Tải bản đầy đủ

Quản lý chất lượng đội ngũ biên tập viên tại nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THANH PHƢƠNG

QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ BIÊN TẬP VIÊN TẠI NHÀ XUẤT BẢN
CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THANH PHƢƠNG

QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG

ĐỘI NGŨ BIÊN TẬP VIÊN TẠI NHÀ XUẤT BẢN
CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ DẬU

Hà Nội - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Nội dung
luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đƣợc đăng tải trên
các tác phẩm, tạp chí và các báo cáo đƣợc chú thích đầy đủ trong danh mục
tài liệu tham khảo của luận văn.
Tác giả

Nguyễn Thanh Phƣơng


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô Trƣờng Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy
bảo, hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS.Vũ Thị Dậu đã dành nhiều thời
gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và ngƣời thân đã
giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
tốt nghiệp.
Tác giả

Nguyễn Thanh Phƣơng


MỤC LỤC


LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ......................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Đóng góp mới của luận văn ...................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ BIÊN
TẬP VIÊN TẠI CÁC NHÀ XUẤT BẢN ........................................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về công tác quản lý đội ngũ biên
tập viên tại các nhà xuất bản và những vấn đề liên quan .............................. 5
1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu về biên tập viên ................................ 5
1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý đội ngũ biên tập viên ...... 6
1.1.3. Nhóm nhân tố nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý đội ngũ
biên tập viên .............................................................................................. 7
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên tại nhà
xuất bản ....................................................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý ..................................................... 10
1.2.2. Nội dung quản lý ........................................................................... 15
1.2.3. Tiêu chí đánh giá ........................................................................... 22
1.2.4. Nhân tố ảnh hƣởng ........................................................................ 24


1.3. Kinh nghiệm quản lý biên tập viên tại một số nhà xuất bản và bài
học kinh nghiệm cho Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật ................ 27
1.3.1. Nhà xuất bản Lý luận chính trị...................................................... 27
1.3.2. Nhà xuất bản Văn hoá dân tộc ...................................................... 28
1.3.3. Nhà xuất bản Nhân dân Giang Tô (Trung Quốc) ......................... 29
1.3.4. Bài học cho Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật ................ 30
Chƣơng 2. TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................ 32
2.1. Thu thập và xử lý tài liệu ..................................................................... 32
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 33
2.2.1. Phƣơng pháp logic - lịch sử .......................................................... 33
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp ................................................ 34
2.2.3. Phƣơng pháp thống kê, mô tả ....................................................... 34
2.2.4. Phƣơng pháp so sánh..................................................................... 35
2.2.5. Phƣơng pháp điều tra bảng hỏi ..................................................... 35
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ BIÊN
TẬP VIÊN TẠI NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT ... 36
3.1. Giới thiệu khái quát về Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật ........ 36
3.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của nhà xuất bản ............................... 36
3.1.2. Các yếu tố nguồn lực của Nhà xuất bản........................................ 39
3.1.3. Bộ máy tổ chức và bộ máy quản lý nhân lực của Nhà xuất bản ... 40
3.2. Phân tích thực trạng quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên tại
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật................................................... 44
3.2.1. Lập kế hoạch về đội ngũ biên tập viên ......................................... 45
3.2.2. Đào tạo và bồi dƣỡng biên tập viên .............................................. 47
3.2.3. Thù lao và khuyến khích lao động ................................................ 49
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá biên tập viên ................................................... 53


3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý đội ngũ biên tập viên sách lý
luận, chính trị hiện nay ................................................................................ 54
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................ 54
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 57
Chƣơng 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ BIÊN TẬP VIÊN TẠI NHÀ
XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT ........................................ 61
4.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng tới công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ
biên tập viên của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật ........................... 61
4.1.1. Bối cảnh mới và định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý chất
lƣợng biên tập viên tại Nhà xuất bản ...................................................... 61
4.1.2. Định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ
biên tập viên ............................................................................................ 64
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nâng cao chất lƣợng đội ngũ
biên tập viên ................................................................................................ 66
4.2.1. Cơ cấu lại biên tập viên của Nhà xuất bản.................................... 66
4.2.2. Đổi mới cơ chế, chính sách tuyển dụng nhân lực ......................... 67
4.2.3. Đổi mới, nâng cao chất lƣợng đào tạo, đào tạo lại, bồi dƣỡng
biên tập viên ............................................................................................. 69
4.2.4. Nâng cao chất lƣợng công tác đánh giá biên tập viên .................. 70
4.2.5. Biên tập viên cần thay đổi nhận thức để xứng với vị thế mới
trong điều kiện hiện nay .......................................................................... 71
4.2.6. Tạo động lực cho cán bộ, biên tập viên ........................................ 73
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 77
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Nguyên nghĩa

