Tải bản đầy đủ

Quản lý cho vay của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn quận hoàn kiếm

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------------------

NGUYỄN THỊ HỒNG

QUẢN LÝ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC
CHI NHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN: PGS.TS PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN


HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi,
chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời
khác. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của ngƣời khác đảm bảo theo
đúng các quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách
báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh
mục tài liệu tham khảo của luận văn .
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp ngƣời hƣớng dẫn luận văn, đã nhiệt tình hƣớng dẫn Tác giả hoàn thành luận
văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế chính trị và
các khoa của Trƣờng đại học Kinh tế - Đại Học quốc gia Hà Nội, phòng Đào
tạo đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành đƣợc luận văn này. Đây là
nền tảng cơ bản, góp phần giúp tôi hoàn thiện bản thân, nâng cao trình độ
chuyên môn trong quá trình công tác của mình. Cuối cùng, Tác giả muốn bày
tỏ cảm ơn tới bố mẹ và ngƣời thân đã động viên, giúp đỡ Tác giả trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn./.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii


DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH ......................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng
mại với các chi nhánh........................................................................................ 7
1.2.1 Các khái niệm....................................................................................... 7
1.2.2. Mục tiêu và vai trò quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng
thƣơng mại với các chi nhánh ..................................................................... 10
1.2.3. Nội dung quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại
với các chi nhánh......................................................................................... 12
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động cho vay của Ngân
hàng thƣơng mại với các chi nhánh .............................................................. 19
1.2.5.Tiêu chí đánh giá quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng
thƣơng mại với các chi nhánh ..................................................................... 22
1.3. Kinh nghiệm quản hoạt động cho vay của một số ngân hàng thƣơng
mại và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam. ....................................................................................... 28
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý hoạt động cho vay của một số ngân hàng
nƣớc ngoài và nƣớc ngoài tại Việt Nam. .................................................... 28
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông về quản lý hoạt động cho vay ............................................................ 30
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 31
2.1 Phƣơng pháp thu thập tài liệu, dữ liệu ...................................................... 31
2.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu thứ cấp ........................................................... 32
iii


CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HOÀN KIẾM .................................................................................... 35
3.1. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các chi
nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm và những nhân tố ảnh hƣởng đến
quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn .......................................................... 35
3.1.1. Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn và
các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm ............................................. 35
3.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động cho vay của Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên
địa bàn Quận Hoàn Kiếm ............................................................................ 39
3.1.3. Tình hình quản lý cho vay của các chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm .................. 42
3.2. Tình hình quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm ... 51
3.2.1. Hoạch định, ban hành chính sách và quy trình cho vay, quản lý
hoạt động cho vay ....................................................................................... 51
3.2.2. Thiết lập bộ máy quản lý và phân cấp quản lý hoạt động cho vay
của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi
nhánh trên địa bàn ....................................................................................... 61
3.2.3. Thanh tra, giám sát hoạt động cho vay ............................................. 63
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận
Hoàn Kiếm ...................................................................................................... 65
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................... 65
3.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân ................................................. 72
CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC CHI
NHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀN KIẾM ...................................... 79
iv


4.1. Tình hình mới ảnh hƣởng và định hƣớng phát triển tín dụng, các yêu
cầu đặt ra trong quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn ........................................................................................ 79
4.1.1. Tình hình mới ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động cho vay của
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh
trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm..................................................................... 79
4.1.2. Định hƣớng phát triển tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh giai đoạn 2018-2022 .............. 80
4.1.3. Các yêu cầu đặt ra trong quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh ........ 81
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận
Hoàn Kiếm ...................................................................................................... 81
4.2.1. Hoàn thiện về cơ chế, chính sách cho vay ........................................ 81
4.2.2. Xây dựng kế hoạch tín dụng và chính sách khách hàng ................... 82
4.2.3. Tăng cƣờng và nâng cao chất lƣợng công tác kiểm tra, kiểm soát
nội bộ ........................................................................................................... 83
4.2.4. Nâng cao công tác tổ chức, đào tạo và tập huấn cán bộ ngân hàng............ 84
4.2.5. Nâng cao chất lƣợng quản trị điều hành, đạo đức nghề nghiệp........ 85
4.2.6. Các giải pháp hỗ trợ và điều kiện đối với các chi nhánh trên địa
bàn Quận Hoàn Kiếm .................................................................................. 86
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

