự không tương hợp giữa tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (tý lệ này là kết
quả của tiết kiệm và của khoa học công nghệ) và tỷ lệ tăng trưởng tự

13


nhiên (tỷ lệ này phải đảm bảo đầy đủ việc làm). Nếu sự tăng trưởng kinh
tế làm cân bằng hai tỷ lệ này thì điểu đó có nghĩa là nền kinh tế linh hoạt
hơn nền kinh tê theo mô hình Harrod - Domar.
Dựa trên những kiến thức của học thuyết sức sản xuất biên, liọc
thuyết tân cổ điển về tăng trưởng của Solow, Swan và Tobin đã đưa ra
khái niệm về tính linh hoạt bên cạnh kỹ thuật sản xuất tức là tính linh
hoạt của hệ sô tư bản (hệ sô vốn v). Như vậy, theo quan niệm về tính linh
hoạt này, điều đó chính là những phản ứng qua lại giữa ÍỊÌÚ cả, lương, vừ
lợi ích. Các nhãn tô'này dóng một vai trò quan trọng trong quá trình diêu
chỉnh liọc thuyết tân c ổ điển (Solow - 1956).
Theo quan niệm về sự chênh lệch mức phàn phôi thu nhập, điều đó
cũng có nghĩa là việc tiếp cận sâu sắc vấn đề của phái Keynes mới đã
phân tích sự điều chỉnh tỷ suất báo đảm theo tỷ lệ tăng tnrớng tự nhiên.
Trong phân tích của Kaldor (1955), việc tích luỹ tư bản không còn là kết
quả theo khuvnh hướng không đổi nhằm tiết kiệm thu nhập; ngược lại đó
là tốc độ tích luỹ mà nó xác định lãi suất tiết kiệm theo sự thay đổi chênh
lệch mức phân phối thu nhập. Do vậy, theo phân tích của Keynes, sô nhân
đầu tư là nền tảng của học tliuyết việc lủm trong tlùn kỳ ngắn hạn và lililí
trạng xã liội thiếu công ủn việc làm; đồng thời là nén tảng cùa liọc thuyết
phán chia thu Iiliập trong thời kỳ dài lìạn vả tình trạng xã liội dầy dù
công ăn việc làm.
Do vậy, theo hai cách tiếp cận này, vấn đề xác định cách phân chia
thu nhập đã được đặt ra. Vân đồ này đã trớ thành tiêu diêm của những
cuộc tranh luận giữa hai trường phái tân cổ điển và hậu Keynes trong
những năm 1950 và 1960. Hai học thuyết này sẽ giái thích hai dạng đặc
tính quan trọng: đó là tínli ổn cỉịnli của cách thức plicìn ( Ilia thu nhập và
tính ổn dinh của sự tăng trưởng.

2.1. MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG TÂN c ổ ĐIEN
Khi các nhân tố sản xuất có khá năng thay thế thì hệ sô tư bán trớ
thành hàm của khối lượng tiền tộ (cường độ tư bản). Trong thời kỳ khoa
học kỹ thuật kém phát triển, sức sản xuất trung bình của tư bản
( 1/v = nghịch đảo của hệ sô tư bán) và sức sản xuất tư bản biên là những
hàm phi tăng trưởng khối lượng tiền tệ (lượng tư bản/đầu người). Khi lãi

14


suất tiết kiệm không đổi thì ty lệ tăng tnrởng bcia đảm (s/v) cũng là một
hàm pin tăng trướng khỏi lương tiền tệ. Do vậy. tính linh hoạt của kỹ
thuật sàn xuất cho phép cân băng tý lệ tăng trướng bảo dủm và tý lệ tăng
trưởng tự nhiên (hình 2.1). Nếu ban dầu nền kinh tế có một lượng tư
bán/đầu người quá thấp (dicm A - hình 2.3), thì tý lệ tăng trướng bảo
đàm - có nghĩa là tỷ lệ tăng trưởng tư hán - sẽ cao hơn tỷ lệ tăng trưởng
sức lao động và lượng tư bản/đầu người cũng sẽ tàng. Khi đó nền kinh tế
sè lii chuyên đến mức tăng trướng cân bằng (dicm E). Khi lượng lư
bán/đáu ngưừi ban dầu cao hơn giá trị cân bằng thì hiến nhiên vân đề sẽ
đi theo chiều hướng ngược lại.
Ty lê tane trường

