Tải bản đầy đủ

Lựa chọn một số bài tập nâng cao hiệu quả kĩ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trƣớc ngực cho đội tuyển bóng rổ nữ trƣờng THPT kim anh hà nội (2014)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

NGUYỄN THỊ HIỀN

LỰA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KỸ THUẬT TẠI CHỖ NÉM RỔ
BẰNG HAI TAY TRƯỚC NGỰC CHO
ĐỘI TUYỂN BÓNG RỔ NỮ TRƯỜNG
THPT KIM ANH - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP - TDTT - GDQP
Hướng dẫn khoa học

ThS. NGUYỄN XUÂN ĐOÀN

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Hiền

Sinh viên K36 GDTC-GDQP, trường ĐHSP Hà Nội 2.
Tôi xin cam đoan đề tài: “Lựa chọn một số bài tập nâng cao hiệu
quả kĩ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực cho đội tuyển Bóng
rổ nữ trường THPT Kim Anh - Hà Nội”, là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, đề tài không trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác. Các kết
quả nghiên cứu này mang tính thời sự cấp thiết, đúng thực tế khách quan, nếu
có gì không trung thực tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng
khoa học.
Hà Nội, ngày…..tháng….năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Thị Hiền


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC:

Đối chứng

GDTC:

Giáo dục thể chất

GD&ĐT:

Giáo dục - Đào tạo

HLV:

Huấn luyện viên

TDTT:

Thể dục thể thao

THPT:

Trung học phổ thông

TN:



Thực nghiệm

TW:

Trung ương


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Kim Anh - Hà
Nội..................................................................................................18
Bảng 3.2: Thực trạng cơ sơ vật chất TDTT trường THPT Kim Anh- Hà Nội
.....19
Bảng 3.3: Hiệu quả sử dụng các kỹ thuật của đội Bóng rổ trường THPT Kim
Anh
- Hà Nội trong giải Bóng rổ học sinh huyện Sóc Sơn năm 2013........
21
Bảng 3.4: Thực trạng sử dụng bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném
rổ bằng hai tay trước ngực ............................................................22
Bảng 3.5: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật
tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực cho nữ VĐV trường THPT
Kim Anh - Hà Nội (n =23).............................................................26
Bảng 3.6: Phỏng vấn về mức độ ưu tiên và sử dụng số buổi tập ....................36
Bảng 3.7: Phỏng vấn mức độ ưu tiên thời gian mỗi buổi ..............................37
Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn lực chọn các test đánh giá hiệu quả bài tập nâng
cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực cho
đội tuyển Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh - Hà Nội. ..............38
Bảng 3.9: Kết quả test kiểm tra trước thực nghiệm của hai nhóm ĐC và TN ......
40
Bảng 3.10: Tiến trình thực nghiệm trong 6 tuần.............................................42
Bảng 3.11: Kết quả test kiểm tra sau thực nghiệm của hai nhóm ĐC và TN
(nA = nB = 9)..................................................................................43
Bảng 3.12: Kết quả so sánh hai số trung bình quan sát qua các test kiểm tra
thực nghiệm của nhóm ĐC ...........................................................44
Bảng 3.13: Kết quả so sánh hai số trung bình quan sát qua các test kiểm tra
thực nghiệm của nhóm TN ............................................................45
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện kết quả kiểm tra bằng test 1 (ném rổ bằng hai
tay trước ngực ngoài vạch 6m25 ở 5 vị trí 20 lần) ........................46
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện kết quả kiểm tra bằng test 2 (tại điểm ném phạt
ném rổ bằng hai tay trước ngực 10 lần ..........................................46


MỤC LỤC
Đặt vấn đề .......................................................................................................1
Chương 1
Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học. .........3
1.2. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi THPT. .........................................................4
1.2.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT ..............................................................4
1.2.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi THPT .............................................................5
1.3. Khuynh hướng phát triển Bóng rổ trên thế giới.........................................7
1.4. Đặc điểm của kĩ thuật ném rổ bằng hai tay trước ngực trong Bóng rổ
hiện đại. ......................................................................................................9
1.5. Những yếu tố chi phối hiệu quả kĩ thuật ném rổ bằng hai tay trước
ngực.......9
1.5.1. Yếu tố kỹ thuật .........................................................................................9
1.5.2. Yếu tố thể lực.........................................................................................10
1.5.3. Các yếu tố tâm lý...................................................................................10
1.6. Những sai lầm thường mắc trong thực hiện kĩ thuật ném rổ bằng hai tay
trước ngực.................................................................................................11
Chương 2
Nhiệm vụ, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu. ..............................................................................12
2.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................12
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.........................................12
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn .......................................................................12
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm............................................................13
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .....................................................13
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm ............................................................13
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê ...........................................................13


