Tải bản đầy đủ

Quản lý tài chính tại trung tâm bảo tồn di sản thăng long hà nội

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THANH LOAN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM BẢO TỒN DI SẢN
THĂNG LONG – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THANH LOAN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TẠI TRUNG TÂM BẢO TỒN DI SẢN
THĂNG LONG – HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỀU HOA
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người
khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo
đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách
báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh
mục tài liệu tham khảo của luận văn.

Tác giả

Nguyễn Thanh Loan


LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội,
với kiến thức được các thầy cô giảng dạy, tôi đã không ngừng nghiên cứu về lý
luận và thực tiễn để hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ “Quản lý tài chính tại
Trung tâm bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội”.
Để có được kết quả nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn:
Các thầy cô tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội có tham
gia giảng dạy tại lớp cao học QH – 2016E.CH chuyên ngành Quản lý kinh tế đã
trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và phương pháp nghiên cứu khoa học.


Cô giáo TS Hoàng Triều Hoa đã hướng dẫn nhiệt tình để tôi từng bước
nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Các thầy, cô giáo trong Hội đồng đánh giá kết quả sơ bộ luận văn thạc sỹ
đã hướng dẫn, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thiện luận văn.
Ban Giám đốc và phòng Kế hoạch Tài chính tại Trung tâm bảo tồn di sản
Thăng Long – Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi công tác và nghiên cứu
trong quá trình làm luận văn.
Tác giả

Nguyễn Thanh Loan


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

CBVC

Cán bộ viên chức

3

KBNN

Kho bạc nhà nước

4

NSNN

Ngân sách nhà nước

5

TNTT

Thu nhâp tăng thêm

6

TSCĐ

Tài sản cố định

7

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

TT
1
2

Số hiệu

Tên bảng

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại Trung
tâm bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội
Sơ đồ 3.2 Luân chuyển chứng từ của Trung tâm bảo tồn
di sản Thăng Long – Hà Nội

Trang
36
38


DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Số hiệu

Tên bảng

Trang

1

Bảng 3.1

Dự toán thu của Trung tâm bảo tồn di sản
Thăng Long – Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017

39

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

Dự toán chi ngân sách của Trung tâm bảo tồn
di sản Thăng Long – Hà Nội giai đoạn 2015 2017
Tổng hợp nguồn thu của Trung tâm bảo tồn
di sản Thăng Long – Hà Nội giai đoạn 2015 2017
Tổng hợp tình hìn chi của Trung tâm bảo tồn
di sản Thăng Long – Hà Nội giai đoạn 2015 2017
Kết quả hoạt động tài chính giai đoạn 2015 2017
Xác định hệ số theo phân loại lao động
Tình hình chi trả thu nhập tăng thêm giai
đoạn 2015 - 2017
Tình hình trích lập và sử dụng các quỹ giai
đoạn 2015 - 2017

40

41

44
47
48
49
50


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .......................................................... i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÓ THU ............................................................................................... 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý tài chính tại đơn vị sự
nghiệp có thu ......................................................................................................... 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu ........... 6
1.2.1 Đơn vị sự nghiệp có thu .......................................................................... 6
1.2.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu ............................... 10
1.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu .............. 24
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý tài chính của Trung tâm hoạt động văn hóa
khoa học Quốc Tử Giám ..................................................................................... 24
1.3.2 Kinh nghiệm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Viện công nghệ
môi trường ........................................................................................................... 26
1.3.3 Bài học rút ra cho công tác quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tồn di
sản Thăng Long – Hà Nội .................................................................................. 28
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 30
2.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin ................................................................ 30
2.2 Phƣơng pháp xử lý thông tin....................................................................... 31
2.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp......................................................... 31
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả ............................................................... 32
2.2.3 Phương pháp so sánh ........................................................................... 32


CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH TẠI TRUNG TÂM BẢO TỒN DI SẢN THĂNG LONG – HÀ NỘI
.............................................................................................................................. 33
3.1 Khái quát về Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội .............. 33
3.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn........................................... 33
3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức tại Trung tâm .................................................. 35
3.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Bảo tồn di sản
Thăng Long – Hà Nội......................................................................................... 36
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính ........................................................ 36
3.2.2 Lập kế hoạch tài chính ......................................................................... 38
3.2.3 Triển khai thực hiện kế hoạch ............................................................. 41
3.2.4 Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch ......................................... 52
3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tồn di
sản Thăng Long – Hà Nội .................................................................................. 54
3.3.1 Những kết quả đạt được ....................................................................... 54
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 56
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM BẢO TỒN DI SẢN THĂNG
LONG – HÀ NỘI ............................................................................................... 61
4.1 Định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Trung tâm bảo
tồn di sản Thăng Long – Hà Nội đến năm 2020 .............................................. 61
4.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đổi mới cơ chế quản lý tài
chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đến năm 2020 ............................. 61
4.1.2 Định hướng phát triển của Trung tâm bảo tồn di sản Thăng Long –
Hà Nội đến năm 2020 ......................................................................................... 62


4.1.3 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại
Trung tâm bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội .............................................. 62
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm
bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội................................................................ 63
4.2.1 Về tổ chức bộ máy quản lý tài chính .................................................... 63
4.2.2 Công tác lập kế hoạch tài chính ........................................................... 64
4.2.3 Công tác thực hiện kế hoạch ................................................................ 65
4.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát .................................................................. 66
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 70


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Quản lý tài chính là một bộ phận, một khâu của quản lý kinh tế xã hội
và là khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính được coi là hợp lý,
có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích hợp, có tác động tích
cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được
hoạch định. Việc quản lý sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có
liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám
sát, kiểm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng
trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả
việc sử dụng các nguồn tài chính.
Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội được thành lập theo
Quyết định số 3855/QĐ-UBND ngày 01/9/2006 và Quyết định số 5668/QĐUBND ngày 06/12/2011 của UBND Thành phố Hà Nội. Trung tâm là đơn vị
sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên theo
quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
Trong những năm qua, công tác quản lý tài chính của Trung tâm đã đạt được
một số kết quả nhất định, đảm bảo được các yêu cầu đặt ra. Tuy nhiên, vì là
một đơn vị được thành lập chưa lâu, Trung tâm còn bộc lộ nhiều hạn chế
trong quản lý tài chính như: xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chưa phù hợp
với đơn vị sự nghiệp có thu; chất lượng công tác lập, phân bổ và giao dự toán
chi NSNN chưa cao; chưa có các cơ chế để đẩy mạnh việc tăng nguồn thu và
sử dụng nguồn thu có hiệu quả... Do vậy, việc nghiên cứu để đề xuất một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tồn di
sản Thăng Long – Hà Nội là hết sức cần thiết.

1


Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nêu trên,
tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tổn
di sản Thăng Long – Hà Nội” làm luận văn Thạc sỹ.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Những bất cập trong công tác quản lý
tài chính tại Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội? Ban Giám đốc
Trung tâm cần làm gì đề hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở đơn vị?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn đi sâu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các đơn vị
sự nghiệp có thu; đi sâu phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm
bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm
hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở Trung tâm.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sư nghiệp
có thu;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Bảo tồn
di sản Thăng Long – Hà Nội, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về hoạt
động quản lý tài chính và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý tài chính tại Trung tâm.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý tài chính tại đơn
vị sự nghiệp có thu, cụ thể là quản lý tài chính tại Trung tâm Bảo tồn di sản
Thăng Long – Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung

2


Đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý tài chính tại Trung tâm Bảo tồn di
sản Thăng Long Hà Nội bao gồm: Quản lý nguồn NSNN cấp, nguồn thu từ
hoạt động của Trung tâm và sử dụng các nguồn kinh phí tại Trung tâm.
* Về không gian
Đề tài giới hạn thực hiện nghiên cứu hoạt động quản lý tài chính tại
Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long Hà Nội (đơn vị cấp 1), không thực hiện
nghiên cứu tại Ban Quản lý dự án Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích Cổ Loa –
Thành cổ Hà Nội (đơn vị cấp 2).
* Về thời gian
Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm
Bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, Cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung
tâm Bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung
tâm Bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý tài chính tại đơn vị
sự nghiệp có thu
Có nhiều nghiên cứu trong nước được thực hiện nhằm xây dựng, hoàn
thiện một cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công, đặc biệt là
đối với đơn vị sự nghiệp có thu đáp ứng yêu cầu đổi mới, yêu cầu về tự chủ
tài chính. Một số công trình nghiên cứu về công tác quản lý tài chính công,
quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu như:
- “Đổi mới quản lý tài chính ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu” của
Phan Thị Cúc (2002). Tác giả để cập đến các nguồn kinh phí đảm bảo và các
khoản chi cho đơn vị sự nghiệp có thu công lập, ngoài công lập và vấn đề đổi
mới cơ chế quản lý tài chính
- “Một số vấn đề cơ bản về tài chính công và cải cách tài chính công”
của tác giả Bùi Thị Minh Huyền (2003). Tác giả cuốn sách đã đề cập đến
những vấn đề cơ bản về lý thuyết tài chính công; đặc trưng và vai trò của tài
chính công trong phát triển kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó cuốn sách cũng đánh
giá thực trạng tài chính công ở Việt Nam và sự cần thiết phải cải cách nền tài
chính công tại Việt Nam.
- “Quản lý tài chính công ở Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Nhài (2007).
Tác giả đã phân tích thực trạng quản lý tài chính công ở Việt Nam, trên cơ sở
đó đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý tài chính công trong thời kỳ
mới.
- Luận án “Quản lý tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam”
của Vũ Thị Thanh Thủy (2012). Tác giả đã đề xuất khái niệm mới về tự chủ
4


tài chính các trường đại học công lập, khác biệt với quan điểm của nhiều
chuyên gia kinh tế và nhà quản lý thực tiễn ở Việt Nam, trong đó, nhấn mạnh
tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập nhằm mục tiêu cuối cùng
là đảm bảo thu đủ bù đắp chi phí tương ứng với chất lượng đào tạo, hướng tới
bền vững tài chính. Tác giả luận án đã đánh giá thực trạng quản lý tài chính
các trường đại học công lập ở Việt Nam còn nhiều yếu kém, biểu hiện ở việc
hiệu quả chi rất thấp, quyền tự chủ tài chính cho các trường còn nhiều bất cập.
Phân tích thực trạng quản lý tài chính trong các trường đại học công lập, tác
giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính các trường đại học
công lập ở Việt Nam, trong đó giải pháp tăng cường quyền tự chủ tài chính
các trường đại học công lập có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tăng tính thuyết
phục của giải pháp, đã thiết lập điều kiện để các trường đại học công lập tự
chủ tài chính.
- Luận văn “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong quá trình thực
hiện tự chủ ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” của Bùi Thị Thanh
Hương (2013). Luận văn nghiên cứu về hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại
đơn vị sự nghiệp có thu trong quá trình thực hiện tự chủ, cụ thể là trường Đại
học Công nghiệp Hà Nội. Luận văn đã làm rõ được một số cơ sở lý luận
chung về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp: khái niệm, vai trò và các
yếu tố cấu thành của đơn vị hành chính sự nghiệp, một số nội dung về hoàn
thiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp.
- Luận văn “Quản lý tài chính ở Nhà xuất bản chính trị Quốc gia - Sự
thật” của Lưu Thị Bình (2013). Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng
quản lý tài chính ở Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật, chỉ ra những vấn
đề đặt ra cần giải quyết. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất quan điểm, phương
hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện hoạt động quản lý tài chính
ở Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật. Bên cạnh đó luận văn cũng góp
5


phần làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công.
Các luận văn trên nghiên cứu, phân tích hoạt động tài chính của các
đơn vị sự nghiệp có thu trên những khía cạnh khác nhau và theo những loại
hình đơn vị khác nhau; phân tích điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động quản lý
tài chính tại đơn vị, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quá trình quản lý
tài chính của đơn vị.
Như vậy, cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào thực hiện một cách
toàn diện về công tác quản lý tài chính tại Trung tâm bảo tồn di sản Thăng
Long – Hà Nội. Do đó tác giả thực hiện đề tài “Quản lý tài chính tại Trung
tâm bảo tồn di sản Thăng Long – Hà Nội” với mong muốn góp phần hoàn
thiện quy trình quản lý tài chính tại Trung tâm, giúp Trung tâm ngày càng
phát triển lớn mạnh hơn.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có
thu
1.2.1 Đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp có thu là một loại đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn
thu sự nghiệp, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự
toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy
định của luật kế toán.
Đơn vị sự nghiệp có thu có các đặc điểm sau:
- Những hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu có tính chất xã hội
để đảm bảo cho cuộc sống được bình thường. Những loại dịch vụ thông
thường được hiểu là những hoạt động phục vụ không tạo ra sản phẩm mang
hình thái hiện vật, còn dịch vụ mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp là những
hoạt động phục vụ nhu cầu cần thiết của xã hội, bất kể các sản phẩm được tạo
ra có hình thái hiện vật hay phi hiện vật.
6


