Tải bản đầy đủ

Quản lý huy động vốn tại ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên dầu khí toàn cầu chi nhánh thăng long

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM ĐỨC HIẾU

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ
TOÀN CẦU- CHI NHÁNH THĂNG LONG

LU N VĂN THẠC S QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

HÀ NỘI - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHẠM ĐỨC HIẾU

QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ
TOÀN CẦU- CHI NHÁNH THĂNG LONG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LU N VĂN THẠC S QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN QUANG TUYẾN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn: Quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh
Thăng Long là công trình nghiên cứu độc lập là trung thực của Tôi.
Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê trong Luận văn là trung
thực có nguồn gốc rõ ràng.
Học viên

PHẠM ĐỨC HIẾU


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Trƣờng Đại Học Kinh Tế - Đại
Học Quốc Gia Hà Nội, quý Thầy Cô giáo đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo
môi trƣờng và điều liện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Với sự kính trọng và biết ơn, tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành
đến TS. Trần Quang Tuyến đã giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình trong suốt thời gian
thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các phòng ban của Ngân hàng Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu khí toàn cầu, và Chi nhánh Thăng Long
đã giúp đỡ, chia sẻ thông tin, cung cấp cho tôi nhiều ngồn tƣ liệu, tài liệu, số


liệu hữu ích để cho tôi phục vụ cho đề tài luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời tri ân tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động
viên, hỗ trợ, giúp đỡ rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn
thiện luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

PHẠM ĐỨC HIẾU

năm 2018


MỤC LỤC
DANH M C CH

VI T TẮT ......................................................................... i

DANH M C CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH M C BIỂU ĐỒ ................................................................................... iii
DANH M C SƠ ĐỒ ...................................... Error! Bookmark not defined.
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ
LÝ LU N VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ................. 4
1.1.1. Các nghiên cứu đã đƣợc công bố ....................................................... 4
1.1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống
đặt ra cho luận văn ........................................................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
thƣơng mại ........................................................................................................ 7
1.2.1. Các khái niệm...................................................................................... 7
1.2.2. Quy trình, nội dung quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân
hàng thƣơng mại .......................................................................................... 14
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý huy động vốn của ngân hàng
thƣơng mại .................................................................................................. 19
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý huy động vốn tại Ngân
hàng thƣơng mại .......................................................................................... 22
1.3. Một số kinh nghiệm quản lý huy động vốn và bài học kinh nghiệm
rút ra cho cho GP Bank - chi nhánh Thăng Long .......................................... 23
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý huy động vốn GP Bank - Chi nhánh Hoàn
Kiếm. ......................................................................................................... 23


1.3.2. Kinh nghiệm quản lý huy động vốn từ Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy ( Agribank –
Chi nhánh Cầu Giấy) ................................................................................... 24
1.3.3. Bài học rút ra cho Ngân hàng thƣơng mại TNHH MTV Dầu khí
toàn cầu - Chi nhánh Thăng Long............................................................... 25
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 26
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 26
2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .................................................................. 26
2.2.1. Thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp ................................................... 26
2.2.2. Thu thập thông tin, dữ liệu sơ cấp .................................................... 27
2.3. Phƣơng pháp phân tích và diễn giải dữ liệu ............................................. 29
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TM TNHH MTV DẦU KHÍ TOÀN CẦU – CHI
NHÁNH THĂNG LONG ............................................................................. 31
3.1. Khái quá sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TM TNHH
MTV Dầu khí toàn cầu- Chi nhánh Thăng Long ............................................ 31
3.1.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Ngân hàng TM TNHH MTV Dầu khí toàn cầu ...... 31
3.1.2. Khái quát về ngân hàng TM TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu –
Chi nhánh Thăng Long ............................................................................... 32
3.1.3. Khái quát tình hình hoạt động của ngân hàng TM TNHH MTV
Dầu Khí toàn cầu – Chi nhánh Thăng Long những năm gần đây .............. 32
3.2. Kết quả công tác quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TNHH MTV dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Thăng Long ............................... 35
3.2.1. Quy mô nguồn vốn huy động ............................................................ 35
3.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động vốn ...................................................... 36
3.2.3. Công tác quản lý chi phí huy động vốn ............................................ 42