Chữ viết tắt

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BTV

Biên tập viên

3

CBCCVC

Cán bộ, công chức, viên chức

4

CBCNV

Cán bộ, công nhân viên

5

CBVC

Cán bộ, viên chức

6

CC

Công chức

7

CCVC

Công chức, viên chức

8

ĐNBTV

Đội ngũ biên tập viên

9

NNL

Nguồn nhân lực

10

NL

Nhân lực

11

Nxb

Nhà xuất bản

12

Nxb CTQGST Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật

13

QLNL

Quản lý nhân lực

14

QLNNL

Quản lý nguồn nhân lực

15

QLCLĐNBTV Quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3 Kế hoạch nhân lực giai đoạn 2012-2016

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

7

Bảng 3.6

Trang

Kết quả hoạt động xuất bản giai đoạn 201238

2016
Nhân lực Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự
thật giai đoạn 2012- 2016

39
45

Công tác đào tạo, bồi dƣỡng nhân lực của Nhà
49

xuất bản
Kết quả nâng bậc lƣơng, nâng mức phụ cấp
thâm niên vƣợt khung giai đoạn 2011-2015

51

Kết quả phân loại đánh giá cán bộ, viên chức
giai đoạn 2012-2016

54

Trình độ học vấn, trình độ khoa học, chuyên
8

Bảng 3.7 môn, kỹ năng nghề nghiệp của nhân lực làm
công tác biên tập

ii

55


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT

Hình vẽ

1

Hình 3.1

2

Hình 3.2

3

Hình 3.3

Nội dung

Trang

Doanh thu từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia - Sự thật (2012-2016)

38

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia - Sự thật

42

Sơ đồ bộ máy quản lý nhân lực của Nhà xuất bản

43

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ trƣớc đến nay, các giai cấp, các đảng phái, các quốc gia dân tộc cho
đến các tổ chức chính trị - xã hội đều rất coi trọng sách lý luận, chính trị vì nó
vừa là sản phẩm văn hóa, tinh thần đặc biệt, vừa là công cụ sắc bén trên lĩnh
vực chính trị, tƣ tƣởng để bảo vệ những lợi ích chính trị của giai cấp, các đảng
phái, các quốc gia dân tộc và các tổ chức chính trị đó.
Việt Nam luôn luôn coi trọng và quan tâm đến hoạt động xuất bản sách
lý luận, chính trị đã góp phần tích cực vào quá trình đổi mới tƣ duy, đổi mới
công tác lý luận, nâng cao nhận thức lý luận, chính trị và trình độ dân trí,
góp phần tích cực vào việc ổn định chính trị - xã hội; động viên các phong
trào quần chúng. Tuy nhiên, sách lý luận, chính trị còn bộc lộ một số khuyết
điểm, yếu kém về chất lƣợng, tính chiến đấu, tính khoa học, tính hấp dẫn. Số
lƣợng sách hay, sách có giá trị lớn về mặt lý luận, chính trị còn hạn chế. Cơ cấu
sách chƣa hợp lý, sách chuyên đề, sách hƣớng dẫn thực hành, sách tra cứu,
sách tổng kết thực tiễn còn ít, chƣa đáp ứng nhu cầu xã hội. Hình thức sách
chƣa phong phú, chƣa phù hợp với các đối tƣợng và vùng miền khác nhau.
Sách đấu tranh chống tiêu cực, bác bỏ các luận điểm sai trái còn ít, thiếu sắc
bén, chƣa kịp thời.
Thực trạng trên có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong
đó có nguyên nhân thiếu những biên tập viên có trình độ cao, công tác đào
tạo, bồi dƣỡng đội ngũ biên tập viên sách lý luận, chính trị còn nhiều hạn
chế, chƣa có những chính sách phù hợp trong công tác tuyển chọn, đào tạo
nhằm thu hút, tập hợp biên tập viên có chất lƣợng tốt nhất. Phƣơng thức đào
tạo nghiệp vụ xuất bản và kiến thức về chính trị còn mang tính truyền nghề,
tính kinh nghiệm. Bên cạnh đó, xu thế hội nhập và dân chủ hóa mọi mặt đời
sống xã hội, nhu cầu đọc của các tầng lớp xã hội ngày càng đa dạng, phong
1