- Việc trao đổi dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức,
cá nhân không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ, nghĩa là nó không giống
với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Có những dịch vụ mà
người sử dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí, có những dịch vụ thì phải trả
một phần hoặc toàn bộ kinh phí. Tuy nhiên cung ứng các dịch vụ này không
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
- Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu không trực tiếp phục vụ
cho quản lý hành chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Nó được phân biệt với hoạt động
quản lý nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp có thu có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự
nghiệp bởi vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn
thu cho ngân sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc
vào cơ chế xin cho như trước.
1.2.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
* Theo khả năng đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, quy định tại
Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính, các đơn vị
có thu được phân loại như sau:
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt
động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn
vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động).
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, kinh phí hoạt động thường xuyên
do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân
sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Tiêu chí để phân loại đơn vị sự nghiệp có thu là mức độ tự đảm bảo
chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp có thu, được xác định
7


theo công thức sau:
Mức tự đảm bảo chi phí
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thƣờng xuyên = ______________________
x 100%
của đơn vị ( %)
Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên
Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo chi phí hoạt động gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự
nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước đặt hàng.
Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động:
Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%.
Đơn vị sự nghiệp có thu do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi
phí hoạt động:
Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
xác định theo công thức trên, từ trên 10% trở xuống.
* Theo đối tượng quản lý:
- Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc cơ quan hành chính Nhà nước như
Bộ, cơ quan ngang Bộ: Đây là những đơn vị sự nghiệp hoạt động trực tiếp
theo các quy định của Nhà nước và của Bộ chủ quản. Đặc điểm lớn nhất của
đơn vị này là có tính linh hoạt và chủ động khá cao vì nó trực tiếp chịu sự
quản lý của các Bộ, cơ quan ngang bộ.
- Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc một doanh nghiệp Nhà nước: Các
đơn vị này thực hiện những chức năng, nhiệm vụ mà doanh nghiệp này giao
cho. Tính linh hoạt của đơn vị sự nghiệp loại này không cao vì phụ thuộc
không chỉ vào qui định của Chính phủ mà còn phải tuân theo các quy chế hoạt
8


động của doanh nghiệp chủ quản.
- Đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc một tổ chức do Nhà nước cấp giấy
phép hoạt động. Các tổ chức này có thể là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
– xã hội. Các đơn vị này cũng có tính linh hoạt không cao vì ngoài sự quản lý
của Nhà nước còn phải tuân theo các quy định về hoạt động của các tổ chức
lãnh đạo, phạm vi các ngành nghề được tham gia của các đơn vị có thu loại
này cũng hạn chế hơn rất nhiều.
* Theo phạm vi hoạt động:
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở trung ương: các đơn vị này là các cơ quan
trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, chịu sự quản lý trực tiếp của các Bộ, các cơ
quan chủ quản.
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương: các đơn vị này thuộc sự quản
lý trực tiếp của UBND các tỉnh, thành phố.
* Theo từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, đơn vị sự nghiệp có
thu bao gồm:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp y tế (bảo vệ chăm sóc sức khoẻ)
- Đơn vị sự nghiệp văn hoá, thông tin
- Đơn vị sự nghiệp báo chí truyền thông
- Đơn vị sự nghiệp phát thanh truyền hình
- Đơn vị sự nghiệp dân số - trẻ em, kế hoạch hoá gia đình
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế
- Đơn vị sự nghiệp có thu khác
1.2.1.3 Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm 3 nguồn chính:
nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp; nguồn thu sự nghiệp của đơn vị hay
9


thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ công và nguồn khác như viện trợ, vay
nợ, quà biếu, tặng...
Ba nguồn này có mối quan hệ qua lại, tác động bổ sung cho nhau.
Trong ba nguồn này, nguồn từ ngân sách nhà nước giữ vai trò quan trọng,
chiếm tỷ lệ cao, thực hiện được sự phân công trách nhiệm trong chi tiêu cho
các hoạt động sự nghiệp, định hướng cho các hoạt động sự nghiệp phát triển
phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm quyền lợi bình
đẳng cho mọi người dân. Nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác cũng đóng
vai trò để hỗ trợ, giảm nhẹ gánh nặng chi tiêu cho NSNN và đồng thời cũng
thể hiện được tính năng động, hiệu quả của mỗi đơn vị sự nghiệp có thu trong
việc huy động được tổng các nguồn lực của xã hội để đầu tư cho hoạt động
cung cấp dịch vụ công.
1.2.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.2.1 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc quản lý tài chính tại các đơn vị
sự nghiệp có thu
* Khái niệm quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu là việc quản lý thu
và quản lý chi nhằm đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ Nhà
nước giao, từ đó mở rộng các hoạt động sự nghiệp, phục vụ tốt hơn nhu cầu
của nhân dân.
Nhà nước có thể lựa chọn một trong hai cơ chế quản lý tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp có thu là cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm và cơ
chế tự chủ tài chính. Cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm là cơ chế quản
lý truyền thống, mang tính áp đặt, phụ thuộc. Các đơn vị hoạt động dựa trên
nguồn kinh phí do NSNN cấp, vì vậy các đơn vị hoàn toàn thụ động, trông
chờ kinh phí ngân sách cấp, không chủ động được nguồn kinh phí, mọi hoạt
động đều dựa trên sự cấp phát, cơ chế xin cho đã khiến cho các thủ tục rườm
rà, chậm chạp nên hoạt động không hiệu quả. Cơ chế tự chủ tài chính là cơ
10


chế quản lý tài chính linh hoạt, chủ động trong bố trí và sử dụng nguồn kinh
phí.
* Vai trò của quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Không giống như mục tiêu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
thông thường là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, mục tiêu của quản lý
tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu là đảm bảo khả năng tài chính để
thực hiện tốt những mục tiêu, nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó. Việc quản lý
tài chính tốt còn nhằm mục tiêu tăng thu, tăng nguồn thu nhập tích lũy được
của mỗi đơn vị, tiến tới tự chủ về mặt tài chính, giảm bớt gánh nặng cho ngân
sách Nhà nước.
Công tác quản lý tài chính hợp lý và đúng đắn tạo ra khả năng tự chủ và
phát triển cho đơn vị. Đặc biệt trong thời đại hiện nay, khi xu hướng xã hội
hóa các dịch vụ xã hội đang là xu hướng phát triển của mỗi quốc gia thì việc
quản lý tài chính tốt sẽ tạo ra khả năng cạnh tranh của đơn vị sự nghiệp với
các doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác. Mặt khác, đối với các đơn
vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần hoặc đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt
động thường xuyên thì việc quản lý tài chính lại càng trở nên hết sức quan
trọng, quyết định sự sống còn của đơn vị.
Tóm lại, quản lý tài chính là một bộ phận của quản lý kinh tế, là một
yêu cầu tất yếu để đảm bảo hoạt động bình thường của mọi tổ chức kinh tế xã
hội. Chính vì vậy, Nhà nước luôn có những cơ chế chính sách hợp lý nhằm
đảm bảo cho công tác quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thực hiện
đúng đắn và phát huy hiệu quả.
* Nguyên tắc quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
- Phải bảo đảm kinh phí thường xuyên theo chế độ, định mức, tiêu
chuẩn của Nhà nước để các đơn vị hoạt động liên tục, đồng thời phải triệt để
tiết kiệm chi.
11


