Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG dự án “cải tạo, NÂNG cấp TUYẾN ĐƯỜNG LIÊN HUYỆN từ TỈNH lộ 281 lên đê hữu ĐUỐNG” đến đời SỐNG NGƯỜI dân xã vạn NINH, HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH bắc NINH

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN “CẢI TẠO, NÂNG CẤP
TUYẾN ĐƯỜNG LIÊN HUYỆN TỪ TỈNH LỘ 281 LÊN
ĐÊ HỮU ĐUỐNG” ĐẾN ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN XÃ
VẠN NINH, HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH.
Tên sinh viên
: Đặng Phương Thanh
Chuyên ngành
: Quản ký kinh tế
Lớp
: K60 - QLKTA
Niên khóa
: 2015-2019
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Hữu Giáp

HÀ NỘI – 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu khoa học, các số liệu và
kết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luận này
đã được cảm ơn, các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2018
Sinh viên

Đặng Phương Thanh

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin bày tỏ sự
cảm ơn sâu sắc tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian qua.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng nhất đến thầy giáo
Nguyễn Hữu Giáp, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo những kiến thức
về chuyên môn và những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai,
nghiên cứu và hoàn thành đề tài: “Đánh giá tác động dự án:Cải tạo, nâng cấp tuyến
đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống đến người dân xã Vạn Ninh,
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.”
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô giáo khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hết lòng giúp đỡ và truyền
đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Học viện.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cơ quan, đồng nghiệp và lãnh
đạo, nhân viên của ủy ban nhân dân xã Vạn Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những
người luôn động viên, khuyến khích, sát cánh bên tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng11 năm 2018
Sinh viên

Đặng Phương Thanh



ii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Giao thông vận tải luôn là vấn đề ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia. Các
công trình luôn được coi là công cụ quan trọng góp phần phát triển kinh tế-xã
hội. Dự án xây dựng tuyến đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống
tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là một trong những dự án tiêu biểu nhằm phát
triển cơ sở hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế- xã hội của vùng. Xã Vạn Ninh
là một xã khá nghèo của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Thu nhập chủ yếu dựa
vào nông nghiệp, đời sống người dân còn thấp, công nghiệp và dịch vụ chưa
phát triển. Tuyến đường liên huyện này là tuyến đường vô cùng quan trọng tới
người dân của xã, nó phục vụ việc đi lại, giao lưu, buôn bán của người dân hàng
ngày tới các vùng, tỉnh khác. Tuy nhiên chất lượng tuyến đường còn thấp, do sử
dụng nhiều năm liền, không bảo trì, sửa chữa dẫn tới tuyến đường bị xuống cấp
trầm trọng, ảnh hưởng lớn tới việc di chuyển của người dân tới các vùng lân cận.
Từ khi dự án hoàn thành đến nay, bộ mặt xã đã có nhiều chuyển biến tích cực,
đời sống người dân được nâng cao, thu nhập của người dân được cải thiện.
Nhằm nghiên cứu và đánh giá cụ thể những tác động từ dự án đến đời sống
người dân. Tôi đã chọn đề tài “Đánh giá tác động dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyến
đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lê Đê Hữu Đuống” đến đời sống người dân xã
Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh”.
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt các mục tiêu nghiên cứu cụ thể là: (1)
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về tác động của dự án cải tạo,
nâng cấp tuyến đường giao thông đến đời sống người dân. (2) Phân tích thực
trạng những tác động đến đời sống người dân xã Vạn Ninh từ dự án cải tạo,
nâng cấp tuyến đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống. (3) Đề xuất
một số giải pháp phát huy hiệu quả hoạt động đến đời sống người dân xã Vạn
Ninh và tính bền vững của dự án.
Để hiểu chi tiết về đề tài, tôi đã đưa ra những lí luận cơ bản của việc đánh
giá tác động dự án giao thông đối với đời sống người dân: Vai trò của các dự án
iii


