Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý dự án xây DỰNG kết cấu hạ TẦNG NÔNG THÔN tại HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------eee----------

PHẠM HUYỀN TRANG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾT
CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ,
TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM HUYỀN TRANG


ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG KẾT
CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ,
TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.041.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2014
Tác giả luận văn

Phạm Huyền Trang

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều
kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Mậu
Dũng – Bộ môn Tài nguyên môi trường, khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn, trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế
và phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo các cấp, các ngành : UBND
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.


Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của bạn bè, gia đình, người thân đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi hết sức biết ơn và xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới
mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2014
Tác giả luận văn

Phạm Huyền Trang

ii


MỤC LỤC
3.1.2Điều kiện kinh tế xã hội...............................................................................................................42
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Phụ 2013................................................................43
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ từ 2011-2013...................................47
ĐVT:GTSX (tỷ đồng)..............................................................................................................................47

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:

Đầu tư ở một số nước trong khu vực (% GDP). . .Error: Reference
source not found

Bảng 2.2:

Các cơ chế cấp vốn đầu tư kết cấu hạ tầng (% GDP)............Error:
Reference source not found

Bảng 3.1:

Hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Phụ 2013. .Error: Reference
source not found

Bảng 3.2:

Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ từ 20112013..........................................Error: Reference source not found

Bảng 3.3:

Số lượng mẫu điều tra..............Error: Reference source not found

Bảng 4.1:

Nguồn vốn đầu tư cho CSHT giao thông của huyện từ 2011-2013
..................................................Error: Reference source not found

Bảng 4.2:

Các công trình giao thông nông thôn do huyện, xã quản lý từ
2011-2013.................................Error: Reference source not found

Bảng 4.3:

Các công trình thủy lợi do huyện quản lý từ 2011-2013.......Error:
Reference source not found

Bảng 4.4:

Tổ chức bộ máy của Ban QLDA huyện Quỳnh Phụ.............Error:
Reference source not found

Bảng 4.5:

Kết quả điều tra các dự án giao thông, thủy lợi thực hiện tại Ban. Error:
Reference source not found

iii


Bảng 4.6:

Quy mô và phương thức thực hiện đấu thầu tại Ban.............Error:
Reference source not found

Bảng 4.7:

Kế hoạch đấu thầu dự án công trình đường từ Bến Tượng vào
đền A Sào..................................Error: Reference source not found

Bảng 4.8:

Hình thức đấu thầu của 4 dự án điều tra.....................................69

Bảng 4.9:

Một số dự án bị chậm tiến độ do Ban quản lý.....Error: Reference
source not found

Bảng 4.10: Ý kiến đánh giá về tiến độ thi công của hộ dân...Error: Reference
source not found
Bảng 4.11: Điều tra nhà thầu về đảm bảo an toàn lao động...Error: Reference
source not found
Bảng 4.12: Bảng quy định mức tạm ứng vốn của Ban áp dụng..............Error:
Reference source not found
Bảng 4.13: Kết quả thực hiện các dự án giao thông, thủy lợi theo từng năm.Error:
Reference source not found
Bảng 4.14: Đánh giá khó khăn trong công tác tạm ứng, thanh toán vốn.Error:
Reference source not found
Bảng 4.15: Kết quả điều tra về nguyên nhân của việc quyết toán chậm. Error:
Reference source not found
Bảng 4.16: Kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án KCHT...Error:
Reference source not found

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP
Sơ đồ 2.1: Chu trình quản lý dự án.............Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2: Nội dung quản lý dự án..............Error: Reference source not found
Hộp 4.1:

Ý kiến của cán bộ huyện về việc đấu thầu. Error: Reference source
not found

iv


Hộp 4.2:

Sự hiểu biết của người dân về công tác đấu thầu.........................71

Hộp 4.3:

Ý kiến của người dân về việc giải phóng mặt bằng................Error:
Reference source not found

Hộp 4.4:

Ý kiến đánh giá của nhà thầu về tiến độ giải ngân Error: Reference
source not found

Hộp 4.5:

Ý kiến đánh giá của người dân về hiệu quả từ các dự án.......Error:
Reference source not found

v


DANH MỤC VIẾT TẮT
ATLĐ

An toàn lao động

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CN&XD

Công nghiệp và xây dựng

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CP

Chính phủ

CTCP

Công ty cổ phần

DV

Dịch vụ

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

ĐTXDCT

Đầu tư xây dựng công trình

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTSX

Giá trị sản xuất

HĐND

Hội đồng nhân dân

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSNN

Ngân sách nhà nước

NHTM NN

Ngân hàng thương mại nhà nước

OECD-DAC

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

QLDA

Quản lý dự án

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

VSMT

Vệ sinh môi trường

vi


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn nước ta trải rộng suốt từ các vùng cao biên giới qua các
vùng cao nguyên đến các đồng bằng châu thổ của các dòng sông lớn và ven
biển. Nông thôn là địa bàn kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước. Công
cuộc đổi mới làm cho dân giàu nước mạnh không thể tách rời việc mở mang
phát triển khu vực nông thôn rộng lớn.
Theo tính toán của Bộ Giao thông vận tải, hệ thống giao thông nông
thôn hiện nay phục vụ cho hơn 75% dân số trong cả nước. Hệ thống đường
huyện và đường xã đã được xây dựng hàng trăm nghìn km đã góp phần quan
trọng trong phát triển kinh tế xã hội và xóa đói giảm nghèo. Nguồn vốn phát
triển giao thông nông thôn không ngừng gia tăng, trong đó nguồn có gốc từ
ngân sách trung ương và địa phương lồng ghép với chương trình 135, chương
trình 137, chương trình 186....chiếm 80%, còn 20% vốn được huy động từ
người dân. Về cơ bản, việc đầu tư phát triển giao thông nông thôn đã góp
phần thực hiện chiến lược tăng trưởng toàn diện và xóa đói giảm nghèo. Việc
giảm tỷ lệ đói nghèo của nước ta từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 11,76%
( năm 2012) và 9,6% (năm 2012) xuống còn 7,6% (năm 2013) đã cho thấy
việc đầu tư mỗi năm tuy mới đạt xấp xỉ 1% GDP cho phát triển giao thông
nông thôn nhưng cũng đã góp phần một cách trực tiếp và gián tiếp giúp cho
việc xóa đói giảm nghèo.(Phương Ly,2014)
Tuy nhiên theo đánh giá của Bộ Giao thông Vận tải, hệ thống đường
giao thông nông thôn nước ta hiện nay còn thiếu cả về số lượng và yếu cả về
chất lượng. Tỷ lệ đường bộ giao thông được nhựa hóa, bê tông hóa xi măng
chưa đáp ứng được chỉ tiêu đặt ra trong chiến lược toàn diện về tăng trưởng
và xóa đói giảm nghèo. Thêm vào đó, tỷ lệ đường bộ giao thông nông thôn đi

1


lại quanh năm chưa cao đã gây khó khăn trở ngại cho việc đi lại của nhân dân
và vận chuyển phục vụ nông nghiệp trong mùa mưa. Bên cạnh đó, công tác
bảo trì đường giao thông nông thôn còn nhiều bất cập, thực tế nguồn kinh phí
dành cho bảo trì giao thông nông thôn còn ở mức khiêm tốn, chỉ đáp ứng
được khoảng 25% nhu cầu về bảo trì đường xá, thể hiện sự mất cân đối giữa
đầu tư phát triển và duy tu bảo dưỡng.(Phương Ly,2014)
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng đẩy mạnh tiến trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều dự án đầu tư phát
triển đã và đang góp phần to lớn vào sự tăng trưởng đầy ấn tượng của nền kinh tế
nước ta trong quá trình đổi mới. Nhiều dự án đầu tư có hiệu quả mang lại lợi ích cho
người dân, nhưng có nhiều dự án kinh phí đầu tư lớn nhưng hiệu quả đạt được lại
thấp. Có một số dự án trong giai đoạn đầu tư và thực hiện dự án bộc lộ nhiều yếu
kém trong công tác quản lý thực hiện dự án gây nên lãng phí về nhân lực và tiền bạc.
Huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được nhận nguồn vốn đầu tư tương
đối lớn phục vụ cho dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm cải thiện
đời sống nhân dân. Cuối tháng 10/2012 bão số 8 đổ bộ đã gây thiệt hại nặng
nề đối với sản xuất và đời sống nhân dân, làm 5.353 ha cây vụ đông bị ảnh
hưởng nghiêm trọng, ước tính thiệt hại 140 tỷ đồng. Ngay sau báo, UBND
huyện đã kịp thời chỉ đạo lập dự án công trình xử lý khẩn cấp khắc phục hậu
quả bão số 8 kè Đại Nẫm, đê Hữu Hóa nhằm hỗ trợ các hộ nông dân nhanh
chóng ổn định đời sống và sản xuất, nhờ đó mà nhân dân huyện đã hoàn thành
và vượt chỉ tiêu tỉnh giao trước đó.( UBND huyện Quỳnh Phụ,2013)
Tuy nhiên có công trình với kinh phí đầu tư lớn nhưng còn nhiều
vướng mắc và bất cập như công trình thi công đường cứu hộ cứu nạn ĐH.72
từ An Khê đến A Sào hiện có 5 đoạn mới được thi công được ½ mặt đường bê
tông xi măng và chưa có rãnh thoát nước nguyên nhân chưa giải phóng được
mặt bằng do các hộ dân không thống nhất phương án đền bù, UBND huyện