phú và phức tạp, đòi hỏi phải có một đội ngũ biên tập viên sách lý luận,
chính trị có trình độ cao về chuyên môn và lý luận chính trị; có vốn sống và
kiến thức, có kinh nghiệm thực tiễn phong phú, bao quát nhiều lĩnh vực đời
sống; có đạo đức nghề nghiệp, đặc biệt là sự nhạy cảm chính trị.
Để có đƣợc đội ngũ biên tập viên sách lý luận, chính trị đạt các yêu cầu
trên, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật cần tiến hành khảo sát, đánh giá
chất lƣợng đội ngũ biên tập viên sách lý luận, chính trị hiện có của Nhà xuất
bản và làm tốt công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ này. Đây là vấn đề cần
đƣợc quan tâm nghiên cứu. Việc triển khai nghiên cứu đề tài này còn là cơ sở
cho việc hoạch định phƣơng hƣớng phát triển đội ngũ biên tập viên sách lý luận,
chính trị của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật trong những năm tiếp theo.
Vì những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “ Quản lý chất lượng đội ngũ
biên tập viên tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật” làm luận văn thạc sĩ
quản lý kinh tế của mình.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự
thật cần phải làm gì và làm nhƣ thế nào để quản lý tốt chất lƣợng đội ngũ biên
tập viên?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá chất lƣợng đội ngũ biên tập viên sách lý luận,
chính trị hiện đang làm việc tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật. Qua
đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ
biên tập viên sách lý luận, chính trị để đáp ứng tốt hơn công tác tƣ tƣởng,
chính trị của Đảng ta trong tình hình mới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm thực
tiễn về công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên sách lý luận, chính trị.
2


- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên
sách lý luận, chính trị của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật hiện nay.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ biên
tập viên sách lý luận, chính trị của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ
biên tập viên theo cách tiếp cận khoa học quản lý kinh tế. Vấn đề nghiên cứu
gắn với chiến lƣợc, mục tiêu phát triển, gắn với công cụ, cơ chế, chính sách
quản lý kinh tế của Nhà nƣớc và của ngành xuất bản, của Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia Sự thật.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Nhân lực của Nhà xuất bản bao gồm toàn bộ cơ
cấu nhân lực theo chức năng. Trong phạm vi luận văn này chỉ nghiên cứu
công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên tại Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia Sự thật.
* Phạm vi thời gian: luận văn nghiên cứu công tác quản lý chất lƣợng
đội ngũ biên tập viên tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật giai đoạn
2010 - 2016, tầm nhìn đến năm 2020.
4. Đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ biên
tập viên trong NXB.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về quản lý BTV tại một số nhà xuất bản.
- Đánh giá công tác quản lý chất lƣợng BTV tại Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia Sự thật; Chỉ ra những thành công; Phát hiện ra những hạn chế và
nguyên nhân thực trạng quản lý chất lƣợng đội ngũ BTV của Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia Sự thật.
3


- Đƣa ra một số giải pháp, trong đó có các giải pháp đặc thù nhằm hoàn
thiện công tác quản lý đội ngũ BTV tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
về quản lý chất lượng đội ngũ biên tập viên tại các nhà xuất bản
Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ biên tập viên tại
Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sự thật
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất
lượng đội ngũ biên tập viên tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật

4


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ BIÊN TẬP
VIÊN TẠI CÁC NHÀ XUẤT BẢN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về công tác quản lý đội ngũ
biên tập viên tại các nhà xuất bản và những vấn đề liên quan
1.1.1. Nhóm công trình nghiên cứu về biên tập viên
Tác giả Hằng Nga với bài viết: "Phẩm chất và năng lực cần có của một
ngƣời biên tập" là một bài viết khá hay và cụ thể của tác giả đƣợc đăng trên
webside http://www.songtre.com.vn/news/nghien-cuu-trao-doi/pham-chat-vanang-luc-can-co-cua-mot-nguoi-bien-tap-45-9143.html nói về phẩm chất và
năng lực của ngƣời biên tập là hai yếu tố có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và
tác động đến nhau, ảnh hƣởng trực tiếp tới hoạt động biên tập của ngƣời biên
tập. Một ngƣời biên tập viên giỏi phải là một ngƣời vừa có năng lực vừa có
phẩm chất tốt.
Các tác giả Nguyễn Văn Phúc và Mai Thị Thu trong cuốn sách: "Khai
thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam" đƣợc Nxb CTQGST xuất bản
năm 2012. Cuốn sách đã đề cập đến quá trình hình thành và phát triển của NNL
Việt Nam trong thời gian qua dƣới sự tác động của các yếu tố văn hóa, lịch sử,
kinh tế và chính trị cũng nhƣ quá trình hội nhập quốc tế trong xu thế toàn cầu
hóa. Các tác giả khẳng định, trên thực tế, tài nguyên nhân lực Việt Nam đã hình
thành những lợi thế nhất định, đã đƣợc khai thác và sử dụng phát huy đƣợc vai
trò tích cực của mình đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Từ những
phân tích về thực trạng khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam,
các tác giả nêu lên những định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác
và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam giai đoạn 2012-2020.

