Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu về hiện tượng phân giải đồng tham chiếu và xây dựng ứng dụng (2014)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
--------***---------

NGUYỄN NGỌC ANH

TÌM HIỂU VỀ HIỆN TƯỢNG
PHÂN GIẢI ĐỒNG THAM CHIẾU
VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP
Chuyên ngành: Tin
học

HÀ NỘI – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
--------***---------


NGUYỄN NGỌC ANH

TÌM HIỂU VỀ HIỆN TƯỢNG
PHÂN GIẢI ĐỒNG THAM CHIẾU
VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT
NGHIỆP
Chuyên ngành: Tin
học

Người hướng dẫn khoa học
TS. TRỊNH ĐÌNH
VINH

HÀ NỘI – 2014


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc nhất tới TS. Trịnh Đình Vinh, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, định
hướng, đóng góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Công nghệ
thông
tin, trường ĐH Sư Phạm Hà Nội 2 đã quan tâm dạy dỗ và giúp đỡ em trong
suốt bốn năm học vừa qua cũng như trong thời gian em làm bài khóa luận
này. Là sinh viên ngành Công nghệ thông tin, em rất tự hào về khoa mình
học, về thầy cô giáo của mình. Em xin kính chúc các thầy, các cô luôn mạnh
khỏe, hạnh phúc và thành công. Chúc khoa Công nghệ thông tin sẽ ngày
một khang trang, vững mạnh, góp phần to lớn trong sự nghiệp đào tạo
chuyên nghiệp của trường Đại học sư phạm Hà Nội 2.
Là sinh viên lần đầu nghiên cứu khoa học, chắc chắn khóa luận của
em không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Vì vậy em rất mong sự
đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của em được
hoàn thiện.
Cuối cùng, em xin cảm ơn tới đại gia đình của em, đã luôn luôn
động
viên, khích lệ tinh thần và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành khóa
luận này.


Hà Nội, tháng 06 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Ngọc Anh


LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Nguyễn Ngọc Anh
Sinh viên: K36 – CNTT, trường Đại học sư phạm Hà
Nội 2. Em xin cam đoan:
1. Đề tài “Tìm hiểu về hiện tượng phân giải đồng tham chiếu và xây
dựng
ứng dụng” là kết quả tìm hiểu và nghiên cứu của riêng em, dưới
sự hướng dẫn của TS. Trịnh Đình Vinh.
2. Khóa luận hoàn toàn không sao chép từ các tài liệu có sẵn đã được
công bố khác.
3. Kết quả không trùng với các tác giả khác.


Nếu sai em xin
hoàn toàn chịu
trách nhiệm.

Hà Nội,
tháng 06
năm 2014.
S
i
n
h
v
i
ê
n

Ng
uyễ
n
Ngọ
c
An
h


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ
THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
S
T
1 a
t
2 A
a
3 N
P
4 V
P
5 S

6 “
O
7 P
r
8 T
9 P
r
e

T
ng
P
g
P
g
đồ
P
n
g
P
g
P
g
R
b
G
l
R
b
t


DANH MỤC HÌNH ẢNH
H
T
ì
r
HM
ì ô
n
hH hM 1
ì p 2
H
2
ì
0
n
hH C 2
ì đ 1
H C 2
ì đ 2
H B 3
ì t 6
H S 3
ì l 7
H F 4
ì g 4
H F 4
ì g 4
HF 4
ìo 5
nr
hm


DANH MỤC BẢNG
B

B

B

B

n
B

n
B

B

B

B

B

Bn

n
B

n
B

nB

n
B

nB

n
B

nB

n

T
r
L 3
t 7
L 3
t 8
3
8
3
9
3
9
L 4
p 0
L 4
p 0
L 4
p 0
L 4
p 1
pL 4
x 1
h 4
L
x 1
h 4
L
x 2
hL 4
x 2
h 4
K
N 6
aK 4
V 7
a 4
K
– 7
K 4
“ 8
a


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................
1
CHƯƠNG 1: HIỆN TƯỢNG PHÂN GIẢI ĐỒNG THAM CHIẾU
.................. 5
1.1. Khái niệm.............................................................................................
5
1.2. Mô hình tổng quát.................................................................................
5
1.3. Phân loại ..............................................................................................
6
1.3.1. NP – anaphora................................................................................
6
1.3.2. VP – anaphora................................................................................
7
1.3.3. S – anaphora...................................................................................
7
1.3.4. “One” anaphora ..............................................................................
7
1.4. Hiện tượng phân giải đồng tham chiếu trong văn bản tiếng
Việt.............. 8
1.5. Ứng dụng ...........................................................................................
10
1.5.1. Ứng dụng phân giải đồng tham chiếu trong hệ thống hội thoại........
10
1.5.2. Ứng dụng phân giải đồng tham chiếu trong trích rút thông tin.........
10
CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN HIỆN TƯỢNG PHÂN GIẢI ĐỒNG
THAM
CHIẾU.........................................................................................................
12
2.1. Cách tiếp cận NP – anaphora...............................................................
12
2.1.1. Tiếp cận theo thuật toán Hobbs .....................................................
12
2.1.2. Tiếp cận theo đa chiến lược ...........................................................
14