2.3. Tổ chức nghiên cứu..................................................................................14
2.3.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................14
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................16
2.3.3 Địa điểm nghiên cứu. .............................................................................16
Chương 3: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu
3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC và khả năng tại chỗ ném rổ bằng hai
tay trước ngực của đội tuyển Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh - Hà
Nội........17
3.1.1. Thực trạng công tác GDTC trường THPT Kim Anh - Hà Nội .............17
3.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Kim Anh - Hà Nội...........18
3.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT .....................19
3.1.4. Thực trạng giảng dạy môn học GDTC của trường THPT Kim Anh - Hà
Nội ...........................................................................................................20
3.1.5. Thực trạng giảng dạy môn học GDTC của trường THPT Kim Anh - Hà
Nội ...........................................................................................................20
3.1.6. Thực trạng việc sử dụng bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật ném rổ
bằng hai tay trước ngực ...........................................................................22
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập tại chỗ ném rổ bằng hai
tay trước ngực cho đội tuyển Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh - Hà Nội.
....... 24
3.2.1. Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai
tay trước ngực cho nữ VĐV trường THPT Kim Anh- Hà Nội. ................24
3.2.2. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại
chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực cho đội tuyển Bóng rổ nữ trường
THPT Kim Anh- Hà Nội. .........................................................................39
Kết luận và kiến nghị ...................................................................................47
Tài liệu tham khảo ........................................................................................49


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền văn hóa x hội, là loại
hình hoạt động mà phương tiện cơ bản của nó là các bài tập thể chất nhằm
nâng cao sức khỏe cho con người, nâng cao thành tích thể thao và mang lại
vinh quang cho đất nước.
Trong hệ thống giáo dục thì GDTC là một mặt trong năm mặt của giáo
dục toàn diện cho học sinh, sinh viên trong nhà trường, là phương tiện có hiệu
quả nhất để phát triển hài hòa, cân đối về thể hình, nâng cao năng lực thể chất
của con người, đối với các trường THPT, GDTC với hình thức chủ yếu là
chương trình thể dục nội khóa và các hoạt động thể thao ngoại khóa. Có rất
nhiều môn thể thao được đưa vào chương trình giảng dạy và thi đấu, trong đó
Bóng rổ cũng là một môn hết sức quan trọng.
Bóng rổ ra đời năm 1891 ở Mỹ do một giáo viên GDTC tên là James
Naismith, dựa theo nhiều trò chơi với bóng ông đ sáng tạo ra môn Bóng rổ.
Bóng rổ là một môn thể thao phong phú, hấp dẫn và có sức lôi cuốn mạnh mẽ
đối với thanh thiếu niên lứa tuổi học sinh, sinh viên. Đây là môn thể thao đối
kháng trực tiếp, được phát triển rộng d i ở các quốc gia trên thế giới, là một
nội dung thi đấu chính thức trong các Đại hội Thể thao Olympic, Châu lục và
khu vực.
Ở Việt Nam Bóng rổ đang ngày càng được phát triển mạnh tại các
thành phố, thị trấn, các trung tâm công nghiệp, các trường học từ bậc Tiểu học
đến bậc Đại học.
Qua tổng hợp số liệu thu được ở các giải thi đấu Bóng rổ của nữ học
sinh THPT trong một vài năm gần đây chúng tôi nhận thấy các VĐV nữ thực
hiện các kĩ thuật ném rổ chủ yếu sử dụng một tay ở cự ly trung bình và gần,
vận dụng rất ít kĩ thuật ném rổ bằng hai tay trước ngực.


2

Như chúng ta đ biết, kĩ thuật ném rổ bằng hai tay trước ngực là một kĩ
thuật rất quan trọng trong tấn công. Ném rổ bằng hai tay trước ngực là kĩ
thuật sử dụng hai tay ném rổ. Do vậy, lực tạo ra sẽ lớn hơn khi sử dụng kĩ
thuật ném rổ bằng một tay, có thể thực hiện ở cự li xa rổ. Mặt khác, sử dụng
kĩ thuật ném rổ ở cự li xa sẽ tránh được sự phòng thủ và cản phá quyết liệt của
đối phương. Kĩ thuật này phù hợp với các đối tượng nữ.
Trường THPT Kim Anh- Hà Nội là một trong những trường có bề dày
thành tích thể thao trong nhiều năm, xong thành tích Bóng rổ của nữ vẫn chưa
cao. Qua quan sát, điều tra chúng tôi nhận thấy có rất nhiều nguyên nhân,
trong đó điển hình là khâu ghi điểm, các kĩ thuật còn đơn điệu, không đa
dạng. Trong quá trình nghiên cứu tài liệu chúng tôi nhận thấy đ có nhiều
công trình nghiên cứu về đề tài Bóng rổ, tuy nhiên các đề tài đó chưa đi sâu
nghiên cứu kĩ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả kĩ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay
trước ngực cho đội tuyển Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh- Hà Nội”.
* Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là lựa chọn và ứng dụng một số bài tập
nâng cao hiệu quả kĩ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực cho đội
tuyển Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh - Hà Nội, giúp các VĐV nhanh
chóng tiếp thu và hoàn thiện kĩ thuật trong thời gian ngắn nhất, đáp ứng yêu
cầu của tập luyện, thi đấu, góp phần nâng cao thành tích thi đấu của đội tuyển
nhà trường.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Quan điểm của Đảng và nhà nước về công tác GDTC trường học
Giáo dục thể chất là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và

Nhà nước ta, và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước rất coi trọng công tác
TDTT nói chung và GDTC trường học nói riêng. GDTC là nội dung bắt buộc
trong các bậc học, ngành học, từ mầm non cho tới đại học.
Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư TW Đảng giao
trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục TDTT thường xuyên phối
hợp chỉ đạo công tác GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học, để việc tập
luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên.
Chỉ thị 36/CT - TW đ