2


đã tổ chức nhiều cuộc họp nhưng đến nay vẫn chưa được giải quyết, làm ảnh
hưởng đến tiến độ thi công của công trình.
Đặt ra một số câu hỏi về công tác quản lý của các dự án này: hình thức
quản lý, công tác lập kế hoạch, đánh giá giám sát có gì khác nhau? Làm thế
nào để tăng cường quản lý có hiệu quả các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn trong thời gian tới. Để trả lời những câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn tại huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn ở huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình từ đó đề xuất hệ thống giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn
của huyện Quỳnh Phụ trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc quản lý dự án xây dựng kết
cấu hạ tầng nông thôn
- Đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên
địa bàn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
- Phân tích các các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án xây dựng
kết cấu hạ tầng nông thôn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường quản lý dự án xây dựng kết cấu
hạ tầng nông thôn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn tại huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
Đối tượng khảo sát là các đơn vị cung cấp, tiếp nhận, thực hiện và thụ
hưởng đầu tư cho xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn của huyện.

3


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình quản lý dự án
xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại địa phương.
- Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm (2011-2013)
Số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong năm 2014.
Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/2013 – 10/2014.

4


PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về quản lý dự án
a) Khái niệm về dự án và quản lý dự án
* Khái niệm về dự án
Theo từ điển bách khoa toàn thư: “Dự án là điều mà người ta có ý định
muốn làm” và được sắp đặt theo kế hoạch để chuyển ý đồ thành ý tưởng
thành quá trình hoạt động. Dự án là một ý tưởng được xác định để dẫn tới một
tổ chức hoạt động theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi
liên kết nhằm đạt được mục tiêu đề ra.(Hạ thị Vân Anh, 2012)
Theo David (1995) “Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được
tạo ra nhằm đạt được kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian
xác định”
Theo Stanley (1997) “Dự án là tập hợp những hoạt động khác nhau có liên
quan với nhau theo một logic nhằm vào những mục tiêu xác định, được thực hiện
bằng những nguồn lực và trong một khoảng thời gian đã được định trước”
Như vậy dự án là một tập hợp các hoạt động nhằm đạt được những mục
tiêu cụ thể, trong một khoảng thời gian nhật định với những tiêu phí về tài
chính và tài nguyên đã được xác định trước.
Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định (thường <3 năm) nghĩa là
phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Dự án được xem là một chuỗi
các hoạt động nhất thời. Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo
dựng lên trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, sau đó tổ
chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu
mới.(Hạ thị Vân Anh, 2012)

5


* Quản lý dự án
Quá trình phát triển của quản lý dự án đã trải qua rất nhiều học thuyết
và trường phái khác nhau. Trường phái cổ điển (thế kỷ 19) với học thuyết
khoa học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái hiện đại....
Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời
hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu đã định về kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp điều kiện tốt nhất cho phép.
(Nguyễn Việt Dũng, 2010)
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, điều
phối thực hiện (nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí) và giám sát
các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Lập kế hoạch: đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,
dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một
kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng
các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.[9]
Điều phối thực hiện: đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến
độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công
việc và toàn bộ dự án, trên cơ sở, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp.
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến hành dự án, phân tích tình
hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất giải quyết những vướng mắc
trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá
giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến
nghị, đưa ra các giải pháp thực hiện hiệu quả dự án.(Nguyễn Việt Dũng, 2010)
Các giai đoạn của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ
việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phân hồi cho
việc tái lập kế hoạch dự án như hình sau:

6


Lập kế hoạch
• Thiết lập mục tiêu
• Dự tính nguồn lực
• Xây dựng kế hoạch






Giám sát
Đo lường kết quả
So sánh với mục tiêu
Báo cáo
Giải quyết các vấn đề






Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các hoạt động
Khuyến khích động viên

Sơ đồ 2.1: Chu trình quản lý dự án
Hiện nay, công tác QLDA ngày càng được chú ý và mang tính chuyên
nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với qui mô, chất lượng công trình và năng lực cũng
như tham vọng của Chính Phủ đầu tư. Kinh nghiệm cho thấy công trình có
yêu cầu cao về chất lượng, hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu
chuẩn quốc tế...sẽ đòi hỏi một ban QLDA có năng lực thực sự, làm việc với
cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả. Những yêu cầu khách quan đó vừa
là thách thức lại vừa là cơ hội cho các cá nhân và tổ chức tư vấn trong nước
học hỏi kinh nghiệm QLDA từ nước ngoài, đó chính là động lực để phấn đấu
và tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vực QLDA còn mới mẻ và nhiều tiềm năng
ở Việt Nam. (Ngô Lê Minh, 2008)
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư trải qua ba giai đoạn:
• Chuẩn bị đầu tư
• Thực hiện đầu tư
• Vận hành các kết quả đầu tư

7


Nội dung các bước công việc ở mỗi giai đoạn của các dự án không
giống nhau. Các bước công việc ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng
không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng
cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho
việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp.
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và
quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với
giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Do đó đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư,
vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán, dự
đoán là quan trọng nhất. Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời
gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu.
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả. Thời gian
thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn. Lại
thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với các vật tư thiết bị chưa hoặc
đang thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dang dở. Thời gian
thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào
việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt
động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu
tư đã được xem xét trong dự án đầu tư.
Giai đoạn 3: vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm
đạt được các mục tiêu của dự án. Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu
tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ,
tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các
kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ
chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư.(Nguyễn Mai Phương, 2013)

8


b) Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công
việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách
được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Về mặt toán học ba mục tiêu
này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:
C= f(P,T,S)
Trong đó:
C: chi phí
P: Mức độ hoàn thành công việc
T: Yếu tố thời gian
S: Phạm vi dự án
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố. Mức độ
hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án. Nói chung, chi
phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian
kéo dài thêm và phạm vi được mở rộng. Nhưng khi thời gian kéo dài dẫn đến
tình trạng làm việc kém hiệu quả do chờ đợi và thời gian máy chết tăng
theo...làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí. Thời gian thực hiện dự án
kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp cho bộ phận tăng theo thời
gian và nhiều trường hợp phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành
đúng tiến độ ghi trong hợp đồng.(Nguyễn Việt Dũng, 2010)
c) Vai trò quản lý dự án phát triển nông thôn
Thứ nhất, quản lý dự án đầu tư nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu
dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng.
Một dự án bao giờ cũng hướng tới các mục tiêu giá thành, thời gian
thực hiện, chất lượng công trình. Quản lý dự án cần xem xét các mục tiêu về
giá thành xem có đảm bảo không, tài chính dự án cũng như cách phân bổ có