hạ tầng giao thông, đặc điểm của các dự án giao thông, các tác động của dự án
giao thông đến đời sống người dân về kinh tế, xã hội, môi trường. Đồng thời tôi
cũng đưa ra những cơ sở thực tiễn về hoạt động xây dựng, cải tạo giao thông
trên thế giới, từ đó học hỏi những kinh nghiệm trong công tác xây dựng, thực
hiện dự án về hệ thống giao thông.
Trên cơ sở hiểu rõ về cơ sở lí luận và thực tiễn, tôi có tìm hiểu và đưa ra
các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vạn Ninh. Ở xã Vạn
Ninh, tôi đã tiến hành phỏng vấn và điều tra bảng hỏi để xin ý kiến 60 hộ nông
dân trong xã về tác động của dự án “Xây dựng cải tạo, nâng cấp tuyến đường
liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống” đến đời sống người dân và đánh
giá của người dân về quá trình thực hiện dự án tại xã. Một số phương pháp được
sử dụng thu thập thông tin đó là phỏng vấn trực tiếp và sử dụng bảng hỏi. Trong
nghiên cứu, tôi cũng sử dụng nhiều phương pháp phân tích thông tin như
phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp xử lí số liệu
bằng phần mềm excel.
Dựa vào nghiên cứu phân tích kết quả thực hiện dự án trên địa bàn xã Vạn
Ninh từ đó đưa ra những thay đổi đáng kể về đời sống người dân qua so sánh
năm 2014 và 2017 (trước và sau khi thực hiện dự án ).
Về kinh tế, tuyến đường được xây dựng, nâng cấp, mở rộng và được dải
nhựa, giúp cho việc giao thông đi lại, vận chuyện hàng hóa đến các vùng lân cận
dễ dàng hơn thúc đẩy giao thương hàng hóa, làm tăng gia sản xuất, tăng thêm
thu nhập, nâng cao đời sống người dân, góp phần phát triển kinh tế khu vực.
Về xã hội, cơ sở hạ tầng giao thông phát triển góp phần nâng cao đời
sống, văn hóa, tri thức cho người dân. Người dân có thể dễ dàng đi lại tới các
trung tâm văn hóa, các nơi khác để học hỏi nâng cao kiến thức chuyên môn,
nâng cao dân trí, tránh các tệ nạn xã hội, gia tăng tinh thần đoàn kết giữa các
vùng miền. Giao thông thuận tiện cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
do học sinh được đến trường an toàn và tiện lợi. Y tế cũng được đảm bảo, đội
iv


ngũ bác sĩ có thể thường xuyên được đi tập huấn, đào tạo trên tỉnh, người dân có
thể dễ dàng đến các thành phố khám chữa bệnh mà không gặp khó khăn về
đường xá.
Về môi trường, tuyến đường sạch sẽ, thoáng mát, 2 làn đường với nhiều
cây xanh, không còn là đường đất, bẩn, bụi như trước nữa. Tuyến đường xây
dựng làm cảnh quan môi trường thêm xanh – sạch – đẹp, góp phần làm thay đổi
bộ mặt nông thôn.
Nghiên cứu căn cứ vào thực trạng phát triển kinh tế của hộ nông dân ở xã
sau khi hoàn thành dự án, căn cứ vào thực tiễn sự phát triển kinh tế của hộ nông
dân cùng với sự thay đổi về xã hội và môi trường để đưa ra giải pháp nhằm nâng
cao thu nhập đời sống của hộ. Giải pháp chung: đưa ra các giải pháp về kinh tế,
xã hội, môi trường, quản lí và bảo trì dự án, phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ.

v


MỤC LỤC

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Vạn Ninh (2015- 2017)...................17
Bảng 3.2 Tình hình cơ cấu lao động của xã Vạn Ninh (2015 – 2017)..........Error:
Reference source not found
Bảng 3.3: Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của xã Vạn Ninh (2015 – 2017)
..........................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.4: Hệ thống cơ sở hạ tầng xã Vạn Ninh..Error: Reference source not found
Bảng 4.1: Tình hình thực hiện, kết quả thực hiện dự án...Error: Reference source
not found
Bảng 4.2: Thông tin cơ bản về các hộ tại xã Vạn Ninh....Error: Reference source
not found
Bảng 4.3: Tổng hợp trình độ chuyên môn của người dân theo nghề nghiệp. Error:
Reference source not found
Bảng 4.4: Tình hình sản xuất lúa bình quân của các hộ tại xã Vạn Ninh......Error:
Reference source not found
Bảng 4.5: Tình hình sản xuất cà rốt của các hộ tại xã Vạn Ninh..Error: Reference
source not found
Bảng 4.6: Tình hình chăn nuôi của các hộ tại xã Vạn Ninh.........Error: Reference
source not found
Bảng 4.7: Thu nhập và chi phí chăn nuôi bò của hộ tại xã Vạn Ninh...........Error:
Reference source not found
Bảng 4.8: Thu nhập và chi phí chăn nuôi lợn của hộ tại xã Vạn Ninh..........Error:
Reference source not found
Bảng 4.9: Thu nhập và chi phí chăn nuôi gia cầm tại xã Vạn Ninh..............Error:
Reference source not found
Bảng 4.10: Thu nhập và chi phí từ ngành phi nông nghiệp tại xã Vạn Ninh.Error:
Reference source not found

