Tải bản đầy đủ

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong hệ thống kho bạc nhà nước ở việt nam

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÀNH NAM

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƢỚC
Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THÀNH NAM


QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƢỚC
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã Số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG

Hà Nội – 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời
khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo
đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách
báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo
danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thành Nam


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và thực hiện luận văn này, tôi đã
nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trƣờng Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi
trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Mạnh Hùng – Hội đồng
Lý luận Trung ƣơng đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn
nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn “Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản trong hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc ở Việt Nam”.


Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận Sau đại học, Trƣờng Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này.
Chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Kho bạc Nhà nƣớc
đã hỗ trợ tôi trong việc thu thập số liệu, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt
nghiên cứu của mình.
Xin trân trọng cảm ơn./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thành Nam


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN NỘI
NGÀNH TRONG HỆ THỐNG CẤP TỔNG CỤC Ở VIỆT NAM .................... 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu Quản lý vốn ĐTXDCB ở một số tổ chức
công ................................................................................................................ 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống Kho
bạc Nhà nƣớc ................................................................................................. 7
1.1.3. Khoảng trống tiếp tục nghiên cứu........................................................ 7
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn Đầu tƣ xây dựng cơ bản ............................... 8
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tƣ công 8
1.2.2 Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tƣ công. ... 11
1.2.3 Nội dung của quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn đầu
tƣ công cấp Tổng cục. .................................................................................. 12
1.2.4. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn ĐTXDCB............................ 15
1.3. Kinh nghiệm và bài học trong quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản của
một số Ngành, đơn vị. ..................................................................................... 17
1.3.1. Kinh nghiệm của Tổng cục Hải Quan ............................................... 17
1.3.2. Kinh nghiệm của Tổng cục Thuế ....................................................... 18
1.3.3. Rút ra bài học cho việc quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống KBNN
ở Việt Nam ................................................................................................... 18


CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 20
2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ............................................................. 20
2.2. Phƣơng pháp thu thập tƣ liệu nghiên cứu ................................................ 21
2.3. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu ....................................................................... 21
2.3.1. Phƣơng pháp thống kê- so sánh ......................................................... 21
2.3.2. Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp .................................................... 23
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐTXDCB
TRONG HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ........................ 26
3.1 Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy hệ thống Kho
bạc Nhà nƣớc................................................................................................... 26
3.1.1 Lịch sử hình thành Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam .............................. 26
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam.................... 28
3.1.3 Bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nƣớc Việt Nam............................. 31
3.2 Thực trạng cơ chế, chính sách về quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ
thống KBNN ................................................................................................... 32
3.2.1 Cơ sở pháp lý của quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống
KBNN .......................................................................................................... 32
3.2.2 Bộ máy quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN........... 34
3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ
thống KBNN ................................................................................................... 37
3.3.1. Các nhân tố khách quan ..................................................................... 37
3.3.2. Các nhân tố chủ quan ......................................................................... 39
3.4 Nội dung và thực trạng hoạt động quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống
KBNN Việt Nam ............................................................................................. 42
3.4.1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch và quy mô đầu tƣ xây dựng .............. 42
3.4.2 Quản lý theo quy hoạch, kế hoạch ...................................................... 46
3.4.3. Quản lý thanh toán và quyết toán vốn ĐTXDCB ......................... 50


3.4.4. Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hoạt động quản lý vốn ĐTXDCB trong
hệ thống KBNN Việt Nam ........................................................................... 54
3.4.5 Những thành tựu đạt đƣợc trong quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ
hệ thống KBNN. .......................................................................................... 55
3.4.6 Hạn chế trong quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN 57
3.4.7 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quản lý vốn ĐTXDCB
trong nội bộ hệ thống KBNN ....................................................................... 60
CHƢƠNG 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐTXDCB TRONG HỆ THỐNG KHO
BẠC NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ...................................................................... 63
4.1 Định hƣớng quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống KBNN Việt Nam .... 63
4.1.1 Nội dung chiến lƣợc phát triển Kho bạc Nhà nƣớc đến năm 2020 .... 63
4.1.2 Quy hoạch đầu tƣ xây dựng cơ bản của Hệ thống KBNN giai đoạn
2011 – 2020 .................................................................................................. 63
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐTXDCB trong
nội bộ hệ thống KBNN ................................................................................... 64
4.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ
thống KBNN ................................................................................................ 64
4.2.2 Hoàn thiện quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng66
4.2.3 Hoàn thiện quy trình thanh toán vốn và quyết toán dự án hoàn thành
trong đầu tƣ Xây dựng cơ bản...................................................................... 66
4.2.4 Hoàn thiện và tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra đối với công tác
sử dụng vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN ................................ 68
4.2.5 Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý vốn
ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN. .................................................... 69
4.3 Một số kiến nghị với các cấp có thẩm quyền ............................................ 70
4.3.1 Đối với Kho bạc Nhà nƣớc ................................................................. 70