BCTC

Báo cáo tài chính

2

CBTD

Cán bộ tín dụng

3

HĐTD

Hợp đồng tín dụng

4

HĐQT

Hội đồng quản trị

5

KH

Khách hang

6

KSNB

Kiểm soát nội bộ

7

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

8

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

9

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

10

TCTD

Tổ chức tín dụng

11

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

12

VAMC

Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức cho vay
Việt Nam

vi


DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng

1

Bảng 3.1

Nội dung

Trang

Quyền phán quyết hiện hành của Agribank
đối với các chi nhánh khác từ năm 2010 đến

56-57

nay
2

Bảng 3.2

Quyền phán quyết hiện hành của Agribank
đối với các chi nhánh khác từ năm 2010 đến
nay (không thuộc địa bàn Hà Nội và

57-58

TPHCM)
3

Bảng 3.3

Tình hình lãi suất cho vay trung bình tại
Agribank trên địa bàn quận Hoàn Kiếm giai

72

đoạn 2015-2017
4

Bảng 3.4

Tỉ lệ % cán bộ đƣợc luân chuyển tại các chi
nhánh Agribank trên địa bàn quận Hoàn
Kiếm giai đoạn 2015-2017

vii

75-76


DANH MỤC HÌNH
STT
1

Nội dung

Hình

Hình 3. 1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT

Trang
38

Biểu tổng hợp lãi suất cho vay trung bình và
2

Hình 3.2

mức độ hài lòng khách hàng của một số ngân

42

hàng năm 2017
Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động cho vay tại

3

Hình 3. 3

4

Hình 3. 4 Quá Trình Cho Vay

5

Hình 3. 5

6

Hình 3.6

7

Hình 3. 7

8

Hình 3. 8 Quy trình cấp tín dụng

9

Hình 3. 9

10

Hình 3.10

chi
Tổng dƣ nợ cho vay của các chi nhánh giai
đoạn 2015 – 2017
Dƣ nợ cho vay của các Chi nhánh phân theo
thời hạn vay giai đoạn 2015- 2017
Dƣ nợ cho vay của các Chi nhánh phân theo đối
tƣợng vay giai đoạn 2015- 2017
Mô hình quản lý hoạt động cho vay tại
Agribank
Nợ quá hạn và nợ xấu của các chi nhánh giai
đoạn 2015- 2017

43
44
47

48

50
52
60

67

Biểu tình hình chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ nợ và tỉ lệ
11

Hình 3.11

% hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ
nợ của các chi nhánh Agribank trên địa bàn

74

quận Hoàn Kiếm giai đoạn 2015-2017
12

Hình 4.1

Quy Trình chiến lƣợc khách hàng

viii

86


PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài:

Trong các hoạt động nghiệp vụ chính của Ngân hàng có thể nói cho vay
là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại, mang lại nguồn
lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng và đóng vai trò gần nhƣ quyết định dẫn đến
thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng đặc
biệt trong hoạt động kinh doanh của một NHTM tại Việt Nam . Do vậy, các
ngân hàng đều cố gắng đẩy mạnh hoạt động cho vay ở mức tối đa, đƣa ra
nhiều phƣơng thức để thu hút khách hàng vay vốn nhằm tăng trƣởng dƣ nợ
đồng thời mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, bên cạnh
mặt tích cực mà hoạt động này mang lại thì mặt hạn chế của nó chính là tính
rủi ro cao. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải có chính sách quản lý hoạt
động cho vay một cách hiệu quả nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
(NHNo&PTNT) là một trong những ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc có quy
mô lớn nhất trong hệ thống các Ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam hiện nay
và là doanh nghiệp nhà nƣớc đặc biệt có thời hạn hoạt động 99 năm. Từ khi
thành lập đến nay, NHNo&PTNT Việt Nam đã không ngừng mở rộng và phát
triển hoạt động kinh doanh của mình với mạng lƣới rộng khắp trên toàn quốc
gần 2.300 Chi nhánh và phòng giao dịch đƣợc kết nối trực tuyến. Với vai trò
trụ cột đối với nền kinh tế đất nƣớc, chủ đạo chủ lực trên thị trƣờng tài chính
nông nghiệp, nông thôn, NHNo&PTNT tập trung mở rộng mạng lƣới hoạt
động xuống các huyện, xã nhằm tạo điều kiện cho khách hàng ở mọi vùng,
miền đất nƣớc d dàng và an toàn đƣợc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Chính
nhờ sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên, NHNo&PTNT Việt
Nam đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nƣớc. Tuy
nhiên để theo kịp với tiến độ phát triển chung của nền kinh tế thế giới nằm
nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng trong và ngoài nƣớc, bảo