vii


Bảng 4.11: Tổng giá trị sản xuất các ngành tại xã Vạn Ninh 2014 và 2017..Error:
Reference source not found
Bảng 4.12: So sánh năng suất, diện tích và sản lượng của một số loại cây trồng
chính năm 2014 và 2017 tại xã Vạn Ninh........Error: Reference source not found
Bảng 4.13: So sánh diện tích, năng suất và sản lượng một số loại cây trồng chính
của các hộ điều tra năm 2014 và 2017..............Error: Reference source not found
Bảng 4.14: So sánh lượng vật nuôi trước và sau khi có dự án của xã Vạn Ninh. Error:
Reference source not found
Bảng 4.15: So sánh số lượng vật nuôi chủ yếu của các hộ điều tra năm
2014 và 2017...................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.16: Thu nhập trung bình hàng tháng của các hộ điều tra tại xã Vạn Ninh,
năm 2017..........................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.17: Ý kiến đánh giá của người dân về tác động của dự án đến thu nhập Error:
Reference source not found
Bảng 4.18: Ý kiến đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng giao thông dự án
..........................................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.19: Số lượng hộ nghèo năm 2014 và 2017.....Error: Reference source not
found
Bảng 4.20: Đời sống xã hội của hộ điều tra tại xã Vạn Ninh.......Error: Reference
source not found
Bảng 4.21: Ý kiến đánh giá của người dân về tác động dự án đến xã hội tại xã
Vạn Ninh...........................................................Error: Reference source not found
Bảng 4.22: Ý kiến đánh giá của người dân về tác động dự án đến môi trường tại
xã Vạn Ninh......................................................Error: Reference source not found

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ

: Bình quân

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

DT

: Diện tích

KT-XH

: Kinh tế-xã hội

NS

: Năng suất



: Lao động

SL

: Sản lượng

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân

ix


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở hạ tầng luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
hội, trong đó hạ tầng giao thông luôn đi tiên phong trong quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội địa phương. Nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới và phát triển,
thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều dự án đầu tư
xây dựng, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông trong khu dân cư đang được triển
khai xây dựng một cách mạnh mẽ. “Hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp góp
phần nâng cao tốc độ khai thác tuyến đường bộ; rút ngắn thời gian trên các
tuyến đường sắt, đường sông; tăng lượng hàng hóa lưu thông qua các cảng biển;
tăng lưu lượng hành khách và hàng hóa thông qua các cảng hàng không.” (Lê
Tuyết Nhung, 2014, Cơ sở hạ tầng giao thông nước ta). Giao thông đô thị và địa
phương được cải tiến rõ rệt góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế , cải thiện đời
sống người dân trên khắp cả nước.
Xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình là một xã nằm phía Đông Nam tỉnh Bắc
Ninh trong những năm vừa qua đã có nhiều thành tích trong việc triển khai
phong trào xât dựng nông thôn mới. Kết quả sau 6 năm, bằng những nỗ lực cố
gắng của cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân trong toàn xã, xã Vạn Ninh đã
phần đấu hoàn thành các tiêu chí theo quy định của Bộ NN&PTNT về đích xây
dựng nông thôn mới. Xã đã triển khai nhiều chương trình phát triển kinh tế, giáo
dục, y tế, an ninh xã hội, cơ sở hạ tầng,… Trong đó nhiều công trình về cơ sở hạ
tầng, giao thông, điện đường, trường, trạm được xây dựng, cải tạo, nâng cấp và
đạt được kết quả cao.
Tỉnh lộ 281 từ xã An Thịnh, huyện Lương Tài đi đê Hữu Đuống đoạn qua
xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình là tuyến giao thông quan trọng nối liền hai vùng
Nam Đuống với Bắc Đuống. Tuy nhiên tuyến đường bị xuống cấp nghiêm trọng,
đường mòn, hẹp, có nhiều chỗ trũng, hay xảy ra tai nạn, những ngày mưa rất
1


trơn trượt thậm chí ngập lụt khiến việc đi lại của nhân dân gặp nhiều khó khăn
trong nhiều năm. Do đó, dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường liên huyện từ Tỉnh
lộ 281 lên đê Hữu Đuống đoạn qua huyện Gia Bình được triển khai.
Đây là dự án quan trọng nối thông với QL18 qua cầu vượt sông Đuống đo
các tỉnh như Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Nội,… Dự án này hoàn
thành không chỉ rút ngắn khoảng cách và thời gian từ địa bàn đến các vùng lân
cận mà còn kêt nối hệ thống đường liên huyện của tỉnh, tạo điều kiện đi lại thuân
lợi và an toàn cho người dân. Đặc biệt dự án được triển khai đã đạt được kết quả
đáng khích lệ, đời sống của người dân xã Vạn Ninh đã dần được cải thiện, góp
phần hoàn thiện hạ tầng giao thông của huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho giao
thông, giao thương, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Vạn Ninh
đến các vùng lân cận. Để làm rõ những thay đổi đó, tôi đã chọn nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá tác động dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường liên huyện từ tỉnh lộ
281 lên đê Hữu Đuống đến đời sống người dân xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình,
tỉnh Bắc Ninh.”
1.2Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tác động dự án cải tạo, nâng cấp tuyến
đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 đến đời sống người dân xã Vạn Ninh, huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh; từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát huy tối đa hiệu quả của
dự án đến đời sống người dân trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về tác động của dự án
cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông đến đời sống người dân.
- Phân tích thực trạng những tác động đến đời sống người dân xã Vạn Ninh từ
dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống.
- Đề xuất một số định hướng giải pháp phát huy hiệu quả hoạt động đến đờ
sống người dân xã Vạn Ninh và tính bền vững của dự án.
1.3. Đối tượng nghiên cứu