4.3.2 Đối với các Bộ, Ngành ........................................................................ 70
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BTC

Bộ Tài chính.

2

CP

Chính phủ

3

ĐTXDCB

Đầu tƣ xây dựng cơ bản

4

GPMB

Giải phóng mặt bằng

5

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

6

KSC

Kiểm soát chi

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

TT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

Nội dung
Định mức tính toán diện tích xây dựng trụ sở Kho
bạc Nhà nƣớc tỉnh, Kho bạc Nhà nƣớc cấp huyện
Giá trị suất đầu tƣ

Trang
47
48

Tình hình giải ngân tại Kho bạc Nhà nƣớc từ
2013 đến 2016
Kết quả chuẩn bị đầu tƣ các dự án tại KBNN từ
2013 đến 2016
Kết quả quyết toán các dự án tại KBNN từ 2013
đến 2016
Kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán các dự án
tại KBNN từ 2013 đến 2016

ii

66

68

69

70


DANH MỤC SƠ ĐỒ

TT

Hình

1

Hình 3.1

2

Hình 3.2

Nội dung
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của hệ thống KBNN Việt
Nam
Quy trình luân chuyển chứng tƣ thanh toán vốn
ĐTXDCB của 1 dự án trong hệ thống KBNN

iii

Trang
34

59


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tƣ xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tƣ nhằm tạo ra
các công trình xây dựng theo mục đích của ngƣời đầu tƣ, là lĩnh vực sản xuất
vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho xã hội. ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế.
ĐTXDCB của Nhà nƣớc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh
tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trong những năm qua
Nhà nƣớc đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho ĐTXDCB.
ĐTXDCB của Nhà nƣớc chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong
toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của nền kinh tế ở Việt Nam. ĐTXDCB của Nhà
nƣớc đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đƣờng giao thông, … quan trọng,
đƣa lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả
ĐTXDCB của Nhà nƣớc ở nƣớc ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh
nhƣ: đầu tƣ sai, đầu tƣ khép kín, đầu tƣ dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực,
tham nhũng ...
Công tác quản lý vốn ĐTXDCB là một khâu quan trọng của công tác
ĐTXDCB đặc biệt là trong ĐTXCDCB của Nhà nƣớc. Hiệu quả của việc
quản lý vốn ĐTXDCB hiệu quả có ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả
ĐTXDCB nói chung và hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB nói riêng.
ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc (KBNN) là hoạt động
đầu tƣ và xây dựng các công trình mới cũng nhƣ cải tạo, mở rộng, sửa chữa,
nâng cấp các dự án đã đầu tƣ xây dựng nhằm tạo ra cơ sở vật chất hạ tầng phục
vụ cho hoạt động của hệ thống KBNN. ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN
là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng tạo ra cơ sở vật chất, tạo điều kiện
cho việc phát triển hoạt động của hệ thống KBNN phù hợp với mục tiêu xây
1


dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định bền vững
nhằm thực hiện tốt các chức năng quản lý nhà nƣớc về quỹ ngân sách nhà nƣớc,
các quỹ tài chính nhà nƣớc; quản lý ngân quỹ nhà nƣớc; tổng kế toán nhà nƣớc;
thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nƣớc và cho đầu tƣ phát triển
thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ.
Nguồn vốn đƣợc sử dụng trong ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống
KBNN là vốn Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) chƣa đƣa vào cân đối (để lại cho
hoạt động của hệ thống KBNN). Điều đáng chú ý là trong hoạt động
ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN, KBNN các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng (từ nay gọi là KBNN tỉnh) vừa chính là Chủ đầu tƣ đồng
thời lại cũng chính là đơn vị thực hiện quản lý sử dụng và kiểm soát thanh
toán vốn XDCB thuộc nguồn vốn NSNN. Mặc dù trong những năm qua Kho
bạc Nhà nƣớc đã có rất nhiều cố gắng cải tiến và đạt đƣợc những thành tựu
nhất định trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đầu tƣ và sử dụng nguồn vốn
nhƣng khi đi sâu phân tích trên các mặt hoạt động cụ thể vẫn cho thấy công
tác quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN trong thời gian qua
vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, có thể nêu ra sơ bộ nhƣ sau:
Thứ nhất, việc lập kế hoạch bố trí nguồn vốn cho từng năm chƣa theo
sát đƣợc khả năng giải ngân của từng địa phƣơng, từng dự án dẫn đến có một
số dự án vẫn bị thiếu vốn dẫn đến nợ đọng trong thanh, quyết toán dự án, một
số dự án lại không giải ngân hết đƣợc theo đăng ký của Chủ đầu tƣ;
Thứ hai, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác
quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống KBNN chƣa theo kịp sự thay đổi của
hệ thống văn bản pháp luật mới đƣợc ban hành;
Thứ ba, các dự án đƣợc đầu tƣ rộng khắp cả nƣớc đến tận cấp huyện nên
vẫn còn tình trạng đầu tƣ chƣa đúng trọng điểm và việc kiểm tra, giám sát công
tác sử dụng vốn đúng quy định, chống thất thoát lãng phí gặp nhiều khó khăn.
2


Nhằm mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn, giảm thiểu
thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tƣ công, tạo tiền đề và nền tảng vững chắc
cho quá trình quản lý sử dụng và kiểm soát thanh toán vốn đối với các công
trình XDCB nội ngành cũng nhƣ góp phần cải cách và hiện đại hoá hoạt động
của hệ thống KBNN đáp ứng những yêu cầu phát triển và ổn định nền kinh tế
trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo thì việc quản lý vốn
ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN cần đƣợc củng cố và tăng cƣờng một
cách thƣờng xuyên. Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi cấp bách nói trên, đề
tài nghiên cứu: “Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản trong hệ thống Kho bạc
Nhà nƣớc ở Việt Nam” đã đƣợc lựa chọn để nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
“Những giải pháp quan trọng nào nhằm giúp cho Kho bạc Nhà nước
hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống KBNN ở Việt Nam ?”
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về
công tác quản lý vốn ĐTXDCB nội ngành và tổng hợp, phân tích, đánh giá
thực trạng từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn
ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
(i) Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về ĐTXDCB, quản lý sử
dụng vốn ĐTXDCB nội ngành.
(ii) Tổng hợp kinh nghiệm quản lý vốn ĐTXDCB nội ngành của một số
đơn vị, ngành từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
(iii) Phân tích thực trạng quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống
KBNN, trên cơ sở đó, tiến hành đánh giá và đƣa ra những nhận xét về kết quả

3


đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế của hoạt động quản lý vốn ĐTXDCB trong
nội bộ hệ thống KBNN trong thời gian qua (từ năm 2013 đến nay).
(iv) Đề xuất một số định hƣơng, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
công tác quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ
hệ thống KBNN, không nghiên cứu công tác quản lý vốn ĐTXDCB ngoài hệ
thống KBNN theo chức năng Kiểm soát chi của KBNN.
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý vốn ĐTXDCB trong
nội bộ hệ thống KBNN từ năm 2013 đến nay.
Luận văn chỉ nghiên cứu về kinh nghiệm và bài học trong quản lý vốn
ĐTXDCB nội ngành của cấp tƣơng đƣơng với cấp Tổng cục.
Ở trong phạm vi luận văn này, chủ thể quản lý đƣợc tác giả xác định là
Kho bạc Nhà nƣớc trung ƣơng – đơn vị trực tiếp thẩm định Chủ trƣơng đầu
tƣ, Quy hoạch đầu tƣ giai đoạn, kế hoạch vốn trung hạn và hàng năm, trực
tiếp thực hiện công tác quản lý vốn đầu tƣ theo kế hoạch, quy hoạch.
4. Đóng góp của luận văn
Thứ nhất, đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về ĐTXDCB,
quản lý sử dụng vốn ĐTXDCB nội ngành.
Thứ hai, đã tổng hợp kinh nghiệm quản lý vốn ĐTXDCB nội ngành
của một số đơn vị, ngành từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
Thứ ba, đã phân tích thực trạng quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ
hệ thống KBNN, trên cơ sở đó, tiến hành đánh giá và đƣa ra những nhận
xét về kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế của hoạt động quản lý vốn
4


ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN trong thời gian qua (từ năm 2013
đến nay).
Thứ tư, đã đề xuất một số định hƣớng, giải pháp và kiến nghị chủ yếu
nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống KBNN.
5. Kết cấu luận văn
Luận văn đƣợc thiết kế theo bố cục gồm: 04 chƣơng chính, kết luận, tài
liệu tham khảo, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực
tiễn về quản lý vốn Đầu tƣ xây dựng cơ bản nội ngành trong hệ thống cấp
Tổng cục ở Việt Nam.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng công tác quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ
thống KBNN ở Việt Nam.
Chƣơng 4. Định hƣớng và một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện
quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống KBNN ở Việt Nam

5


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN NỘI NGÀNH TRONG HỆ THỐNG CẤP TỔNG CỤC Ở VIỆT NAM
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tác giả tham khảo nội dung một số công trình nghiên cứu khoa học về
các đề tài quản lý vốn đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN; những giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn nói chung và vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản nói riêng, đề xuất các giải pháp chống thất thoát, lãng phí trong
đầu tƣ xây dựng cơ bản, trong đó có những nghiên cứu của tác giả bên ngoài
KBNN (quản lý vốn ĐTXDCB bằng NSNN nói chung) và những nghiên cứu
của tác giả trong hệ thống KBNN, cụ thể nhƣ sau:
1.1.1. Các công trình nghiên cứu Quản lý vốn ĐTXDCB ở một số tổ chức công
- Nguyễn Huy Chí, năm 2016. "Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng
cơ bản bằng Ngân sách Nhà nƣớc ở Việt Nam". Luận án tiến sỹ. Đề tài phân
tích, đánh giá thực trạng đầu tƣ xây dựng cơ bản và thực trạng công tác quản
lý Nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN ở Việt Nam. Đề
xuất các phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc đối với đầu
tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN ở Việt Nam trong giai đoạn tới
- Bùi Mạnh Tuyên, năm 2015."Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Hà Giang". Luận văn thạc sỹ kinh
tế. Đề tài nhằm đánh giá, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Làm rõ những kết quả, những hạn chế, khó
khăn trong công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng nguồn ngân sách
nhà nƣớc để đề xuất những giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

6


1.1.2 Các công trình nghiên cứu quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống Kho
bạc Nhà nước
- Nguyễn Thái Hà, năm 2006. "Thực trạng và một số giải pháp nâng
cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN".
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành KBNN. Đề tài đã hệ thống hoá đƣợc
một số vấn đề liên quan đến cơ sở lý thuyết về việc kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nƣớc, phân tích đánh giá kết quả
hoạt động và đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN.
- Dƣơng Cao Sơn năm 2008 "Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu
tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN". Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học
viện Tài chính. Đề tài đã cung cấp cơ sở lý luận đầy đủ về việc quản lý chi
vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nƣớc, phân tích đánh giá kết
quả hoạt động quản lý chi và đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng quản lý
chi vốn đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN.
- Đoàn Kim Khuyên năm 2012 "Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ XDCB tại Kho bạc Nhà nƣớc Đà Nẵng". Luận văn thạc sĩ
kinh tế. Đề tài đã hệ thống hoá đƣợc một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc, quản lý vốn đầu tƣ xây
dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc. Làm rõ thực trạng công tác kiểm
soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách nhà nƣớc tại kho bạc nhà
nƣớc Đà Nẵng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nâng cao
hiệu quả công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại Kho
bạc Nhà nƣớc Đà Nẵng trong thời gian tới.
1.1.3. Khoảng trống tiếp tục nghiên cứu
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu nêu trên mặc dù có nội dung khá
gần song phạm vi nghiên cứu vừa rộng hơn nhƣ về quản lý nhà nƣớc về đầu
7