- Quản lý kinh phí thuộc cơ quan, đơn vị nào là trách nhiệm của đơn vị,
mà trước hết là trách nhiệm của thủ trưởng, cơ quan đơn vị.
- Tôn trọng dự toán năm được duyệt: Trong quá trình chấp hành dự
toán, các đơn vị phải tuân thủ dự toán năm đã được duyệt. Trong trường hợp
cần điều chỉnh dự toán chi thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép
nhưng không được làm thay đổi tổng mức dự toán do cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Trong trường hợp có biến động khách quan làm thay đổi dự toán sẽ
được NSNN bổ sung theo thủ tục quy định của luật NSNN để đảm bảo cho
đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
1.2.2.2 Nội dung quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
* Tổ chức bộ máy quản lý tài chính:
Việc quản lý tài chính trong các tổ chức công trước hết phải phù hợp
với những điều kiện hoàn cảnh cụ thể tại mỗi tổ chức. Nhưng dù tổ chức đó
thuộc loại hình nào thì việc quản lý tài chính cũng phải tuân thủ theo một số
nguyên tắc quản lý tài chính như sau:
- Đảm bảo các khoản chi thường xuyên của tổ chức phải tuân theo chế
độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu nội bộ đã được duyệt để tổ chức đó hoạt
động liên tục và hiệu quả.
- Trách nhiệm quản lý tài chính của các tổ chức công thuộc về tổ chức
công mà người đứng đầu chịu trách nhiệm ở đây chính là người lãnh đạo tổ
chức.
- Trong quá trình quản lý tài chính tại các tổ chức công cần phải tôn
trọng dự toán năm được duyệt. Trong trường hợp cần điều chỉnh dự toán cần
được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh để đảm bảo cho tổ chức
hoàn thành tốt những chức năng và nhiệm vụ của mình.
Tổ chức bộ máy trực tiếp quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có
thu bao gồm: Lãnh đạo đơn vị, Trưởng phòng tài chính kế toán, Phòng tài
chính kế toán, Trưởng các phòng bộ phận trong tổ chức.
12


Ban lãnh đạo đơn vị là những cá nhân phải chịu trách nhiệm trực tiếp
trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về các quyết định của mình
trong quá trình quản lý tài chính của tổ chức. Trong đó người thủ trưởng đơn
vị là người chủ tài khoản, người trực tiếp đưa ra các quyết định quản lý việc
huy động và sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị.
Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống
kê, quản lý tài sản theo đúng quy định của pháp luật, phản ánh đầy đủ, kịp
thời toàn bộ các khoản thu, chi của đơn vị trong sổ sách kế toán và thực hiện
các quy định về chế độ thông tin, báo cáo hoạt động sự nghiệp của đơn vị
theo quy định hiện hành. Đồng thời thủ trưởng đơn vị cũng là người phải
thường xuyên kiểm tra giám sát công tác tài chính kế toán, quản lý tài sản
trong đơn vị nhằm chống thất thu, lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực tài chính trong đơn vị.
Trưởng phòng Tài chính kế toán là cá nhân phải chịu trách nhiệm trước
lãnh đạo và cơ quan tài chính, cơ quan quản lý cấp trên về toàn bộ hoạt động
tài chính kế toán của tổ chức. Trưởng phòng phải trực tiếp bố trí nhân lực điều
hành công tác của phòng Tài chính kế toán, tổ chức điều hành bộ máy kế toán
đảm bảo thực hiện đúng cơ chế tự chủ tài chính; quản lý các nguồn thu cũng
như xây dựng các định mức chi và quản lý các khoản chi phát sinh trong tổ
chức, thực hiện công tác kế toán và xây dựng báo cáo kế toán theo quy định
của pháp luật, thực hiện việc phân tích giám sát các hoạt động tài chính của tổ
chức. Bên cạnh đó ngày càng thực hiện tốt hơn chức năng tư vấn tham mưu
cho lãnh đạo về hoạt động tài chính, đề xuất các phương án sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả các khoản chi và tăng các khoản thu của tổ chức.
Phòng tài chính kế toán dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng phòng chịu
trách nhiệm thực hiện công tác kế toán từ việc lưu trữ chứng từ kế toán đến
việc hạch toán vào sổ sách kế toán và xây dựng các báo cáo kế toán, thực hiện
việc lập dự toán các khoản thu, chi; quản lý việc thực hiện các khoản thu, chi
13


tài chính cũng như toàn bộ vật tư tài sản trong tổ chức.
Bên cạnh đó trưởng các phòng hay bộ phận trực thuộc tổ chức cũng cần
thiết phải phối hợp với phòng tài chính kế toán có trách nhiệm thực hiện đúng
các quy định pháp luật, các quy chế nội bộ có liên quan đến các khoản thu hay
những khoản chi tài chính hay việc quản lý và sử dụng vật tư và tài sản của tổ
chức.
* Lập kế hoạch tài chính:
Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán của Bộ Tài
chính và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, căn cứ vào tình hình thực
hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến cho năm kế hoạch, đơn vị lập dự
toán ngân sách theo đúng quy định, trong đó xác định và thể hiện rõ dự toán
chi ngân sách thường xuyên và không thường xuyên; có thuyết minh chi tiết
theo nội dung công việc, gửi cơ quan chủ quản cấp trên hoặc cơ quan tài
chính cùng cấp. Cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp gửi cơ quan tài chính
cùng cấp.
+ Dự toán thu:
Đối với các khoản thu phí, lệ phí: Căn cứ vào đối tượng thu, mức thu và
tỷ lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với các khoản thu sự nghiệp: Căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch
vụ và mức thu do đơn vị quyết định hoặc theo hợp đồng kinh tế đơn vị đã ký
kết.
+ Dự toán chi: Đơn vị lập dự toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ như:
chi thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước giao; chi phục vụ
cho công tác thu phí và lệ phí; chi hoạt động dịch vụ theo các quy định hiện
hành.
Dự toán chi không thường xuyên đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụ
cho theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết
14