k

k

Khối lượng iư bản
Lượng tư bản/đáu người k

Hỉnh 2.1. Mỏ hình tăng trưởng tán cổ điển
Như nhà kinh tế học Solcnv đã chỉ ra, cách điểu chinh irước đây
được thực hiện HỊỊầm bàng cách dựa trên mức chênh lệch ồ phân chia thu
nhập. Khi lượng tư bán/ đầu người quá thấp (điểm A - hình 2.1), thì sức
sàn xuất biên tư bản - có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận - sẽ cao hơn tỷ suất
lợi nhuận ứng với sự tăng trướng cân bằng. Còn ở các thời kỳ khác, mức
tiền lương thực lại quá thấp và kỹ thuật sản xuất tư bản chưa phát triển
đầy đủ. Nhưng việc tăng lượng tư bản/đầu người sẽ làm tăng trưởng sức

15


lao động và mức lương thực đồng thời làm giám sức sán xuất biên tư hàn
(ty suất lợi nhuận) cho tiến khi nền kinh tế đạt tới đường tăng trướng cân
bàng. Độ linh hoạt cùa lương cho phép điều chinh trong suốt khoảng thời
gian dài dế dám bảo một xã hội có đầy đù còng ăn việc làm. Nếu mức
lương thực cứng Iiliắc thì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (tý suất hào đảm ) sẽ
cao hơn tỷ lộ tănụ sức lao động. Điều này sẽ gây ra sự thiếu tăng trưởng
về lực lượng nhân công. Sự thiếu hụt này tất yếu sẽ kéo theo sự tăng cao
mức lương thực mà nó sẽ di chuyến đến đường tăns trưởng càn bằng mới
(điểm E - hình 2.1). Chúng ta sẽ xem xét mô hình phi cân bằng trong
phần sau (mõ hình này liên quan đến độ không linh hoạt tương đối của
mức tiền lương thực).
Mỏ hình tãn<» trưởng tân cổ điên :
Hàm sản xuất với năng suất không đổi:

Q = F(K.N)
trong dó:

( 2 . 1)

Q - hàm sản xuất;
K - vốn:
N - lao dộng.

Bàng cách chia cho sỏ lao động, ta xác định dược môi quan hệ giữa
số lượng sán phẩm/đầu người

í/

và lượng vốn/đầu người k.

Q_

N

F

K_
N

.1

/

0

)

( 2 .2 )

(dạng này đã được trình bàv ở hình 2.3).
Gọi : II - tỷ lệ tăng trương sức lao động;
s - lũi suất tiết kiệm;
tỷ lệ tàng trướng tư bản (tỷ lệ tăng trưởng vòn - tý suất báo đảm) được
tính theo công thức:

16

1

CỈK

K

dt

K

s Q

(2.3)


và tỷ lệ tàng trướng tư bán/đau người sẽ bằng
ílk
k

ch

i
(hàm

phi

tăng

Q
s ------- n
K

ÍL . 1S Ú
K
k

ữA)

k, khi / thoả

trưởng

/ ” < 0 , / ’(()) = o o , f ’(oo) =

mãn điều

dk
cừ

Inada

0).

Do vậy hàm vi phân xác định mứcđộ tiến triển
đáu người là:
1
k

kiện

=

hay — — =
dt

v / ọ
k
sf

) _

(k ) -

của lượng tư bán/

n

(2.5)

nk

Động thái tương ứng với phương trình 2.5 được biểu diễn ờ hình 2.1.