tƣ xây dựng cơ bản (quản lý chất lƣợng, vốn ...); quản lý công tác thanh toán
vốn (kiểm soát chi) đầu tƣ XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN vừa
hẹp hơn khi chỉ nghiên cứu trong phạm vi một tỉnh (Hà Giang, Đà Nẵng).
Thứ hai, các nghiên cứu về đầu tƣ XDCB liên quan đến KBNN chủ yếu
đƣợc thực hiện trong giai đoạn từ 5 năm trở về trƣớc trong khi đó trong từ
năm 2014 trở lại đây, một loạt các văn bản pháp lý mới có liên quan đến đầu
tƣ XDCB từ vốn đầu tƣ công đƣợc ban hành và bắt đầu có hiệu lực. Theo đó,
cơ chế, quy trình quản lý đầu tƣ XDCB từ vốn đầu tƣ công đã đƣợc hoàn
thiện hơn rất nhiều.
Những đề tài trên đã đƣợc các tác giả nghiên cứu từ góc độ tài chính,
nhằm nâng cao chất lƣợng kiểm soát quản lý chi vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
và hoàn thiện cơ chế quản lý thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ở Kho
bạc Nhà nƣớc. Nhìn chung các tài liệu trên đã phân tích những khó khăn,
vƣớng mắc trong hoạt động quản lý vốn đầu tƣ XDCB ở nhiều góc độ, phạm
vi khác nhau và đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao
hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB. Trên cơ sở các nghiên cứu trƣớc đây luận
văn này sẽ nghiên cứu, phân tích đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tƣ qua
cách tiếp cận thực tế hoạt động quản lý các dự án đƣợc giao vốn đầu tƣ
XDCB trong hệ thống KBNN (đầu tƣ XDCB nội bộ).
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn Đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tư công
1.2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội
nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3, khái niệm đầu tƣ đƣợc
hiểu: “Đầu tƣ là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tƣ”. Nhƣ vậy,
8


"Đầu tƣ XDCB đƣợc hiểu là việc bỏ vốn để xây dựng mới,mở rộng hoặc
cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao
chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định."
Đầu tƣ XDCB theo dự án có thể chia thành 3 bƣớc cơ bản:
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, (2) Giai đoạn thực hiện đầu tƣ, (3) Giai
đoạn đƣa vào khai thác và sử dụng. Tùy tính chất và qui mô của dự án mà các
bƣớc trên có thể rút ngắn lại nhƣ: ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, đối với những
dự án nhóm B và C thì có thể không cần bƣớc nghiên cứu cơ hội đầu tƣ mà
xây dựng bƣớc nghiên cứu khả thi luôn, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế
kỹ thuật đối với những dự án đặc thù.
- Khái niệm về ĐTXDCB: Theo Nghị định 385 – HĐBT ngày 7 tháng 11
năm 1990 của HĐBT về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ quản lý xây
dựng cơ bản đã ban hành kèm theo Nghị định 232-CP ngày 6/6/1981 thì: “Vốn
ĐTXDCB là toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao
gồm chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi
phí thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác
được ghi trong tổng dự toán”.
- Khái niệm vốn đầu tƣ công: Theo quy định tại mục 21 Điều 4 Luật
Đầu tƣ công số 49/2014/QH13: Vốn đầu tƣ công là từ những nguồn sau:
+ Vốn từ NSNN;
+ Vốn công trái quốc gia;
+ Vốn trái phiếu Chính phủ;
+ Vốn trái phiếu chính quyền địa phƣơng;
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các
nhà tài trợ nƣớc ngoài;
+ Vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc;