3.3. Công tác quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TNHH
MTV Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Thăng Long .......................................... 43
3.3.1. Bộ máy quản lý huy động vốn .......................................................... 43
3.3.2. Lập kế hoạch huy động vốn .............................................................. 46
3.3.3. Tổ chức thực hiện hoạt động huy động vốn ..................................... 53
3.3.4. Kiểm soát huy động vốn ................................................................... 55
3.4. Đánh giá công tác quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TNHH MTV Dầu khí toàn cầu- Chi nhánh Thăng Long ................................ 56
3.4.1. Các chỉ tiêu định tính ........................................................................ 56
3.4.2. Các chỉ tiêu định lƣợng ..................................................................... 57
3.4.3. Đánh giá quản lý hoạt động huy động vốn ...................................... 61
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DẦU KHÍ TOÀN CẦU –
CHI NHÁNH THĂNG LONG....................................................................... 67
4.1. Định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại của ngân
hàng TM TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu – Chi nhánh Thăng Long ........... 67
4.1.1. Chiến lƣợc phát triển của Ngân hàng ................................................ 67
4.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn của GP
Bank - Chi nhánh Thăng Long .................................................................... 68
4.2. Một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn tại Ngân
hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Thăng Long .......................... 69
4.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý huy động vốn ........................... 69
4.2.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch huy động vốn ............................. 72
4.2.3. Hoàn thiện công tác về kiểm soát huy động vốn .............................. 80
KẾT LU N .................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 83
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT T T

TT

Chữ viết t t

Giải n h

1

TCTD

Tổ chức tín dụng

2

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

3

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

4

NHTW

Ngân hàng trung ƣơng

5

GP Bank

6

TM TNHH MTV

Thƣơng mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên

7

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

8

VNĐ

Việt Nam Đồng

9

USD

Đô la Mỹ

Ngân hàng Thƣơng mại trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Dầu khí toàn Cầu

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bản

Nội dun

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

Cơ cấu nguồn vốn theo đối tƣợng huy động

36

3

Bảng 3.3

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền

38

4

Bảng 3.4

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

40

5

Bảng 3.5

Chi phí huy động vốn

42

6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

Bảng số liệu nguồn vốn huy động của chi nhánh
qua các năm

Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh từ vốn huy động
tại GP Bank – Chi nhánh Thăng Long
Chi phí huy động vốn bình quân tại GP Bank Chi nhánh Thăng Long
Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn theo kỳ
hạn tại GP Bank – Chi nhánh Thăng Long

Trang
35

57
58
59

Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn theo
9

Bảng 3.9

loại tiền tệ tại GP Bank – Chi nhánh Thăng
Long

ii

60


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Biểu đồ

Nội dun

1

Biểu đồ 3.1

Tổng nguồn vốn huy động

33

2

Biểu đồ 3.2

Tình hình cho vay của chi nhánh

34

3

Biểu đồ 3.3

Nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi

39

iii

Trang


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Nền kinh tế nƣớc ta đã có chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn diện sau
khi thực hiện công cuộc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trƣờng với sự khuyến khích phát triển mọi thành phần
kinh tế của Đảng và Nhà Nƣớc, nhu cầu về vốn đầu tƣ rất lớn. Vốn là nguồn
lực vô cùng quan trọng, vấn đề thuộc “cơ sở hạ tầng mềm” cho mọi quá trình
phát triển. Đặc biệt, đối với Ngân hàng, vốn không chỉ quyết định đến quy mô
hoạt động, sức mạnh cạnh tranh trong kinh doanh, mà còn quyết định đến việc
mở rộng (hay thu hẹp) hoạt động tín dụng và ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi
nhuận của Ngân hàng. Tuy không trực tiếp tạo ra lợi nhuận, nhƣng là một
bƣớc đệm giúp Ngân hàng thực hiện các hoạt động cho vay trong nền kinh tế
(có huy động thì mới có vốn để cho vay phát triển kinh tế ). Trong những năm
gần đây, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi về nhiều
phƣơng diện, đã có những bƣớc phát triển trong hoạt đông, nhƣng vẫn chƣa
đáp ứng đƣớc hết nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
Thực hiện chủ trƣơng tái cơ cấu hệ thống Ngân hàng thƣơng mại của Nhà
nƣớc. Ngân hàng Nhà nƣớc mua lại và tiếp quản các Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần trong thời gian qua đã góp phần đảm bảo an toàn hệ thống các tổ chức tín
dụng, ổn định thị trƣờng tiền tệ và góp phần củng cố niềm tin của ngƣời dân đối
với hệ thống Ngân hàng và các chủ trƣơng, biện pháp cơ cấu lại các tổ chức tín
dụng. Trong đó có Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu hiện nay đổi tên thành
Ngân hàng Thƣơng mại trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dầu Khí Toàn Cầu
( GP Bank). Hành trình hơn hai mƣơi năm hoạt động không phải là một khoảng
thời gian dài, nhƣng với tất cả những gì GP Bank đã đạt đƣợc thì Ngân hàng có
quyền tự hào và tin tƣởng vào sự phát triển của mình trong tƣơng lai. Tuy nhiên,
công tác huy động vốn của Ngân hàng đang đứng trƣớc những thách thức mới,
đòi hỏi Ngân hàng phải thực sự quan tâm, chú ý đến công tác thu hút nguồn vốn,
đặc biệt là thu hút nguồn vốn của Ngân hàng đang đứng trƣớc những thách thức
1