được Đại hội Đảng lần thứ IX xác định

phương hướng và nhiệm vụ “Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể
trạng và tầm vóc của người Việt Nam. Phát triển phong trào TDTT quần
chúng với mạng lưới cơ sở rộng khắp, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ VĐV thể
thao thành tích cao, đưa Việt Nam lên trình độ chung trong khu vực Đông
Nam Á và có vị trí cao trong nhiều bộ môn. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến
khích nhân dân và các tổ chức tham gia thiết thực, có hiệu quả cao trong
các hoạt động văn hóa thể thao” [1].
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII cũng khẳng định: “Công
tác TDTT cần được coi trọng và nâng cao chất lượng GDTC trong các
trường học. Tổ chức hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia rèn luyện
hàng ngày” [1].
Với mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ tương lai của đất nước phát triển toàn
diện: Đức, trí, thể, mĩ, lao động. Tại Hội nghị TW IV khóa VIII về đổi mới
công tác Giáo dục & Đào tạo, trong Văn kiện có ghi: Con người trong thời


4

đại mới là “Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, trong sáng về
đạo đức, phong phú về tinh thần …”[1], đ khẳng định mục tiêu giáo dục
nhằm giáo dục về nhân cách tăng cường thể lực cho học sinh, sinh viên. Ngày
07/08/1995 Thủ Tướng Chính phủ đ ra Chỉ thị 113/TT nêu rõ yêu cầu đối
với tổng cục TDTT: “Ngành TDTT phải xây dựng định hướng phát triển có
tính chiến lược, trong đó quy định rõ các hình thức hoạt động mang tính phổ
cập đối với mọi đối tượng lứa tuổi tạo thành phong trào tập luyện rộng rãi
của quần chúng hướng đến mục tiêu khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[1].
GDTC trong nhà trường phổ thông nhằm từng bước nâng cao trình độ
văn hóa thể thao cho học sinh góp phần vào sự nghiệp TDTT của đất nước và
đặc biệt Nghị quyết TW II khoá VIII về công tác Giáo dục và Đào tạo đ
khẳng định rõ GDTC trong trường học là rất quan trọng.
Công tác TDTT phải góp phần tích cực thực hiện các nhiệm vụ kinh tế
- xã hội, Quốc phòng - An ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại của đất nước.
Trước hết là góp phần nâng cao sức khỏe, rèn luyện ý chí, giáo dục đạo đức,
nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn
kết toàn dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc và đẩy lùi tệ nạn xã hội ở từng địa
phương.
1.2. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi THPT
1.2.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT
Ở lứa tuổi này các em đ tỏ ra là những người lớn thực sự và muốn mọi
người xung quanh phải tôn trọng mình, tỏ ra mình là người có hiểu biết,
không phải là trẻ con nữa. Các em đ hiểu biết rộng, ưa hoạt động hơn, thích
những việc có hoài b o lớn. Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế nên các em tiếp
thu cái mới rất nhanh, song những hoạt động có tính chất lặp lại nhiều lần, đơn
điệu sẽ gây cho các em cảm giác nhanh chán và nhiều khi các em dễ bị môi
trường tác động do đó tạo nên sự đánh giá cao về bản thân. Chính vì vậy, sự
thành công sẽ


5

tạo cho các em sự kiêu kỳ và khi thất bại thì trở nên tự ti, rụt rè. Sự đánh giá
cao sẽ gây tác động không tốt trong luyện tập vì vậy quá trình huấn luyện cần
kèm theo khen thưởng và hình phạt đúng mức. Từ đó các em sẽ không chán
nản, có định hướng rõ ràng và khi đó hiệu quả bài tập sẽ được nâng cao.
1.2.2. Đặc điểm sinh lý của học sinh THPT
Ở lứa tuổi này các em đ phát triển mạnh mẽ về các cơ quan cũng như
yếu tố thể lực để tiến tới sự hoàn thiện chức năng nên có những biểu hiện về
sinh lý như sau:
- Hệ xương:
Thời kỳ này hệ xương của các em lớn lên một cách đột ngột cả chiều
dài và chiều dày, đàn tính xương giảm, tăng lượng canxi trong xương. Xuất
hiện sự cốt hóa ở một số bộ phận của xương như mặt, cột xương sống. Các tổ
chức sụn được thay thế bằng các mô xương nên cùng với sự biến đổi của cột
sống không giảm mà trái lại tăng lên và có thể có xu hướng cong vẹo.
- Hệ máu:
Hoạt động cơ bắp làm cho hệ máu có những thay đổi nhất định sau:
Thời gian tập luyện lâu dài và căng thẳng ở các em học sinh nam thì lứa
tuổi này đ tăng. Khối lượng máu tỉ lệ với trọng lượng cơ thể tăng ở mức
hoàn thiện. Lượng hồng cầu trong máu tăng, sau các hoạt động kéo dài lượng
hồng cầu giảm đi và quá trình hồi phục xảy ra nhanh.
- Hệ tuần hoàn:
Ở lứa tuổi này đ phát triển, kích thước của tim tương đối lớn, tần số co
bóp của tim đ giảm và tương đối ổn định.
Hệ tim mạch của cơ thể các em ở lứa tuổi này đ thích nghi với sự tăng
công suất hoạt động. Sự hồi phục tim mạch sau khi hoạt động thể lực phụ
thuộc vào độ lớn của lượng vận động. Song, đối với các em nam sự phục hồi
cũng tương đối nhanh, hệ thống điều ứng của hệ tuần hoàn trong vận động,


