Tải bản đầy đủ

Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn đạo đức ở một số trường tiểu học khu vực thành phố vĩnh yên (2014)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

BẠCH THỊ BẨY

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH LỚP 3 THÔNG QUA DẠY HỌC
MÔN ĐẠO ĐỨC Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC
KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học

HÀ NỘI - 2014


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Th.s Đỗ
Xuân Đức, người đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình thực
hiện và hoàn chỉnh đề tài này.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và tập thể giáo viên

các trường tiểu học: trường Tiểu học Liên Minh, trường Tiểu học Đống Đa,
trường Tiểu học Ngô Quyền đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Người thực hiện
Bạch Thị Bẩy


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi.
Những kết quả thu được là hoàn toàn chân thực và chưa có trong đề tài
nghiên cứu nào.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội,tháng 05 năm 2014
Người thực hiện
Bạch Thị Bẩy


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài............................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài .............................................................................. 2
3. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 3
4. Khách thể nghiên cứu.................................................................................... 3
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
6. iả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
7. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
8. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4
9. Kế hoạch nghiên cứu..................................................................................... 4
10. Nội dung của đề tài ..................................................................................... 4
NỘI DUNG....................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC.............................................................. 6
1.1. Khái niệm về đạo đức ............................................................................. 6
1.1.1. Khái niệm.......................................................................................... 6
1.1.2. Tính chất của đạo đức....................................................................... 6
1.2. iáo dục đạo đức .................................................................................... 7


1.2.1. Quá trình giáo dục đạo đức............................................................... 7
1.2.2. Nguyên tắc giáo dục đạo đức............................................................ 8
1.2.3. Nội dung giáo dục đạo đức ............................................................. 11
1.2.4. Con đường giáo dục đạo đức .......................................................... 14
1.3. Môn Đạo đức lớp 3 với việc giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 ...... 15
1.3.1. Chương trình môn Đạo đức lớp 3................................................... 15
1.3.2. Mục tiêu môn Đạo đức lớp 3 .......................................................... 16
1.3.3. Nội dung dạy học môn Đạo đức lớp 3............................................ 17
1.3.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Đạo đức lớp 3.............................. 18
1.3.6. Môn Đạo đức lớp 3 với việc giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 20


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
LỚP 3 THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC ................................. 25
2.1. Thực trạng về trình độ đội ngũ giáo viên dạy lớp 3 ............................. 25
2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về giáo dục đạo đức cho học sinh
lớp 3 thông qua dạy học môn Đạo đức ........................................................ 26
2.2.1. Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc dạy học môn
Đạo đức lớp 3 trong giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 ....................... 26
2.2.2. Nhận thức của giáo viên về tác dụng của môn Đạo đức trong giáo
dục đạo đức cho học sinh lớp 3 ................................................................ 27
2.3. Thực trạng khai thác nội dung môn Đạo đức lớp 3 trong giáo dục đạo
đức cho học sinh lớp 3 ................................................................................. 29
2.4. Thực trạng khai thác phương pháp dạy học môn Đạo đức lớp 3 trong
giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3............................................................ 31
2.5. Thực trạng khai thác các hình thức tổ chức dạy học môn Đạo đức lớp 3
trong giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 .................................................. 35
2.6. Thực trạng khai thác tấm gương người giáo viên trong dạy học môn
Đạo đức để giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 ........................................ 38
CHƯƠNG 3. NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHẮC
PHỤC.............................................................................................................. 40
3.1. Nguyên nhân thực trạng........................................................................ 40
3.2. Những giải pháp để đảm bảo tốt việc giáo dục đạo đức cho học sinh lớp
3 thông qua dạy học môn Đạo đức .............................................................. 41
3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lí............................. 41
3.2.2. Nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực giảng dạy môn Đạo đức
cho học sinh lớp 3 ..................................................................................... 41
3.2.3. Đầu tư kinh phí cho các hoạt động giáo dục .................................. 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta từ khi bước vào thời kỳ hội nhập thì nền kinh tế phát triển
một cách mạnh mẽ, đặc biệt là nền kinh tế tri thức, cùng với sự phát triển
nhảy vọt của công nghệ thông tin và xu hướng toàn cầu hóa. Trước những
điều kiện thuận lợi đó, đất nước ta cũng bước vào quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, đổi mới về mọi mặt. Trong đó phải kể đến những thay
đổi to lớn trong tư duy phát triển giáo dục và đào tạo.
Đánh giá về chất lượng

iáo dục - đào tạo, Đảng ta đã khẳng định:

“ iáo dục - đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu,
và nhất là về chất lượng và hiệu quả; chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và
ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa”. Đáng quan tâm nhất là chất lượng và hiệu quả
giáo dục - đào tạo còn thấp, đặc biệt là giáo dục về mặt đạo đức cho học sinh.
Nghị quyết Hội nghị TW2 Đại hội VIII đã nêu: “Đặc biệt đáng lo ngại là
một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt
về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp về
tương lai bản thân và đất nước” [1; tr 4], cũng như trong “Chương trình tọa
đàm về nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông” (TP.HCM, 1415/2/2006), Giáo sư Trần Thanh Đạm đã đưa ra ý kiến: “Tôi nghĩ, chúng ta
không lo con trẻ thiếu tri thức mà lo chúng hư hỏng nhân cách”, phải chăng
từ năm 1986 đến nay việc đổi mới toàn ngành giáo dục mới chỉ chú trọng đến
nội dung chương trình, phương pháp dạy học… mà chưa quán triệt chặt chẽ
việc giáo dục đạo đức cho học sinh. Với thực trạng đạo đức của học sinh như
hiện nay thì câu nói của Giáo sư Trần Thanh Đạm là một vấn đề nhức nhối
mà tất cả chúng ta đều phải quan tâm .