mới, đòi hỏi Ngân hàng phải thực sự quan tâm, chú ý đến công tác thu hút nguồn
vốn, đặc biệt là thu hút nguồn vốn từ dân cƣ và các tổ chức kinh tế, góp phần
hoàn thiện hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Trong thời gian qua, để ổn định và phát triển Ngân hàng Thƣơng mại Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Thăng Long đã và
đang triển khai nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,
đặc biệt là công tác huy động vốn. Tuy nhiên, Chi nhánh đã và đang phải đối mặt
với sự cạnh tranh gay gắt từ phía các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn.
Điều đó làm cho hoạt động huy động vốn của Chi nhánh gặp không ít những khó
khăn, tốc độ tăng trƣởng, chất lƣợng nguồn vốn huy động thấp, sự cân đối giữa
huy động vốn và cho vay vốn chƣa thực sự đảm bảo…Do đó, việc tăng cƣờng
hiệu quả công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thƣơng mại Trách nhiệm
hữu hạn một thành viên Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Thăng Long đang là vấn đề
có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn tôi chọn đề tài “Quản lý
huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Thăng Long”.
2. Câu hỏi n hiên cứu
Quá trình nghiên cứu luận văn tập trung vào việc trả lời câu hỏi:
- Trong thời gian tới GP Bank – Chi nhánh Thăng Long cần phải thực hiện
những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý huy động vốn của mình?
3. Mục đích và nhiệm vụ n hiên cứu
 Mục đích nghiên cứu:
 Luận văn làm rõ thực trạng quản lý huy động vốn GP Bank – Chi
nhánh Thăng Long, giai đoạn 2015 – 2017. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý huy động tại GP Bank –
chi nhánh Thăng Long trong những năm tới.
Để thực hiện đƣợc mục đích nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận
văn đƣợc xác định nhƣ sau:
2


 Nhiệm vụ:
- Hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý huy động
vốn tại Ngân hàng thƣơng mại
- Thu thập thông tin để thấy đƣợc thực trạng công tác huy động vốn tại
GP Bank – Chi nhánh Thăng Long.
- Phân tích đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn của GP BankChi nhánh Thăng Long.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý huy
động vốn của GP Bank – Chi nhánh Thăng Long.
4. Đối tƣợn và phạm vi n hiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
thƣơng mại nói chung và GP Bank – Chi nhánh Thăng Long nói riêng .
 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu công tác quản lý huy động vốn tại GP Bank
– Chi nhánh Thăng Long.
+ Về thời gian: Từ năm 2015-2017
+ Về nội dung: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý huy động vốn từ
tiền gửi của tổ chức và dân cƣ tại GP Bank – Chi nhánh Thăng Long.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, và tài liệu tham khảo, Luận văn
đƣợc chia làm 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý huy động vốn tại Ngân hàng Thương
mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu - Chi nhánh Thăng Long.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý huy
động vốn tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu khí Toàn Cầu - Chi
nhánh Thăng Long.
3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LU N VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổn qu n tình hình n hiên cứu liên qu n đến đề tài luận văn
Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất của ngân
hàng thƣơng mại, thành công hay thất bại của hoạt động này s quyết định
hiệu quả hoạt động của cả ngân hàng. Xuất phát từ tầm quan trọng nhƣ vậy
nên huy động vốn và quản lý hoạt động huy động vốn đã trở thành vấn đề thu
hút đƣợc nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản lý cũng nhƣ các
tổ chức cá nhân có liên quan.
Trên cơ sở lý luận về ngân hàng thƣơng mại và nghiệp vụ huy động vốn
của ngân hàng thƣơng mại, qua thực tiễn hoạt động của các ngân hàng thƣơng
mại ở Việt Nam và trong quá trình phát triển ngành Tài chính Ngân hàng khoảng
10 năm trở lại đây, qua rất nhiều thăng trầm của ngành, huy động vốn và hiệu
quả của nó đã trở thành một vấn đề đƣợc quan tâm và đƣợc thể hiện ở khá nhiều
đề tài nghiên cứu, bài viết đăng tải trên các tạp chí trong nƣớc và quốc tế.
1.1.1. Các nghiên cứu đã được công bố
- Bài viết: “Ngân hàng tăng huy động để phòng thủ thanh khoản” của
tác giả Thùy Vinh, đăng trên báo điện tử Cafef.vn ngày 25/10/2012.
- Bài viết: “Ngân hàng thương mại Việt Nam: Nâng cao hiệu quả huy
động vốn” của ThS Đƣờng Thị Thanh Hải - Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công
nghiệp, đăng trên Tạp chí Tài chính ngày 12/06/2014.
- Luận án tiến sĩ “Giải pháp đa dạng các hình thức huy động vốn và sử
dụng vốn của ngân hàng Công thương Việt Nam” năm 2001 của tác giả
Nguyễn Văn Thanh, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
- Nguyễn Thị Lan Phƣơng (2010), “Giải pháp tăng cường huy động