2


- Đối tượng nghiên cứu : Tác động của dự án cải tạo, nâng cấp tuyến đường
liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống đến đời sống người dân trên địa bàn
xã Vạn Ninh.
- Đối tượng điều tra : Người dân và cộng đồng chịu tác động, ảnh hưởng từ
dự án tại xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung : Nghiên cứu tác động của dự án cải tạo, nâng cấp tuyến
đường liên huyện từ tỉnh lộ 281 lên đê Hữu Đuống đến đời sống người dân trên
địa bàn xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi không gian : Xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian :
Số liệu thứ cấp: Các dữ liệu và thông tin thứ cấp được thu thập trong 4 năm
2014 - 2017
Số liệu sơ cấp: Thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài: từ tháng 8/2018 đến
tháng 12/2018.

3


PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Lí luận về sự tác động của dự án giao thông đối với đời sống người dân
2.1.1. Vai trò của các dự án hạ tầng giao thông
Đất nước đang không ngừng đổi mới theo sau đó là những dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng được triển khai phát triển mạnh mẽ. “Làm nên bức tranh đô thị hóa
như ngày hôm nay không thể thiếu vai trò của các dự án giao thông. Cơ sở hạ
tầng giao thông tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng
lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho
các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường. Cơ sở hạ tầng giao thông
phục vụ nhu cầu đi lại của người dân được dễ dàng, tiết kiệm thời gian, giảm
thiểu tai nạn giao thông.” (Nguyễn Thơm, 2015). Nhờ mạng lưới giao thông
thuận tiện nên các mối kinh tế, xã hội giữa các vùng được kết nối dễ dàng, thúc
đẩy phát triển kinh tế, việc lưu thông hàng hóa, giao thương buôn bán rộng rãi
với các vùng trọng điểm. Do đó, những nơi có tuyến vận tải lớn, các đầu mối
giao thông vận tải : cảng biển, đường cao tốc, ga tàu,… cũng là nơi tập trung
nhiều các ngành sản xuất, dịch vụ và đông dân cư. Giao thông phát triển thúc
đẩy giao lưu văn hóa, phong tục tập quán giữa các vùng miền, đa dạng bản sắc
dân tộc. Người dân có thể thưởng thức đặc sản, những phong tục riêng, tiếp thu
nhiều tri thức từ các vùng miền khác nhau; tăng cường tiềm lực quốc phòng và
tạo nên mối quan hệ ngoại giao giữa các nước trên thế giới. Do đó, các dự án
đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông là một trong những quyết
sách hàng đầu để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
2.1.2. Đặc điểm của các dự án giao thông
Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đều có mục đích cuối cùng là
tạo ra các công trình giao thông. Chất lượng của sản phẩm dịch vụ này được đo
bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, sự an toàn cho hành khách và hàng hóa,…

4


Các dự án hoàn thành phải đảm bảo các mục tiêu đã đề ra về thời gian, chi phí,
chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường,… Các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng giao thông được chia thành nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, dự
án đều được theo sát tiến độ từ thời điểm bắt đầu xây dựng ý tưởng về công
trình dự án đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động. Hầu hết các dự án cơ sở hạ
tầng giao thông đều có số vốn đầu tư lớn và có nhiều phương thức đầu tư khác
nhau như : Nhà nước hỗ trợ, tư nhân đầu tư, đầu tư tư nhân kết hợp với nhà
nước,…
2.1.3. Nội dung phân tích tác động của dự án đến đời sống người dân
Tác động đến kinh tế:
- Tích cực:
Giao thông vận tải thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu
nối giúp các ngành kinh tế phát triển và ngược lại. Nhờ có giao thông, mọi hoạt
động kinh tế, xã hội được lan truyền và giúp các ngành kinh tế cùng phát triển.
Một hệ thống giao thông hiện đại, con người đi lại thuận tiện hơn, hàng hóa sẽ
được lưu chuyển dễ dàng hơn, thuận lợi cho việc giao thương buôn bán với các
vùng, đảm bảo quá trình lưu thông sản xuất và tiêu thụ được liên tục và thúc đẩy
hoạt động sản xuất kinh doanh ở mọi khu vực kinh tế.
“Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn còn lạc hậu, số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tại
hầu hết các tỉnh thành, chất lượng đường kém, chủ yếu là đường đất và đường
cấp phối. Cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lưu
hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân
tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân
tăng, đời sống nông dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo
ở nông thôn. Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện tổ
chức đơì sống xã hội trên điạ bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ
đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh
5