9


đúng với kế hoạch ban đầu không. Bên cạnh đó khi có phát sinh xảy ra cần
phối hợp giải quyết đảm bảo dự án hoạt động hiệu quả.
Thứ hai, việc quản lý dự án sẽ giúp tránh được những sai sót trong
quá trình thi công.
Nhu cầu xây dựng công trình quy mô lớn, phức tạp ngày càng nhiều để
đáp ứng chu cầu nhân dân. Do đó nhà đầu tư, nhà thầu thi công cần có những
phương pháp quản lý khoa học hiện đại giúp việc thực hiện dự án lớn, phức
tạp đạt được mục tiêu một cách thuận lợi. Một số công trình dự án có quy mô
lớn sẽ liên quan đến người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà
cung ứng, các ban ngành...chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thế
tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi.
Thứ ba, quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các
nhân tài chuyên ngành.
Khi các dự án ngày càng mở rộng và phức tạp hơn thì đòi hỏi người
quản lý dự án cũng cần có các nhân tài chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu. Vai
trò của quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa trong đời
sống kinh tế, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra
những tổn thất lớn. Để tránh được những tổn thất này và giành được những
thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án chúng ta
phải lên kế hoạch một cách tỷ mỉ, chu đáo.(Hạ Thị Vân Anh, 2012)

10


2.1.1.4 Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án

Lập kế hoạch tổng quan

Quản lý phạm vi

Quản lý thời gian

+ Lập kế hoạch

+ Xác định phạm vi

+ Xác định công việc

+Thực hiện kế hoạch

+ Lập kế hoạch

+ Dự tính thời gian

+Quản lý những thay đổi

+ Quản lý thay đổi phạm vi

+ Quản lý tiến độ

Quản lý chi phí

Quản lý chất lượng

Quản lý nhân lực

+ Lập kế hoạch nguồn lực

+ Lập kế hoạch chất lượng

+ Lập kế hoạch nhân

+ Tính toán chi phí

+ Đảm bảo chất lượng

lực, tiền lương

+ Lập dự toán

+ Quản lý chất lượng

+ Tuyển dụng đào tạo

+ Quản lý chi phí

+ Phát triển nhóm

Quản lý thông tin
+ Lập kế hoạch quản lý
thông tin
+ Xây dựng kênh và phân
phối thông tin
+ Báo cáo tiến độ

Quản lý hoạt động mua
bán, cung ứng
+ Kế hoạch cung ứng
+ Lựa chọn nhà thầu, tổ
chức đấu thầu
+ Quản lý hợp đồng, tiến độ
cung ứng

Sơ đồ 2.2: Nội dung quản lý dự án

11

Quản lý rủi ro dự án
+ Xác định rủi ro
+ Đánh giá rủi ro
+ Xây dựng chương
trình quản lý rủi ro đầu



Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 lĩnh vực chính cần
xem xét, nghiên cứu là:
- Lập kế hoạch tổng thể: là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic,
chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một
chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý
khác nhau của dự án đã được kết hợp một các chính xác đầy đủ
- Quản lý phạm vi: là việc xác định phạm vi, giám sát việc thực hiện
mục đích, mục tiêu của dự án xác định công việc nào thuộc dự án và cần phải
thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi dự án
- Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ
thời gian nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dựu án. Nó chỉ rõ mỗi công việc
cần kéo dài bao lâu, khi nào thì bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án kéo
dài bao lâu, phải hoàn thành khi nào.
- Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi
phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án
- Quản lý chất lượng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn
chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo kết quả dự án phải đáp ứng
mong muốn của nhà tài trợ.
- Quản lý nhân lực: là quá trình hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của
mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án.
- Quản lý thông tin: là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông
suốt, nhanh chóng và chính xác giữa các thành viên dự án và các cấp quản lý.
- Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua sắm: là quá trình lựa chọn
nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, thương lượng với họ, quản lý các hợp đồng
và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu...
- Quản lý rủi ro: là việc nhận diện các nhân tố rủi ro trong dự án, sử dụng
các phương pháp định tính, định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi ro và có kế
hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro.(ThS.Nguyễn Hữu Quốc, 2007)
2.1.2 Lý luận về kết cấu hạ tầng
a) Khái niệm về kết cấu hạ tầng
* Kết cấu hạ tầng