9


+ Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng chƣa đƣa vào cân đối ngân
sách nhà nƣớc;
+ Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phƣơng để đầu tƣ.
- Khái niệm về quản lý vốn ĐTXDCB:
Quản lý theo nghĩa chung, là sự tác động có mục đích của chủ thể vào
các đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc các mục tiêu quản lý đã đề ra. Quản lý
vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tƣ công là sự tác động liên tục, có tổ chức,
định hƣớng mục tiêu vào quá trình sử dụng vốn đầu tƣ, bằng một hệ thống
đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác
nhằm đạt đƣợc kết quả và hiệu quả đầu tƣ cao nhất, trong điều kiện cụ thể xác
định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật
đặc thù của vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tƣ công.
Quản lý vốn ĐTXDCB trong hệ thống cấp Tổng cục chính là nội dung hẹp
hơn của quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tƣ công trong đó đối tƣợng quản
lý ở đây là vốn ĐTXDCB trong nội bộ hệ thống cấp Tổng cục. Nhƣ vậy, quản lý
vốn ĐTXDCB trong hệ thống cấp Tổng cục cũng chính là sự tác động liên tục, có
tổ chức, định hƣớng mục tiêu vào quá trình sử dụng vốn ĐTXDCB tại các dự án
của hệ thống đó, bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội, tổ
chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt đƣợc kết quả và hiệu quả đầu tƣ
cao nhất.
1.2.1.2. Đặc điểm, vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn đầu tư công
- Thứ nhất, vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn đầu tƣ công chủ yếu là vốn
đầu tƣ xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu
hồi vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tƣ những công trình này đem lại là
rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh,
quốc phòng của từng địa phƣơng.

10


- Thứ hai, vốn đầu tƣ XDCB từ vốn đầu tƣ công thƣờng chiếm tỷ trọng
vốn lớn nhất trong tổng đầu tƣ công của cả nƣớc nói chung và một địa
phƣơng nói riêng.
- Thứ ba, Chính phủ hay chính quyền địa phƣơng tham gia trực tiếp vào
quản lý toàn bộ quá trình đầu tƣ xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn đầu
tƣ công nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lƣợc, qui hoạch và kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội.
- Thứ tƣ, các công trình sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn đầu
trƣ công phụ thuộc rất lớn vào qui mô và khả năng cân đối của ngân sách.
- Thứ năm, vốn đầu tƣ công trong đầu tƣ XDCB đƣợc kiểm tra, kiểm
soát chặt nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục đích.
1.2.2 Vai trò, nguyên tắc quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tư công.
1.2.2.1. Vai trò của quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tư công
ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tƣ công giữ vai trò quan trọng trong nền
kinh tế của bất cứ quốc gia nào. Riêng đối với Việt Nam, ĐTXDCB từ nguồn
vốn đầu tƣ công càng đƣợc chú trọng, có ảnh hƣởng lớn đến kết quả điều
hành kinh tế của Chính phủ cũng nhƣ mỗi địa phƣơng.
Quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn đầu tƣ công lại có vai trò quyết định
đến kết quả của hoạt động ĐTXDCB mang lại cho nền kinh tế. Quản lý vốn
ĐTXDCB hiệu quả mang lại giá trị ích lợi tƣơng đƣơng hoặc vƣợt qua giá trị
đồng vốn bỏ ra, góp phần cùng hiệu quả của các hoạt động kinh tế khác tạo
động lực cho nền kinh tế đất nƣớc phát triển cũng nhƣ tăng niềm tin của xã
hội vào năng lực điều hành kinh tế của Nhà nƣớc.
Ngƣợc lại, quản lý vốn ĐTXDCB không tốt gây ra thất thoát, lãng phí
sẽ kéo theo hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế, gây bất bình trong dƣ luận, bất
ổn cho chính trị, kinh tế - xã hội của quốc gia.