5


Nhà báo Hữu Thọ với bài viết: "Phải chăng nguồn nhân lực lãnh đạo,
quản lý là quan trọng nhất?" in trong Tạp chí Cộng sản, số 9/2012. Từ phân
tích 4 loại nhân lực chất lƣợng cao, ông đƣa ra nhận định : phải chăng nguồn
nhân lực lãnh đạo, quản lý, nhất là ở cấp chiến lƣợc, là quan trọng nhất? Theo
ông: vai trò của ngƣời đứng đầu, trƣớc hết là vai trò định hƣớng chính sách
đúng, tập hợp đƣợc lực lƣợng với các khuynh hƣớng khác nhau, chọn lựa con
ngƣời đúng ngƣời tài đức... nêu gƣơng và quyết tâm tổ chức đƣờng lối, chủ
trƣơng, chính sách.
1.1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý đội ngũ biên tập viên
Tác giả Đỗ Quang Dũng với bài viết: "Vai trò của biên tập viên nhà
xuất bản với vấn đề chất lƣợng nội dung, tƣ tƣởng của xuất bản phẩm" đăng
trên Webside Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sự thật ngày 26/8/2017. Bài
viết đề cập đến ba vấn đề quan trọng trong công tác quản lý biên tập viên để
nâng cao chất lƣợng đội ngũ biên tập nhƣ sau : 1. Tình trạng biên tập viên
xuất bản, 2. Biên tập viên với chất lƣợng nội dung, tƣ tƣởng của xuất bản
phẩm; 3. Để bảo đảm chất lƣợng nội dung tƣ tƣởng của xuất bản phẩm. Trong
vấn đề 3. này tác giả đề cập đến 2 nội dung : Thứ nhất, đối với cơ quan quản
lý xuất bản; Thứ hai, đối với nhà xuất bản ; qua đó cho thấy việc luôn bảo
đảm chất lƣợng chính trị, tƣ tƣởng cho các xuất bản phẩm trong điều kiện
hiện nay không đơn giản. Để làm đƣợc việc này, không chỉ các biên tập viên
phải ra sức học tập, rèn luyện thƣờng xuyên mà cần có sự đồng lòng của lãnh
đạo các đơn vị xuất bản, sự phù hợp của cơ chế quản lý trong lĩnh vực xuất
bản và sự nghiêm khắc của cơ quan quản lý xuất bản.
Tác giả Nguyễn Thị Vỹ, Luận văn thạc sĩ: "Quản lý nguồn nhân lực
giảng viên tại Trường Đại học Hải Dương", Trƣờng Đại học kinh tế quốc
dân, 2013. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNNL giảng viên
tại trƣờng đại học; phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNNL giảng viên
tại Trƣờng Đại học Hải Dƣơng, đặc biệt phát hiện ra những bất cập, nguyên
6


nhân của những hạn chế trong công tác QLNNL tại Trƣờng. Từ đó, luận văn
đƣa ra đƣợc định hƣớng phát triển NNL của Trƣờng, phƣơng hƣớng QLNNL
giảng viên và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNNL giảng viên
tại Trƣờng Đại học Hải Dƣơng.
Tác giả Thạch Thọ Mộc, Bài viết: "Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng
và đánh giá đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay", Viện Khoa học tổ chức
nhà nƣớc, 2014. Bài viết đã đƣa ra 2 nội dung cơ bản của công tác quản lý CC,
đó là (1) Đổi mới công tác tuyển dụng CC; (2) Đổi mới công tác đánh giá CC
(bắt đầu từ việc thay đổi cách tiếp cận quan điểm, tƣ duy về đánh giá CC,...
1.1.3. Nhóm nhân tố nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý đội ngũ
biên tập viên
Bài viết: “Ngành xuất bản phải có đội ngũ biên tập viên chuyên nghiệp,
đa năng và lành nghề” đăng trên trang web http://nxbgtvt.vn/tin-tuc-sukien/nganh-xuat-ban-phai-co-doi-ngu-bien-tap-vien-chuyen-nghiep-da-nangva-lanh-nghe-714.aspx nói về Hội nghị tập huấn công tác biên tập xuất bản
trong giai đoạn hiện nay do Bộ TT &TT tổ chức vào sáng 16/8/2017 tại Hà
Nội. Thứ trƣởng Bộ TT&TT Hoàng Vĩnh Bảo cho biết: Trong những năm gần
đây, hoạt động xuất bản đã có những bƣớc chuyển biến rõ nét cả về chất và
lƣợng. Bên cạnh sự tăng trƣởng ổn định về số lƣợng xuất bản phẩm hàng năm,
nội dung và hình thức xuất bản phẩm luôn đƣợc chú trọng cải tiến nhằm phục
vụ tốt hơn đời sống tinh thần của xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng
cao của mọi đối tƣợng bạn đọc, góp phần tích cực vào việc nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài cho đất nƣớc. Tuy nhiên, hoạt động xuất
bản cũng đang đứng trƣớc những thách thức không nhỏ nhƣ: Các đơn vị xuất
bản do phải đáp ứng nhu cầu, thị hiếu khác nhau của công chúng nên đã có tình
trạng xuất bản, phát hành các ấn phẩm độc hại, gây ảnh hƣởng không nhỏ đến
đời sống tinh thần của xã hội, truyền thống văn hóa của dân tộc.