nặng cho thành thị…” ( Trích: “Giao thông nông thôn trong công cuộc xây dựng
đất nước”, 2015)
Ở khu vực thành thị, cơ sở hạ tầng giao thông phát triển sẽ tác động đến
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực, tạo điều kiện cạnh tranh
lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn
trong nước vào các ngành kinh tế. Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc
biệt là mạng lưới giao thông sẽ là nhân tố thu hút nguồn lao động, hạ giá thành
trong sản xuất và mở rộng thị trường.
- Tiêu cực:
Một nền kinh tế thị trường trong một lãnh thổ sẽ được phát triển mạnh
mẽ nếu có sự hỗ trợ của giao thông. Tuy nhiên, nó cũng đem lại tác động tiêu
cực đến một số mặt của ngành kinh tế: Khi mạng lưới giao thông phát triển dẫn
tới việc lưu thông, trao đổi buôn bán hàng hóa được mở rộng, nền kinh tế địa
phương có nhiều mối cạnh tranh mới từ bên ngoài. Điều này dẫn đến hàng hóa
địa phương không đủ điều kiện cạnh tranh với thị trường lớn hơn, các hộ dân
kinh doanh nhỏ lẻ, thủ công, không thể cạnh tranh được với các đơn vị kinh
doanh sản xuất quy mô lớn, áp dụng các công nghệ hiện đại, tạo ra năng suất lớn
và sản phẩm đạt chất lượng cao.
Giao thông diễn ra dễ gây ùn tắc ở những khu vực đông dân cư, khiến chi
phí tăng thêm do tiêu hao nhiên liệu và lãng phí công lao động do ùn tắc giao
thông. “Ở Hà Nội khoảng 36.4 tỷ VNĐ/ ngày (12.812 tỷ VNĐ/năm, tương
đương khoảng 600 triệu USD/năm)
Nếu tính thời gian tắc đường giờ cao điểm mỗi ngày khoảng 2 tiếng, với
dân số thành phố Hồ Chí Minh 2009 là hơn 7triệu người chỉ cần 3 triệu người
tham gia giao thông vào giờ cao điểm mất 2 giờ mỗi ngày thì chúng ta mất 6
triệu giờ mỗi ngày, và mỗi ngày chúng ta lại bị chậm mất 6 triệu giờ phát triển.
Khi đó kinh tế nước ta chậm phát triển khi lãng phí mất 6 triệu giờ mỗi ngày chỉ
vì kẹt xe.” ( Trích: “Thực trạng giao thông đô thị hiện nay”, 2017)
6


Tác động đến xã hội:
- Tích cực:
Cơ sở hạ tầng giao thông phát triển là yếu tố và phương tiện góp phần
nâng cao đời sống, văn hóa, tri thức cho người dân.
Về y tế: Đường xá giao thông thuận tiện tạo cho người dân có thể tiện lợi
trong việc khám chữa bệnh, tiếp nhận các trình độ y học mới nhất, phòng tránh
các bệnh xã hội, chủ động hơn trong việc tự bảo vệ sức khỏe.
Về giáo dục: Hệ thống cơ sở giao thông mở rộng khuyến khích trẻ em tới
trường, việc đi lại không gặp nhiều khó khăn, tạo điều kiện cho trẻ được học tập
ở môi trường tốt, an toàn và tiện lợi.
Về văn hóa: Tác động tích cực của hệ thống giao thông hiện đại giúp
người dân có thể tự do đi lại tới các trung tâm văn hóa, thể thao ngoài khu vực,
thuận tiện đi du lịch trong và ngoài nước. Điều này sẽ tăng cơ hội tiếp xúc với
nền văn hóa, phong tục tập quán các vùng miền, mở mang tri thức, thay đổi cách
sống hiện đại và văn minh hơn.
- Tiêu cực:
Bên cạnh mặt tích cực thì xã hội còn bị ảnh hưởng một số tác động tiêu
cực: Giao thông phát triển hỗ trợ người dân có thể dễ dàng giao lưu với vùng
miền khác, bên cạnh học hỏi những tri thức, văn hóa bổ ích thì việc lan truyền
các tệ nạn xấu cũng là điều đáng lo ngại. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới đời
sống người dân khi các tệ nạn bắt đầu phát triển. Các tệ nạn xã hội chính là
nguyên nhân chủ yếu gây nên tan vỡ trong gia đình và ảnh hưởng lớn đến đời
sống xã hội.
Tác động đến môi trường:
- Tích cực:
Cảnh quan thay đổi rõ rệt khi hệ thống đường giao thông được xây dựng
hiện đại và phù hợp với nhu cầu thiết yếu hiện tại của người dân. Đường giao
thông rộng rãi, thoáng mát, hệ thống vạch đường, đèn đường, biển báo đúng quy
7