1


đảm an toàn hệ thống trong điều kiện hội nhập việc nâng cao chất lƣợng trong
hoạt động quản lý cho vay luôn là vấn đề cấp thiết cần đặt ra. Bên cạnh những
thành tựu đạt đƣợc, NHNo&PTNT Việt Nam còn có một số mặt hạn chế cần
khắc phục. Trong những năm gần đây, tỷ lệ nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt
Nam có xu hƣớng gia tăng, thêm vào đó một số vụ việc liên quan đến tham
nhũng, cho vay hồ sơ khống xảy ra tại đây đƣợc các phƣơng tiện truyền thông
đƣa tin đều xuất phát từ hoạt động tín dụng. Điều này cho thấy công tác quản
lý hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam còn có nhiều bất cập gây
ảnh hƣởng nghiêm trọng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Do địa bàn hoạt động của NHNo&PTNT rất rộng và bao gồm nhiều Chi
nhánh nên tác giả chọn nghiên cứu điển hình công tác quản lý hoạt động cho
vay của NHNo&PTNT trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Với việc nghiên cứu
đề tài Quản lý cho vay của Ng n hàng N ng nghiệp và ph t triển n ng
thôn Việt Nam đối với c c chi nh nh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm”, tác
giả mong muốn góp phần làm r thực trạng quản lý hoạt động cho vay tại các
chi nhánh và quản lý của hội sở chính với các chi nhánh này, từ đó đƣa ra
những giải pháp để hoàn thiện quản lý nhằm phát triển hoạt động cho vay tại
chi nhánh.
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi: Làm thế nào để hoàn thiện tốt
hơn công tác quản lý hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam đối
với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm ?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu
Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt
động cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam với các chi nhánh trên địa bàn
Quận Hoàn Kiếm.
Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực ti n về công tác quản lý hoạt
động cho vay của NHTM đối với các chi nhánh trực thuộc;

2


- Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay của NHNo&PTNT đối
với các chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm hiện nay;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt
động cho vay của NHNo&PTNT đối với các chi nhánh trên địa bàn Quận
Hoàn Kiếm.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý cho vay của ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đối với
các Chi nhánh trực thuộc: nội dung quản lý, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh
hƣởng đến quản lý.
h m vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý cho vay của
NHTM với các chi nhánh trực thuộc theo các chức năng của quản lý: hoạch
định chính sách, thiết lập mô hình, tổ chức bộ máy thực hiện, phân cấp quản
lý và kiểm soát, báo cáo kết quả hoạt động cho vay.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động cho vay của
NHNo&PTNT đối với các Chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm trong giai
đoạn 2015-2017, đề xuất định hƣớng phát triển và giải pháp quản lý cho giai
đoạn 2018- 2022.
4. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng
nhƣ sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
Quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại với các Chi nhánh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay của NHNo&PTNT đối
với các Chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động cho vay của
NHNo&PTNT đối với các Chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoạt động cho vay là hoạt động rất quan trọng của các ngân hàng
trong giai đoạn hiện nay. Phát triển hoạt động cho vay phải đảm bảo vừa tăng
trƣởng về quy mô vừa đảm bảo an toàn và hiệu quả của các món vay. Với vai
trò quan trọng đó, trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên
cứu tiêu biểu về hoạt động cho vay, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của
ngân hàng nhƣ:
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguy n Tuấn Anh (2011), Quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Đại
học Kinh tế quốc dân. Luận án tập trung nghiên cứu quản trị RRTD nói chung
và đánh giá quản trị RRTD tại Agribank, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến
nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD tại
Agribank. Số liệu tập trung là giai đoạn 2005-2009. Một số bảng số liệu và
nguồn tài liệu lấy rộng hơn cả một số năm trƣớc năm 2005 để so sánh, nghiên
cứu làm r xu hƣớng di n biến của thực trạng. Tuy nhiên đề tài nghiên cứu
mới chỉ giới hạn về thời gian chỉ từ năm 2009 trở về trƣớc. Thực trạng đƣợc
phân tích và đánh giá không có tính cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay: 2010 - 2014 với những di n biến phức tạp và đa dạng về
RRTD đối với Agribank.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Tiến Dũng (2011), Chính sách
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa của hệ
thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Đề tài phân tích các chính sách quản
lý của nhà nƣớc nhằm quản lý hoạt động tín dụng dành cho đối tƣợng là
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả đã đƣa ra thực trạng quản lý của nhà nƣớc
4


đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các NHTM thông qua cơ chế chính
sách của mình, đồng thời đƣa ra các giải pháp về cơ chế, quản lý nhằm giúp
công tác quản lý của Nhà nƣớc chặt chẽ hơn.
Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Trung Tƣờng (2011), Quản trị tín
dụng của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh, Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh. Luận án tập trung nghiên
cứu về quản trị RRTD của khối NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh, tập trung là giai đoạn 2005 - 2009 trƣớc và sau khi Việt Nam chính
thức là thành viên của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO). Tuy nhiên đề tài
mới chỉ giới hạn trong nghiên cứu quản trị tín dụng của các NHTM CP trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, luận án không đi sâu nghiên cứu về quản lý
RRTD của Agribank trong giai đoạn hiện nay.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguy n Văn Chinh (2009), Quản lý rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
trên địa bàn Hà Nội, Học viện Ngân hàng. Luận văn nghiên cứu về quản lý rủi
ro tín dụng của các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội, số
liệu lấy đến năm 2008. Đây là các chi nhánh hoạt động trên địa bàn thành phố
Hà Nội, chƣa bao gồm tỉnh Hà Tây (do chƣa sáp nhập) nên hoạt động tín
dụng chủ yếu là cho vay khách hàng và địa bàn đô thị, chƣa đề cập nhiều đến
quản lý rủi ro tín dụng đối với lĩnh vực cho vay hộ sản xuất, cho vay phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn; nhiều nội dung nghiên cứu đã cũ, không có
tính cập nhật cho giai đoạn hiện nay.
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Dự (2010), Giải pháp nâng cao
chất lƣợng cho vay hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn khu vực đồng bằng Bắc bộ, Học viện Ngân hàng. Đề tài tập trung
phân tích r thực trạng chất lƣợng cho vay hộ sản xuất và ý nghĩa của việc
nâng cao chất lƣợng cho vay hộ sản xuất đối với các chi nhánh Agribank khu
vực đồng bằng Bắc bộ và đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là kinh tế
5


nông nghiệp - nông thôn (NNNT) trên địa bàn. Đề tài cũng nghiên cứu đề
xuất giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lƣợng cho vay vốn hộ sản
xuất tại các chi nhánh Agribank khu vực đồng bằng Bắc bộ. Thực trạng đƣợc
tập trung nghiên cứu là giai đoạn 2001 - 2008, dự báo và tầm nhìn giai đoạn
2009 – 2015. Tuy nhiên công trình nghiên cứu mới là chỉ giới hạn về chất
lƣợng tín dụng hộ sản xuất của vùng đồng bằng Bắc bộ, luận án cũng không
nghiên cứu sâu về quản lý RRTD của toàn hệ thống Agribank có tính cập nhật
giai đoạn hội nhập cũng nhƣ thực trạng di n biến kinh tế vĩ mô phức tạp trong
và ngoài nƣớc giai đoạn hiện nay (2009 - 2014) ảnh hƣởng lớn đến hoạt động
tín dụng của các NHTM, trong đó có Agribank.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Mai Phúc Thịnh (2011), Chính sách quản
lý nhà nƣớc đối với hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam: Định hƣớng nghiên cứu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam. Đề tài chủ yếu nghiên cứu về cơ chế chính sách quản lý của
nhà nƣớc đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại, tập trung
nghiên cứu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; cụ
thể bài luận đã đƣa ra thực trạng về cơ chế chính sách quản lý của nhà nƣớc
đối với hoạt động tín dụng cuả các NHTM nhƣ: hƣớng hoạt động tín dụng
vào phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, các cơ chế- chính sách về cho
vay, quản lý rủi ro đối với hoạt động tín dụng, sử dụng các công cụ chính sách
tiền tệ trong quản lý tín dụng, thực hiện thanh tra giám sát các ngân hàng
thƣơng mại. Đồng thời đƣa ra các giải pháp: xác định r nội dung quản lý
hoạt động tín dụng, tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách và các công cụ quản lý
tín dụng cả về nội dung và thẩm quyền ban hành của các cơ quan quản lý Nhà
nƣớc theo hƣớng tăng cƣờng tính tự chủ, nâng cao trách nhiệm của các
NHTM trong kinh doanh tiền tệ .
Qua tìm hiểu các đề tài đã đƣợc công bố, tác giả nhận thấy chƣa có
công trình nào nghiên cứu riêng về quản lý hoạt động cho vay của

6


NHNo&PTNT với các Chi nhánh trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm. Do đó, đề
tài luận văn là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với bất k công
trình nào.
1.2.Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng
thƣơng mại với c c chi nhánh
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1. Khái niệm về hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM nhằm
tạo ra lợi nhuận. Đây là hoạt động mang lại nguồn thu nhập khá lớn cho ngân
hàng.
Theo khoản 16, Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, cho vay
là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.1.2. Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý lên
đối tƣợng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực,
các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trƣờng luôn
biến động. (Nguồn: Nguyễn Đức Lợi, 2008)
1.2.1.3. Khái niệm về quản lý hoạt động cho vay
Quản lý hoạt động cho vay của các NHTM là quá trình xây dựng và
thực thi các chính sách, biện pháp quản lý cho vay nhằm đạt đƣợc mục tiêu an
toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.
Quản lý hoạt động cho vay là sự tác động của chủ thể quản lý là NHTM
vào hoạt động cho các khách hàng vay vốn nhằm thực hiện các dự án phát
triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống và các mục tiêu khác. (Nguồn:
Phan Thị Thu Hà, 2013)
Quản lý hoạt động cho vay của các NHTM đối với Chi nhánh là việc

