Tải bản đầy đủ

Quản lý thu ngân sách nhà nước của quận bắc từ liêm, hà nội

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THU HIỀN


QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CỦA QUẬN BẮC TỪ LIÊM, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THÙY ANH
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời
khác. việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo
đúng quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo,
thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục
tài liệu tham khảo của luận văn.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc luận văn này, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tất cả
các quý thầy cô đã giảng dạy trong chƣơng trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý
kinh tế khóa QH-2016-E (K25), Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội,
những ngƣời đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích nói chung và về
Quản lý kinh tế nói riêng làm cơ sở cho tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn cô TS. Nguyễn Thùy Anh đã tận tình hƣớng
dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Với sự quan tâm chỉ bảo
và sự góp ý chân thành của cô đã cho tôi rất nhiều kinh nghiệm trong quá


trình thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đơn vị công
tác đã tạo điều kiện quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn cũng nhƣ kinh nghiệm nghiên
cứu còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý thầy cô để học viên tiếp tục hoàn thiện
công tác nghiên cứu trong thời gian tới.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................. iii
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CẤP QUẬN ...................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp quận ...................... 7
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 7
1.2.2. Nội dung quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp quận ............................ 17
1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nƣớc ................................ 30
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách nhà nƣớc ở một số địa phƣơng .... 30
1.3.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách nhà nƣớc đối với quận
Bắc Từ Liêm ................................................................................................... 35
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 38
2.1. Nguồn tài liệu và dữ liệu nghiên cứu ....................................................... 38
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................ 39
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC CỦA QUẬN BẮC TỪ LIÊM .......................................................... 43
3.1. Nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thu ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội .................................................................................. 43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 43


3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 46
3.1.4. Bộ máy quản lý ngân sách nhà nƣớc quận Bắc Từ Liêm, thành phố
Hà Nội ............................................................................................................. 51
3.2. Tình hình quản lý thu ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ Liêm từ năm
2014 đến năm 2017 ......................................................................................... 53
3.2.1. Quản lý việc lập dự toán thu ngân sách nhà nƣớc quận ....................... 53
3.2.2. Quản lý việc chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nƣớc quận ............ 56
3.2.3. Quản lý việc quyết toán thu ngân sách nhà nƣớc ................................. 68
3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý thu ngân sách nhà nƣớc .............. 69
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc Từ
Liêm giai đoạn 2014 - 2017 ............................................................................ 72
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc trong quản lý thu ngân sách nhà nƣớc........... 72
3.3.2. Những hạn chế trong quản lý thu ngân sách nhà nƣớc ......................... 76
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC CỦA QUẬN BẮC TỪ LIÊM THỜI GIAN TỚI..... 84
4.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội quận Bắc Từ Liêm đến năm
2020, định hƣớng 2030 ................................................................................... 84
4.2. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng quản lý thu ngân sách nhà nƣớc của quận
Bắc Từ Liêm ................................................................................................... 86
4.3. Một số giải pháp cơ bản góp phần tăng cƣờng quản lý thu ngân sách nhà
nƣớc của quận Bắc Từ Liêm thời gian tới ...................................................... 87
4.3.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật trong phân cấp quản lý ngân sách cấp
quận, huyện ..................................................................................................... 87
4.3.2. Nâng cao chất lƣợng quản lý lập dự toán thu ngân sách nhà nƣớc ...... 88
4.3.3. Tăng cƣờng công tác quản lý, khai thác nguồn thu .............................. 89
4.3.4. Nâng cao nhận thức, năng lực của lãnh đạo các phƣờng ...................... 90
4.3.5. Nâng cao chất lƣợng bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý thu thuế ........ 91


4.3.6. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tiếp tục ứng dụng
mạnh mẽ công nghệ thông tin vào tất cả các khâu, các bƣớc trong quá trình
quản lý thu ngân sách ...................................................................................... 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 95


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

HĐND

Hội đồng nhân dân

2

KBNN

Kho bạc nhà nƣớc

3

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

4

NS

5

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

6

NSTW

Ngân sách Trung ƣơng

7

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

8

TX

9

UBND

Ủy ban nhân dân

10

XDCB

Xây dựng cơ bản

Ngân sách

Thƣờng xuyên

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

Nội dung
Đặc điểm tự nhiên, dân số huyện Từ Liêm và
quận Bắc Từ Liêm năm 2010, 2013
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế - xã
hội quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 - 2016
Bảng số giao dự toán thu NSNN của quận Bắc
Từ Liêm giai đoạn 2014 - 2017
Tình hình thực hiện kế hoạch thu NSNN của
quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 - 2017
Tổng hợp các nội dung thu cân đối NSNN của
quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 - 2017
Tổng hợp các khoản thu từ thuế theo sắc thuế
của quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 - 2017