4


vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế,
Đại học Ngoại thƣơng. Trong nghiên cứu này tác giả đã tìm hiểu về hoạt động
huy động vốn của ngân hàng và các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy
động vốn của ngân hàng, đã đƣa ra đƣợc những cơ sở lý luận chung, từ đó
đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.
- Nguyễn Ngọc Nhƣ Nga (2013), “Giải pháp tăng cường huy động vốn
tại ngân hàng Phát triển nhà đ ng

ng sông Cửu Long”, Luận văn thạc sĩ

kinh tế, Học viện tài chính.Trong đề tài nghiên cứu này tác giả đã đề cập
những vấn đề mang tính lý luận cơ bản về huy động vốn của ngân hàng
thƣơng mại, kinh nghiệm của một số ngân hàng thƣơng mại trong công tác
huy động vốn để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Phát triển
nhà đồng bằng sông Cửu Long. Đánh giá những tồn tại và nguyên nhân của
hoạt động huy động vốn tại ngân hàng và đề xuất một số gải pháp nhằm tăng
cƣờng huy động vốn cho ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
- Nguyễn Thị Lê Hoa (2013), “Hoàn thiện công tác quản lý huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ”
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Thƣơng Mại. Luận văn đã đề cập đến thực
trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ. Đồng thời đƣa ra các giải pháp đó là áp dụng chính sách
lãi suất huy động hợp lý, giải pháp về chính sách quan hệ khách hàng, và các
giải pháp nhằm hoàn thiên công tác quản lý đó là giải pháp về nhân sự, giải
pháp về phát triển thƣơng hiệu.
- Từ Thị Thu Hiền (2014), “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh”, Luận văn thạc sĩ
kinh tế, Học viện tài chính. Luận văn đã đánh giá thực trạng quản lý huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh. Và
đƣa ra một số giải pháp nhƣ, phát triển mạng lƣới giao dịch, áp dụng chính
sách huy động linh hoạt, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ.

5


- Hồ Thái Sơn (2014), “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Hàng Hải Việt Nam Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy”. Luận văn thạc
sĩ kinh tế, Đại học Thƣơng Mại. Luận văn nghiên cứu phân tích, đánh giá
thực trạng công tác quản lý huy động vốn và một số kiến nghị nhằm hoàn
thiện công tác quản lý hoạt động huy động vốn tại TMCP Hàng Hải Việt Nam
Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy.
Ngoài các công trình và đề tài kể trên, còn trong ngành ngân hàng nói
chung và Ngân hàng GP Bank cũng có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề
huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Các báo cáo tổng
kết , báo cáo kết quả kinh doanh, các giải pháp trọng tâm của NHNN từ năm
2015-2017...
1.1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống đặt
ra cho luận văn
Qua các công trình, đề tài, bài viết về vấn đề này cho thấy các nội dung
có liên quan đến quản lý huy động vốn và hiệu quả huy động vốn đối với
ngân hàng thƣơng mại đã đƣợc nghiên cứu khá nhiều, đƣợc phát triển một
cách khá hệ thống. Tuy nhiên, đối với mỗi ngân hàng thƣơng mại, mỗi chi
nhánh và ở những địa bàn khác nhau, quản lý và hiệu quả huy động vốn cũng
rất khác nhau do điều kiện thực tế khác nhau. Cho đến nay, đối với GP Bank
chƣa có một công trình nghiên cứu khoa học hoặc luận văn, luận án nào
nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện về huy động vốn và quản lý hiệu
quả huy động vốn của ngân hàng trong khoảng năm năm gần đây. Chính vì
vậy, đề tài nghiên cứu của học viên trong giai đoạn hiện nay vẫn đảm bảo tính
cấp thiết.