1


Chúng ta đều biết, bậc tiểu học là bậc học “nền tảng” đặt những viên
gạch đầu tiên cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người, nhằm hình
thành ở học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài
về đức - trí - thể - mỹ và kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học cao hơn. Phải
chú trọng giáo dục đạo đức cho các em ngay ở bậc tiểu học và đặc biệt là đối
với học sinh lớp 3, bởi đây là độ tuổi mà tâm - sinh lý của các em đang phát
triển mạnh nhất, các em dễ dàng học được điều tốt và cũng dễ dàng học được
những điều xấu. Thông qua việc dạy các môn học, đặc biệt là thông qua việc
dạy học môn Đạo đức là một con đường để giáo dục đạo đức cho học sinh.
Kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường hiện nay chưa cao,
phải chăng một trong những nguyên nhân là do chất lượng giáo dục đạo đức
thông qua dạy học môn Đạo đức chưa cao?
Bản thân tôi trong tương lai sẽ là một giáo viên tiểu học, tôi sẽ tiếp tục
sự nghiệp “trồng người” của những người thầy đi trước, những mầm xanh tôi
ươm trồng sau này sẽ phát triển đầy đủ cả đức và tài như lời Bác nói: “Có tài
mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì
cũng khó”. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Thực trạng giáo dục đạo đức cho
học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn Đạo đức ở một số trường tiểu học
khu vực thành phố Vĩnh Yên” để tôi tìm hiểu và nghiên cứu trong khóa luận
của mình .
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Bàn về vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học có nhiều tác giả
đề cập đến như:
- Nguyễn Thị Thanh Thủy - Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học
thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Lưu Thu Thủy - Giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh tiểu học
thông qua trò chơi.

2


- Hà Thế Ngữ - Một số vấn đề về phương pháp giáo dục đạo đức và
giáo dục môn Đạo đức ở tiểu học.
- Phạm Thị Thủy - ĐHSPHN - Nghiên cứu về môn Đạo đức ở tiểu học.
Những công trình nghiên cứu của các tác giả mới chỉ đề cập đến
phương pháp giáo dục đạo đức như thế nào mà chưa đi sâu tìm hiểu thực
trạng giáo dục đạo đức, đặc biệt với đề tài: Thực trạng giáo dục đạo đức cho
học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn Đạo đức ở một số trường tiểu học khu
vực thành phố Vĩnh Yên thì chưa ai nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 thông qua dạy
học môn Đạo đức lớp 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh
Yên và những nguyên nhân dẫn đến thực trạng. Từ đó đề xuất những biện
pháp sư phạm cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh
lớp 3 thông qua dạy học môn Đạo đức lớp 3.
4. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3.
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng giáo dục đạo đức
Phạm vi nghiên cứu: giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 thông qua
việc dạy học môn Đạo đức.
6. Giả thuyết khoa học
Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học
môn Đạo đức chưa cao. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng, nhưng
quan trọng vẫn là do giáo viên chưa thực sự quan tâm và coi trọng đúng mức
việc dạy học môn Đạo đức.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận

3


- Tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 thông qua
việc dạy học môn Đạo đức lớp 3.
- Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng và đưa ra những giải pháp khắc
phục thực trạng.
8. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp trò truyện
- Phương pháp đọc sách
- Phương pháp thống kê toán học
9. Kế hoạch nghiên cứu
- Tháng 10-11: Nhận đề tài và hoàn thành đề cương
- Tháng 12-2: Tìm hiểu cơ sở lý luận
- Tháng 2-4: Tìm hiểuthực trạng
- Tháng 5: Tổng kết số liệu, hoàn thành đề tài và bảo vệ đề tài
10. Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề về đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh
tiểu học.
1.1. Khái niệm đạo đức
1.2. iáo dục đạo đức
1.3. Môn Đạo đức lớp 3 với việc giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3.
Chương 2: Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 thông qua
dạy học môn Đạo đức ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh
Yên
2.1. Thực trạng về trình độ đội ngũ giáo viên dạy lớp 3

4


2.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về giáo dục đạo đức cho học sinh lớp
3 thông qua dạy học môn Đạo đức.
2.3. Thực trạng khai thác nội dung môn Đạo đức lớp 3 trong giáo dục đạo đức
cho học sinh lớp 3.
2.4. Thực trạng khai thác phương pháp dạy học môn Đạo đức lớp 3 trong giáo
dục đạo đức cho học sinh lớp 3.
2.5. Thực trạng khai thác các hình thức tổ chức dạy học môn Đạo đức lớp 3
trong giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3.
2.6. Thực trạng khai thác tấm gương người giáo viên trong dạy học môn Đạo
đức để giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3.
Chương 3: Nguyên nhân của thực trạng và đề xuất những giải pháp khắc
phục
3.1. Nguyên nhân của thực trạng
3.2. Những giải pháp để đảm bảo tốt việc giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3
thông qua dạy học môn Đạo đức.