Trang
46

48

55

59

62

63

Kết quả thu thuế khu vực công thƣơng nghiệp
7

Bảng 3.7 ngoài quốc doanh của quận Bắc Từ Liêm giai
đoạn 2014 - 2017

ii

64


DANH MỤC HÌNH VẼ

STT

Bảng

Nội dung

1

Hình 1.1

Hệ thống ngân sách nhà nƣớc ở Việt Nam

10

1

Hình 3.1

Bản đồ địa giới hành chính quận Bắc Từ Liêm

45

2

Hình 3.2

Quy trình tổ chức thực hiện thu NSNN quận
Bắc Từ Liêm

iii

Trang

57


LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nƣớc là một công cụ chính sách tài chính quan trọng của
một quốc gia, là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô. Ở Việt
Nam, Luật ngân sách nhà nƣớc từ khi ban hành và qua các lần sửa đổi, bổ
sung đều thừa nhận rằng ngân sách quận/huyện/thị xã (gọi chung là cấp
huyện) là ngân sách của chính quyền Nhà nƣớc cấp huyện và là một bộ phận
cấu thành NSNN, là cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của
NSNN. Luật Ngân sách nhà nƣớc năm 2015 là cơ sở pháp lý cơ bản để tổ
chức quản lý Ngân sách nhà nƣớc nói chung và ngân sách quận, huyện nói
riêng nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nƣớc.
Thu ngân sách nhà nƣớc là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính
trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc. Mọi khoản thu của
nhà nƣớc đều đƣợc thể chế hóa bởi các chính sách, chế độ và pháp luật của
nhà nƣớc. Tuy nhiên hiện nay, công tác quản lý thu ngân sách nhà nƣớc còn
nhiều vấn đề bất cập, các nội dung thu chƣa sát với tình hình kinh tế - xã hội,
còn chồng chéo các khoản thu, việc chấp hành quy trình thu chƣa đƣợc chặt
chẽ dẫn đến tình trạng thất thu ngân sách. Hàng năm, Nhà nƣớc đều có những
thay đổi, bổ sung và hƣớng dẫn về các chế độ, chính sách trong việc quản lý
thu ngân sách nhà nƣớc nhƣng việc thu ngân sách vẫn gặp nhiều khó khăn.
Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội là một quận mới đƣợc thành lập
năm 2014 theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ, trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm, thành
phố Hà Nội. Là quận mới thành lập, ngoài những thuận lợi đƣợc thừa hƣởng
từ truyền thống Cách mạng quý báu và kết quả 20 năm đổi mới của huyện Từ
Liêm trƣớc đây thì Bắc Từ Liêm đang phải đối mặt với nhiều khó khăn nhƣ:
1


cơ sở kết cấu hạ tầng kỹ thuật còn thiếu, việc khớp nối hạ tầng kỹ thuật chƣa
thông suốt, thu ngân sách khó khăn, khả năng thu ngân sách của quận chỉ
chiếm khoảng ¼ so với tổng thu ngân sách huyện Từ Liêm trƣớc đây. Quận
Bắc Từ Liêm là đơn vị hành chính có quy mô dân số lớn, tốc độ tăng cơ học
cao, số lƣợng cá nhân, các hộ kinh doanh cá thể lớn tạo ra nguồn thu ngân
sách lớn. Tuy nhiên, sự phát triển của Bắc Từ Liêm đƣợc đánh giá là chƣa tƣơng
xứng với tiềm năng, thế mạnh vốn có. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự
chậm chạp phát triển kinh tế - xã hội của Quận là do hiệu lực, hiệu quả thu ngân
sách nhà nƣớc chƣa cao, công tác, việc thu ngân sách còn gặp nhiều khó khăn do
các chính sách còn nhiều vƣớng mắc, các khoản thu còn chồng chéo, chế tài
chƣa chặt chẽ, công tác quản lý ngân sách quận còn nhiều bất cập.
Câu hỏi đặt ra là UBND Quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội cần
phải làm gì để tăng cƣờng quản lý thu ngân sách nhà nƣớc trong thời gian tới?
Để góp phần trả lời câu hỏi này, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Quản lý
thu ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội” làm đề tài luận
văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
thu NSNN và khảo sát thực tiễn công tác quản lý thu ngân sách của quận Bắc
Từ Liêm, thành phố Hà Nội, luận văn nhằm tìm ra những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân của tồn tại, hạn chế đó trong công tác quản lý thu NSNN, từ đó
đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm tăng cƣờng quản lý thu NSNN của
quận Bắc Từ Liêm.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu NSNN
cấp quận.
2


- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN của quận Bắc Từ
Liêm giai đoạn năm 2014 - 2017.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý thu NSNN của quận
Bắc Từ Liêm thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý thu NSNN của quận Bắc Từ Liêm.
3.2. h m vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu công tác quản lý thu NSNN trên
địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thu
NSNN của quận Bắc Từ Liêm từ năm 2014 đến năm 2017.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài thực hiện nghiên cứu việc quản lý thu
NSNN của quận Bắc Từ Liêm từ năm 2014 đến năm 2017 theo những nội
dung chủ yếu sau: (1) quản lý việc lập dự toán thu NSNN; (2) quản lý việc
chấp hành dự toán thu NSNN; (3) quản lý việc quyết toán thu NSNN; (4)
công tác kiểm tra, giám sát quản lý thu NSNN.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài danh mục các từ viết tắt, bảng biểu, sơ đồ, lời mở đầu, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp quận.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nƣớc của quận Bắc
Từ Liêm.
Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng quản lý thu ngân sách nhà nƣớc của
quận Bắc Từ Liêm thời gian tới.
3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CẤP QUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ trƣớc đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bao
gồm các bài viết, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, chuyên đề thực tập tốt
nghiệp nghiên cứu liên quan đến quản lý thu NSNN. Một số công trình công
bố đã để lại những bài học kinh nghiệm về công tác quản lý NSNN cho các cơ
quan quản lý nhà nƣớc, những ngƣời tham gia hoạch định chính sách. Trong
số đó, có một số công trình nghiên cứu điển hình đã đƣợc công bố nhƣ sau:
- Ngân hàng Thế giới, 1996. “Vietnam Fiscal Decentralization and
Delivery of Rural Services”, In, 220 p.Washington D.C. Nghiên cứu của
Ngân hàng thế giới (1996, 2005) cho thấy phân cấp quản lý ngân sách sẽ góp
phần tăng cƣờng vai trò, trách nhiệm và năng lực quản lý của địa phƣơng
trong việc bố trí các nguồn lực, đơn giản hóa các thủ tục đầu tƣ và thủ tục
hành chính để đẩy nhanh tiến độ triển khai các chƣơng trình, dự án và tác
động tích cực đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ở
nƣớc ta hiện nay” của tác giả Vũ Thị Mai (2005) - Học viện chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh. Tác giả đã tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề chung nhất về
thuế và quản lý thuế, tìm hiểu thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam trong giai
đoạn năm 1990 đến 2009 và đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý thuế ở Việt Nam từ năm 2010.
- Bài báo “Một số vấn đề hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập doanh
nghiệp” của tác giả Phan Thị Thanh Dƣơng (2008) - Khoa Luật Thƣơng mại,
4