6


1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động vốn tại Ngân hàng
thƣơn mại
1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm vốn của Ngân hàng thương mại
Tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa X, ngày 12/12/1997 đã thông qua
luật các tổ chức tín dụng và khẳng định :
Ngân hàng Thƣơng mại là một trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ
dƣới hình thức huy động, cho vay, đầu tƣ và cung cấp các dịch vụ khác nhằm
thu đƣợc lợi nhuận. Trong đó, “Vốn” là công cụ duy nhất mà các Ngân hàng
cần phải có, Vốn đóng vai trò quan trọng ảnh hƣởng tới chất lƣợng hoạt động
của Ngân hàng, có thể nói vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định
đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về “Vốn” của NHTM, một khái niệm
chung nhất về “Vốn” của NHTM đó là:
“Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng thương mại tạo
lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư, hoặc thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh khác”.
1.2.1.2. Khái niệm quản lý huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Quản lý huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn nhằm mục tiêu
quản lý huy động vốn, đáp ứng yêu cầu kinh doanh có hiệu quả của chi nhánh
Ngân hàng trong từng thời kỳ. (Ngu n: Phan Thị Thu Hà, 2013)
 Chủ thể quản lý huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại là ban giám
đốc chi nhánh và các phòng chức năng của chi nhánh Ngân hàng .
 Đối tƣợng của hoạt động quản lý huy động vốn của NHTM là các
hoạt động gửi và nhận vốn giữa chi nhánh Ngân hàng với khách hàng, công

7


cụ mà NHTM sử dụng để huy động vốn là các chính sách của Ngân hàng nhƣ,
chính sách lãi suất, các chính sách đối với từng sản phẩm tiền gửi, và chính
sách phân phối…
1.2.1.3 Mục tiêu quản lý huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
 Mục tiêu và các chỉ tiêu đánh giá quản lý huy động vốn trong ngân
hàng thƣơng mại là đáp ứng đƣợc nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, để đảm bảo an toàn thanh khoản và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Quản lý huy động vốn trong các ngân hàng thƣơng mại nhằm đáp ứng
nhu cầu về vốn cho các hoạt động tín dụng của ngân hàng một cách hiệu quả và
an toàn nhất.
 Mục tiêu quản lý huy động vốn được đánh giá qua các tiêu chí sau:
- Quy mô và tốc độ tăng trƣởng nguồn vốn huy động
Quy mô nguồn vốn huy động là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt huy
động vốn của ngân hàng. Quy mô nguồn huy động tăng lên đáp ứng cho hoạt
động cho vay không ngừng tăng trƣởng s tạo điều kiện để ngân hàng mở
rộng hoạt động, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn định của nguồn vốn.
Quy mô nguồn vốn huy động cần gắn với sử dụng vốn, bởi vậy chỉ tiêu phản
ánh quy mô huy động vốn đƣợc thể hiện qua hệ số huy động và sử dụng vốn:
H = Quy mô vốn huy động trong kỳ/ quy mô sử dụng vốn trong kỳ.
Tốc độ tăng trƣởng nguồn vốn huy động là tốc độ tăng trƣởng huy động
vốn hàng năm, năm sau so với năm trƣớc. Tốc độ này càng cao càng tốt.
- Chi phí vốn (lãi suất huy động)
Nếu quy mô huy động vốn phản ánh số lƣợng thì chi phí vốn phản ánh
chất lƣợng huy động vốn.
Thành phần cơ bản của chi phí huy động vốn của các ngân hàng thể
hiện ở khoản chi phí trả lãi cùng với khoản chi phí không dƣới dạng lãi suất
(chi phí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động vốn.
8


Tuỳ theo tính chất của từng nguồn vốn s có nhiều mức lãi suất danh
nghĩa khác nhau. Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố
gắng tạo ra các ƣu thế của riêng mình trong đó có ƣu thế về lãi suất cạnh
tranh. Một ngân hàng có thể đƣa ra mức lãi suất danh nghĩa cao hơn các ngân
hàng khác hoặc cũng có thể tạo ra lãi suất cạnh tranh bằng các phƣơng pháp
nhƣ trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trƣớc. NEC là chi phí vốn đƣợc
xác định nhƣ sau:
Giả sử không có lạm phát, dự trữ bắt buộc thì:
Lãi thực phải trả khách hàng
NEC