5


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẠO ĐỨC
VÀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1. Khái niệm về đạo đức
1.1.1. Khái niệm
Đạo đức là hệ thống những nguyên tắc, quy tắc quy định mối quan hệ
giữa con người với con người, nó có tác dụng điều chỉnh hành vi của con
người và thông qua đó nó duy trì được trật tự mối quan hệ giữa con người với
con người, thông qua đó duy trì trật tự xã hội, làm cho xã hội loài người tồn
tại và phát triển.
1.1.2. Tính chất của đạo đức
Đạo đức có tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.
- Tính lịch sử của đạo đức:
Trong lịch sử nhân loại, cùng với sự phát triển của sản xuất, của tiến bộ
xã hội những quy tắc, chuẩn mực, phạm trù đạo đức… theo đó tăng lên, phản
ánh đời sống xã hội ngày càng phong phú, đa dạng hơn, trở thành một trong
những phương thức điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, điều chỉnh hành vi của
con người sao cho phù hợp với yêu cầu, chuẩn mực xã hội.
Phản ánh tồn tại xã hội, do đó đạo đức mang tính lịch sử. Khi điều kiện
kinh tế xã hội sinh ra nó thay đổi thì tất yếu các quan hệ xã hội và các quan hệ
đạo đức cũng thay đổi theo với tư cách như một sự định hướng cho các quan
hệ xã hội, vừa với tư cách phản ánh quan hệ đạo đức của xã hội mới thì sớm
hay muộn ý thức đạo đức cũng thay đổi.
- Tính giai cấp của đạo đức:
Trong xã hội có sự phân chia thành giai cấp thì đạo đức luôn mang tính giai
cấp rõ rệt, ứng với mỗi giai cấp khác nhau là một nền giáo dục đạo đức khác

6


nhau, nền giáo dục đạo đức của giai cấp này khác nền giáo dục của giai cấp
kia là mục đích, nội dung, phương pháp.
Khi xã hội phân chia giai cấp thì đạo đức phản ánh quyền lợi của giai cấp
thống trị và giải quyết mọi mối quan hệ giữa con người với con người, giữa
cá nhân với xã hội theo quan điểm của giai cấp thống trị. Nhưng ngày nay
dưới chế độ xã hội mới - chế độ xã hội chủ nghĩa thì nền đạo đức mới đã xuất
hiện. Đó là nền đạo đức cộng sản chủ nghĩa kế thừa và phát huy các chuẩn
mực nhân đạo của loài người. Đồng thời khẳng định và đề cao những phẩm
chất mới của loài người đang đấu tranh xóa bỏ áp bức bóc lột, giải phóng con
người và lao động, đem lại hạnh phúc cho mọi người.
- Tính dân tộc của đạo đức:
Mỗi một đất nước, một dân tộc lại mang những nét văn hóa đặc trưng
riêng. Những nét văn hóa riêng này ảnh hưởng đến những nguyên tắc, quy tắc
chuẩn mực xã hội của từng dân tộc ấy. Từ đó, tạo nên tính dân tộc cho đạo
đức.
1.2. Giáo dục đạo đức
1.2.1. Quá trình giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Khái niệm
iáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm
trang bị cho con người những hiểu biết về các quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực
đạo đức, rèn cho họ những tình cảm và hành vi đạo đức phù hợp với yêu cầu
xã hội mà họ đang sống. Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những phẩm
chất đạo đức, những nét tính cách của con người Việt Nam mới.
Có thể nói giáo dục đạo đức là một quá trình lâu dài và phức tạp. Quá
trình giáo dục đạo đức là một quá trình biến tri thức thành niềm tin và tình
cảm đạo đức. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: môi trường, gia đình và các con
đường giáo dục.
iáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình tác động có mục đích, có hệ
thống, liên tục của nhà sư phạm đến toàn bộ cuộc sống của học sinh để hình
7