theo từng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét
tổng hợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp trung ương), gửi
cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị sự nghiệp địa phương) theo
quy định hiện hành.|
* Triển khai thực hiện kế hoạch tài chính:
Đây là một nội dung đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý tài
chính tại các đơn vị sự nghiệp nhằm biến dự toán thành hiện thực. Trên cơ sở
dự toán thu – chi công tác tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính gồm các nội
dung sau:
+ Quản lý thu:
Từ nguồn NSNN: NSNN cấp các khoản kinh phí thực hiện đề tài
nghiên cứu khoa học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí theo đơn đặt
hàng của nhà nước, mua sắm trang thiết bị, kinh phí cấp tinh giản biên chế.
Từ nguồn thu của hoạt động sự nghiệp: phần để lại từ số phí, lệ phí
thuộc NSNN cho đơn vị sử dụng theo quy định. Mức thu, tỷ lệ nguồn thu để
lại đơn vị và nội dung chi cũng theo quy định của nhà nước.
Ngoài ra còn có các khoản thu từ việc cung cấp hàng hóa dịch vụ: thủ
trưởng đơn vị quyết định mức thu, mức chi đảm bảo có hiệu quả và chịu điều
tiết của luật doanh nghiệp, các luật thuế quy định hiện hành.
Các nguồn sự nghiệp khác tùy theo từng đặc điểm, lĩnh vực hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp. Nguồn thu khác: gồm nguồn vốn khấu hao cơ bản
tài sản cố định và tiền thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; nguồn
viện trợ, dự án tài trợ trong và ngoài nước; nguồn vốn tham gia liên doanh liên kết của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật; lãi được chia từ hoạt động liên doanh - liên kết; nguồn khác (nếu có).
+ Quản lý chi:
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ được cấp có
thẩm quyền giao như chi cho con người, chi quản lý hành chính, chi nghiệp
15


vụ chuyên môn, chi mua sắm TSCĐ; chi cho các hoạt động cung cấp hàng
hóa dịch vụ (kể cả chi nộp thuế, trích khấu hao tài sản cố định theo quy
định); chi hoạt động thường xuyên phục vụ công tác thu phí và lệ phí; chi
thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học đối với đơn vị sự nghiệp khoa học.
Chi không thường xuyên: chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học
(đối với đơn vị sự nghiệp khác); chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia; chi thực hiện các nhiệm vụ nhà nước đặt hàng; chi vốn đối ứng thực hiện
các dự án có vốn nước ngoài theo quy định…
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đã có nhiều tác động tích cực đến công
tác quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu. Một mặt, về quản lý và
sử dụng nguồn tài chính, các đơn vị được tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động
cung cấp dịch vụ công, đa dạng hoá các mô hình tổ chức thu hút các nguồn
lực tài chính đặc biệt là quyền được liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá
nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội; quyền được vay vốn
của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn
vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức
hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao. Mặt khác, đơn
vị được quyết định một số khoản chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định như các khoản chi quản lý hành
chính. Trước đây thì định mức chi cho quản lý hành chính như: điện thoại,
công tác phí, hội nghị - hội thảo phí… phải tuân thủ theo định mức của nhà
nước quy định cũng đã gây nhiều bất cập lãng phí mà hiệu quả không cao.
Theo quy định mới này căn cứ vào tính chất công việc thủ trưởng thực hiện
và quyết định mức chi khoán cho từng đơn vị phòng ban, từng đơn vị phụ
thuộc.
+ Quản lý, sử dụng và phân phối kết quả hoạt động tài chính:
Hàng năm, sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định của pháp luật, số chênh lệch giữa phần
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×