=

Gốc thực ngân hàng sử dụng

NEC càng nhỏ thì ngân hàng càng có lợi. NEC phụ thuộc vào cách trả
gốc và lãi. Cách trả lãi khác nhau thì NEC khác nhau.
Nếu trả gốc và lãi luôn một lần thì NEC = i (lãi suất danh nghĩa)
Nếu trả lãi trƣớc NEC = i / 1 – i
Nếu trả lãi n lần trong kỳ, NEC = (1 + i/n)n –1
Các ngân hàng thƣờng sử dụng phƣơng pháp trên trong điều kiện bị
khống chế về lãi suất tối đa, hoặc để thay đổi tạm thời quy mô của các khoản
mục chi phí trả lãi trong kỳ.
Lãi suất bình quân của một nguồn (nhóm nguồn) đƣợc xác định bằng tỷ
lệ bình quân của chi phí trả cho nó so với số dƣ bình quân của nguồn (nhóm
nguồn) đó trong khoảng thời gian.
 Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về kỳ hạn
Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu vốn huy động về thời hạn liên quan đến
sử dụng vốn về kỳ hạn.
- Trước hết là kỳ hạn danh nghĩa của ngu n.
Nguồn huy động thƣờng gắn với kỳ hạn nhất định, đƣợc ngân hàng
tuyên bố, đó là kỳ hạn danh nghĩa của nguồn. Các kỳ hạn danh nghĩa thƣờng

9


gắn với một mức lãi suất nhất định, theo xu hƣớng nguồn có kỳ hạn danh
nghĩa càng dài, lãi suất càng cao. Kỳ hạn danh nghĩa là một chỉ tiêu phản ánh
tính ổn định của nguồn vốn. Kỳ hạn danh nghĩa có ý nghĩa quan trọng đối với
hoạt động của ngân hàng. Kỳ hạn liên quan đến tính ổn định và vì vậy liên
quan tới kỳ hạn sử dụng. Mặt khác, kỳ hạn liên quan tới chi phí các nguồn có
tính ổn định cao thƣờng phải có chi phí duy trì cao. Vì vậy, kỳ hạn là một chỉ
tiêu đánh giá nội dung đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng.
- Kỳ hạn thực của ngu n.
Từ kỳ hạn danh nghĩa, ngân hàng s đƣa ra kỳ hạn huy động phù hợp
với thị trƣờng. Ngân hàng rất quan tâm tới kỳ hạn thực tế của nguồn tiền bởi
kỳ hạn thực tế liên quan chặt ch đến kỳ hạn các khoản cho vay và đầu tƣ.
Kỳ hạn thực tế của nguồn vốn là thời gian mà khoản vốn đó tồn tại liên
tục tại một đơn vị ngân hàng. Các nhân tố ảnh hƣởng tới kỳ hạn danh nghĩa
đều tác động đến kỳ hạn thực tế. Bên cạnh đó, lãi suất cạnh tranh giữa các
ngân hàng, giữa các nguồn vốn, nhu cầu chi tiêu đột xuất cũng ảnh hƣởng tới
kỳ hạn này.
Một nguồn vốn nào đó trong ngân hàng đƣợc tạo ra bởi sự liên tục tiếp
nối của các nguồn tiền gửi và đi vay. Do đó, một nguồn với kỳ hạn danh
nghĩa là ngắn hạn, có thể tồn tại liên tục trong nhiều năm, tức là thành nguồn
có kỳ hạn thực tế là trung và dài hạn. Phân tích và đo lƣờng kỳ hạn thực tế là
cơ sở để ngân hàng quản lý thanh khoản, chuyển hoán kỳ hạn của nguồn, sử
dụng các nguồn có kỳ hạn ngắn để cho vay với lỳ hạn dài hơn.
Phải có khả năng chuyển hoán kỳ hạn của ngu n.
Thông thƣờng các ngân hàng vẫn sử dụng một phần nguồn vốn có thời
hạn ngắn để đầu tƣ vào các tài sản có thời hạn dài hơn nhƣng chỉ ở một tỷ lệ
nhất định. Vì nếu lớn hơn nữa tức là sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn
thì các ngân hàng đến một thời điểm nào đó phải chịu sức ép về khả năng