6

mạch đập và huyết áp hồi phục tương đối nhanh. Cho nên lứa tuổi này có thể
tập những bài tập trong thời gian dài, những bài tập có khối lượng và cường
độ hoạt động hoặc các bài tập phát triển sức bền, cần phải thận trọng và
thường xuyên kiểm tra theo dõi trạng thái sức khỏe của học sinh.
- Hệ hô hấp:
Ở lứa tuổi này có sự thay đổi rõ nét về độ dài của chu kỳ hô hấp. Tỷ lệ
thở ra hít vào thay đổi tần số hô hấp, dung tích sống và thông khí phổi tăng,
khả năng hấp thụ oxy tối đa lớn.
Tuy nhiên, các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co gi n của lồng ngực
nhỏ, chủ yếu là co gi n cơ hoành. Trong tập luyện cần thở sâu và tập trung
chú ý thở bằng ngực: Các bài tập bơi, chạy cự ly trung bình, chạy việt d có
tác dụng tốt đến sự phát triển của hệ hô hấp.
- Hệ cơ:
Ở giai đoạn này hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh, nhưng vẫn chậm so
với hệ xương biểu hiện là các em cao, gầy. Khối lượng cơ tăng không đều và
chủ yếu là các cơ nhỏ dài, độ phì đại của cơ chưa cao. Do đó khi hoạt động
nhanh dẫn đến mệt mỏi. Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phải chú ý
phát triển cơ bắp của các em nhằm phát triển một cách hoàn thiện cho hệ cơ.
- Hệ thần kinh:
Bộ n o của các em thời kỳ này tiếp tục phát triển và đưa đến hoàn thiện
khả năng tư duy nhất là khả năng phân tích tổ hợp trừu tượng hóa. Phát triển
rất thuận lợi cho việc hình thành phản xạ có điều kiện. Ngoài ra do sự hoạt
động mạnh của các tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến yên làm cho tính hưng
phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế và ức chế không cân bằng ảnh hưởng đến
hoạt động TDTT. Tuy nhiên, với một số bài tập đơn điệu cũng làm cho học
sinh nhanh mệt mỏi, vì vậy cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện, tận dụng
các hình thức trò chơi thi đấu giúp các em hoàn thành tốt các bài tập đ đề ra.


7

1.3. Khuynh hướng phát triển bóng rổ trên thế giới
Quan sát các giải đấu quốc tế những năm gần đây, cho ta khả năng dự
báo về các khía cạnh phát triển chất lượng và số lượng của môn thể thao Bóng
rổ.
- Số lượng các đội có trình độ thường xuyên tăng, các chỉ số về kỹ chiến thuật, về tính tích cực, tính hiệu quả, tính vững chắc trong các hoạt
động tấn công và phòng thủ của các đội hàng đầu dần xích lại gần nhau, sự
ganh đua giữa các đội tăng lên gay gắt.
- Sự căng thẳng tâm lý và thể lực trong thi đấu tăng lên đáng kể.
- Trình độ kỹ - chiến thuật của VĐV những đội mạnh nhất thế giới đều
có sự tiến bộ không ngừng.
- Trình độ cá nhân trong tấn công phát triển nhanh được phản ánh ở quá
trình phát triển động tác kỹ thuật và động tác giả, ở tốc độ và sức nhanh trong
di chuyển, ở sự mở rộng phạm vi biến đổi các kỹ năng vận động, ở sự đa dạng
của kỹ thuật qua người, chuyền bóng nhanh qua hàng phòng thủ chặt, ném
bóng chính xác từ cự ly xa vào rổ và chuyền bóng mạnh để đột phá.
- Nâng cao hiệu quả và chất lượng trong phòng thủ liên quan trước hết
với việc sử dụng có hệ thống phòng thủ cá nhân chặt chẽ và tích cực trên nửa
sân của mình, cùng với việc kèm người chặt không phạm lỗi ở cự ly gần cầu
thủ kiến thiết có khả năng ném rổ tốt và gần cầu thủ có trình độ cao khác của
đối phương, tập chung chống lại trung phong nguy hiểm đang có bóng và
chống lại sự đột phá ném rổ.
- Đội phòng thủ kèm người chặt, tích cực tranh bóng và chiếm vị trí
trên từng điểm của sân, giành quyền chủ động trận đấu, không cho đối
phương tự do nhận và khống chế bóng và thi đấu theo sự chuẩn bị phối hợp
được tính từ trước.