7


Khuynh hƣớng thƣơng mại hóa, chạy theo lợi ích kinh tế thuần túy trong
hoạt động xuất bản không bị đẩy lui mà tiếp tục có những biểu hiện mới, phức
tạp hơn.
Tình trạng buông lỏng quản lý quy trình xuất bản cũng nhƣ kiểm soát
nội dung xuất bản phẩm trƣớc khi quyết định phát hành diễn ra ở nhiều nhà
xuất bản.
4 chuyên đề chính tại hội nghị gồm: Đƣờng lối văn hóa, văn nghệ và
quan điểm chỉ đạo của Đảng về xuất bản; Vai trò của công tác xuất bản trong
giai đoạn hiện nay; Định hƣớng tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 42 của
Ban Bí thƣ khóa IX về nâng cao chất lƣợng toàn diện của hoạt động xuất bản
trong giai đoạn hiện nay; Những vấn đề cần lƣu ý trong công tác biên tập xuất
bản trong giai đoạn hiện nay.
Tác giả Nguyễn Phƣơng Liên, Bài viết: “Kinh nghiệm đánh giá công
chức của một số quốc gia trên thế giới”, Viện Khoa học tổ chức nhà nƣớc,
2014. Bài viết phân tích kinh nghiệm đánh giá công chức của Hoa Kỳ, Anh,
Pháp, Nhật Bản, Xingapo: (1) Hoa Kỳ thực hiện lấy việc đánh giá thành tích
của CC làm cơ sở cho việc thăng chức của CC. (2) Công tác đánh giá CC ở
nƣớc Anh chủ yếu là xem xét về thái độ cần cù làm việc và đánh giá thành
tích định kỳ, đồng thời lấy đánh giá thành tích làm trọng điểm. (3) Chế độ
đánh giá công chức của Pháp có hai nội dung là cho điểm và nhận xét. (4) Ở
Nhật Bản, đánh giá thành tích là "bình xét công vụ” với 4 nội dung: đánh giá
công việc, đánh giá tính cách, đánh giá năng lực và đánh giá tính thích ứng.
(5) Nội dung đánh giá công chức ở Xingapo gồm: đánh giá biểu hiện công tác
và đánh giá tiềm năng theo từng cấp tiến hành đánh giá, do cấp trên trực tiếp
đánh giá cấp dƣới, nhƣng cấp dƣới không đánh giá cấp trên và không có sự
đánh giá giữa CC cùng cấp.
Tác giả Trần Văn Khánh, bài viết: “Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng
8