10


thanh toán vì dƣ nợ cho vay là một tài sản kém lỏng mà cho vay dài hạn là
một loại tài sản kém lỏng nhất.
Ngƣợc lại, nếu ngân hàng sử dụng nguồn vốn dài hạn để cho vay ngắn
hạn thì s khó đảm bảo chênh lệch lãi suất và không hiệu quả vì nguồn vốn
dài hạn có chi phí huy động cao hơn trong khi cho vay ngắn hạn thƣờng thấp
hơn lãi suất cho vay trung và dài hạn.
Mô hình cấu trúc kỳ hạn giúp chúng ta phân tích sự phù hợp giữa nguồn
vốn và sử dụng vốn. Dựa vào đó ngân hàng điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và danh
mục tài sản để vừa nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tăng doanh lợi, đồng thời duy
trì khả năng thanh toán (trƣờng hợp thiếu hụt dự trữ ), đầu tƣ thêm tài sản sinh lời
(trƣờng hợp thừa vốn), hoặc chuẩn bị tái đầu tƣ cho một tài sản sắp đến hạn.
Danh mục tài sản và cấu trúc thời hạn của tài sản thƣờng đƣợc xây
dựng dựa trên cơ sở quy mô, cơ cấu nguồn vốn. Tuy nhiên trong nhiều trƣờng
hợp các ngân hàng phải điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp với sử
dụng vốn cho kế hoạch mở rộng kinh doanh hoặc theo chỉ định của Chính phủ
để đầu tƣ trong giai đoạn đó.
Sự phù hợp còn thể hiện giữa lãi suất và từng nhóm tài sản với lãi suất
phải trả cho từng nguồn vốn. Về nguyên tắc lãi suất trên tài sản phải cao hơn
lãi suất trên nguồn có cùng kỳ hạn và các tài sản có thời hạn dài hơn phải có
lãi suất cao hơn để bù đắp chi phí trả lãi cao hơn của bên nguồn vốn.
Bởi vậy, tiêu chí phản ánh sự phù hợp giữa vốn huy động và vốn sử dụng
về kỳ hạn là tổng vốn huy động theo kỳ hạn / tổng vốn sử dụng theo kỳ hạn.
Tiêu chí

ng hoặc sấp xỉ

ng 1 là tốt, phản ánh tính an toàn và hiệu

quả của huy động vốn.
1.2.1.4. Các hình thức huy động vốn
Một hoạt động không thể thiếu của các ngân hàng thƣơng mại là tiến
hành huy động vốn để ngân hàng đi vào hoạt động. Quá trình huy động vốn

11


đó hầu nhƣ đều giống nhau ở các ngân hàng nhƣng để phân loại các hình thức
huy động thì lại rất khác nhau. Điều này còn phụ thuộc vào các tiêu chí đƣợc
lựa chọn để phân loại.
1.2.1.4.1. Phân loại theo đối tượng khách hàng
- Huy động vốn từ dân cƣ: Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng
cho các ngân hàng. Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân
chúng và sau đó chuyển đến cho những ngƣời cần vốn để mở rộng đầu tƣ,
kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cƣ thƣờng khá ổn định .
- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Đây là
nguồn huy động đƣợc đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn
vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù
lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng. Vì vậy ngân hàng luôn
có trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng một cách tƣơng đối
thuận lợi. Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiều vào các dịch
vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng các dịch vụ.
Điều này khiến cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã
hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng.
- Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác: Trong
quá trình hoạt động các ngân hàng thƣờng có các khoản tiền gửi ở lẫn nhau để
thuận tiện trong giao dịch, thanh toán...
1.2.1.4.2. Phân loại theo loại tiền huy động
- Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi quan trọng của các ngân hàng,
nó phụ thuộc vào thu nhập trong nƣớc và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng
lƣợng tiền gửi.
- Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh tiền gửi nội tệ thì ngân hàng còn nhận
tiền gửi dƣới dạng ngoại tệ nhƣ USD, EURO, ... những khoản ngoại tệ này
cũng rất quan trọng cho hoạt động ngân hàng nhƣ kinh doanh ngoại tệ trong
nƣớc, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế…

12


1.2.1.4.3. Phân loại theo thời gian huy động
Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó
liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huy
động cũng nhƣ thời gian phải hoàn trả khách hàng:
- Huy động ngắn hạn: Đây là hình thức huy động chủ yếu trong các
ngân hàng thƣơng mại thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên
thị trƣờng tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh
toán....Phần lớn số này đƣợc dùng để cho vay ngắn hạn hoặc đƣợc chuyển
hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung hạn.
- Huy động trung hạn: Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát
hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trƣờng vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn.
Vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng tƣơng đối dài và thuận tiện. Tuy
nhiên lãi suất huy động nguồn này thƣờng cao hơn nguồn ngắn hạn. Nguồn huy
động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động
đầu tƣ, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao.
- Huy động dài hạn: Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân
hàng trên thị trƣờng vốn, với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ
dàng, có tính ổn định cao. Do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao.
1.2.1.4.4. Phân loại theo hình thức huy động
- Tiền gửi thanh toán: Đây là loại hình tiền gửi không kỳ hạn đƣợc sử
dụng với mục đích chủ yếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân
hàng bằng các phƣơng tiện thanh toán nhƣ: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, chuyển tiền điện tử... nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh
nhất của khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài
khoản tiền gửi tiết kiệm, đƣợc xác nhận trên sổ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo
quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và đƣợc bảo hiểm theo quy định