trƣờng

ĐH

Luật

TP

Hồ

Chí

Minh

(đăng

tải

trên

website

http://www.hcmulaw.edu.vn). Tác giả đã chỉ ra vai trò quan trọng của thuế
thu nhập doanh nghiệp và tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, từ đó làm rõ những nội dung mà Luật chƣa
đề cập đến và đề xuất giải pháp góp phần đƣa công cụ thuế nói chung và thuế
thu nhập doanh nghiệp nói riêng trở thành công cụ hữu hiệu để điều tiết nền
kinh tế, phù hợp với chiến lƣợc phát triển dài hạn ở Việt Nam.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Chiến lƣợc cải cách hệ thống
chính sách thuế, phí giai đoạn 2011-2020” của Vũ Văn Trƣờng (2011) đã tập
trung phân tích ƣu nhƣợc điểm của hệ thống chính sách thuế, phí, lệ phí của
Việt Nam trƣớc năm 2010, đề xuất một số biện pháp nhằm cải cách hệ thống
chính sách thuế, phí, lệ phí cho phù hợp với chủ trƣơng của Đảng và Nhà
nƣớc, đồng thời phù hợp với thông lệ quốc tế, từ đó đƣa Việt Nam hội nhập
có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới.
- Luận án tiến sĩ “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nƣớc tỉnh
An Giang giai đoạn 2011-2015” của Tô Thiện Hiền (2012) - Trƣờng Đại học
Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã kết hợp các phƣơng pháp so sánh, thống kê,
tổng hợp và phân tích số liệu thu chi, để hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực
tiễn hiệu quả quản lý NSNN, phân tích thực trạng các hình thức thu, chi
NSNN tỉnh An Giang trong giai đoạn 2006 - 2010, chỉ ra những ƣu điểm cũng
nhƣ những tồn tại hạn chế của công tác quản lý thu, chi NSNN tỉnh An Giang,
từ đó đề xuất giải pháp cơ bản để hoàn thiện công tác quản lý NSNN cấp tỉnh
nhằm đảm bảo nguyên tắc tăng trƣởng và phát triển kinh tế bền vững của địa
phƣơng, tầm nhìn đến năm 2020. Tuy nhiên, đề tài tập trung vào cân đối thu, chi
ngân sách tỉnh nên chƣa đi sâu vào những vấn đề cụ thể trong thu NS cấp tỉnh.
- Luận án tiến sĩ “Phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam hiện nay” của
Lê Toàn Thắng (2013) - Học viện hành chính quốc gia. Tác giả đã làm rõ các
5


vấn đề về quản lý NSNN và thực trạng phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam,
từ đó nêu lên những đánh giá về ƣu nhƣợc điểm cũng nhƣ nguyên nhân của
những tồn tại trong phân cấp quản lý NSNN ở nƣớc ta hiện nay. Đóng góp
mới của luận văn này là đã đánh giá đúng thực chất vai trò, tình hình phân cấp
quản lý NSNN ở Việt Nam, góp phần thúc đẩy quá trình dân chủ hóa, thực
hiện công khai hoạt động tài chính - ngân sách và đề xuất những giải pháp
thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN.
- Bài báo “Kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số nƣớc” của Trần
Thị Lan Hƣơng (2015), đƣợc đăng tải trên Tạp chí tài chính số 11 kỳ 1/2015.
Tác giả đã chỉ ra rằng việc quản lý NSNN hiệu quả là một trong những yêu
cầu quan trọng hàng đầu nào nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của một
quốc gia. Đặc biệt, trong điều kiện nguồn thu NSNN vẫn tiếp tục gặp khó
khăn, nhu cầu chi không ngừng tăng, tình trạng bội chi ngân sách vẫn xảy ra
thƣờng xuyên… thì việc phác họa một số kinh nghiệm quản lý, sử dụng ngân
sách ở nƣớc ngoài sẽ cung cấp những góc nhìn chúng ta có thể tham khảo.
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” của Phƣơng Kiến Quốc (2016) - Đại học kinh
tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Trong quá trình nghiên cứu lý luận và ứng dụng
vào thực tiễn quản lý thu NSNN, tác giả đã xem xét đánh giá thực trạng thu
NSNN trên địa bàn quận, từ đó đƣa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện quản
lý thu NSNN trên địa bàn quận Cầu Giấy, góp phần tăng thu NSNN hàng
năm, tạo tiền đề để đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội trong quận.
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý thu - chi ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
quận Long Biên” của Nguyễn Phƣơng Linh (2016) - Đại học kinh tế - Đại học
quốc gia Hà Nội. Trong luận văn này tác giả đã xây dựng khuôn khổ lý thuyết
về quản lý thu - chi NSNN trên địa bàn quận và áp dụng để phân tích thực
trạng quản lý thu - chi NSNN tại quận Long Biên, từ đó chỉ ra những tồn tại và
6