8

- Hoàn thiện hơn nữa sự đua tranh sức mạnh tốc độ của hậu vệ với tiền
phong, làm phong phú các kỹ thuật động tác yểm hộ, kết hợp phòng thủ khu
vực và kèm chặt tiền phong ở sân đối phương và ở rổ của đội mình.
- Nâng cao tính linh hoạt, năng động của cả 5 VĐV bóng rổ trên cơ sở
rút ngắn thời gian chuẩn bị, sử dụng hợp lý các hành động phối hợp cực
nhanh của tiền phong khi chơi với tốc độ nhanh .v.v…
- Kết hợp một cách thông minh lối chơi phối hợp đ được chuẩn bị kỹ
bằng cách chơi toàn sân và hướng toàn đội vào phản công nhanh.
- Không cứng nhắc thực hiện các hình thức và sơ đồ phối hợp đ được
chuẩn bị trước, chuyển sang chơi tốc độ và cơ động.
- Mở rộng khu vực thi đấu một cách hợp lý của trung phong và tiền
phong để tạo khả năng cho mỗi cầu thủ biểu hiện được hết tài năng.
- Sử dụng toàn diện và có hiệu quả những khả năng cá nhân và tố chất
thể lực của các vận động viên ngoại hạng, độ ổn định, niềm tin của họ vào lợi
ích của họ.
- Ưu tiên đưa vào đội những VĐV có chiều cao, được chuẩn bị thể lực,
kỹ-chiến thuật và tâm lý tốt để thực hiện một cách hiệu quả và vai trò người
dẫn đầu của đội, người dẫn đầu trong tấn công, phòng thủ và trong các tình
huống đột xuất, do đó có khả năng tự đưa ra các quyết định quan trọng trong
các tình huống thi đấu căng thẳng.
- Tăng chiều cao trung bình của các VĐV của các đội mạnh, chủ yếu là
các VĐV ở tuyến sau, chiều cao ổn định hiện nay là 202 - 203cm và tuổi
trung bình 24 - 25 tuổi; phát huy lối chơi di chuyển, tốc độ, thể lực của các
cầu thủ tiền phong - hậu vệ có tốc độ với chiều cao 200 - 202cm và trung
phong - tiền phong thứ hai có chiều cao 204 - 207cm, có lối chơi đột phá biên
m nh liệt; các cầu thủ này nổi bật ở sự phát triển thể lực cân đối, tầm vóc hài
hòa biết hoạt động nhanh, toàn diện dưới rổ và sân mình, ở khả năng bật nhảy


9

tốt, đột phá táo bạo để tấn công rổ, tranh cướp bóng kiên quyết khi quả ném
rổ của đối phương không thành công.
1.4. Đặc điểm của kỹ thuật ném rổ bằng hai tay trước ngực trong Bóng
rổ hiện đại
Trong Bóng rổ hiện đại chiến thuật tấn công đa dạng, muốn thực hiện
được hiệu quả các kỹ thuật cần phải có các kỹ - chiến thuật đòi hỏi những
động tác kỹ thuật ném rổ đáp ứng được các yếu tố nhanh bất ngờ, chiếm lĩnh
không gian và thoát được sự phòng thủ chặt chẽ của đối phương. Chính vì
vậy, các chuyên gia Bóng rổ hàng đầu thế giới như: Montero (Braxin), Kim
Yong Chin (Hàn Quốc), Ivancôp (Nga) đều có nhận xét chung cho rằng kỹ
thuật ném rổ bằng hai tay trước ngực cự ly xa có vai trò hết sức quan trọng
trong thi đấu Bóng rổ hiện đại đối với nữ VĐV bởi lẽ kỹ thuật này có một số
đặc tính cơ bản sau:
- Động tác đơn giản, dễ thực hiện.
- Độ chuẩn xác và tính hiệu quả cao khi thực hiện ở cự ly xa rổ.
- Dễ dàng chiếm lĩnh về không gian, giành thế chủ động trong tấn công.
1.5. Những yếu tố chi phối hiệu quả kỹ thuật ném rổ bằng hai tay trước
ngực
Bóng rổ là môn thể thao đối kháng trực tiếp, lượng vân động cao, VĐV
luôn phải thực hiện kỹ thuật trong tình huống bị đối phương phòng thủ do vậy
việc tìm điều kiện thuận lợi để thực hiện kỹ thuật không bị đối phương phòng
thủ và thực hiện chính xác có ý nghĩa rất quan trọng trong thành công của
chiến thuật thi đấu.
1.5.1. Yếu tố kỹ thuật
Yếu tố kỹ thuật có tầm quan trọng đối với hiệu quả ném rổ bằng hai tay
trước ngực. Nếu kỹ thuật còn chưa đạt tới mức kỹ xảo thì biểu hiện trong kỹ
thuật còn có nhiều sai lầm. Khi kỹ thuật còn chưa hoàn thiện sẽ dẫn đến hiệu