công chức, viên chức trẻ sau tuyển dụng ở một số nước trên thế giới và gợi ý
vận dụng cho Việt Nam”, Viện Khoa học tổ chức nhà nƣớc, 2015. Tác giả tập
trung nghiên cứu kinh nghiệm đào tạo, bồi dƣỡng CCVC trẻ ở 5 quốc gia có
nền công vụ phát triển và mang tính đại diện cho các nền kinh tế, các khu vực
khác nhau trên thế giới về: (1) Nguyên tắc, phƣơng châm đào tạo. (2) Về nội
dung, quy trình, hình thức đào tạo (đào tạo ban đầu mang tính định hƣớng,
đào tạo cơ bản, đào tạo nâng cao, đào tạo mở rộng và đào tạo, bồi dƣỡng cập
nhật kiến thức để làm việc với chất lƣợng cao theo hình thức chính quy và tại
chức; đào tạo theo vị trí việc làm của từng CC;... (3) Về cơ sở đào tạ. (4) Về
đội ngũ giảng viên, học viên.
Nhìn chung, các công trình đã nghiên cứu theo những cách tiếp cận,
những khía cạnh khác nhau liên quan vấn đề quản lý nhân lực nói chung, quản
lý đội ngũ biên tập viên nói riêng; phân tích kinh nghiệm quản lý biên tập viên
của một số nhà xuất bản. Thực tiễn cho thấy mỗi đơn vị đều có đặc điểm, chức
năng, mô hình hoạt động... khác nhau. Do vậy, cách tiếp cận nghiên cứu có thể
có điểm chung về khung khổ lý thuyết, nhƣng về cơ bản vận dụng có sự khác
biệt. Hệ thống các giải pháp, khuyến nghị khá đầy đủ, toàn diện về các nội
dung cơ bản của quản lý nhƣ: tuyển dụng, xây dựng đề án vị trí việc làm, đào
tạo bồi dƣỡng, đánh giá CBCCVC, chế độ chính sách đãi ngộ, v.v.. Nhiều giải
pháp rất thiết thực có thể áp dụng vào công tác quản lý chất lƣợng đội ngũ biên
tập viên tại Nxb.
Tuy nhiên, đa số các nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau của công
tác biên tập viên, hoặc nghiên cứu vấn đề biên tập viên ở tầm vĩ mô, giải pháp
đƣa ra chủ yếu là những định hƣớng lớn, chung chung. Việc nghiên cứu của các
công trình đó chủ yếu tập trung vào: phát triển biên tập viên; nâng cao chất
lƣợng biên tập viên, v.v., hoặc viết chung về biên tập viên, quản lý chất lƣợng
đội ngũ biên tập viên. Cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu toàn
9


diện và chuyên sâu về quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên tại Nhà xuất
bản chính trị quốc gia Sự thật, vì vậy, đây là khoảng trống trong nghiên cứu
cần đƣợc tiếp tục.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên tại
nhà xuất bản
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý
1.2.1.1 Khái niệm
* Nhân lực
“Nhân lực” là thuật ngữ trừu tƣợng chỉ sự nỗ lực lao động của con ngƣời
hoặc đƣợc dùng nhƣ là thuật ngữ nhân sự (Nguyễn Lộc, 2010).
Theo Nguyễn Hữu Dũng (2002), nhân lực đƣợc hiểu là tổng hoà trong
thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội của con ngƣời (thể lực, trí lực, nhân
cách) và tính năng động xã hội của con ngƣời. Tính thống nhất đó đƣợc thể
hiện ở quá trình biến nguồn lực con ngƣời thành vốn con ngƣời.
Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo góc độ tiếp cận nhƣng điểm
chung có thể dễ dàng nhận thấy NL đƣợc xem xét, đánh giá ở hai phƣơng diện
số lƣợng và chất lƣợng:
- Số lƣợng NL là chỉ quy mô, cơ cấu độ tuổi, giới tính;
- Chất lƣợng NL là khả năng tổng hợp về thể lực, trí lực, kỹ năng,
phong cách, đặc điểm lối sống, tinh thần và đặc biệt là khả năng nghiên cứu,
sáng tạo, tiếp thu tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội.
Nhƣ vậy, có thể hiểu NL là tổng hợp những con ngƣời cụ thể có khả
năng tham gia vào quá trình lao động với các yếu tố về thể lực, trí lực, tâm
lực; tiềm năng lao động của một tổ chức, một địa phƣơng, một quốc gia trong
thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính
năng động xã hội của con ngƣời, nhóm ngƣời, tổ chức, địa phƣơng, vùng,
quốc gia.
10