thnh cho h nhng phm cht, nhõn cỏch. Quỏ trỡnh giỏo dc luụn tn ti
trong nú hai hot ng: hot ng giỏo dc v hot ng t giỏo dc. Đây
chính là sự tác động chuyển hoá những yêu cầu từ bên ngoài - nhng yêu cầu
của xã hội thành những phẩm chất bên trong bền vững của cá nhân.
Quá trình giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích xuất phát
từ những yêu cầu của xã hội, từ mong muốn của các nhà giáo dục dẫn dắt thế
hệ trẻ vơn tới những chuẩn mực văn hoá xã hội phù hợp với những truyền
thống dân tộc và thời đại. Nó mang tính định hớng xã hội.
1.2.1.2. Mc tiờu giỏo dc o c
Mc tiờu ca giỏo dc o c l hỡnh thnh hc sinh nhng hnh vi
v thúi quen hnh vi o c phự hp vi cỏc quy tc chun mc xó hi;
nhm giỳp hc sinh hỡnh thnh nhng c s ban u cho s phỏt trin ỳng
n v lõu di v o c, tri thc, sc khe, thm m v cỏc k nng c bn.
iỏo dc cho hc sinh bit trung thnh vi lý tng c lp dõn tc v ch
ngha xó hi, hỡnh thnh v bi dng nhõn cỏch, phm cht v nng lc ca
cụng dõn, ỏp ng yờu cu ca s nghip xõy dng v bo v T quc, chun
b cho hc sinh tip tc hc tip trung hc c s.
1.2.2. Nguyờn tc giỏo dc o c
1.2.2.1. Khỏi nim
Nguyờn tc giỏo dc l nhng lun im c bn cú tớnh quy lut ca lớ
lun giỏo dc, cú tỏc dng ch o mi hot ng ca thy v trũ trong quỏ
trỡnh giỏo dc.
1.2.2.2. H thng cỏc nguyờn tc giỏo dc
- Nguyờn tc m bo tớnh mc ớch
Nguyờn tc ny ũi hi giỏo dc phi luụn hng vo mc tiờu o to
núi chung, mc tiờu giỏo dc trong nh trng ph thụng núi riờng ( iỏo dc
phi hng vo vic hỡnh thnh hc sinh hnh vi thúi quen hnh vi phự hp

8


với các chuẩn mực xã hội và thông qua đó đạt được mục tiêu giáo dục là đào
tạo những con người Việt Nam phát triển toàn diện) và giáo dục phải lấy mục
tiêu giáo dục làm cơ sở cho mọi hoạt động của chủ thể và khách thể trong quá
trình giáo dục.
- Nguyên tắc gắn giáo dục với thực tiễn lao động đấu tranh, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân lao động.
Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình giáo dục phải thực hiện ngay trong
thực tiễn lao động đấu tranh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
của nhân dân lao động. Lấy thực tiễn lao động để đấu tranh, để chứng minh,
để làm sáng tỏ cho những chuẩn mực xã hội mà ta cần giúp học sinh nắm
vững trong quá trình giáo dục trong nhà trường.
Nguyên tắc này có giá trị lớn trong việc hình thành ở học sinh niềm tin
đạo đức.
- Nguyên tắc giáo dục trong lao động và bằng lao động
Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình giáo dục phải được tiến hành ngay
trong hoạt động lao động của học sinh trong và ngoài nhà trường, lấy lao
động làm phương tiện để hình thành ở học sinh những phẩm chất đạo đức cần
thiết của con người mới (yêu lao động, yêu người lao động, yêu và quý trọng
sản phẩm lao động do người lao động làm ra, coi lao động là vinh quang, lao
động là lẽ sống, lao động là hạnh phúc, lao động là niềm vui… có ý thức và
thói quen lao động có tổ chức, có kỉ luật, có kĩ thuật và có năng suất cao).
- Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể
Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình giáo dục phải được thực hiện ngay
trong tập thể học sinh - nơi diễn ra cuộc sống thực của học sinh trong nhà
trường và lấy tập thể làm mục tiêu, làm phương tiện giáo dục cho học sinh.
Trong giáo dục chúng ta phải luôn quan tâm đến việc xây dựng tập thể
học sinh, mà trước hết là tạo ra môi trường giáo dục thuận lợi. Xây dựng các

9


mối quan hệ tập thể và giao lưu đúng đắn, lành mạnh trong tập thể: quan hệ
trách nhiệm - học tập; quan hệ nhân ái bạn bè và các quan hệ riêng tư.
Khuyến khích thái độ và hành vi đúng đắn, đồng thời ngăn chặn, lên án những
hành vi sai trái làm ảnh hưởng đến lợi ích chung, kết hợp hài hòa lợi ích cá
nhân và lợi ích tập thể.
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa việc phát huy vai trò lãnh
đạo sư phạm của nhà giáo dục với việc phát huy vai trò tự giác, tích cực, tự
lực của học sinh trong giáo dục.
Đây là nguyên tắc biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục.
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình giáo dục nhà giáo dục phải là
người tổ chức, lãnh đạo, điều khiển, điều chỉnh hoạt động giáo dục, không
phải là người áp đặt, làm thay học sinh còn học sinh phải tự giác, tích cực, tự
lực trong việc tiếp thu những tác động tích cực từ phía các chủ thể của hoạt
động giáo dục và trong việc tự hoàn thiện nhân cách của bản thân.
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa việc tôn trọng nhân cách
của học sinh với việc thường xuyên đưa ra yêu cầu hợp lí.
- Tôn trọng nhân cách học sinh là thường xuyên đưa ra những yêu cầu
hợp lí và buộc học sinh phải thực hiện; là không được sử dụng các biện pháp
gây ra những đau đớn cả về thể xác lẫn tâm hồn học sinh.
- Yêu cầu hợp lí (Sư phạm) là yêu cầu phù hợp với mục đích và nội
dung; phù hợp với đặc điểm tâm lí đối tượng.
- Nguyên tắc này đòi hỏi trong giáo dục đồng thời với việc tôn trọng
nhân cách học sinh thì phải đưa ra những yêu cầu hợp lí và buộc học sinh phải
thực hiện.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thường xuyên, liên tục
trong quá trình giáo dục
Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình giáo dục phải được tiến hành một
cách có hệ thống về nội dung và phương pháp, đồng thời phải được tiến hành
thường xuyên, liên tục cả về không gian và thời gian.