2.1.3. Hướng giải quyết ..........................................................................
16
2.2. Cách tiếp cận VP – anaphora...............................................................
16
2.2.1. Cách tiếp cận................................................................................
16
2.2.2. Hướng giải quyết ..........................................................................
17
2.3. Cách tiếp cận S – anaphora..................................................................
17
2.3.1. Cách tiếp cận và hướng giải quyết cũ.............................................
17
2.3.2. Cách tiếp cận và hướng giải quyết mới ..........................................
18
2.4. Cách tiếp cận “One” anaphora.............................................................
18
2.4.1. Cách tiếp cận................................................................................
18
2.4.2. Hướng giải quyết ..........................................................................
19
2.5. Xây dựng từ điển ................................................................................
20


2.5.1. Từ điển danh từ ............................................................................
21
2.5.2. Từ điển động từ ............................................................................
22
2.6. Sơ lược về cấu trúc tiếng Việt .............................................................
23
2.6.1. Danh từ và cụm danh từ ................................................................
23
2.6.2. Động từ và cụm động từ................................................................
25
2.6.3. Các loại từ khác ............................................................................
28
2.6.4. Các dạng câu................................................................................
31
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG ......................................................
36
3.1. Phát biểu bài toán ...............................................................................
36
3.2. Phân tích hệ thống ..............................................................................
36
3.2.1. Biểu đồ tuần tự .............................................................................
36
3.2.2. Sơ đồ xử lý...................................................................................
37
3.3. Thiết kế hệ thống ................................................................................
37
3.3.1. Thiết kế các lớp ............................................................................
37
3.3.2. Thiết kế giao diện .........................................................................
43
3.4. Kết quả thử nghiệm.............................................................................
45
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN......................................................
50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................
52
PHỤ LỤC ....................................................................................................
54


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học phát triển, công nghệ thông tin đã, đang rất
quan tâm nghiên cứu đến lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên nhằm đạt được
mục tiêu làm cho máy tính có thể hiểu và trả lời như con người, khiến máy
tính càng ngày càng giống người.
Một trong những hướng nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực xử lý
ngôn ngữ tự nhiên là hướng xây dựng một hệ thống hội thoại tự động giữa
người và máy. Tuy vẫn chưa thể làm cho máy tính có thể “giống người”
nhưng trong những năm qua, lĩnh vực này đã đạt được những thành công
bước đầu không chỉ với tiếng Anh mà còn với cả một số ngôn ngữ khác nữa.
Phân giải đồng tham chiếu và hiện tượng tỉnh lược không phải là
vấn đề mới mẻ trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Chúng đã được
quan tâm nghiên cứu từ rất sớm mà thuật toán kinh điển đầu tiên đưa vào
cài đặt hiệu quả là thuật toán Hobbs do nhà khoa học Jerry R. Hobbs công
bố vào năm 1976. Kể từ đó đến nay, nhiều cách tiếp cận mới - có thể mới
chỉ là một ý tưởng mới hoặc đã được cài đặt thử nghiệm - đã được nghiên
cứu và công bố không chỉ với ngôn ngữ nghiên cứu là tiếng Anh mà còn
với nhiều ngôn ngữ khác như tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Nhật,…
Trong số những cách giải quyết vấn đề đó, có thể nhắc đến các
phương pháp như Centering, Entity - Base, Contrants,… Độ chính xác của
các thuật toán này biến động tùy vào từng lĩnh vực dữ liệu, nhìn chung có
thể đạt kết quả chính xác khoảng 70% đến 80%.
Mặc dù vậy, cho đến nay việc tìm kiếm một giải pháp hoàn chỉnh
cho phân giải đồng tham chiếu và hiện tượng tỉnh lược vẫn là một bài toán
chưa có lời giải. Các cách tiếp cận tuy nhiều nhưng nhìn chung đều chỉ
nhằm vào một phân vùng rất nhỏ của hiện tượng đồng tham chiếu hoặc
1


tỉnh lược - thường chỉ tập trung vào một trường hợp nhỏ như là đồng
tham chiếu đại từ, đồng tham