12


Hiểu một cách khái quát kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ
sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ
bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái
sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường liên tục. Kết cấu hạ tầng cũng được
định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng
cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường.
*Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng là một trong những lĩnh vực hoạt động
chính của dự án phát triển nông thôn. Là một loại dự án để giải quyết một hay một
số vấn đề của cộng đồng nông thôn với sự tham gia tích cực của nhiều lực lượng
xã hội (bên trong, bên ngoài) nhằm mục đích tạo ra những chuyển biến xã hội
theo hướng tích cực tại cộng đồng, thể hiện bằng một chương trình hành động với
những tiêu phí về tài chính và tài nguyên đã được định trước.
Các hoạt động của dự án phải đi đến sự phát triển của một lĩnh vực sản
xuất, một cộng đồng: nghĩa là phải có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực,
thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu chính đáng của cộng đồng. Thay đổi
theo chiều hướng tăng trưởng là tiền đề cho sự phát triển, nhưng không phải
bất kỳ thay đổi nào cũng đều có sự phát triển. Những thay đổi được coi là
phát triển nếu thay đổi đó có đặc tính như: cải thiện điều kiện sống và thoả
mãn được nhu cầu tối thiểu của mọi người trong cộng đồng, kích thích và
tăng được khả năng tự chủ của cộng đồng, mang lại sự cải thiện lâu dài, bền
vững, và không tàn phá tổn hại đến môi trường.
Có sự phối hợp với nhiều lực lượng xã hội: bên trong và bên ngoài (nhà nước, các tổ
chức xã hội, các tổ chức quốc tế...) vì mục tiêu phát triển, có huy động các loại tài nguyên và
nguồn lực, phân bố chúng một cách hợp lý để tạo ra sự phát triển.(Phạm Thị Túy,2006)
b) Phân loại kết cấu hạ tầng
Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác
nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau. Cụ thể như:

13


- Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế- xã hội thì kết cấu hạ tầng có thể
được phân chia thành: kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế, kết cấu hạ tầng phục
vụ hoạt động xã hội và kết cấu hạ tầng phục vụ an ninh quốc phòng. Tuy
nhiên trên thực tế ít có loại kết cấu hạ tầng nào hoàn toàn chỉ phục vụ kinh tế
mà không phục vụ hoạt động xã hội và ngược lại.
- Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân thì kết cấu
hạ tầng có thể được chia thành: kết cấu hạ tầng trong công nghiệp, trong nông
nghiệp, giao thông, bưu chính, viễn thông, y tế, văn hóa.....
- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ: kết cấu hạ tầng đô thị, kết
cấu hạ tầng nông thôn, kết cấu hạ tầng đồng bằng, trung du, miền núi ....
Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồm
những công trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và
những công trình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của toàn hệ
thống. Trong nhiều công trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả
thường phân chia kết cấu hạ tầng thành hai loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng
kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội
- Kết cấu hạ tầng kinh tế: bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật như
năng lượng phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải,
công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp.... kết cấu hạ tầng
kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo nền kinh tế phát
triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn,
tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư.
- Kết cấu hạ tầng xã hội: bao gồm nhà ở, các cơ sở khoa học, trường
học, bệnh viện, công trình văn hóa thể thao.....Đây là điều kiện cần thiết để
phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng phát triển
nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Như vậy, kết cấu hạ tầng là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ
xã hội, sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường

14


mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về vật chất
lẫn tinh thần.(Phạm Thị Túy,2006)
c) Vai trò kết cấu hạ tầng
Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất
có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ. Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện
đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững.
Nghiên cứu tác động của việc phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam có
các tác động quan trọng sau:
- Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu
tư đa dạng cho phát triển kinh tế- xã hội.
- Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển
các vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác động
lan tỏa lôi kéo các vùng liền kề phát triển,
- Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộ
nghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của hộ.
- Phát triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với người nghèo, góp phần
vào việc giữ gìn môi trường.
- Đầu tư cho kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn đem
đến tác động cao nhất đối với người nghèo.
- Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và
cải thiện tình trạng sức khỏe cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình
đẳng về mặt xã hội cho người nghèo.
Tóm lại kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển. Hệ
thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết
các vấn đề xã hội.(Phạm Thị Túy,2006)
2.1.3 Lý luận về đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng.