10

quả ném rổ không cao, làm ảnh hưởng tới thành tích thi đấu của toàn đội.Việc
học hoàn thiện động tác đòi hỏi VĐV hiểu được tính chất cơ bản của động
tác, học động tác hình thành theo ba giai đoạn: giao đoạn hình thành khái
niệm ban đầu, giai đoạn học sâu từng phần, giai đoạn củng cố và hoàn thiện.
1.5.2. Yếu tố thể lực
Lượng vận động trong thi đấu Bóng rổ là rất lớn, theo các nhà sinh lý
học TDTT một trận thi đấu Bóng rổ quốc tế VĐV thi đấu trong 4 hiệp VĐV
nói chung phải di chuyển khoảng 6000 - 6500m với tốc độ khá cao, chưa kể
hàng trăm lần bật nhảy hoặc dùng sức cướp bóng. Vì vậy năng lượng tiêu hao
rất lớn khoảng 1500 - 2000 Kcal tùy theo trọng lượng. Vì vậy VĐV Bóng rổ
sau trận đấu thường giảm 2 kg trọng lượng cơ thể.
Do năng lượng tiêu hao lớn dẫn tới các tố chất thể lực cũng giảm sút
theo. Một khi thể lực giảm sút và trong điều kiện tiêu hao năng lượng lớn sẽ
làm cho các thông số kỹ thuật bị sai lệch làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kỹ
thuật một cách chính xác. Vì vậy khi mệt mỏi, hiệu quả kiểm soát bóng trong
đó có hiệu quả động tác ném rổ bằng hai tay trước ngực ở cự ly xa của
VĐV sẽ không chính xác. Qua đó có thể thấy trình độ phát triển các tố chất
thể lực là một yếu tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng và hạn chế hiệu quả kỹ
thuật nói chung và kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực ở cự ly xa
nói riêng.
1.5.3. Các yếu tố tâm lý
Trong thi đấu thể thao nói chung và thi đấu Bóng rổ nói riêng yếu tố
tâm lý có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thi đấu của VĐV. Đối với đội tuyển
là học sinh, quá trình hưng phấn của hệ thần kinh cao do vậy những tác động
do điều kiện của thi đấu, điều kiện tác động của môi trường bên ngoài cũng
ảnh hưởng đến tinh thần tập luyện và thi đấu. Vì vậy người HLV cần phải biết
kết hợp huấn luyện chuyên môn với giáo dục đạo đức, ý chí, kịp thời uấn nắn
các hành vi không tốt của VĐV.


11

1.6. Những sai lầm thường mắc trong thực hiện kỹ thuật tại chỗ ném rổ
bằng hai tay trước ngực
Kỹ thuật này lợi dụng sức của hai tay để ném rổ từ những khoảng cách
xa, nếu không có sự cản phá tích cực của người phòng thủ. Phương pháp này
được tiếp thu nhanh bởi cấu trúc động tác của nó gần giống với chuyền bóng
bằng hai tay trước ngực. Tuy nhiên, qua quan sát quá trình tập luyện và thi
đấu của các em tôi thấy những sai lầm từng mắc của các em khi thực hiện kỹ
thuật này đó là:
+ Ném rổ không chuẩn xác
+ Không ném tới rổ ở cự ly xa
+ Động tác phối hợp không nhịp nhàng
- Những sai lầm thường mắc đó xuất hiện do nhiều nguyên nhân như:
kỹ thuật của các em chưa tốt, do thời lượng tập luyện kỹ thuật ít và thể lực các
em còn yếu, đặc biệt do hệ thống bài tập hiện tập có tác dụng chưa cao tới
hiệu quả ném rổ bằng hai tay trước ngực.
Kết luận chương 1
Trong sự phát triển của các hình thức tấn công tổng lực nhanh chóng,
chiếm lĩnh không gian, tạo ra yếu tố bất ngờ trong tấn công từ xa thì kỹ thuật
tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực đ ra đời và phát huy tính hiệu quả rất
cao trong thi đấu Bóng rổ hiện đại. Kỹ thuật này bị chi phối bởi quá trình các
em học tập kỹ thuật, trình độ thể lực của các VĐV. Đứng trước tình trạng
yếu kém về kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực của đội Bóng rổ
nữ trường THPT Kim Anh - Hà Nội, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải nhanh
chóng nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực. Do
điều kiện không cho phép trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung
vào nghiên cứu yếu tố kỹ thuật, yếu tố thể lực được tiến hành lồng ghép trong
các giáo án huấn luyện được trình bày ở phần sau. Đó là cơ sở để chúng tôi
tiếp cận vấn đề nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trong phần
tiếp theo của đề tài.


12

CHƯƠNG 2
NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên chúng tôi giải quyết hai nhiệm
vụ cơ bản sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC và khả năng tại chỗ
ném rổ bằng hai tay trước ngực của đội Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh Hà Nội.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập tại chỗ
ném rổ bằng hai trước ngực cho đội Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh - Hà
Nội.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài chúng tôi
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1.Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Mục đích của chúng tôi khi sử dụng phương pháp này là thông qua các
tài liệu, sách chuyên môn, thông tin khoa học có liên quan đến đế tài phục vụ
trong quá trình nghiên cứu. Đặc biệt, phương pháp này còn được sử dụng để
tìm hiểu nội dung huấn luyện, các bài tập, các phương pháp tập luyện có hiệu
quả nhất.
2.2.2. Phương pháp ph ng v n
Chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn với mục đích thông qua
việc trao đổi, phỏng vấn, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các HLV cũng
như các giáo viên Bóng rổ lâu năm có kinh nghiệm để từ đó xác định chắc
chắn hơn nữa việc lựa chọn một số bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ
ném rổ bằng hai tay trước ngực, góp phần nâng cao hiệu quả tập luyện và thi
đấu cho nữ đội tuyển Bóng rổ trường THPT Kim Anh - Hà Nội.