7


các NHTM đƣa ra văn bản, chính sách chế độ và quy trình kiểm soát hoạt
động cho vay của các Chi nhánh nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro đối với
hoạt động tín dụng.
1.2.1.4 Phân loại hoạt động cho vay
* Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Các khoản vay này đƣợc sử dụng để bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lƣu động
của các doanh nghiệp và các nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của các cá nhân.
- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng. Cho vay trung hạn chủ yếu để đầu tƣ mua sắm tài sản cố
định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng
các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh.
- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên. Hình thức vay này đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu đầu tƣ dài hạn
nhƣ xây dựng nhà ở, các thiết bị, phƣơng tiện vận tải có quy mô lớn.
* Theo mục đích sử dụng vốn
- Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay mà tiền vay tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình bỏ
vốn mua các yếu tố sản xuất sau đó thực hiện quá trình lao động để kết hợp
các yếu tố sản xuất thành sản phẩm và tiêu thụ, sau đó tiếp tục quá trình tái
sản xuất.
Đối với cho vay sản xuất kinh doanh có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn
hay dài hạn. Thông thƣờng đối với lĩnh vực lƣu thông hàng hoá các ngân
hàng thƣờng cho vay ngắn hạn.
- Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay mà mục đích là để sử dụng vào tiêu
dùng. Khác với cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng vốn vay bị
tiêu dùng dần không tạo ra sản phẩm hàng hoá, vì vậy cho vay tiêu dùng phải
có nguồn thu nợ độc lập với dự án, nhƣ nguồn tiền lƣơng, nguồn thu từ bán

8


các tài sản khác của ngƣời vay…
* C n cứ theo hình thức bảo đảm hoản cho vay
- Cho vay h ng c bảo đảm b ng tài sản: Trong trƣờng hợp này ngân
hàng cấp tín dụng cho khách hàng mà không cần có tài sản thế chấp, cầm cố
hay bảo lãnh mà dựa vào uy tín của khách hàng. Những khách hàng đƣợc cấp
cho vay loại này thƣờng là khách hàng quen, đã có uy tín với ngân hàng về
việc trả đúng và đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi cũng nhƣ các nghĩa vụ có liên
quan từ trƣớc tới nay.
- Cho vay c tài sản c bảo đảm b ng tài sản: Ngân hàng cấp tín dụng
cho khách hàng vay vốn dựa trên cơ sở có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo
lãnh. Tài sản đƣợc dùng để thế chấp, cầm cố cho khoản tín dụng là các tài sản
có giá trị nhƣ đất đai, nhà xƣởng, phƣơng tiện vận tải, giấy tờ có giá, các
khoản phải thu, các trang thiết bị hay các tài sản hình thành từ vốn vay. Ngoài
ra, để đảm bảo cho các khoản tín dụng có thể đƣợc thực hiện bằng sự bảo lãnh
của bên thứ ba đƣợc ngân hàng chấp thuận.
* C n cứ vào phương thức c p
- Cho vay theo hạn mức: Là việc Ngân hàng cấp tín dụng cho KH theo
thỏa thuận và ký kết hợp đồng hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định
hoặc theo chu k sản xuất kinh doanh, thông thƣờng là 1 năm (12 tháng).
- Cho vay từng lần: Đây là hình thức cấp tín dụng mà Ngân hàng cung
cấp cho KH một khoản tín dụng theo thỏa thuận mà hai bên đã ký kết hợp
đồng riêng cho từng khoản vay khi KH có nhu cầu. Mỗi lần KH có nhu cầu
vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ đƣợc thực hiện lại từ đầu.
- Cho vay theo từng dự án đầu tư: Ngân hàng cấp tín dụng cho KH vay
vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ, phát triển sản xuất kinh doanh.
- Cho vay hợp vốn: Khi KH có nhu cầu vay một lƣợng vốn lớn, một ngân
hàng không đủ khả năng hay không đƣợc ph p cho vay đòi hỏi một nhóm các
TCTD cùng cho vay. Trong đó có một TCTD đứng ra làm đầu mối, dàn xếp
và phối hợp các TCTD khác để cho vay.
9