định giúp tuyến đường lưu thông ổn định, giảm thiểu ùn tắc và tai nạn giao
thông. Hệ thống cây xanh được trồng với mật độ hợp lí góp phần giảm thiểu
tiếng ồn, khói bụi, trả lại không gian xanh-sạch-đẹp cho các tuyến đường.
- Tiêu cực :
“Theo đánh giá của các chuyên gia ô nhiễm không khí ở đô thị do giao
thông gây ra chiếm tỉ lệ khoảng 70%. Xét các nguồn thải gây ra ô nhiễm trên
phạm vi toàn quốc, ước tính cho thấy hoạt động giao thông chiếm tới gần 85%
lượng khí cacbon monoloxit có khả ngiễm độc gấp nhiều lần chất độc hại khác.
Các loại khí thải của các phương tiện giao thông tác động không nhỏ đến đời
sống nhân dân như gây nên hiệu ứng nhà kính, gây ra các loại bệnh như viêm
nhiễm đường hô hấp do nhiễm vi khuẩn, viêm phế quản mãn tính, viễm mũi…
Về ô nhiễm không khí: khi các phương tiện lưu thông sẽ cuốn một lượng
lớn bụi đường vào không khí, ngoài ra khi hãm phanh sẽ tạo ra bụi đá, bụi cao
su và bụi sợi, các loại bụi này dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp,
qua da và niêm mạc mắt… tác động rất lớn đến sức khỏe của con người.
Về tiếng ồn: trong các nguồn sinh ra tiếng ồn từ các phương tiện giao
thông vận tải đóng vai trò chủ yếu: 60- 80% xuất phát từ tiếng ồn động cơ, do
ống xả, do rung động các bộ phận xe, còi xe, phanh xe, do sự tương tác giữa lốp
xe và mặt đường… Tiếng ồn mạnh thường xuyên gây nên bệnh đau đầu, chóng
mặt, cảm giác sợ hãi, bực tức vô cớ, trạng thái tâm thần bất ổn, mệt mỏi, con
người sống ở gần khu vực đó bị áp lực công việc cùng việc lưu thông, ô nhiễm
môi trường con người dễ bị căng thẳng, stress…
Về an sinh xã hội: An toàn giao thông ảnh hưởng không nhỏ đến người
dân cả về vật chất và tinh thần, gây ra những tác động kinh tế xã hội quan trọng
bao gồm sức khỏe, bảo hiểm, thiệt hại đến tính mạng con người. mất đi một
nguồn lực về lao động cho xã hội, gây đau thương cho người thân trong gia
đình, nếu là người trụ cột kinh tế trong gia đình thì kinh tế gia đình đó bấp bênh,

8


những người không nơi nương tựa có khả năng trở thành nạn nhân của những tệ
nạn xã hội đang hoành hành khi mất gia đình, mất phương hướng.
Theo thống kê năm 2017, nước ta có xảy ra hơn 12.775 người vụ tai nạn
giao thông làm 5.422 người chết và 10.543 người bị thương do tai nạn giao
thông. Điều này cho thấy giao thông đang là một vấn đề lớn gây nguy hại cho sự
phát triển kinh tế, xã hội, mất đi nguồn lực lớn của xã hội.” (Trích: “Thực trạng
giao thông đô thị hiện nay”, 2017)
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Hoạt động xây dựng, cải tạo giao thông trên thế giới
Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, hệ thống hạ tầng kĩ thuật trong đó
có mạng lưới giao thông đóng vai trò hàng đầu trong việc đảm bảo, duy trì, nâng
cao tính cạnh tranh, thu hút đầu tư nước ngoài, chuyển giao công nghệ, giao lưu
du lịch văn hóa, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế mũi nhọn và chủ lực phát
triển,… Các đất nước phát triển trên thế giới đều có các hệ thống đường giao
thông khiến cả thế giới phải ngưỡng mộ.
2.2.1.1 Ở Nhật Bản
“Theo thống kê của Chính phủ Nhật Bản, hiện quốc gia này đang sở hữu
khoảng 1.215.000km đường bộ, trong đó đường thành phố và các khu vực dân
cư sinh sống chiếm tới hơn một triệu kilomet. Ngoài ra, Nhật Bản còn sở hữu
55.000km xa lộ và 8.000km đường cao tốc quốc gia. Hệ thống mạng lưới đường
cao tốc có thu phí giúp cho các thành phố lớn tại 3 hòn đảo Honshu, Shikoku và
Kyushu có thể kết nối xuyên suốt với nhau.Vận chuyển hàng hóa và hành khách
thông qua đường bộ đã phát triển một cách rõ rệt vào những năm 1980. Song
song với sự phát triển của ngành vận tải đường bộ hành khách, ngành vận tải
hàng hóa đường bộ phát triển nhanh vào những năm 1980, đạt kỷ lục 274,2 tỷ
tấn trong năm 1990. Hàng hóa vận chuyển phần lớn bằng xe cơ giới, chủ yếu là
xe tải trong năm 1990, đạt hơn 6 tỷ tấn, chiếm 90% khối lượng của vận tải hàng
hóa trong nước.
9