10


Trong suốt quá trình giáo dục mỗi nét tính cách khi đã được hình thành
cần được củng cố, luyện tập, nâng cao theo những yêu cầu phát triển của công
tác giáo dục. Quá trình giáo dục không được đứt đoạn và phải thực thi trong
mọi hoàn cảnh, trong sự kết hợp giáo dục và tự rèn luyện thì kết quả mới
vững chắc, ổn định.
- Nguyên tắc đảm bảo tính cá biệt trong giáo dục
Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình giáo dục gắn với với mỗi cá nhân cụ
thể, gắn với mỗi tình huống giáo dục cụ thể.
Để đảm bảo nguyên tắc này: trước khi tiến hành quá trình giáo dục, nhà
giáo dục phải nắm vững học sinh một cách toàn diện, đòi hỏi nhà giáo dục
phải năng động, sáng tạo trong việc xử lí tất cả các tình huống giáo dục; đòi
hỏi mỗi giáo viên phải có trình độ sư phạm vững vàng, hiểu sâu sắc đối tượng
của mình để có thể lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá
trình giáo dục được tốt.
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục nhà trường với
giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Nhà trường, gia đình và xã hội là ba lực lượng tham gia vào quá trình
giáo dục.
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình giáo dục phải có sự kết hợp
thống nhất chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Kết hợp một cách
thường xuyên và có sự thống nhất về mục đích, nội dung, phương pháp giáo
dục.
Nhà trường, gia đình, xã hội cùng phối hợp để giáo dục trẻ ở mọi nơi,
mọi lúc để cùng thống nhất các ảnh hưởng giáo dục, nhằm hỗ trợ lẫn nhau
trong quá trình giáo dục.
1.2.3. Nội dung giáo dục đạo đức
Ở Tiểu học, quá trình giáo dục đạo đức nhằm vào việc hình thành các
chuẩn mực hành vi, phẩm chất đạo đức vững chắc. Vì vậy, quá trình giáo dục
11


đạo đức cho học sinh là quá trình thực hiện ba nhiệm vụ: giáo dục ý thức đạo
đức; giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức; giáo dục hành vi, thói quen hành vi
đạo đức. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học được thể hiện qua
nội dung cụ thể của việc thực hiện các nhiệm vụ đó.
1.2.3.1. Giáo dục ý thức đạo đức
iáo dục ý thức đạo đức là quá trình cung cấp cho học sinh những tri
thức đạo đức cơ bản, sơ đẳng về các chuẩn mực hành vi, trên cơ sở đó bước
đầu hình thành niềm tin đạo đức cho học sinh. Các chuẩn mực hành vi này
được xây dựng từ các phẩm chất đạo đức: Lòng yêu nước, lòng nhân ái, thái
độ mới đối với lao động, tinh thần tập thể, tính kỉ luật. Chúng phản ánh các
mối quan hệ hàng ngày của các em, đó là:
- Quan hệ của cá nhân đối với xã hội: Tôn kính Quốc kì, Quốc ca, kính
yêu Bác Hồ; tự hào về đất nước, con người Việt Nam; biết ơn những thương
binh liệt sĩ, các chiến sĩ quân đội công an; yêu quê hương, làng xóm, phố
phường; giữ gìn môi trường sống xung quanh, bảo vệ các di tích lịch sử, văn
hóa do cha ông để lại…
- Quan hệ của cá nhân đối với công việc, lao động: Chăm chỉ, kiên trì
vượt khó trong học tập, tích cực tham gia công việc lao động.
- Quan hệ của cá nhân đối với những người xung quanh: Đầu tiên là
lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ, quan tâm giúp đỡ anh chị em trong gia
đình; kính trọng và biết ơn thầy cô giáo; tôn trọng, giúp đỡ, đoàn kết với bạn
bè; tôn trọng và giúp đỡ hàng xóm láng giềng, phụ nữ, cụ già, em nhỏ, người
tàn tật… theo khả năng của mình.
- Quan hệ của cá nhân đối với tài sản xã hội, tài sản của người khác:
Tôn trọng bảo vệ tài sản của nhà trường, của nhà nước, của người khác.
- Quan hệ của cá nhân đối với thiên nhiên: Bảo vệ môi trường tự nhiên
xung quanh nơi ở, nơi học, nơi chơi, nơi qua lại, bảo vệ cây trồng, động vật
có ích…