- Cho vay trả g p: Là việc ngân hàng và KH cùng xác định và thỏa thuận
số tiền trả nợ gốc và nợ lãi đƣợc chia ra để trả nợ trong nhiều k trong hợp
đồng vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết bảo đảm
cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tuy nhiên nhiều
trƣờng hợp KH cần một lƣợng vốn lớn hơn, do đó Ngân hàng và KH thỏa
thuận một hạn mức tín dụng dự phòng lớn hơn. Đồng thời KH và Ngân hàng
thƣờng phải quy định về thời hạn hiệu lực và mức phí trả cho hạn mức tín
dụng dự phòng.
- Cho vay th ng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân
hàng chấp thuận cho KH đƣợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
hay điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức th u chi: Là việc cho vay mà các ngân hàng
thỏa thuận bằng văn bản pháp luật cho KH thanh toán vƣợt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của KH.
1.2.2. Mục tiêu và vai trò quản lý ho t động cho vay của Ngân hàng
thương m i với các chi nhánh
* Mục tiêu quản lý hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, chiếm tỷ trọng
lớn trong toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Đây là hoạt động mang lại nguồn
thu nhập chính cho ngân hàng, nhƣng cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Vì
vậy, quản lý hoạt động cho vay có tầm quan trọng to lớn đối với ngân hàng.
Mục tiêu cơ bản quản lý hoạt động cho vay cần đạt đƣợc, đó là:
Thứ nhất, tăng trƣởng lợi nhuận bền vững. Đây là mục tiêu hàng đầu
các ngân hàng đều hƣớng tới. Ngân hàng muốn phát triển cần mở rộng quy
mô, tạo lợi thế cạnh tranh. Hoạt động cho vay là hoạt động chính của ngân
hàng, do vậy, song song với việc mở rộng quy mô thì hoạt động cho vay cũng
10


phải tăng trƣởng theo. Tuy nhiên, việc tăng trƣởng hoạt động cho vay cần
phải đƣợc ngân hàng kiểm soát chặt chẽ, nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể
xảy ra trong tƣơng lai.
Thứ hai, phát triển thị phần gắn với kiểm soát hoạt động cho vay, góp
phần đảm bảo tính hợp lý, hiệu lực, hiệu quả và an toàn trong hoạt động cho
vay của ngân hàng đồng thời góp phần thực hiện việc tuân thủ pháp luật, và
quy định nội bộ ngân hàng trong hoạt động tín dụng.
* Vai trò quản lý hoạt động cho vay của NHTM với chi nhánh
Tình trạng khó khăn của Ngân hàng thƣờng phát sinh từ các khoản cho
vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhân nhƣ quản lý yếu k m, cho vay
không tuân thủ nguyên tắc, chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy
thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế....Chính vì vậy, việc quản lý hoạt động
cho vay đóng vai trò quan trọng và luôn đƣợc các NHTM quan tâm, chỉ đạo
sát sao, đƣợc triển khai đồng bộ từ Trụ sở chính cho đến các chi nhánh trong
hệ thống.
Nhƣ vậy, có thể nói Trụ sở chính của các NHTM đóng vai trò nhƣ đầu
tàu, dẫn dắt hoạt động của các chi nhánh, đồng thời cũng đóng vai trò nhƣ
ngƣời kiểm soát kiểm tra, giám sát hoạt động của các chi nhánh nhằm đảm
bảo quá trình vận hành của toàn hệ thống di n ra thông suốt, thuận lợi. Trụ sở
chính định hƣớng hoạt động tín dụng cho các chi nhánh trong toàn hệ thống
thông qua việc hoạch định ban hành chính sách cho vay trong từng thời k ,
xây dựng quy chế, quy trình và hƣớng dẫn về nghiệp vụ tín dụng; chỉ đạo
phân tích hoạt động tín dụng, phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn tại các chi
nhánh để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục đồng thời đề ra các chính
sách nhằm kiểm soát tín dụng đảm bảo an toàn tín dụng.
Ngoài ra, việc quản lý hoạt động cho vay còn đóng góp rất lớn vào sự
phát triển của nền kinh tế. Tại bất k quốc gia nào cũng tồn tại 2 tổ chức thực
hiện công việc này là tổ chức tài chính (quỹ tài chính) và tổ chức tín dụng. Có
11