* Biên tập viên
Biên tập, theo lý luận xuất bản, là một khâu, một công đoạn trong dây
chuyền sản xuất, phân phối và tiêu dùng xuất bản phẩm. Biên tập là một quá
trình sản xuất tinh thần nhằm tổ chức sản xuất, khai thác, lựa chọn những tác
phẩm, tài liệu phục vụ cho nhu cầu truyền thông, là đánh giá, tu chỉnh, nâng
cao chất lƣợng những sản phẩm ấy để cung cấp cho đông đảo quần chúng
những sản phẩm có giá trị văn hóa - xã hội cao, phù hợp với nhu cầu, thị hiếu
của họ và yêu cầu phát triển lành mạnh của xã hội. Biên tập góp phần làm ra
những tác phẩm văn hóa tinh thần có giá trị, song bản chất, không phải là hoạt
động sáng tác.
Ngƣời biên tập sách thƣờng không phải là tác giả cuốn sách. Biên tập
viên là ngƣời sử dụng những thành quả của hoạt động sáng tác, gia công,
hoàn thiện nó để phục vụ cho nhu cầu truyền thông xã hội. Lao động của
ngƣời biên tập là lao động sản xuất tinh thần. Sản phẩm của biên tập là những
bản thảo tác phẩm hoàn thiện, chất lƣợng cao, đáp ứng yêu cầu để truyền bá
rộng rãi trong xã hội.
Việc biên tập cần cho hoạt động xuất bản từ khi mới xuất hiện nhƣng
lúc đầu nó chƣa phải là nghiệp vụ độc lập mà chỉ là một phần của việc nhân
bản. Ngƣời chép văn bản gốc thành nhiều bản, hoặc làm bản khắc gỗ để in
làm luôn việc sửa chữa bản sao, bản in cho đúng với bản gốc, hoặc sửa những
lỗi bản thảo gốc mà tác giả còn để sót. Lúc này, ngƣời nhân bản kiêm luôn
công việc biên tập. Chỉ đến khi công nghệ in của Gutenberg ra đời (thế kỷ
XV), việc biên tập mới thật sự trở thành một khâu công tác quan trọng, không
thể thiếu của hoạt động xuất bản sách. Nhu cầu tăng vọt về số lƣợng bản thảo
cần xuất bản, nhu cầu gác cổng về quan điểm chính trị - tƣ tƣởng, chọn lọc về
giá trị học thuật và nghệ thuật của các tác phẩm; bảo đảm chính xác văn bản
tác phẩm khi nhân bản đã làm hình thành một khâu sản xuất tinh thần độc lập
11


trong hoạt động xuất bản - Đó là công tác biên tập. Thiếu biên tập, hoạt động
xuất bản hiện đại không thể thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả, không thể
hoàn thành tốt vai trò xã hội của mình.
Do vậy, biên tập viên là lực lƣợng lao động chủ yếu, nòng cốt trong các
nhà xuất bản, là xƣơng sống của nhà xuất bản, là lực lƣợng lao động trực tiếp.
Họ là những ngƣời sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất,
tức là từ thiết kế xây dựng đề tài đến việc biên tập, chỉnh sửa để có sản phẩm.
Đội ngũ biên tập viên trong các nhà xuất bản thƣờng bao gồm những
ngƣời trực tiếp tham gia công tác biên tập và những ngƣời có liên quan nhƣng
không tham gia trực tiếp vào quá trình biên tập chuyên môn; bao gồm từ tổng
biên tập nhà xuất bản (hoặc kiêm giám đốc) đến các phó tổng biên tập (hoặc
kiêm phó giám đốc), các trƣởng ban biên tập và các biên tập viên.
Biên tập viên trong một nhà xuất bản lại phân chia theo chức năng nhƣ
biên tập viên nội dung, biên tập viên mỹ thuật, biên tập viên kỹ thuật… và
đƣợc phân chia theo lĩnh vực chuyên ngành hoặc chuyên môn mà họ am hiểu,
nắm vững nhất, theo chức năng, nhiệm vụ của từng nhà xuất bản.
* Chất lượng đội ngũ biên tập viên
Chất lƣợng đội ngũ biên tập viên bao gồm:
Thứ nhất, Về năng lực chuyên môn.
Năng lực của biên tập viên là khả năng tổ chức các đề tài và hoàn thành
xuất bản phẩm có giá trị về mặt khoa học, đảm bảo đúng quan điểm, chủ
trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Để thực
hiện đƣợc công việc này đòi hỏi trƣớc hết biên tập viên sách lý luận, chính trị
phải tổ chức, xây dựng đƣợc đề tài, nắm vững chuyên môn, nắm vững chủ
trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Đồng thời,
trong điều kiện phát triển của khoa học - công nghệ với sự bùng nổ thông tin
12