Sự tiến bộ trong việc quy hoạch hệ thống đường bộ là mục tiêu trọng tâm
trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông. Các biện pháp được áp dụng bao
gồm mở thêm và cải tạo các tuyến đường sẵn có, phân chia đường cho xe và lề
đường cho người đi bộ, ưu tiên mở rộng cải tạo các tuyến đường có tỷ lệ tai nạn
cao. Sau một thời gian áp dụng việc nâng cấp lề đường, số vụ tai nạn giao thông
đã giảm 2/3 so với trước khi áp dụng.
Ngoài việc nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng giao thông sẵn có, Nhật Bản còn
áp dụng công nghệ vào quản lý giao thông, trong đó có sử dụng hệ thống giao
thông thông minh ITS. Một trong những ví dụ điển hình sự thành công của biện
pháp này là số lượng vụ TNGT tại QL25 của Nhật Bản đã giảm đến 70% sau khi
hệ thống cảnh bảo nguy hiểm thông minh được lắp đặt tại các đường cua nguy
hiểm trên tuyến đường này. Trong số những biện pháp giảm thiểu TNGT, Nhật Bản
là nước đi đầu trên thế giới về ứng dụng khoa học công nghệ.” ( Hà Vũ, 2018)
2.2.1.2. Ở Hàn Quốc
“Tại đất nước Hàn Quốc, tất cả thông tin về phương tiện giao thông đều
được số hóa. Năm 2011, Hàn Quốc đã hoàn thành việc lắp đặt cáp quang
Internet tốc độ cao trên 3.500km đường cao tốc, tạo nên một mạng lưới giao
thông thông minh quốc gia (ITS), qua đó nâng cấp hệ thống giao thông nước này
lên một tầm cao mới.
Theo CNN, hệ thống giao thông ITS đã giúp thành phố tiết kiệm thời gian,
tiền bạc; tăng tốc độ lưu thông trung bình từ 20 lên 24km/h chỉ trong vòng chưa
đầy 5 năm, đồng thời cắt giảm tới 1,5 tỷ USD/năm chi phí khắc phục hậu tai nạn
giao thông và ô nhiễm môi trường.
Bên cạnh đó, Seoul cũng cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng khác cho người
dùng giao thông công cộng, chẳng hạn như ứng dụng “Subway Navigation” và
“Seoul Bus” trên điện thoại di động cho phép người dùng ước tính thời gian tàu
xe đến, thời gian di chuyển dự kiến, vị trí các ga tàu điện hoặc trạm xe buýt gần
nhất. Các ga tàu điện ngầm và trạm xe buýt chính ở Seoul đều được trang bị
10


màn hình LED hiển thị thời gian đến dự kiến của tàu điện ngầm và xe buýt.”
(Hiếu Minh, 2017)
2.2.1.3. Ở Việt Nam
Hiện nay, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của Việt Nam đã được đầu tư
phát triển trên tất cả các lĩnh vực chuyên ngành. “Đường bộ có tổng chiều dài
khoảng 24.203 km. Trong đó: Đường cao tốc đã đưa vào khai thác sử dụng 14
tuyến với tổng chiều dài 816,671 km; Quốc lộ có tổng chiều dài 23.862 km.
Nhiều công trình giao thông lớn, hiện đại như: đường bộ cao tốc, mở rộng quốc
lộ 1 và đường Hồ Chí Minh đoạn qua khu vực Tây Nguyên, cảng biển quốc tế
(Cái Mép - Thị Vải, Cái Lân, Hải Phòng, Cửa Lò, Vũng Áng, Tiên Sa, Quy
Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn, Cần Thơ; đang triển khai xây dựng cảng Lạch
Huyện, Luồng cho tàu có trọng tải lớn vào sông Hậu ), cảng hàng không quốc tế
(Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ, Cam Ranh...) đã được đầu tư xây
dựng đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, góp phần tạo diện mạo mới cho đất
nước, tạo lập được sự kết nối giữa các vùng miền trong cả nước và với quốc tế.
Giao thông đô thị từng bước được cải tạo, nâng cấp và mở rộng, đặc biệt tại các
đô thị lớn.” (P.Vinh, 2018)
Đối với hoạt động vận tải đã từng bước được quản lý chặt chẽ trên tất cả các
lĩnh vực, cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu vận tải trong nước và quốc tế; đồng thời
không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng phục vụ, dịch vụ vận tải; điều chỉnh
cơ cấu vận tải theo thành phần kinh tế, bảo đảm phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại
của nhân dân, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.
2.2.1.4. Bài học kinh nghiệm
Qua tình hình phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của một số nước trên thế
giới, cho thấy các dự án, công trình cơ sở hạ tầng giao thông luôn là một trong
những ưu tiên hàng đầu và nó gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các