13

2.2.3. Phương pháp quan sát sư ph m
Chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm quan sát quá trình tập luyện
và thi đấu của các em trong đội tuyển Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh,
khảo sát thực tế, phát hiện những thay đổi về số lượng và chất lượng kỹ thuật
của các em VĐV, từ đó đánh giá hiệu quả việc sử dụng bài tập đặc trưng, sắp
xếp đúng khoa học, hợp lý và có hiệu quả nhất.
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư ph m
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụng phương pháp thực
nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả các bài tập đ chuẩn hóa, ứng dụng các
bài tập đ được lựa chọn trong thực tiễn, nâng cao hiệu quả thi đấu cho nữ đội
tuyển Bóng rổ trường THPT Kim Anh - Hà Nội, chúng tôi tiến hành thực
nghiệm song song trên 2 nhóm:
- Nhóm A: Là nhóm thực nghiệm, tập theo các bài tập tôi lựa chọn.
- Nhóm B: Là nhóm đối chứng, tập theo các bài tập vẫn thường sử dụng.
Mỗi nhóm 9 học sinh nữ đội tuyển Bóng rổ trường THPT Kim Anh Hà Nội, thời gian thực nghiệm 6 tuần, sau đó đánh giá kết quả thu được của
quá trình thực nghiệm.
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư ph m
Chúng tôi sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm nhằm thu thập số
liệu để đánh giá trình độ của VĐV và hiệu quả của các bài tập thông qua
những test đ lựa chọn. Trên cơ sở đó, có những nhận xét về việc phân nhóm
trong quá trình thực nghiệm, nhận xét về hiệu quả các bài tập đ lựa chọn
trong việc nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực
cho nữ đội tuyển Bóng rổ trường THPT Kim Anh - Hà Nội.
2.2.6. Phương pháp toán học thống k
Để có cơ sở đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các bài tập còn phải sử
dụng một số công thức toán học thống kê như sau:


14
n

X

- Số trung bình cộng :



2

 

- Phương sai (n < 30)

x
i 1

i

n

i

(x  x)
n 1
-Độ lệch chuẩn ( 
):

2


2

- So sánh 2 số trung bình quan sát (t):
t 

Trong đó

2=

x

A

x

B

n

A

n

B

x

A

2

-x

B

2

δ
δ
+
nA
nB

(x

A

(nA, nB < 30)

- 2x A ) + (x B 2- x B )

nA + nB - 2

: Là số trung bình của nhóm A

: Là số trung bình của nhóm B
: Kích thước tập hợp mẫu nhóm A
: Kích thước tập hợp mẫu nhóm B

Kết quả tính toán của các tham số đặc trưng trên được chúng tôi trình
bày trong kết quả nghiên cứu của đề tài.
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Thời gian nghi n cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 11/ 2011 đến tháng 5/2012 và
chia làm 3 giai đoạn:


Giai
đoạn

Thời gian
nghiên
Nội dung công việc
Sản phẩm thu được
cứu
11/2011
- Xác định hướng và xây dựng - Hoàn thành đề cương
đề cương nghiên cứu

1
12/2011

- Lựa chọn tên đề tài

01/2012

- Thu thập và phân tích tài - Hoàn thành phần tổng
liệu có liên quan

- Bảo vệ đề cương
quan và cơ sở lý luận
của đề tài.

02/2012

- Kiểm tra thực trạng hiệu quả - Đánh giá được thực
kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng trạng về hiệu quả của kỹ
hai tay trước ngực của nữ đội thuật tại chỗ ném rổ
tuyển Bóng rổ trường THPT bằng hai tay trước ngực
Kim Anh - Hà Nội

2

của nữ đội tuyển Bóng
rổ trường THPT Kim
Anh - Hà Nội

3/2012

- Lựa chọn một số bài tập - Lựa chọn được bài tập
nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại nâng cao hiệu quả kỹ
chỗ ném rổ bằng hai tay trước thuật tại chỗ ném rổ bằng
ngực của nữ đội tuyển Bóng hai tay trước ngực của

3/2012

4/2012

rổ trường THPT Kim Anh - nữ đội tuyển Bóng rổ
Hà Nội

trường THPT Kim Anh -

- Ứng dụng và đánh giá.

Hà Nội

- Tổng hợp, xử lý số liệu thu
được.

3

4/2012

- Sửa chữa và hoàn thiện

5/2012

khóa luận.
- Bảo vệ khóa luận

- Hoàn thiện khóa luận
- Bảo vệ khóa luận


2.3.2. Đối tượng nghi n cứu
- Đối tượng chủ thể: Bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ
bằng hai tay trước ngực cho đội tuyển Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh –
Hà Nội.
- Đối tượng khách thể: 18 học sinh nữ đội tuyển Bóng rổ trường THPT
Kim Anh – Hà Nội.
2.3.3. Địa điểm nghi n cứu
Đề tài được tiến hành tại:
- Trường ĐHSP Hà Nội 2.
- Trường THPT Kim Anh – Hà Nội.


CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC và trình độ tại chỗ ném rổ bằng
hai tay trước ngực của đội tuyển Bóng rổ nữ trường THPT Kim Anh –
Hà Nội.
3.1.1. Thực tr ng công tác GDTC trường THPT Kim Anh - Hà Nội
Trường THPT Kim Anh - Hà Nội là trường có bề dày thành tích học
tập và thành tích TDTT trong huyện Sóc Sơn. Công tác GDTC trong nhà
trường với mục đích rèn luyện sức khỏe cho học sinh và giải trí sau những giờ
học. GDTC được nhà trường hết sức quan tâm, nhà trường đ xây dựng nhà
thể chất, hình thành các câu lạc bộ và các đội tuyển thể thao. Đây cũng là
động lực thúc đẩy hoạt động TDTT của nhà trường, góp phần vào hoàn thành
nhiệm vụ GDTC trong trường phổ thông.
Nhiệm vụ của công tác GDTC trong nhà trường bao gồm 3 nhiệm vụ:
- Dạy học, hoàn thành môn học Thể dục cho học sinh các khối của nhà
trường đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT;
- Tổ chức và phát động phong trào hoạt động TDTT cho học sinh trong
trường;
- Tuyển chọn và phát hiện tài năng thể thao để huấn luyện các đội tuyển
tham gia thi đấu các giải đấu của địa phương và ngành tổ chức.
Tuy nhiên trong thực tế môn học GDTC mới chỉ đáp ứng một phần
nhiệm vụ, yêu cầu công tác GDTC cho học sinh. Để đáp ứng nhu cầu hiện
nay nhà trường cần phải đầu tư và đổi mới hơn nữa để lôi cuốn đông đảo học
sinh tham gia tập luyện, một phần giúp cho học sinh có một sức khỏe tốt để
sẵn sàng cho lao động và bảo vệ tổ quốc.


3.1.2. Thực tr ng đội ngũ giáo vi n trường THPT Kim Anh - Hà Nội
Trong quá trình xây dựng và phát triển trường THPT Kim Anh - Hà
Nội đ không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên
TDTT, để mở rộng quy mô cũng như nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng
nhu cầu x hội. Trường THPT Kim Anh - Hà Nội với đội ngũ giáo viên đều
có trình độ từ Đại học trở lên được đào tạo nhiều chuyên ngành khác nhau.
Với nguồn kiến thức từ lý luận và thực tiễn về TDTT, luôn năng động sáng
tạo, đ đóng góp nhiều vào việc thực hiện nhiệm vụ GDTC trong nhà trường
như: Giảng dạy, tổ chức huấn luyện TDTT và phát triển phong trào TDTT
cho học sinh. Nhà trường có đội ngũ giáo viên gồm 6 người với thâm niên
công tác khác nhau, nhiều nhất là 21 năm và ít nhất là 2 năm.
Bảng 3.1: Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Kim
Anh – Hà Nội
Tổng số
giáo viên
6

Giáo viên nữ Giáo viên nam > 40

Tuổi đời
> 30
< 30

3

3

1

3

2

50%

50%

16.7%

50%

33.3%

Thông qua phân tích kết quả bảng 3.1 cho thấy đối với một trường
THPT đây là tiềm năng rất lớn nếu được khai thác triệt để thì có thể đáp ứng
tốt công tác giảng dạy của nhà trường. Tuy nhiên số lượng cán độ trẻ tương
đối lớn, là những người được đào tạo tốt và nhiệt tình nhưng kinh nghiệm
giảng dạy vẫn còn hạn chế. Trong 6 giáo viên của nhà trường chỉ có 1 giáo
viên tốt nghiệp chuyên ngành Bóng rổ nên công tác giảng dạy và huấn luyện
đội tuyển còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn.


3.1.3. Thực tr ng cơ sở vật ch t phục vụ cho ho t động TDTT
Ban Giám hiệu trường THPT Kim Anh - Hà Nội đ quan tâm đầu tư
trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy môn GDTC song vẫn
còn nhiều hạn chế về mặt số lượng và chất lượng.
Bảng 3.2: Thực trạng cơ sở vật chất TDTT của trường THPT Kim Anh –
Hà Nội
TT

Số lượng

Chất lượng

Ghi chú

Sân Bóng rổ

1

Trung bình

Đạt

Bảng rổ

2

Trung bình

Đạt

Bóng

20

Trung bình

Đạt

2

Sân Cầu lông

2

Trung bình

Đạt

3

Sân bóng chuyền

2

Trung bình

Đạt

4

Sân Điền kinh

1

Trung bình

Đạt

1

Sân b i, dụng cụ

Qua quan sát thực tế cơ sở vật chất phục vụ học tập và huấn luyện môn
bóng rổ cho thấy: do điều kiện về không gian nên sân bóng rổ không đủ kích
thước tiêu chuẩn, mặt sân làm bằng bê tông đ được sử dụng nhiều năm nên
mặt sân không còn đủ bằng phẳng, bóng tập luyện và huấn luyện là bằng cao
su nên cứng với phân tích kết quả bảng 3.1 cho thấy rõ thêm cơ sở vật chất
của nhà trường chỉ đảm bảo tốt cho công tác giảng dạy và học tập trong
những giờ chính khóa. Còn đối với các hoạt động huấn luyện đội tuyển như
đội tuyển Bóng rổ nữ của trường thì sân b i, dụng cụ phục vụ cho huấn luyện
kỹ thuật và thể lực nâng cao vẫn còn rất hạn chế về số lượng và chất lượng.
Tuy nhiên với điều kiện hiện tại ngoài việc tiếp tục đề nghị nhà trường
nâng cấp sân b i, dụng cụ thì việc hết sức cấp bách là phải khắc phục bằng
việc lựa chọn những phương pháp giảng dạy và huấn luyện, bài tập hợp lý,
phù hợp với điều kiện thực tế có ý nghĩa sống còn trong công tác huấn luyện.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×