15


a) Khái niệm về đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
Đánh giá quản lý thực hiện dự án là việc xem xét một cách có hệ thống
và khách quan tình hình quản lý việc thực hiện dự án, đánh giá tổ chức bộ
máy quản lý dự án, đánh giá công tác xây dựng kế hoạch thực hiện dự án,
đánh giá công tác quản lý quá trình thực hiện dự án về các mặt đấu thầu, tiến
độ thi công, chất lượng công trình, tài chính, an toàn lao động....và đánh giá
dự án về hiệu quả quản lý thực hiện dự án.
Theo định nghĩa của OECD-DAC thì đánh giá dự án là việc xem xét
một cách có hệ thống và khách quan một chương trình, dự án đầu tư đang
được thực hiện hoặc đã hoàn thành. Mục đích đánh giá là xác định tính phù
hợp và sự thỏa mãn các mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả tác động và
tính bền vững. Một đánh giá cần cung cấp các thông tin tin cậy và hữu ích,
cho phép ứng dụng các bài học kinh nghiệm vào quy trình đưa ra quyết định
của cả Chính phủ Việt Nam và nhà tài trợ.
Đánh giá thực hiện dự án là một trong những hoạt động quan trọng của
quá trình quản lý thực hiện đầu tư các dự án. Đây là một quá trình khẳng định
tính đúng đắn, hiệu quả và sự ảnh hưởng của dự án đối với mục tiêu dự án
trong giai đoạn thực hiện dự án. Căn cứ vào kết quả đánh gia quản lý thực
hiện dự án để rút ra được bài học kinh nghiệm trong khâu quản lý giám sát
quá trình thực hiện.
Đánh giá dự án là một hoạt động thường xuyên và định kỳ nhằm phân
tích và làm rõ sự tương quan giữa kết quả đạt được trên thực tế so với mục
tiêu đã nêu trong văn kiện, dự án do các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,
xác định các vấn đề và vướng mắc nảy sinh hoặc tiềm ẩn để khuyến nghị các
hành động khắc phục hay giải pháp phòng ngừa hiệu quả và đảm bảo tuân thủ
các quy trình, thủ tục quản lý.(Phạm Thị Túy,2006)

16


b) Phân loại đánh giá công tác quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
Từ kết quả đánh giá nhà quản lý quyết định có nên tiếp tục đầu tư mở
rộng phạm vi dự án hay không? Thông qua bài học kinh nghiệm trong quá
trình quản lý giám sát phải tận dụng cơ hội, khắc phục những khuyết điểm
tương tự cho những dự án tiếp theo đồng thời đề xuất giải pháp quản lý thích
hợp để phát huy hiệu quả của nguồn vốn đã, đang và sẽ đầu tư trên địa bàn.
Có các loại đánh giá sau đây:
Một là, đánh giá đầu kỳ - được tiến hành ngay khi một chương trình dự
án bắt đầu nhằm xem xét tình hình thực tế so với thực trạng ban đầu mô tả
trong văn kiện dự đã được phê duyệt nhằm tìm ra những giải pháp ngay trong giai
đoạn ban đầu khi chuẩn bị thiết kế kỹ thuật và lập kế hoạch làm việc chi tiết.
Hai là, đánh giá giữa kỳ - được tiến hành vào giữa chu trình đầu tư nhằm
xem xét tiến độ thực hiện khi bắt đầu và nếu cần thiết, khuyến nghị điều chỉnh.
Ba là, đánh giá kết thúc - được tiến hành khi chương trình, dự án kết
thúc nhằm đánh giá các kết quả đạt được, xem xét toàn bộ quá trình thực hiện,
rút ra bài học cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc chuẩn bị báo cáo kết thúc.
Bốn là, đánh giá tác động - được tiến hành tại một thời điểm thích hợp
trong vòng 5 năm sau khi chương trình, dự án kết thúc hoạt động và những
kết quả của nó được đưa vào sử dụng thực tiễn để đánh giá hiệu suất, tính bền
vững và những tác động kinh tế - xã hội so với mục tiêu ban đầu.(Phạm Thị
Túy,2006)
c) Mục đích của đánh giá quản lý dự án xây dựng kết cấu hạ tầng
Mục đích của đánh giá quản lý dự án là xác định tính phù hợp và sự
thỏa mãn các mục tiêu, hiệu suất phát triển, hiệu quả, tác động và tính bền
vững trong qua trình thực hiện thi công dự án và công tác quản lý dự án.
Một là, xác định mức độ đạt được về mục tiêu của dự án
Với một dự án được thực hiện đều có những mục tiêu nhất định. Việc
đánh giá cũng được xem xét về mức độ hoàn thành các mục tiêu của dự án.

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×