nguyên nhân của những hạn chế đó. Cuối cùng, đề tài đƣa ra những giải pháp
nhằm nâng cao, hoàn thiện việc quản lý thu - chi NSNN tại quận Long Biên.
- Bài báo “Thực hiện dự toán ngân sách 2017: Bài học từ năm ngân
sách 2016” của Vũ Sỹ Cƣờng (2017) - Học viện Tài chính đăng trên Tạp chí
tài chính kỳ 1 tháng 2/2017. Tác giả đã phân tích và đánh giá kết quả thu ngân
sách nhà nƣớc từ năm 2016, từ đó chỉ ra những bài học trong điều hành
NSNN, sau đó phân tích những cơ hội và thách thức trong việc dự toán ngân
sách năm 2017, góp phần đáng kể cho thực hiện ngân sách năm 2017 cũng
nhƣ trong giai đoạn tới.
Nhìn chung, các đề tài luận án, luận văn, nghiên cứu khoa học và các
tài liệu trên đều đề cập đến các vấn đề quản lý thu NSNN, song chƣa có đề tài
nào đề cập đến quản lý thu NSNN quận Bắc Từ Liêm, đặc biệt trong giai
đoạn chuyển giao từ huyện Từ Liêm cũ thành hai quận Bắc Từ Liêm và Nam
Từ Liêm mới. Các tài liệu, đề tài nghiên cứu trên sẽ là cơ sở lý luận, tài liệu
tham khảo hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu này.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nƣớc cấp quận
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Ngân sách nhà nước
Khoản 14, Điều 4, Luật ngân sách nhà nƣớc số 83/2015/QH13 đã đƣợc
Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9
thông qua ngày 25/06/2015 (có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017, thay
thế cho Luật ngân sách nhà nƣớc số 01/2002/QH11) đã định nghĩa: “Ngân sách
nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực
hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.
Theo Phạm Thị Uyên Thi (2015) cho rằng “NSNN vừa là nguồn lực để
nuôi dƣỡng bộ máy Nhà nƣớc, vừa là công cụ hữu hiệu để Nhà nƣớc quản lý,
7


điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội” nên nó mang năm đặc
điểm chính sau:
- Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn liền với quyền lực
kinh tế - chính trị của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc tiến hành trên những cơ sở
luật lệ nhất định. NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt, vì trong NSNN, chủ
thể của nó đƣợc thiết lập dựa vào các hệ thống luật pháp có liên quan nhƣ
hiến pháp, luật thuế,… bên cạnh đó, bản thân NSNN cũng là một bộ luật do
Quốc hội quyết định và đƣợc thông qua hằng năm, mang tính áp đặt và bắt
buộc các chủ thể kinh tế - xã hội phải tuân thủ.
- Thứ hai, đặc điểm của NSNN gắn liền với tính giai cấp. Trong giai
đoạn thời kì phong kiến, mô hình ngân sách sơ khai và tuỳ tiện, còn lẫn lộn
giữa ngân khố của Nhà vua với ngân sách của Nhà nƣớc phong kiến. Hoạt
động thu - chi lúc này mang tính cống nạp, ban phát giữa Nhà vua và các tầng
lớp dân cƣ, thƣơng nhân, quan lại, thợ thuyền và các nƣớc chƣ hầu (nếu có).
Quyền quyết định các khoản thu - chi của NSNN chủ yếu do ngƣời đứng đầu
một nƣớc (nhà vua) quyết định. Hiện nay (Nhà nƣớc xã hội chủ nghĩa/ Nhà
nƣớc tƣ bản chủ nghĩa), NSNN đƣợc thảo luận, lập dự toán và phê chuẩn bởi
cơ quan pháp quyền, từ đó quyền quyết định là của toàn dân đƣợc thực hiện
thông qua Quốc hội. NSNN có giới hạn thời gian để sử dụng, đƣợc quy định
nội dung thu - chi, kiểm soát bởi cả hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân.
- Thứ ba, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nƣớc và luôn chứa lợi
ích chung của xã hội. Nhà nƣớc là chủ thể duy nhất nắm quyền quyết định thu
- chi NSNN và hoạt động này nhằm giúp Nhà nƣớc giải quyết các quan hệ tồn
tại trong xã hội về lợi ích khi Nhà nƣớc tham gia phân phối các nguồn tài
chính quốc gia giữa Nhà nƣớc với các tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp
dân cƣ...