£ = 5/ W

( 2 .6 )

k

V

Nguyên tắc vàng
Trong trường hợp tãng trướng cân bằng (k không đổi), thì lương tư
bán/đầu người (lượng vón/dầu người) và mức tiêu thụ theo đầu người
được xác định theo công thức sau:
sf(k) = lĩk

(2.7)

c(k) - f(k) - sf(k)

(2.8)

Từ (2.7) và (2.8) ta rút ra phương trình:
c(k) - f(k) - nk

(2.8a)

Mức tiêu thụ theo đầu người sẽ lớn nhát khi J'(k) = n (nguyên tấc
vùng).
Hình 2.3 biểu diễn sức sản xuất /đầu người f(k), lượng đầu tư/đầu
người (nk) và mức tiêu thụ/dầu người bởi hàm số lưựng tư bản/đầu người
k (lượng vốn/đầu người ) của chế độ tăng trướng cân bằng.
r-v'

w

n r / ì i A n r m k Ẩ Qn

h a NO!
ẺN1 I "7


2.1.1. Đặc tính nhất thời của sự tăng trưởng khi không có
những tiên bộ vê khoa học công nghệ
Mô hình tăng trướng tân cổ điển còn tồn tại rất nhiều vấn đề mà
chúng ta sẽ xem xét liếp thòng qua học thuyết về tàng trưởng nội sinh.
Nhưng điều làm cho chúng ta quan tâm nhất, theo quan điểm của học
thuyết tăng trưởng, đó là việc tăng tỷ lệ tiết kiệm không làm thay đổi tốc
độ tăng trướng của nền kinh tế: nó chỉ làm thúc đáy nhất thời sự tâng
t
trưởríg sản xuất và tăng khối lượng tư hán nhằm bắt kịp theo đường tan í!
i ¡y
,
,
,
,
•• • i trương tư bản cao hơn, có nghĩa là dường bieu diên lượng tư bán (lượng
tiền tư bản)/đầu người tăng cao hơn (hình 2.2). Trên đường tăng trướng
này, mức sản xuất tính theo đầu người cũng sẽ tăng lên.
Tỷ lệ tàng trướng

Hình 2.2. Tác động của việc tâng tỷ lệ tiết kiệm
2.1.2. Nguyên tắc vàng
Trong quá trình tảng trướng đều theo chu kỳ, lượng dầu tư/đấu
người sẽ tỷ lệ theo lượng tư bản/đầu người: dê tăng gấp đôi lượng tư
bản/đầu người thì cũng cần phải tăng gấp đôi lượng đầu tư/dầu người;
điều dó được thể hiện qua đoạn thẳng o c (hình 2.3), Irong đó độ dốc cúa
đường thẳng này biểu diễn tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế. Lượng sản
phẩm/đầu người cũng tăng theo với lượng tư bản /đầu người nhưng sức
sản xuất biên của vốn lại không tăng trường, độ dốc của đường cong OBC

18


giam trong khi lượng tư hán theo dầu người tăng. Với một tỷ lệ tiết kiệm,
lượng tư bản/đấu người và lượng đáu tư/đầu người cho trước, thì mức tiêu
thụ tính theo đầu người được biếu diễn bới đoạn tháng AB. Nếu tỷ lệ tiết
kiệm tăng thì mức tiêu thụ/đầu người cũne tâng, vượt qua mức giới hạn
tôi đa (A*B*) và sẽ tự triệt tiêu ớ điếm
- điểm mà tại đó sản xuất sẽ
hoàn toàn được tiết kiệm và được dành cho đầu tư.