13


của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đời
nhất của các ngân hàng thƣơng mại.
- Chứng chỉ tiền gửi: Đây là văn bản do ngân hàng phát hành để chứng
nhận rằng ngƣời sở hữu văn bản đã gửi tiền vào ngân hàng.
- Trái phiếu ngân hàng: Đây là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ
của khách hàng đối với ngƣời chủ ngân hàng với những cam kết nhƣ thanh
toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tƣơng lai với thời hạn
xác định cho trƣớc. Trái phiếu đƣợc phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân
hàng, chủ yếu là để huy động vốn trung và dài hạn.
- Kỳ phiếu: Đây là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát
hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch
kinh doanh xác định của ngân hàng nhƣ một dự án, một chƣơng trình kinh tế...
- Huy động vốn qua các hình thức khác: Để tăng cƣờng huy động vốn
nhàn rỗi từ dân cƣ, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các ngân hàng
thƣơng mại còn sử dụng các hình thức khác về dịch vụ xã hội: làm dịch vụ
bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối trong
hợp đồng đồng tài trợ...
1.2.2. Quy trình, nội dung quản lý hoạt động huy động vốn tại ngân hàng
thương mại
Lập kế
hoạch

Tổ chức
thực hiện

Kiểm soát

1.2.2.1.Lập kế hoạch huy động vốn
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các
phƣơng thức để đạt đƣợc các mục tiêu đó. Kế hoạch huy động vốn của các
NHTM bao gồm nhiều loại khác nhau, các kế hoạch chiến lƣợc và kế hoạch
tấc nghiệp. Trong khuôn khổ luận văn, nghiên cứu 3 loại kế hoạch có vai trò
chính trong huy động vốn đó là: Chiến lƣợc huy động vốn, kế hoạch huy động

14


vốn, và chính sách huy động vốn.
 Chiến lược huy động vốn của NHTM:
- Chiến lƣợc huy động vốn của NHTM là chiến lƣợc canh tranh nhằm
thu hút khách hàng trong hoạt động huy động vốn.
- Chiến lƣợc huy động vốn của NHTM còn đƣợc gọi là chiến lƣợc
khách hàng. Khác với khách hàng có liên quan đến sử dụng vốn, khách hàng
trong huy động vốn là khách hàng có liên quan đến nguồn vốn, cung cấp đầu
vào cho ngân hàng.
- Chiến lƣợc huy động vốn của ngân hàng có vai trò quyết định đối với
hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào trong cơ chế thị trƣờng cạnh tranh. Nó
quyết định sự phát triển và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Chiến lƣợc huy
động vốn là yếu tố cấu thành và quan trọng nhất của quản lý huy động vốn.
- Chiến lƣợc huy động vốn của NHTM gồm các mục tiêu chiến lƣợc,
các phƣơng thức cơ bản để thực hiện mục tiêu vốn cho ngân hàng. Mục tiêu
chiến lƣợc thƣờng là tốc độ tăng trƣởng vốn huy động trong thời kỳ chiến
lƣợc. Các phƣơng thức chiến lƣợc để đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc thƣờng là
một, hai hoặc tổng hợp các phƣơng thức cạnh tranh gồm cạnh tranh bằng giá,
cạnh tranh bằng chất lƣợng sản phẩm và mối quan hệ khách hàng.
- Quá trình hình thành chiến lƣợc huy động vốn của MHTM là quá
trình phân tích môi trƣờng bên trong và môi trƣờng bên ngoài của ngân hàng,
để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng nhƣ thách thức. Trên cơ sở đó
xây dựng ma trận SWOT để xác định mục tiêu và giải pháp cho chiến lƣợc.
- Xây dựng chiến lƣợc huy động vốn là quá trình không dễ, tốn kém,
nhƣng nó lại mang lại những lợi ích vô cùng to lớn đối với ngân hàng, có tính
chất sống còn của ngân hàng.
 Kế hoạch huy động vốn của NHTM
- Là một loại kế hoạch tác nghiệp về huy động vốn. Kế hoạch huy
động vốn hàng năm xác định định lƣợng cụ thế về số lƣợng vốn cần huy động
theo thời hạn nhất định, theo năm, quý, hoặc theo kỳ hạn tiền gửi.
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×