8


- Thứ tư, NSNN là một bộ phận chủ yếu của toàn bộ hệ thống tài chính
quốc gia. Hệ thống tài chính quốc gia bao gồm: tài chính nhà nƣớc, trung gian
tài chính, tài chính doanh nghiệp và tài chính cá nhân/hộ gia đình. Trong đó,
tài chính nhà nƣớc là một khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. Tài
chính nhà nƣớc tác động đến việc hoạt động và phát triển của toàn bộ hệ
thống kinh tế - xã hội. Tài chính nhà nƣớc thực hiện huy động và tập trung
nguồn lực tài chính từ các định chế tài chính khác chủ yếu qua thuế và các
khoản thu mang tính chất thuế. Trên cơ sở nguồn lực huy động đƣợc, Chính
phủ sử dụng quỹ ngân sách để tiến hành việc cấp phát kinh phí, tài trợ vốn
cho các tổ chức kinh tế và các đơn vị thuộc khu vực công nhằm thực hiện các
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thứ năm, NSNN là một bản dự toán thu - chi. Các cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm lập NSNN sau đó đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến
chính sách mà Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo. Thu chi NSNN là cơ sở để thực hiện các chính sách này của Chính phủ. Chính
sách nào không đƣợc dự kiến trong NSNN thì sẽ không đƣợc thực hiện.
Chính vì vậy, việc thông qua NSNN là một sự kiện quan trọng mang tính
chính trị, nó biểu hiện sự nhất trí trong Quốc hội về chính sách của Nhà nƣớc.
Nếu Quốc hội không thông qua NSNN, có thể hiểu rằng Chính phủ đã thất bị
trong việc đề xuất chính sách đó, và có thể gây ra những mâu thuẫn chính trị.
Khoản 16, Điều 4, Luật ngân sách nhà nƣớc 2015 chỉ ra rằng: “Phân
cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm của
chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý NSNN
để phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội”. Hệ thống NSNN Việt Nam
gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng:
- NSTW là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ƣơng hƣởng
và các khoản chi NSNN mà thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ƣơng.
9


- NSĐP là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phƣơng hƣởng,
đồng thời thu bổ sung từ ngân sách trung ƣơng cho ngân sách địa phƣơng và
cả các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phƣơng. NSĐP chia
thành các cấp:
+ Ngân sách cấp tỉnh gồm ngân sách cấp tỉnh và thành phố trực thuộc
Trung ƣơng.
+ Ngân sách cấp huyện gồm ngân sách cấp huyện, thị xã, quận và thành
phố trực thuộc tỉnh.
+ Ngân sách cấp xã: bao gồm ngân sách cấp xã, phƣờng, thị trấn.
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

NGÂN SÁCH TRUNG ƢƠNG

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƢƠNG

NGÂN SÁCH CẤP TỈNH

NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN

NGÂN SÁCH CẤP XÃ

Hình 1.1: Hệ thống ngân sách nhà nƣớc ở Việt Nam
Nguồn: www.mof.gov.vn

10


Quản lý NSNN là hoạt động của các chủ thể quản lý NSNN thông qua việc
sử dụng có chủ đích các phƣơng pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác động
và điều khiển hoạt động của NSNN nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã định. Quản lý
NSNN thực chất là quản lý thu, chi NSNN và cân đối hệ thống NSNN.
Để phát huy vai trò của NSNN trong đời sống kinh tế - xã hội, trên cơ
sở nghiên cứu lý luận và các kinh nghiệm sử dụng công cụ NSNN, nguyên tắc
quản lý NSNN đƣợc quy định nhƣ sau:
- Một là, nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ. Nguyên tắc này đòi
hỏi trong hoạt động ngân sách, một mặt, nó đảm bảo sự thống nhất ý chí và
lợi ích qua huy động và phân bổ NS để có đƣợc những hàng hóa, dịch vụ
công cộng có tính chất quốc gia. Mặt khác, nó đảm bảo phát huy tính chủ
động và sáng tạo của các địa phƣơng, các tổ chức, cá nhân trong đảm bảo giải
quyết các vấn đề cụ thể, trong những hoàn cảnh và cơ sở cụ thể. Tập trung ở
đây không phải là độc đoán, chuyên quyền mà trên cơ sở phát huy dân chủ
thực sự trong tổ chức hoạt động NS của các cấp chính quyền. Nguyên tắc này
đƣợc quán triệt thông qua sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan nhà nƣớc trong phân cấp quản lý ở cả ba khâu của chu trình ngân sách.
- Hai là, nguyên tắc đảm bảo cân đối ngân sách nhà nƣớc. Cân đối
NSNN ngoài sự cân bằng về thu, chi còn là sự hài hòa, hợp lý trong cơ cấu
thu, chi giữa các khoản thu, chi; các ngành; các lĩnh vực; các cấp chính quyền
thậm chí ngay cả giữa các thế hệ. Đảm bảo cân đối NS từ một đòi hỏi có tính
chất khách quan xuất phát từ vai trò nhà nƣớc trong can thiệp vào nền kinh tế
thị trƣờng với mục tiêu ổn định, hiệu quả và công bằng. Thông thƣờng, khi
thực hiện NS, các khoản thu dự kiến sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của Nhà nƣớc. Vì vậy, tính toán nhu cầu chi sát với khả năng thu trong khi lập
NS là rất quan trọng. Các khoản chi chỉ đƣợc phép thực hiện khi đã có đủ các
nguồn thu bù đắp.
11