12


- Quan hệ của cá nhân đối với bản thân: Khiêm tốn, thật thà, bạo dạn,
giữ vệ sinh, có trách nhiệm với lời nói và việc làm của mình…
1.2.3.2. Giáo dục thái độ, tình cảm đạo đức
iáo dục thái độ, tình cảm đạo đức cho học sinh là hình thành trong
học sinh những rung động, cảm xúc đối với hiện thực xung quanh, làm cho
các em biết yêu, biết ghét rõ ràng, qua đó có thái độ đúng đắn đối với các hiện
tượng phức tạp trong đời sống xã hội và tập thể…
Đối với học sinh tiểu học, cần giáo dục những thái độ, tình cảm như:
Kính yêu Bác Hồ; biết ơn các thương binh liệt sĩ; yêu mến trường lớp, quê
hương; kính yêu, biết ơn ông bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em, biết ơn thầy cô,
yêu mến bạn bè, người xung quanh; yêu lao động, chăm học, chăm làm việc
lớp, việc trường; có lòng tự trọng, khiêm tốn học hỏi, trung thực; có thái độ
ủng hộ, đồng tình, tán thành những tấm gương, việc làm tốt, phù hợp với
những chuẩn mực đạo đức; yêu thiên nhiên, có thái độ giữ gìn môi trường
sống xung quanh.
1.2.3.3. Giáo dục hành vi, thói quen hành vi đạo đức
iáo dục hành vi, thói quen hành vi đạo đức là tổ chức cho học sinh lặp
đi lặp lại nhiều lần những thao tác, hành động đạo đức trong học tập, sinh
hoạt, cuộc sống, nhằm có được hành vi đạo đức đúng đắn, từ đó có thói quen
đạo đức bền vững.
Ở Tiểu học, cần hình thành cho học sinh các hành vi, thói quen hành vi
đạo đức như:

iúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình bằng những

việc làm vừa sức; lễ phép với người lớn; có những việc làm nhân đạo vừa sức
đối với gia đình thương binh liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ những
người gặp thiên tai, khó khăn, có hành động, việc làm phù hợp bảo vệ trường,
lớp, tài sản công cộng, môi trường thiên nhiên.

13


1.2.4. Con đường giáo dục đạo đức
iáo dục đạo đức là một trong các mặt giáo dục toàn diện của nhà
trường nói chung, của trường tiểu học nói riêng. Xét đến cùng giáo dục đạo
đức là hình thành thói quen hành vi, thói quen đúng chuẩn mực đạo đức cho
học sinh. Để thực hiện được yêu cầu đó, phải tiến hành hoạt động giáo dục
thường xuyên, liên tục, kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội và phải
được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau.
1.2.4.1. Thông qua con đường dạy học
Thông qua con đường dạy học các môn học như: Bộ môn Lí luận chính
trị, các môn khoa học tự nhiên, xã hội giúp học sinh hình thành thế giới quan
và nhân sinh quan. Thế giới quan là hệ thống quan điểm về thế giới, là sản
phẩm của nhận thức khoa học và hoạt động xã hội.
Các bộ môn Lịch sử và Địa lí giúp học sinh hiểu biết về cội nguồn đất
nước và sự phát triển của lịch sử Việt Nam qua các thời đại. Từ đó mà tạo nên
niềm tự hào dân tộc, hình thành lòng yêu quê hương đất nước, s n sàng lao
động để bảo vệ Tổ quốc.
Thông qua bộ môn Đạo đức, giáo dục kĩ năng sống… giúp học sinh
hiểu được ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các chuẩn mực đạo đức, từ đó
có thái độ tiếp nhận, lựa chọn cách ứng xử phù hợp, rèn luyện hành vi đúng
chuẩn mực, tạo lập thói quen tư duy và hành động theo chuẩn mực hành vi đạo
đức.
iáo dục đạo đức cho học sinh ngoài việc giảng dạy các môn học trên
lớp còn tổ chức dạy học ngoài lớp như học ở sân trường, vườn trường, dạy
học thông qua trò chơi như trò chơi đóng vai. Từ đó giúp các em khắc sâu tri
thức của bài học.
1.2.4.2. Thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
- Tổ chức cho học sinh tham gia vào lao động và các hoạt động xã hội.
Lao động và các hoạt động xã hội bản thân nó là trường học lớn rèn
luyện con người.

iáo dục cho học sinh những phẩm chất cần thiết của con

người lao động mới.
14


Nhà trường cần thường xuyên tổ chức cho học sinh tham gia vào các
hoạt động lao động trong và ngoài nhà trường như: các buổi vệ sinh quanh
trường, lớp, trồng cây xanh… tham gia các hoạt động chính trị - xã hội như:
các cuộc quyên góp, ủng hộ người nghèo, mua tăm ủng hộ người khuyết tật,
đến thăm các gia đình thương binh liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng, viếng và
chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ… đều có ý nghĩa giáo dục.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao
Tổ chức các hoạt động theo chủ đề: yêu quê hương đất nước, mừng
Đảng mừng xuân, nhớ ơn Bác Hồ, hướng về ngày 20/11…. Tổ chức các cuộc
thi tìm hiểu các sự kiện xã hội, lịch sử, pháp luật, văn hóa giáo dục… Tổ chức
các hoạt động thể dục thể thao như thi đá bóng, cầu lông, bơi lội, võ, vẽ….
Đây là loại hình hoạt động khá hấp đẫn đối với học sinh tiểu học, thu
hút được nhiều em tham gia và nó mang tính giáo dục cao.
- Tổ chức các sinh hoạt đoàn thể.
Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là các tổ
chức chính trị của tuổi trẻ, đây là trường học để giáo dục chính trị đạo đức,
văn hóa và pháp luật cho học sinh.
Sinh hoạt đoàn thể với nội dung phong phú, hấp dẫn theo lứa tuổi, tính
kỉ luật nghiêm, dư luận lành mạnh, truyền thống đẹp… có tác dụng giáo dục
về nhiều mặt.
Giao tiếp, thảo luận, tranh luận tập thể, thi đua, hợp tác đều có tác dụng
tích cực với việc hình thành ý thức công dân.
1.3. Môn Đạo đức lớp 3 với việc giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3
1.3.1. Chương trình môn Đạo đức lớp 3
1 tiết / tuần x 35 tuần = 35 tiết
a. Quan hệ với bản thân
- Có ý thức làm lấy việc của mình, không ỷ lại vào người khác.