11


công trình luôn được coi là một công cụ quan trọng trong phát triển kinh tế, xã
hội của mỗi quốc gia.
Từ kinh nghiệm và thực tiễn các nước trên thế giới và trong nước có thể rút
ra một số bài học kinh nghiệm quý báu trong công tác xây dựng, thực hiện dự án
về hệ thống giao thông như sau:
Một là, phải lấy dân làm gốc, các dự án đều nhằm mục đích cải thiện nhu
cầu cuộc sống của người dân, người dân nên được tham gia vào công tác triển
khai dự án, thực hiện, giám sát, đóng góp ý kiến cho dự án. Từ đó, dự án sẽ sát
với thực tế và đáp ứng được nhu cầu của người dân hơn nữa.
Hai là, Nhà nước và các cơ quan chức năng cần có những chính sách, chủ
trương hỗ trợ, khuyến khích và tạo điều kiện để người dân tham gia đóng góp, hộ
trợ nguồn lực của mình vào dự án, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện dự án.
Ba là, đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân
về nội dung và mục đích của dự án, đồng thời cho người dân thấy tin tưởng vào
những chính sách của Đảng và Nhà nước đối với nhân dân.
Bốn là, các cán bộ quản lí, cán bộ cơ sở cần có đủ phẩm chất, chuyên môn,
năng lực để lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng, giám sát và kiểm tra, đánh giá dự án.
Năm là, công khai, minh bạch trong quản lí và tài chính, xử lí nghiêm
những cán bộ tham nhũng để làm gương cho các cán bộ khác và tạo niềm tin
trong nhân dân, từ đó cho thấy việc sử dụng và phân bố nguồn lực là hiệu quả và
không lãng phí

12


PHẦN III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
• Vị trí địa lí

Xã Vạn Ninh là một xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Gia Bình, cách trung
tâm huyện khoảng 13km.
Phía Bắc giáp xã Châu Phong
Phía Tây giáp xã Thái Bảo
Phía Tây Bắc giáp xã Ngọc Xá
Phía Nam giáp xã Bình Dương
Phía Đông Nam giáp xã Cao Đức

13


(Nguồn: Ban địa chính huyện Gia Bình, 2017)
• Đặc điểm địa hình

Xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình thuộc vùng đồng bằng, khá bằng phẳng,
được bao bọc xung quanh bởi sông Đuống, sông Ngụ. Trên địa bàn có nhiều
sông nội địa, ao, hồ nhỏ, kênh mương. Địa bàn xã thuộc vùng đồng bằng châu
thổ sông Hồng. Nhìn về tổng thể đây là vùng đất bao gồm những dải phù sa màu
mỡ với những cánh đồng lúa rộng lớn, xanh tốt xen kẽ các làng xóm dân cư, các
ngành nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả, hoa màu và các sản phẩm nông
nghiệp khác.
• Khí hậu
Xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa.

14


Thời tiết trong năm chia làm 4 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10,
lượng mưa trung bình từ 100 mm đến 312 mm. Nhiệt độ bình quân tháng 23,729,1oC. Mùa Khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 1621oC, lượng mưa/tháng biến động từ 20-56 mm. Hàng năm có 2 mùa gió chính.
Gió mùa đông bắc (từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau) và gió mùa
đông nam (từ tháng 4 đến tháng 9). Độ ẩm không khí trung bình khoảng 83%.
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Đất đai và tình hình sử dụng đất đai của địa phương
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nền tảng cho sự sống của con
người và nhiều sinh vật khác. Đất đai là điều kiện đầu tiên và cần thiết đối với
tất cả các ngành sản xuất và hoạt động của con người. Cùng với sự phát triển
của xã hội, đất đai được sử dụng vào nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng đất
ngày càng tăng lên. Chính vì vậy, cần nắm chắc tình hình biến động về đất đai
cũng như cơ cấu sử dụng đất đai để từ đó đưa ra phương hướng bố trí sử dụng
hợp lí và hiệu quả.
Vạn Ninh là vùng đồng bằng, bằng phẳng với tổng diện tích tự nhiên
827,06ha, được phân bổ cho nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau. Là xã mà
nền sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa nên diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng diện tích đất tự nhiên.
Trong những năm gần đây, diện tích đất nông nghiệp có xu hướng tăng
lên do vụ mùa đạt năng suất cao cùng với việc triển khai cải tạo, nâng cấp tuyến
đường giao thông nông thôn, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa,
giao thương tiêu thụ nông sản với các vùng lân cận.
Dưới đây là bảng 3.1 là tình hình sử dụng đất đai của xã Vạn Ninh giai
đoạn 2015 – 2017. Từ bảng số liệu thống kê tại xã, ta có thể thấy năm 2015 diện
tích đất nông nghiệp đạt 519,11 ha tới năm 2017 diện tích đất nông nghiệp tăng

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×