c

Do vậy sẽ tồn tại một đường tích luỹ: đường này kéo theo mức tiêu
thụ tối da (tính theo đầu người). Mức tiêu thụ này dạt tới điểm A* - điểm
mà tại đó sức sản xuất biên tư bàn (độ dốc của đường tiếp tuyến tại điểm
A) sẽ hãng tỷ lệ tăng trường cúa nền kinh tế (độ dốc của đoạn thẳng OC).
Mặt khác, đường tích luỹ kéo theo mức tiêu thụ cao nhắt tính theo đầu
người cũng chính là tỷ suất lợi nhuận (hoặc tỷ lệ lợi ích) hay bằng tỷ lệ
tãng trưởng. Đó chính là nguyên tác vàng (được thiết lập bởi hai nhà kinh
tò học Phelps và Desrousseaux). Khi tý lệ tiết kiệm thấp hơn tỷ lệ cua
nguyên tác vàng (tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ lợi ích cao hơn tỷ lệ tăng
trướng), thì việc tăng lãi suất tiết kiệm sẽ làm tăng mức tiêu thụ theo đầu
người. Còn khi tỷ lệ tiết kiệm cao hơn tỷ lệ của nguyên tắc vàng, thì sẽ
xảv ra tình trạng lượng tư bản tích luỹ quá nhiều: việc giám tỷ lệ tiết kiệm
sẽ khuyến khích tiêu dùng, cho phép tăng mức tiêu thụ theo đầu người.
Sản xuất, đấu tư và tiêu d ùng theo

đầu Iigười

Hình 2.3. Nguyên tác vàng

19


2.1.3. Những tiến bộ khoa học kỹ thuật
Đê có thể mỏ tả tiến trình của nền kinh tế hiện hữu, ta cần phái tính
đến yếu tô lượng sản phẩm bình quân theo dầu người tăng trong một thời
kỳ dài - đó là đối tượng của những tiến bộ khoa học kỹ thuật. Để tồn tại
một chế độ tăng trướng cân bằng theo lãi suất tiết kiệm không đổi thì
khoa học kỹ thuật cần phải nắm dược

CÌÙCI

khoá của Harrod, có nghĩa là

khoa học kỹ thuật chỉ làm tăng năng suất lao động. Trong giả thiết nàv,
lưựng tư bản bình quân theo đầu người, lượng sản phẩm bình quân theo
đầu người và mức tiêu thụ bình quân theo đầu n°ười tăng theo tóc độ ph.it
triển của khoa học kỹ thuật. Như vậy, việc phân tích trước đây vẫn có thể
chính xác bằng cách ta sửa đổi, điều chính lại sức lao động phù hợp theo
những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, có nghĩa là ta đo sức lao động bằng
đơn vị hiệu quả.

2.2. LÃI SUẤT TIẾT KIỆM VÀ CÁCH PHÂN CHIA THU NHẬP
(KALDOR)
Những mô hình chất lượng của phái sau Keynes và mô hình phát
triển ban đầu của Kaldor đã đề cập chính xác hơn đến một cách nhìn đối
lập với những mô hình có điều chỉnh trước đây. Kaldor giả thiết ràng
khuynh hướng tiết kiệm tiền (khuynh hướng tiết kiệm tư bản) .V, cao hơn
khuynh hướng tiết kiệm nhân công sw. Do đó, tỷ lệ tiết kiệm sẽ là một
hàm tăng trướng phần lợi nhuận đạt được từ khối lượng sản phẩm trong
nước và tỷ lệ tăng trướng bảo đảm (s/v) cũng trớ thành một hàm tăng
trưởng tỷ suất lợi nhuận (hình 2.4). Do vậy, sẽ tổn tại một giá trị của tỷ
suất lợi nhuận sao cho thông qua giá trị này nền kinh tế sẽ tăng trưởng
cân bằng trong một xã hội có đầy đủ việc làm (điểm E - hình 2.4).
Mặt khác, sự cân bàng này là ổn định. Nếu tỷ suất lợi nhuận cao
hơn giá trị cân bằng thì tỷ lệ tàng trướng bảo đảm sẽ cao hơn tỷ lệ tăng
trường tự nhiên. Nếu nền kinh tế tăng trưởng theo tỷ lệ tăng trưởng bào
đảm thì sẽ xảy ra hiện tượng thiếu tăng trướng về nhân công lao động và
do vậy đồng lương sẽ có khuynh hướng tăng lên. Mức tâng tiền lương
thực khi đó sẽ kéo theo sự suy giảm về tỷ suất lợi nhuận, làm sự tăng
trưởng tỷ iệ báo đảm bị phanh hãm: di chuyển đến điểm cân bằng mới E.