15


b. Quan hệ với người khác
- Yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình.
- Giữ lời hứa.
- Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.
- Biết cảm thông, chia sẻ với những đau thương, mất mát của người
khác.
c. Quan hệ với công việc
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
d. Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại
- Kính trọng, biết ơn Bác Hồ và những người có công với đất nước, với
dân tộc.
- Đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
- Tôn trọng khách nước ngoài.
e. Quan hệ với môi trường tự nhiên
- Sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước sạch.
- Bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
1.3.2. Mục tiêu môn Đạo đức lớp 3
1.3.2.1. Mục tiêu về nhận thức
Học sinh có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và
pháp luật phù hợp với lứa tuổi học sinh lớp 3 trong các mối quan hệ của các
em với những người thân trong gia đình: với bạn bè và công việc của lớp, của
trường; với Bác Hồ và những người có công với đất nước, với dân tộc; với
hàng xóm láng giềng; với thiếu nhi và khách quốc tế; với cây trồng, vật nuôi
và nguồn nước; với lời nói, việc làm của bản thân.
1.3.2.2. Mục tiêu về kĩ năng, hành vi
Học sinh được từng bước hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, thái độ của
bản thân đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các

16


chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp
chuẩn mực trong các tình huống đơn giản, cụ thể trong cuộc sống.
1.3.2.3. Mục tiêu về thái độ
Học sinh bước đầu hình thành thái độ trách nhiệm đối với lời nói, việc
làm của bản thân, tự tin vào khả năng của bản thân, yêu thương ông bà, cha
mẹ, anh chị em và bạn bè, biết ơn Bác Hồ và các thương binh liệt sĩ; quan
tâm, tôn trọng với mọi người, đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế, có ý
thức bảo vệ nguồn nước và cây trồng, vật nuôi.
1.3.3. Nội dung dạy học môn Đạo đức lớp 3
Nội dung dạy học môn Đạo đức lớp 3 gồm 14 bài, mỗi bài được dạy
trong 2 tiết, cụ thể như sau:
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ
Bài 2: iữ lời hứa
Bài 3: Tự làm lấy việc của mình
Bài 4: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
Bài 5: Chia sẻ vui buồn cùng bạn
Bài 6: Tích cực tham gia việc lớp, việc trường
Bài 7: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Bài 8: Biết ơn thương binh, liệt sĩ
Bài 9: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
Bài 10: Tôn trọng khách nước ngoài
Bài 11: Tôn trọng đám tang
Bài 12: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Bài 13: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Bài 14: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
1.3.4. Phương pháp dạy học môn Đạo đức lớp 3.
Phương pháp dạy học môn Đạo đức lớp 3 chủ yếu bao gồm các phương
pháp như: Kể chuyện, thảo luận nhóm, trò chơi, điều tra, đàm thoại, giảng giải.

17


+ Phương pháp kể chuyện: Khi học bài “Kính yêu Bác Hồ”, giáo viên
kể cho học sinh nghe câu chuyện “Các cháu vào đây với Bác” (Nói về tình
cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ),
khi học bài “Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng”, giáo viên kể cho học
sinh nghe câu chuyện “Chị Thủy của em”, bài “Giữ lời hứa”, giáo viên kể
câu chuyện “Chiếc vòng bạc” (Bác Hồ đã thực hiện lời hứa mua cho một em
bé chiếc vòng bạc. Việc làm này của Bác được coi là một biểu tượng cụ thể
về giữ lời hứa để học sinh và mọi người noi theo).
+ Phương pháp trò chơi: Khi học bài “Chia sẻ buồn vui cùng bạn”,
giáo viên cho học sinh chơi trò “Phóng viên”; khi học bài “Chăm sóc cây
trồng, vật nuôi” - chơi trò “Ai nhanh, ai đúng”; khi học bài “Tự làm lấy việc
của mình” chơi trò - “Ô cửa bí mật”…
+ Phương pháp điều tra: áp dụng phương pháp này ở các bài: “Tích cực
tham gia việc lớp, việc trường”, “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước”, “Chăm
sóc cây trồng, vật nuôi”, “Biết ơn thương binh, liệt sĩ”.
+ Phương pháp đóng vai: Khi học bài “Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế”;
“Tôn trọng khách nước ngoài”…
+ Các phương pháp khác như: đàm thoại, giảng giải, thảo luận nhóm,
giải quyết vấn đề…có thể áp dụng ở tất cả các bài.
1.3.5. Hình thức tổ chức dạy học môn Đạo đức lớp 3
Hình thức tổ chức day học là biểu hiện bên ngoài của hoạt động phối
hợp giữa giáo viên và học sinh được thực hiện theo trình tự và chế độ xác
định. Hình thức tổ chức dạy học môn Đạo đức được vận dụng cụ thể từ những
hình thức tổ chức dạy học nói chung nhưng có những nét riêng do tính chất
của quá trình dạy học môn Đạo đức quy định.
Cũng như các môn học khác, dạy học môn Đạo đức lớp 3 cũng vận
dụng một số hình thức cơ bản như: bài lên lớp, dạy học tại hiện trường, tham
quan học tập, hoạt động ngoại khóa.