thể nói sẽ là không tƣởng khi nói đến phát triển kinh tế mà không có vốn hoặc
không đủ vốn hay ở một khía cạnh khác sẽ thiếu chính xác, khi chỉ đề cập từ
phía vốn đối với phát triển kinh tế. Bởi lẽ vốn đƣợc bắt nguồn từ nền kinh tế,
nền kinh tế ngày càng phát triển thì càng có điều kiện tích tụ vốn nhiều hơn.
Chúng ta đều biết rằng muốn phát triển kinh tế thì trƣớc hết là phải có
vốn (vốn bằng tiền). Để có vốn bằng tiền thì phải có tổ chức có đủ thẩm
quyền, có chức năng huy động và tập trung trƣớc khi đem sử dụng. Do đó
hoạt động cho vay của ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp phát
triển kinh tế – xã hội.
1.2.3. Nội dung quản lý ho t động cho vay của Ngân hàng thương
m i với các chi nhánh
Để mang lại hiệu quả và đảm bảo an toàn của hoạt động cho vay, việc
quản lý cần xuất phát từ hai cấp độ: Quản lý hoạt động cho vay trong nội bộ
các chi nhánh và quản lý hoạt động cho vay của NHTM với các chi nhánh
(quản lý từ bên ngoài chi nhánh). Trong đó, cấp độ quản lý cao hơn, mang
tính khách quan, đóng vai trò dẫn dắt, kiểm tra kiểm soát, giám sát hoạt động
của các chi nhánhnhằm đảm bảo quá trình vận hành của toàn hệ thống di n ra
thông suốt, thuận lợi đó là cấp độ quản lý của NHTM với các chi nhánh
Theo chức năng của quản lý, quản lý hoạt động cho vay của NHTM với
các chi nhánh gồm 3 nội dung chính sau:
1.2.3.1. Hoạch định, ban hành chính sách và quy trình cho vay
* Về hoạch định, ban hành chính sách
Mỗi NHTM có những chính sách cho vay riêng nhằm sử dụng hiệu quả
nguồn vốn của mình nhƣng tất cả các chính sách đó đều phải đảm bảo tuân
thủ theo quy định của NHNN và phù hợp với thông lệ chung của quốc tế.
Việc hoạch định, ban hành chính sách và quy trình cho vay của NHTM
thƣờng xác định các nội dung sau:
- Đối tƣợng khách hàng vay
+ Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam bao gồm: Các pháp nhân là doanh
nghiệp nhà nƣớc, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
12


doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện
quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự; Các pháp nhân nƣớc ngoài; Doanh
nghiệp tƣ nhân; Công ty hợp danh.
+ Khách hàng dân cƣ: Cá nhân, Hộ gia đình, Tổ hợp tác.
- Đối tƣợng và nhu cầu vốn không đƣợc cho vay
+ Những đối tƣợng không đƣợc cho vay: Thành viên HĐQT, Ban Kiểm
soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN; Cán bộ, nhân
viên của NHNo & PTNT VN thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho
vay; Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng
Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN; Giám đốc, Phó Giám
đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp; Vợ (chồng), con của Giám đốc, Phó
Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh các cấp.
+ Những nhu cầu vốn không đƣợc cho vay: Để mua sắm các tài sản và
các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhƣợng,
chuyển đổi; Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà
pháp luật cấm; Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp
luật cấm;
- Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
+ Nguyên tắc: Khách hàng vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng
mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; Phải hoàn trả nợ gốc và lãi
tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; tiền vay đƣợc phát
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Điều kiện vay vốn: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; Mục đích sử dụng
vốn vay hợp pháp; Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam
kết; Có dự án, phƣơng án đầu tƣ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ; phƣơng án phục vụ đời sống kèm phƣơng án

13


trả nợ khả thi; Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính phủ, NHNN VN và hƣớng dẫn của NHNo & PTNT VN.
- Phƣơng thức cho vay
Phƣơng thức cho vay rất đa dạng, bao gồm: cho vay từng lần, cho vay
theo hạn mức tín dụng, cho vay trả góp… Tu theo nhu cầu của khách hàng
và thực tế phát sinh, NHTM sẽ xem x t cho vay theo các phƣơng thức phù
hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời k và không trái với quy định của
pháp luật.
- Căn cứ xác định mức tiền cho vay
Để xác định mức tiền cho vay, NHTM căn cứ vào: nhu cầu vay vốn của
khách hàng, mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào phƣơng án sản xuất
kinh doanh, tỷ lệ cho vay tối đa đối với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay, khả
năng trả nợ của khách hàng… Ngoài các yếu tố trên, Tổng dƣ nợ cho vay đối
với một khách hàng không vƣợt quá 15% vốn tự có của NHTM tại thời điểm
cho vay (trừ trƣờng hợp cho vay từ các nguồn uỷ thác của Chính phủ, của tổ
chức và cá nhân hoặc những dự án đã trình và đƣợc Chính phủ đồng ý cho
vay vƣợt 15% vốn tự có của NHTM).
- Quy định về trả nợ gốc và lãi vay
Các k hạn trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn,
và số tiền gốc trả nợ cho mỗi k hạn đƣợc thỏa thuận giữa NHNo & PTNT
VN và khách hàng căn cứ vào Đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Khả
năng tài chính, thu nhập và nguồn trả nợ của khách hàng
- Điều chỉnh k hạn trả nợ / chuyển nợ quá hạn
Đến k hạn trả nợ gốc trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng, nếu khách hàng không trả đúng hạn số nợ gốc phải trả của k
hạn đó, Ngân hàng sẽ điều chỉnh k hạn hoặc gia hạn nợ theo yêu cầu (bằng
văn bản) của khách hàng; hoặc chuyển toàn bộ số dƣ nợ gốc thực tế còn lại
của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn.