20


Tỷ lê tăng trướng

Hình 2.4. l áng trưóìi» và phán chia thu Iihạp trong mô hình Kaldor
Qua đó. ta cũng có thế đưa ra những khái niệm ban đầu về học
thuyết phi can bằng cung - cầu trên thị trường hàng hoá. Nếu không tồn
tại một sự cân bằng giữa cung và cầu, thi tỷ lệ tăng trường có thể dược
xác định giữa tỷ lệ bảo đảm và tỷ lệ tự nhiên trong kỳ ngắn hạn (điểm Aịhình 2.4).


g


g>8„ : Thặng dư cầu trên thị trường lao động.

Thặng dư cung trên thị trường hàng hoá kéo theo sự suy giảm về giá
sản xuất; thặng dư cầu trẽn thị trường lao động kéo theo sự tăng lương
danh nghĩa. Trong cá hai trường hợp này, điểu rút ra là sự tăng tiền lương
thực và sự suy giảm tỷ suất lợi nhuận sẽ dẫn đến trạng thái cân bằng.
Trong trường hợp ngược lại. tại điếm A->, thặng dư cầu trên thị trường
hàng hoá và thặng dư cung trên thị trường lao động làm tăng tỷ suất lợi
nhuận và cũng dần đến điểm cân bằng E.

21



PHÂN TÍCH TH€M
Vê CñCH NHÌN TÂN cổ ĐI€N
Những năm 1960 đã có những bước phát triển dài về lý luận và thực
tiền dôi với mô hình tân cổ điển: tôi ưu hoá các chế độ tăng trưởng, các
mỏ hình tư bản đa cấp, phân tích các nhân tỏ tác động đến sự tăng trưởng
troné thời kv dài han.

3.1. TÍCH LUỸ TỐI ƯU: TÔÏ Ưu XÃ HỘI VẢ TÔI Ưu TƯ NHÂN
Trong mô hình tăng trướng tân cổ điển dược phát trien vào giữa
những năm 1950, tỷ lệ tiết kiệm được giả thiết là không đổi (sau này,
Harrơd và Domar đều sứ dụng giá thiết Keynes này). Vì vậy, việc lựa
chọn tỷ lệ tiết kiệm bằng bao nhiêu là vấn đé gây tranh cãi giữa các cá
nhàn và xã hội, giữa mức tiêu dùng hiện nay và mức tiêu dùng tương lai.
Trong quá trình nghiên cứu học thuyết hiện đại về tiết kiệm, các nhà kinh
tế học đã dựa trên sự lựa chọn mang yếu tố vật chất của các hộ dân cư
(đặc biệt là đối với học thuyết về chu kỳ sông của Modigliani); những mô
hình tích luỹ tối ưu sẽ đưa ra những cách thức lựa chọn này.
Trong quá trình phát triển học thuyết, nhà kinh tê học Ramsey
(1980) dã có công lao to lớn với lời giải thích quan trọng mang tính thực
nghiệm ứ Pháp báng việc xác định tỷ suất hiện đại hoá theo chương trình
tăng trướng kinh tế. Ngoài ra, lý thuyết này cũng dần dần được thay thế
bới học thuyết tỷ lệ tiết kiệm ngoại sinh và thiết lập một môi trường quen
thuộc mới cùa các học thuvết tăng trướng nội sinh.