18


Ví dụ:
- Bài lên lớp: áp dụng ở tất cả các bài.
- Dạy học tại hiện trường (sân trường, vườn trường): có thể áp dụng ở các bài:
+ Bài “Tích cực tham gia việc lớp, việc trường”: Hiện trường là trường học,
tổ chức cho học sinh tham gia lao động vệ sinh trường, lớp.
+ Bài “Biết ơn thương binh, liệt sĩ”: Hiện trường là nghĩa trang, liệt sĩ địa
phương, tổ chức liên hệ thực tế về những người con ưu tú của quê hương đã
hi sinh vì Tổ quốc.
+ Bài “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước”: Hiện trường là những nguồn nước
trong trường, gần trường, tổ chức cho học sinh quan sát một số nguồn nước
gần trường khi liên hệ thực tế, từ đó các em rút ra kết luận cần thiết.
+ Bài “Chăm sóc cây trồng, vật nuôi”: Hiện trường là những nơi có cây xanh
ở trường, xung quanh trường, tổ chức cho học sinh quan sát tình trạng cây
trồng ở sân trường, vườn trường, khu vực xung quanh trường và tham gia lao
động chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở trường.
- Tham quan:
+ Khi học bài: “Kính yêu Bác Hồ”, giáo viên tổ chức cho học sinh đến tham
quan lăng Bác, tham quan viện bảo tàng dân tộc…
+ Khi học bài: “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước”, giáo viên tổ chức cho học
sinh tham quan một số khu vực có nguồn nước ở địa phương như: ao, hồ,
sông… và việc sử dụng nguồn nước sạch ở một số hộ gia đình.
- Hoạt động ngoại khóa:
+ Bài: “Biết ơn thương binh, liệt sĩ”: Tổ chức cho học sinh tham gia việc giúp
đỡ một số gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương, chăm sóc nghĩa trang
liệt sĩ, tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa, quyên góp giúp đỡ những
nạn nhân bị ảnh hưởng chất độc màu da cam…
+ Bài “Tích cực tham gia việc lớp, việc trường”: Tổ chức cho học sinh một
số hoạt động như tổng vệ sinh trường lớp, chăm sóc cây xanh, tham gia các
hoạt động theo chủ điểm…

19


+ Bài “Chăm sóc cây trồng, vật nuôi”: Tổ chức cho học sinh thực hiện việc
chăm sóc cây xanh ở trường.
Những hoạt động ngoại khóa như trên được tổ chức cho các em vào
thời gian giữa các tiết đạo đức không chỉ tại trường học mà còn tại những nơi
khác thích hợp.
1.3.6. Môn Đạo đức lớp 3 với việc giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3
1.3.6.1. Giáo dục đạo đức cho học sinh lớp 3 thông qua nội dung dạy học
môn Đạo đức lớp 3.
Nội dung môn Đạo đức lớp 3 được cấu trúc theo 5 mối quan hệ của học
sinh với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường tự nhiên.
Nội dung môn Đạo đức kết hợp giữa giáo dục quyền trẻ em với giáo
dục bổn phận của học sinh.
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được tôn trọng, tin tưởng với giáo dục
trẻ em phải biết tự trọng và tôn trọng người khác, biết thực hiện những điều
đã hứa với người khác (Bài 2 - Giữ lời hứa).
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được có gia đình, được cha mẹ yêu
thương, chăm sóc với giáo dục bổn phận của trẻ em phải quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ, anh chị em (Bài 4 - Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh
chị em).
- Kết hợp giáo dục quyền trẻ em được tôn trọng, bảo vệ bí mật riêng tư
với giáo dục trẻ em phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (Bài 12 - Tôn
trọng thư từ, tài sản của người khác).
Chương trình không chỉ giáo dục bổn phận trách nhiệm của học sinh
đối với gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường tự nhiên mà còn giáo dục
trách nhiệm của các em đối với chính bản thân như: biết tự trọng, tự tin, hài
lòng về những điểm tốt của bản thân, biết quan tâm giữ gìn vệ sinh và hình
thức bên ngoài của bản thân, giữ gìn đồ dùng, sách vở cá nhân, biết bảo vệ an
toàn cho bản thân…

20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×