- Ba là, nguyên tắc công khai, minh bạch. Công khai có nghĩa là để cho
mọi ngƣời biết, ko giữ kín. Minh bạch là làm cho mọi việc trở nên rõ ràng, dễ
hiểu, không thể nhầm lẫn đƣợc. Quản lý NS đòi hỏi phải công khai, minh
bạch xuất phát từ đòi hỏi chính đáng của ngƣời dân với tƣ cách là ngƣời nộp
thuế cho nhà nƣớc.
- Bốn là, nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm. Với tƣ cách là ngƣời đƣợc
nhân dân ủy thác trong việc sử dụng nguồn lực, nhà nƣớc phải đảm bảo trách
nhiệm trƣớc nhân dân về toàn bộ quá trình quản lý NS, về kết quả thu, chi
NS. Tính đảm bảo trách nhiệm bao gồm chịu trách nhiệm có tính chất nội bộ
và chịu trách nhiệm ra bên ngoài. Chịu trách nhiệm nội bộ của nhà quản lý
ngân sách bao gồm chịu trách nhiệm của cấp dƣới với cấp trên, với ngƣời
giám sát; kiểm tra ngân sách trong nội bộ nhà nƣớc. Chịu trách nhiệm ra bên
ngoài là tính chịu trách nhiệm của các bộ, ngành đối với khách hàng của mình
nhƣ những ngƣời nộp thuế hay đối tƣợng đƣợc hƣởng các dịch vụ y tế, giáo
dục... Nâng cao tính chịu trách nhiệm ra bên ngoài đặc biệt cần thiết khi nhà
nƣớc gia tăng phí tập trung hóa, tăng tự chủ trong quản lý NS cho các địa
phƣơng, các bộ, ngành, đơn vị. Điều này cũng thể hiện rõ trong Luật ngân
sách của Việt Nam. Quốc hội, HĐND đƣợc bầu theo nhiệm kỳ và chịu trách
nhiệm giải trình trƣớc toàn bộ cử tri về ngân sách. Cơ quan hành pháp chịu
trách nhiệm giải trình trƣớc cơ quan lập pháp.
1.2.1.2. Thu ngân sách nhà nước
Để có kinh phí cho mọi hoạt động của mình, nhà nƣớc đã đặt ra các
khoản thu do công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ. Thực chất, thu
NSNN là việc nhà nƣớc dùng quyền lực để tập trung một phần nguồn tài
chính quốc gia, hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà
nƣớc. Thu NSNN trƣớc hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế
trong xã hội. Mức độ phát triển kinh tế và tỷ lệ tăng trƣởng GDP hàng năm là
12


tiền đề, là yếu tố khách quan hình thành nên các khoản thu NSNN và quyết
định mức độ động viên các khoản thu của NSNN.
Trong cơ cấu thu NSNN của nhiều quốc gia trên thế giới, thuế luôn là
nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi nó đƣợc trích xuất chủ yếu từ
những giá trị do nền kinh tế tạo ra và thể hiện rõ đƣợc quyền lực của nhà
nƣớc. Nền kinh tế quốc dân ngày càng phát triển với tốc độ cao thì nguồn thu
nhà nƣớc từ thuế chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng thu NSNN.
Tại nƣớc ta, về phƣơng diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản
tiền Nhà nƣớc huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà
nƣớc.1Theo Luật NSNN năm 2015, nội dung các khoản thu NSNN bao gồm:
- Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
- Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà
nƣớc thực hiện, trƣờng hợp đƣợc khoán chi phí hoạt động thì đƣợc khấu trừ;
các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và
doanh nghiệp nhà nƣớc thực hiện nộp NSNN theo quy định của pháp luật;
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nƣớc, các tổ chức,
cá nhân ở ngoài nƣớc cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phƣơng;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1.2.1.3. Quản lý thu ngân sách nhà nước
Quản lý thu NSNN là quá trình nhà nƣớc sử dụng tổng hợp các công
cụ, biện pháp dựa trên quyền lực chính trị Nhà nƣớc, để tập trung các nguồn
lực trong nền kinh tế - xã hội cho Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật và
kiểm soát các nhân tố tác động đến thu ngân sách theo đúng mục tiêu đã đề ra.
Quản lý thu NSNN còn đƣợc hiểu là sự tác động của các cơ quan làm
nhiệm vụ thu NSNN lên các khoản thu NSNN bằng cách hoạch định kế
hoạch, tổ chức triển khai các kế hoạch thu và phối hợp, kiểm tra, đánh giá quá
trình thực hiện kế hoạch thu NSNN.
13