2


chiếu động từ hoặc các trường hợp tỉnh lược cơ bản, các kết quả thử nghiệm
hầu hết là trên các bộ dữ liệu từ hướng lĩnh vực (ví dụ như thuật toán
Entity - Base đạt độ chính xác 85% với bộ dữ liệu về thiên tai , hơn 80%
đối với bộ dữ liệu về tai nạn) - mà không đưa ra cách xử lý cho bài toán tổng
quát.
Hiện nay, các hướng nghiên cứu mới trên thế giới chủ yếu hướng về
tập trung vào một phân vùng nhỏ của phân giải đồng tham chiếu hoặc
hiện tượng tỉnh lược - thường là đồng tham chiếu đại từ - trên môi trường đa
giao diện - môi trường bao gồm cả tiếng nói, hình ảnh.
Do sự phức tạp của ngữ pháp tiếng Việt - ta sẽ đi sâu vào phần này
hơn ở phần sau của bản báo cáo này - việc đưa ra thuật toán có thể giải quyết
đúng đắn cho tất cả các trường hợp với tỉ lệ chính xác 100% là không thể,
hơn nữa mục tiêu của đồ án tập trung vào phần hội thoại. Không có một
thuật toán đơn lẻ nào có thể xử lý đúng đắn toàn bộ các hiện tượng ngữ
pháp. Vì thế để nâng cao tỉ lệ chính xác cho thuật toán, đồ án sẽ sử dụng
phương pháp tiếp cận là chia để trị với hai ý tưởng của thuật toán
Centering và Gapping, tập trung vào các câu thông thường trong hội
thoại.
Để máy tính có thể hiểu ngôn ngữ tự nhiên, một phần không thể thiếu
được là việc xử lý hiện tượng đồng tham chiếu trong hội thoại. Với tiếng
Việt, hiện tượng này cũng đã bắt đầu được quan tâm chú ý trong những
năm gần đây, hiện tượng đồng tham chiếu đã được nghiên cứu nhưng vẫn
còn nhiều thiếu sót cần bổ sung.
Lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên cho tiếng Việt cũng là lĩnh vực
được quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam, trong đó được
quan tâm nhiều nhất là bài toán phân tích cú pháp. Các giải pháp cho phân
giải đồng tham chiếu được công bố rộng rãi còn rất ít.
Do tầm quan trọng của việc nghiên cứu vấn đề phân giải đồng tham
chiếu trong việc xử lý ngôn ngữ tự nhiên nên em quyết định chọn đề tài
3


“Tìm hiểu về hiện tượng phân giải đồng tham chiếu và xây dựng ứng
dụng ” để làm khóa luận tốt nghiệp.

4


2. Mục đích nghiên cứu
 Mục tiêu của khóa luận là nghiên cứu, tìm hiểu về hiện tượng phân
giải đồng tham chiếu trong văn bản tiếng Việt từ đó đưa ra được hướng
tiếp cận và phương pháp xử lý.
 Xây dựng một tài liệu đầy đủ, ngắn gọn xúc tích, dễ hiểu về khái
niệm,
phân loại và các cách tiếp cận hiện tượng phân giải đồng tham chiếu
danh từ, động từ trong văn bản tiếng Việt.


Xây dựng demo xử lý hiện tượng phân giải đồng tham chiếu bằng

ngôn ngữ C#.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Ngôn ngữ tiếng Việt.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Hiện tượng phân giải đồng tham chiếu trong văn bản tiếng Việt.
- Các kiến thức về phân tích cú pháp tiếng Việt.
- Các kiến thức về gán nhãn từ phân loại bằng phần mềm VnTagger.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
 Ý nghĩa khoa học: Hiện tượng phân giải đồng tham chiếu được tìm
hiểu, nghiên cứu sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ngôn ngữ tiếng
Việt và các dạng đồng tham chiếu trong văn bản tiếng Việt.
 Ý nghĩa thực tiễn: Chương trình thực nghiệm nếu thành công sẽ góp
phần xử lý cho phân giải đồng tham chiếu trong hội thoại tiếng Việt,
ít nhất là cho các trường hợp hội thoại thông dụng nhất.
5. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tìm hiểu các tài liệu, giáo trình, báo viết và các nguồn
thông tin có chọn lọc trên Internet liên quan tới vấn đề xử lý ngôn
ngữ tự nhiên. Đặc biệt là tài liệu về xử lý phân giải đồng tham chiếu
trong văn bản tiếng Việt, tài liệu liên quan đến phần mềm gán nhãn từ
5


loại VnTagger, tài liệu về cú pháp tiếng Việt, cơ sở là ngôn ngữ lập trình
C#.