11


1.2.2.2. Nguyên tắc của quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn đầu tư công
Thứ nhất, hoạt động ĐTXDCB của mỗi ngành, địa phƣơng phải phù hợp
với mục tiêu hoạt động và chiến lƣợc phát triển chung của ngành, địa phƣơng
đó cũng nhƣ của quốc gia.
Thứ hai, quản lý vốn ĐTXDCB nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao trong hoạt
động XDCB, điều này đƣợc thể hiện ở quan hệ so sánh giữa kết quả đầu tƣ và
chi phí phải bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó.
Thứ ba, hoạt động ĐTXDCB sử dụng nguồn vốn đầu tƣ công thì hiệu
quả đầu tƣ chỉ đạt đƣợc khi tiết kiệm chi phí, chống thất thoát, lãng phí và
giảm nợ đọng trong hoạt động XDCB.
1.2.3 Nội dung của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn đầu
tư công cấp Tổng cục.
1.2.3.1. Xây dựng, phê duyệt chủ trương đầu tư, quy hoạch, kế hoạch phân bổ
vốn đầu tư XDCB từ từ nguồn vốn đầu tư công.
Các Bộ, Ngành, địa phƣơng tổ chức lập Chủ trƣơng đầu tƣ các dự án
báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ tổng hợp trình Thủ tƣớng Chính phủ chấp
thuận phù hợp với Kế hoạch đầu tƣ công trung hạn theo giai đoạn (Quốc hội
nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt).
Các Bộ, Ngành, địa phƣơng tự xây dựng, phê duyệt Quy hoạch
ĐTXDCB (nếu cần thiết) cho Bộ, Ngành, địa phƣơng mình phù hợp với Chủ
trƣơng đầu tƣ và Kế hoạch đầu tƣ trung hạn đã đƣợc phê duyệt.
Các Bộ, Ngành, địa phƣơng phân bổ kế hoạch vốn ĐTXDCB cho các
đơn vị phụ thuộc phù hợp với Chủ trƣơng đầu tƣ và Kế hoạch đầu tƣ trung
hạn đã đƣợc phê duyệt sau khi có sự chấp thuận của Thủ tƣớng Chính phủ và
đồng thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Bộ Tài chính.
Ở cấp Tổng cục phải tổ chức xây dựng chiến lƣợc về quy hoạch và kế
hoạch đầu tƣ. Chiến lƣợc về quy hoạch và kế hoạch đầu tƣ phải phù hợp và
12


phục vụ cho chiến lƣợc về quy hoạch và kế hoạch hoạt động của toàn Tổng
cục và của ngành chủ quản. Những chiến lƣợc về quy hoạch và kế hoạch đầu
tƣ XDCB trong cấp Tổng cục bao gồm: quy hoạch ĐTXDCB của hệ thống
trong từng giai đoạn cụ thể, kế hoạch số lƣợng các công trình đầu tƣ xây
dựng, kế hoạch thực hiện tiến trình đầu tƣ, kế hoạch chi của các công trình
đầu tƣ....
Việc xây dựng chiến lƣợc về quy hoạch và kế hoạch đầu tƣ căn cứ vào
mục tiêu, định hƣớng phát triển chung của Tổng cục trong từng năm và trong
từng thời kỳ, giai đoạn của hệ thống.
1.2.3.2. Tổ chức quản lý vốn ĐTXDCB.
- Thanh toán vốn đầu tƣ
Các dự án ĐTXDCB đƣợc thanh toán vốn đầu tƣ khi đủ thủ tục đầu tƣ
và xây dựng, đƣợc bố trí vào kế hoạch đầu tƣ hàng năm của Nhà nƣớc và có đủ
điều kiện thanh toán khối lƣợng hoàn thành vốn theo quy định của Nghị định
và các Thông tƣ hƣớng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tƣ công. Để đƣợc
thanh toán vốn đầu tƣ công cho các khối lƣợng hoàn thành, chủ đầu tƣ các dự
án phải chấp hành đúng trình tự và thủ tục thanh toán vốn đầu tƣ theo quy định.
Nguyên tắc quản lý và cấp vốn ĐTXDCB đúng mục đích và đúng kế
hoạch đòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện phƣơng pháp cấp phát vốn thanh
toán theo hƣớng khối lƣợng xây dựng cơ bản hoàn thành đƣợc cấp phát vốn
thanh toán là sản phẩm hàng hoá vừa có giá trị và vừa có giá trị sử dụng.
- Quyết toán vốn đầu tƣ
Tất cả các dự án đầu tƣ của các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp nhà
nƣớc và các đơn vị sự nghiệp sử dụng vốn đầu tƣ công, ngay sau khi dự án
hoàn thành đƣa vào khai thác sử dụng (hoặc ngừng thực hiện vĩnh viễn) thực
hiện quyết toán và báo cáo quyết toán vốn đầu tƣ theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nƣớc. Chủ đầu tƣ chịu trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×