* Đặc điểm của quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN là một bộ phận của quản lý tài chính công, vì vậy
nó mang những đặc trƣng vốn có của quản lý tài chính công. Bao gồm những
đặc điểm sau:
- Thứ nhất, quản lý thu NSNN đƣợc xác lập dựa trên cơ sở các văn bản
pháp luật đã đƣợc Nhà nƣớc ban hành. Các văn bản pháp luật này phải đƣợc
thể hiện rõ từ bƣớc lập kế hoạch thu đến khâu tổ chức thực hiện kế hoạch đó,
việc thanh tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện.
- Thứ hai, quản lý thu NSNN là sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các
công việc cũng nhƣ các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện nghĩa
vụ đối với NSNN. Trách nhiệm quản lý thu NSNN không chỉ thuộc về riêng cơ
quan quản lý nào mà đó là trách nhiệm chung của cả bộ máy chính quyền các
cấp. Vì vậy trong công tác quản lý thu NSNN, việc phối kết hợp vừa là một đặc
điểm quan trọng, vừa là một yêu cầu có tính nguyên tắc không thể bỏ qua.
- Thứ ba, quản lý thu NSNN luôn bám sát với quá trình vận động của
nền kinh tế. Sự vận động của nền kinh tế có gây ảnh hƣởng lớn đến công tác
lập kế hoạch thu và việc tổ chức thực hiện kế hoạch thu đó; nếu không bám
sát với quá trình vận động của nền kinh tế thì tổ chức công tác quản lý thu
NSNN từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát
quá trình thực hiện sẽ xa rời thực tiễn, thậm chí là dẫn đến hậu quả tiêu cực.
- Thứ tư, quản lý thu NSNN là sự quản lý mang tính chất bao quát, tổng
hợp giữa quản lý mang tính chất nghiệp vụ thu và quản lý các hoạt động kinh
tế của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ thu nộp NSNN.
* Vai trò của quản lý thu NSNN
- Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý để Nhà nƣớc kiểm soát
và điều tiết hoạt động kinh tế của các thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập
của mọi tầng lớp dân cƣ trong xã hội nhằm đảm bảo công bằng xã hội.
14


- Thứ hai, quản lý thu NSNN giúp khai thác, phát hiện, tính toán chính
xác các nguồn tài chính của đất nƣớc để có thể động viên đƣợc. Đây cũng là
một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nƣớc trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế.
- Thứ ba, quản lý thu NSNN là công cụ để động viên các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung cho NSNN. Bất kỳ Nhà
nƣớc nào muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tất yếu phải có
nguồn lực tài chính, mà nguồn lực tài chính đó có đƣợc chủ yếu là do nguồn
thu NSNN mang lại.
- Thứ tư, quản lý thu NSNN góp phần tạo lập môi trƣờng công bằng
giữa các thành phần kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế. Với các hình
thức và nội dung thu phù hợp, kết hợp với các chính sách miễn giảm hợp lý sẽ
tạo ra môi trƣờng kinh tế thuận lợi cho các thành phần kinh tế. Đồng thời, nó
còn là công cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát
của Nhà nƣớc đối với toàn bộ hoạt động kinh tế.
- Thứ năm, quản lý thu NSNN tác động đến sản lƣợng và sản lƣợng
tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức thƣờng dẫn
tới việc giảm sản lƣợng trong nền kinh tế, thu hẹp quy mô của nền kinh tế.
Ngƣợc lại, giảm mức thuế sẽ làm tăng sản lƣợng cân bằng của nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngƣời ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh
quy mô sản lƣợng của nền kinh tế cũng nhƣ hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
*Yêu cầu quản lý thu NSNN
Bảo đảm động viên kịp thời, đầy đủ các khoản thu NSNN theo đúng
quy định của Nhà nƣớc. Đây là yêu cầu tất yếu mang tính chất bắt buộc của
công tác quản lý thu NSNN, bởi lẽ nếu không đảm bảo kịp thời, đầy đủ số thu
ngân sách theo kế hoạch sẽ phá vỡ kế hoạch, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nƣớc. Để đảm bảo yêu cầu này thì công tác quản lý thu NSNN
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×