14


- Chính sách ƣu đãi khách hàng
+ NHTM chỉ cho vay với những điều kiện ƣu đãi khi đƣợc Chính phủ,
NHNN VN cho ph p/chỉ định.
+ Trong những trƣờng hợp cho vay theo chỉ định của Chính phủ, nếu có
phát sinh những rủi ro về lãi suất, về khả năng thu hồi nợ gốc, sẽ đƣợc Chính
phủ xem x t xử lý theo những quy định phù hợp.
+ Các khoản cho vay theo chỉ định của Chính phủ, NHTM vẫn phải
kiểm tra, thẩm định trƣớc khi quyết định cho vay. Nếu có một khoản vay nào
đó x t thấy không đủ điều kiện, không khả thi, NHTM có quyền từ chối cho
vay và thông báo cho cơ quan nhà nƣớc có liên quan.
- Chính sách cạnh tranh / marketing
NHTM thực hiện quảng bá các chính sách tín dụng và điều kiện vay vốn
nhằm mục đích giúp ngƣời vay hiểu và thực hiện đúng, giám sát việc triển
khai thực hiện của cán bộ Ngân hàng, thông tin trở lại cho NHTM những đề
xuất, kiến nghị cần chỉnh sửa, hoàn thiện các chính sách, điều kiện đó.
Các phương pháp quảng bá:
+ Thông qua các cơ quan báo chí, đài truyền hình, đài phát thanh
+ Thông qua các hội nghị khách hàng
+ Thông qua các tờ rơi
+ Thông qua các bảng hiệu, biển hiệu, hƣớng dẫn tại trụ sở giao dịch
+ Thông qua các cuộc họp tổ vay vốn
+ Thông qua việc tuyên truyền, phố biến trực tiếp của cán bộ ngân hàng
(Phòng tƣ vấn và hƣớng dẫn khách hàng)
+ Thông qua các thƣ thăm dò chọn mẫu
* Về quy trình quản lý hoạt động cho vay
Mục đích của quản lý hoạt động cho vay là nhằm giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng, đảm bảo hoạt động cho vay di n ra an toàn và hiệu quả. Do vậy,
để quản lý hoạt động cho vay tốt đòi hỏi các NHTM phải xây dựng quy trình
15


cho vay chặt chẽ. Hay nói cách khác, quy trình cho vay chính là một trong
những công cụ để NHTM quản lý hoạt động cho vay của mình.
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NHTM
trong việc cấp tín dụng, bao gồm các bƣớc liên hoàn theo một trình tự nhất
định từ khi nhận hồ sơ của khách hàng đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm
dứt quan hệ tín dụng. Xây dựng quy trình cho vay hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả
công tác quản lý cho vay, cụ thể:
- Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức
thích hợp tại ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận
chức năng đƣợc xác định r ràng các hoạt động liên quan đến hoạt động cho
vay từ đó làm cơ sở cho phân công trách nhiệm ở từng vị trí.
- Dựa vào quy trình cho vay, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành
chính phù hợp với những quy định của Luật pháp và đảm bảo mục tiêu an
toàn trong kinh doanh. Thiết kế các thủ tục cho vay thích hợp với từng nhóm
khách hàng, từng loại hình cho vay nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin cần
thiết nhƣng không gây phiền hà cho khách hàng cũng nhƣ tiết kiệm thời gian
cho cả hai bên.
- Bên cạnh đó, quy trình cho vay là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc thực
hiện trong nội bộ ngân hàng và thƣờng đƣợc in thành văn bản, hoặc sổ tay nhằm
hƣớng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
- Mặt khác, quy trình cho vay còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín
dụng và điều chỉnh chính sách cho vay cho phù hợp với thực ti n. Ngoài ra,
với việc kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình, ngân hàng còn kịp thời phát
hiện những quy định không phù hợp trong chính sách cho vay, cũng nhƣ bản
thân quy trình. Từ đó có những thay đổi để tăng cƣờng giám sát quá trình sử
dụng vốn của khách hàng cũng nhƣ hoạt động cho vay nói chung.
Quy trình cho vay của NHTM về cơ bản gồm 6 bƣớc sau:
Bƣớc 1. Lập hồ sơ vay vốn
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×