6


b. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình và tìm hiểu các nguồn thông
tin, rút ra được các hướng tiếp cận hiện tượng đồng tham chiếu, tiến
hành thử nghiệm phân tích, xây dựng phần mềm và sửa lỗi phát sinh
theo module.
c. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến giảng viên trực tiếp hướng dẫn và các chuyên gia khác
để có thể hoàn thiện về mặt nội dung cũng như hình thức của khóa
luận, nhằm đảm bảo tính đúng đắn, bảo mật và hoạt động chính xác
của phần mềm, cũng như khả năng ứng dụng của phần mềm được xây
dựng trong khóa luận.
6. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và hướng phát triển, khóa luận bao
gồm ba chương:
Chương 1: Hiện tượng phân giải đồng tham chiếu
Chương 2: Cách tiếp cận hiện tượng phân giải đồng tham chiếu
Chương 3: Xây dựng ứng dụng

7


CHƯƠNG 1: HIỆN TƯỢNG PHÂN GIẢI ĐỒNG THAM CHIẾU
1.1.
niệm

Khái

Hiện tượng đồng tham chiếu (Anaphora) là hiện tượng sử dụng một
từ để thay thế cho một từ, một cụm từ, một phần câu đã được nhắc đến trước
đó.
Xét một ví dụ đơn giản của anaphora:
 Tô Ngọc Vân là họa sĩ. Ông ấy sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
Trong ví dụ trên, “Ông ấy” chính là đại từ thay thế cho “họa sĩ Tô
Ngọc Vân”. Vấn đề đặt ra là làm sao để hệ thống nhận diện được “Ông ấy”
chính là từ thay thế cho “Tô ngọc Vân”.
Ví dụ trên chỉ là một trường hợp thường thấy của một dạng đồng
tham
chiếu mà ta gặp hàng ngày trong cuộc sống. Xử lý đồng tham chiếu là một
vấn đề cực kỳ khó khăn, nó yêu cầu trang bị cho máy sự hiểu biết về cấu
trúc ngữ pháp, cấu trúc ngữ nghĩa của ngôn ngữ tự nhiên, thậm chí trong
những trường hợp phức tạp nó đòi hỏi cả hiểu biết “thực” trong đời sống.
Mặc dù vấn đề này được nhận diện từ khá sớm nhưng một giải pháp xử lý
đồng tham chiếu hoàn chỉnh vẫn chưa có lời giải cuối cùng. Các giải
pháp được nghiên cứu trong những năm 70, 80 của thế kỷ trước (điển hình
là Hobbs 1976) chỉ tập trung vào ngữ pháp của câu và chỉ giải quyết được
những trường hợp không có sự mập mờ về ngữ nghĩa.
1.2. Mô hình tổng
quát
Mô hình tổng quát bài toán xử lý hiện tượng đồng tham chiếu trong
đoạn văn bản gồm 3 bước chính:

8


Tiền xử


Phân tích câu

Thay thế

Hình 1.1. Mô hình các bước xử lý bài toán hiện tượng phân giải đồng
tham chiếu

9


 Bước 1: Quá trình tiền xử lý câu. Quá trình này tách câu đầu vào
thành các từ loại tương ứng.
 Bước 2: Quá trình phân tích câu. Đây là quá trình phức tạp và quan
trọng nhất nhằm tìm ra hiện tượng ngôn ngữ xảy ra trong câu và biện
pháp xử lý phù hợp.
 Bước 3: Quá trình thay thế. Đây là quá trình thay thế câu đầu vào
thành
câu đã được xử lý thay thế một từ hoặc một bộ phân câu để trở thành
câu hoàn chỉnh, rõ nghĩa.
1.3. Phân loại
Về mặt hình thức, đồng tham chiếu tồn tại dưới hai dạng:
 Từ được thay thế và từ thay thế nằm cùng trong một câu
(intra- sententially)
 Từ được thay thế và từ thay thế nằm trong nhiều câu (inter- sententially
)
Các dạng đồng tham chiếu thường gặp trong Tiếng Việt có:
 NP – anaphora: Phân giải đồng tham chiếu danh từ
 VP – anaphora: Phân giải đồng tham chiếu động từ
 S – anaphora: Phân giải đồng tham chiếu câu
 “One” anaphora: Phân giải đồng tham chiếu số từ
1.3.1. NP – anaphora
NP – anaphora là từ dùng để chỉ trường hợp một từ thay thế cho một
danh từ hoặc cụm danh từ đã nêu trước nó.
Các đại từ thay thế, bao gồm tất cả các dạng như anh ta (he, his, him),
cô ta (she, her, hers), chúng nó (they, them)… là dạng phổ biến nhất
của NP anaphora.
Dạng này có thể xảy ra ở cả hai hình thức ở hai câu khác nhau
(intra-) và
trong cùng một câu (inter-sententially). Ví dụ:


 Nam cho Mai mượn quyển sách - quyển sách cô ấy đã đánh mất.
(intra-)


 Nam cho Mai mượn quyển sách. Cô ấy đánh mất nó trên đường về
nhà
(inter-)
Sự thay thế không nhất thiết phải trực tiếp mà có thể xảy ra gián tiếp
như:
 Tất c ả c ác ngôi nhà trên phố cần sửa lại mái (ở đây “mái” có sự liên
quan ngầm với “tất cả các ngôi nhà”).
 Minh sử dụng thẻ tín dụng nhiều đến nỗi anh c hàng tội nghiệp đó
phải tuyên bố phá sản.
1.3.2. VP – anaphora
Đồng tham chiếu không phải luôn luôn chỉ thay thế cho cho một cụm
danh từ mà nhiều lúc nó lại có vai trò thay thế cho hẳn một cụm động từ
hoặc thậm chí là thay thế cho cả một câu.
VP – anaphora là trường hợp từ không thay thế cho một từ hoặc cụm
danh từ phía trước mà thay thế cho một cụm động từ đã nói đến ở phía
trước. Xét ví dụ sau:
 Tuần tới Lan thi học kỳ. Tôi cũng thế.
Trong ví dụ trên “thế” là từ thay thế cho cụm động từ “thi học kỳ”.
1.3.3. S – anaphora
Tương tự như VP – anaphora, S – anaphora là trường hợp mà một từ
thay thế cho hẳn một câu đã nêu ở phía trước. S – anaphora được minh họa
thông qua ví dụ sau:
 Mai đã mở được một phòng triển lãm tranh. Đó là một điều ngạc nhiên.
Từ “đó” thay thế cho cả câu “Mai đã mở được một phòng triển lãm tranh”
phía trước.
1.3.4. “One” anaphora
Một dạng đồng tham chiếu nữa không thể không kể đến là đồng tham
chiếu số từ “one” anaphora. Đây là dạng đồng tham chiếu mà ở đó, số từ
được thay thế cho một danh từ (thường là một vật) đứng trước nó.


Xét ví dụ một câu hội thoại sau:


 Trung tâm mới nhập về rất nhiều điện thoại mới. Cho tôi xem một
c hiếc được không?
Từ “chiếc” thay thế cho cụm từ “điện thoại” phía trước.
1.4. Hiện tượng phân giải đồng tham chiếu trong văn bản tiếng Việt
Mặc dù các cách giải quyết cho vấn đề này đã được nghiên cứu từ
những năm 70 của thế kỷ trước nhưng các thuật toán được công bố và chấp
nhận hiện nay chỉ giải quyết một trường hợp nhỏ của phân giải đồng tham
chiếu. Các thuật toán cài đặt thành công chủ yếu là các thuật toán nghiên
cứu cho phân giải đồng tham chiếu đại từ, các thuật toán cho các trường
hợp khác rất ít và độ chính xác cũng không cao. Điều này cũng dễ hiểu vì
ngôn ngữ tự nhiên có cấu trúc vô cùng phức tạp, đa dạng và hiện tượng
đồng tham chiếu đại từ cũng là hiện tượng hay gặp nhất trong thực tế.
Lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên cho tiếng Việt cũng là lĩnh vực
được quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam. Trong đó, được
quan tâm nhiều nhất là bài toán phân tích cú pháp. Các giải pháp cho phân
giải đồng tham chiếu được công bố rộng rãi còn rất ít.
Khóa luận nghiên cứu trên đối tượng ngôn ngữ là tiếng Việt. Vì
vậy, sẽ gặp phải những khó khăn nhất định do đặc thù của tiếng Việt là ngữ
pháp phức tạp, sự nhập nhằng trong phân tách từ và phân loại từ, sự nhập
nhằng đa nghĩa của đại từ...
Khóa luận sẽ nghiên cứu trên đối tượng ngôn ngữ là tiếng Việt, có sử
dụng lại chương trình tách từ VnTagger của T.S Lê Hồng Phương Đại học
Quốc gia Hà Nội.
Những khó khăn chính của bài toán phân giải đồng tham chiếu trong
văn
bản tiếng Việt:
 Ngữ pháp phức tạp:
Mặc dù có nhiều điểm căn bản giống với ngữ pháp tiếng Anh –
ngôn ngữ tự nhiên được nghiên cứu kỹ càng, tỉ mỉ nhất – nhưng do


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×