23


3.1.1. Tăng trưởng tối ưu và nguyên tắc vàng được điểu chỉnh
Vân đề gây tranh cãi giữa mức tiêu dùng hiện tại và mức tiêu dùng
tương lai có thể dược tóm lược bằng hai tham sô:
• T h ứ nhát: lợi ích tức thời của tiêu dùng.
• T h ứ hai: lợi ích tức thời này được hiện tại hoá theo một tỷ suất
nhất định trong hàm lợi ích có yếu tô thời gian, có nghĩa là tỷ suât
hiện tại hoá là tỷ trọng tương đối cửa lợi ích hiện tại và tương lai.
Tỷ suất nàv dược ký hiệu ớ - là tỷ suất ưu đãi hiện tại.
Trong giai đoạn tăng trưởng cân bằng, tỷ lệ tiết kiệm không đổi và
ta có hàm ưu đãi tại thời điểm hiện tại. Khi xã hội tồn tại một nguyên tắc
đơn giản (nguyên tắc Ramsey hoặc nguyên tắc vàng được điểu chỉnh) làm
cầu nối giữa sức sản xuất tư bản biên với tỷ lệ tăng trưởng cùa nền kinh tê
thì sức sản xuất tư bản biên sẽ bằng tỷ lệ tăng trưởng (mà tỷ lệ này tăng
theo tỷ suất ưu đãi hiện tại).
f(k) = g + 0

(3.1)

3.1.2. Tôi ưu xã hội và tối ưu tư nhân
Một vấn đề quan trọng khác của mô hình tân cổ điển là tính tương
đương giữa tối ưu xã hội và sự cân bằng có cạnh tranh. Nếu các hộ dàn cư
xác định mức phân chia tiêu thụ - tiết kiệm của họ bằng cách tỏi đa hoá
lợi ích vật chất trong điều kiện hạn chế về ngân quỹ thì tỷ lệ sinh lừi từ tài
sản tài chính của các hộ dân cư này (tỷ suất lợi ích /•) trong trường hợp
tảng trưởng cân bằng sẽ bằng tổng hai đại lượng: tỷ lộ tăng trưởng và tỷ
suất ưu dãi hiện tại:
r=g+0

(3.2)

Mặt khác, việc tối đa hoá lợi nhuận trong các doanh nghiệp diưới
điểu kiện có hàm sản xuất sẽ đản đến sự bằng nhau giữa sức sản xuấtt tư
bản biên và tỷ suất lợi ích:
f'(k) = r

24

(3. 3)


Do vậy, sự cân bằng mang tính cạnh tranhi sêẽ dầ n đến việc tối ưu xã
hội có đặc tính ilược biếu diễn qua hiểu thức câm biiằmg (3.1).
Tích luỹ tôi ưu và nguyên tác Ramsey
Với các dữ liệu đã cho ờ phán trước, la ICÓ3 rnửc cân bằng của thị
Irường hàng hoá được hiểu diễn như sau:
dhĩ,

Q,=F(K,.N,)=C,

(3.4)

dit

Cung lao động N, (bằng cầu lao độna) tãmg ị thico tỷ lệ n. Băng cách
sử dụng các biến bình quân theo đầu người, mốii qquian hệ trên có thế được
viết thành:
/ ( O - c t + ~ý~ +
dt
Lượng sản phẩm
bình quán theo
đẩu người

(3.5)

I
Đầutitư

Mức tiêu thụ
binh quản theo
đầu người

binh qiuànn theo

đầUingỊỊưởii

Biến s ố lượng đầu tư bình quân theo đẩu nigurời bao gồm hai số
hạng: đầu tư gia tăng nk, và đầu tư làm tăng lưịợnig vồn (lượng tư bản)
lik/di.
Đường tích luỹ tối ưu đạt được bởi hệ phư<ơn,ig trìinh sau:
n M X I u (c , >

c/l: l i ' > 0

0

0

(3.6)

/ ( * ■ ,) = c, + ~ L+ n k <
dt
Đạo hàm bậc nhất, ta suy ra diều kiện Raimssey/
/ '( * ,) - ( « + 0)

u '’

clc

u'

dt

(3.7)

Trong chế độ tăng trướng cân bằng (trạng tthááì ổn định đối với các
biến giám), tỷ lệ lãi suất bằng tỷ lệ táng trướng (tỳỳ lộệ màv tăng theo tý suất
ưu đãi hiện tại, phương trình 3.7 trở thành “nguivêrn tấc vàng dược điều
chinh”).

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×