nhƣ hiện nay, đòi hỏi biên tập viên sách lý luận, chính trị phải luôn luôn cập
nhật những thông tin về tình hình trong nƣớc và thế giới, nắm rõ những diễn
biến đang diễn ra để phục vụ tốt cho công tác biên tập.
Thứ hai, Về phẩm chất chính trị.
Trƣớc hết, sự biểu hiện cao nhất, tập trung nhất về phẩm chất chính trị
của từng biên tập viên là phải nắm vững, quán triệt đƣợc quan điểm, đƣờng
lối phát triển kinh tế - xã hội.
Yêu cầu cụ thể về phẩm chất chính trị cho mỗi biên tập viên sách lý
luận, chính trị cần có là:
+ Phải có quan điểm, lập trƣờng chính trị vững vàng, có bản lĩnh và
kiên định.
+ Có khả năng tự hoàn thiện, tự đánh giá kết quả công việc của bản thân.
+ Biết biến nhận thức chính trị của mình thành nhận thức của mọi
ngƣời thông qua việc tuyên truyền, quảng bá, phát hành những cuốn sách đến
với mọi ngƣời.
+ Hoạt động trong quá trình đổi mới, vừa cần phải có bản lĩnh chính trị
vững vàng, vừa phải rất năng động, sáng tạo, nhạy bén trƣớc những biểu hiện
“diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch.
Thứ ba, Về tinh thần trách nhiệm.
Tiêu chí phản ánh về tinh thần trách nhiệm của đội ngũ biên tập viên
sách lý luận, chính trị là luôn tận tuỵ với công việc, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ chuyên môn; có tinh thần trách nhiệm trƣớc Đảng, trƣớc dân tộc,
trƣớc nhân dân và đặc biệt phải luôn nêu cao tinh thần tự phê bình và phê
bình; thẳng thắn đấu tranh với những bất công, những tiêu cực nảy sinh,...
Thứ tư, Về đạo đức nghề nghiệp.
Trƣớc hết đội ngũ biên tập viên với tƣ cách là một công dân, phải sống và
làm việc theo tiêu chuẩn đạo đức một công dân, lấy việc gƣơng mẫu sống và làm
việc theo pháp luật là tiêu chuẩn đạo đức cơ bản. Yêu cầu đặc thù của chức
13


nghiệp làm nghề là phải hoàn thành tốt công việc đƣợc giao, phải luôn có ý thức
tự học hỏi, tự rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, phải có lập trƣờng
chính trị vững vàng, luôn trung thực, khách quan...
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trƣờng, đòi hỏi mỗi biên tập
viên sách lý luận, chính trị phải liêm khiết, khiêm tốn, trung thực, thẳng
thắn, không vụ lợi, thực hiện bình đẳng giữa cống hiến và hƣởng thụ, giữa
quyền lợi và trách nhiệm nhƣ Bác Hồ đã dạy “Ngƣời cách mạng phải có
đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo
đƣợc nhân dân”.
* Quản lý chất lượng đội ngũ biên tập viên tại nhà xuất bản
Quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên là các hoạt động có phối
hợp để định hƣớng và kiểm soát đội ngũ biên tập viên về chất lƣợng. Việc
định hƣớng và kiểm soát về chất lƣợng nói chung bao gồm lập chính
sách chất lƣợng và mục tiêu chất lƣợng, hoạch định chất lƣợng, kiểm
soát chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng.
1.2.1.2: Mục tiêu quản lý
Quản lý chất lƣợng đội ngũ biên tập viên ở NXB cần phải bảo đảm
có đƣợc đội ngũ biên tập viên đáp ứng yêu cầu của tổ chức, thực hiện đƣợc
các mục tiêu của cơ quan nhà nƣớc. Các mục tiêu cơ bản của quản lý chất
lƣợng đội ngũ biên tập viên ở NXB bao gồm:
Đối với tổ chức: Tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lƣợng các xuất bản
phẩm; Là chiến lƣợc tạo lợi thế cạnh tranh cho đơn vị; Nâng cao tính ổn định
và tính năng động của tổ chức; Sử dụng có hiệu quả tối đa các kỹ năng và khả
năng của các cá nhân; Xây dựng cơ cấu tổ chức và môi trƣờng làm việc hiệu
quả trên cơ sở hợp tác, phối hợp giữa các cá nhân trong tổ chức.
Đối với cá nhân: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần
làm việc; Tạo cơ hội để các cá nhân thực thi nhiệm vụ đúng pháp luật, quy định
14


và đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức đề ra; Tăng sự hài lòng của các cá nhân trong
tổ chức với công việc, tạo điều kiện để họ có cơ hội phát triển tài năng.
Đối với xã hội: Quản lý tốt đội ngũ biên tập viên ở NXB trong điều kiện
kinh tế phát triển nhanh, mạnh, hội nhập sâu, rộng nhƣ hiện nay, góp phần thúc
đẩy xã hội phát triển, giúp nền kinh tế vƣợt qua đƣợc những thời kỳ khó khăn để
phát triển bền vững hơn.
1.2.2 Nội dung quản lý
1.2.2.1. Hoạch định đội ngũ biên tập viên
Hoạch định đội ngũ biên tập viên là quá trình dự đoán nhu cầu nhân sự,
đề ra các chính sách, các biện pháp và các bƣớc thực hiện nhằm đảm bảo cho
tổ chức có đủ số lƣợng nhân sự với các kỹ năng và phẩm chất cần thiết đáp
ứng yêu cầu nâng cao chất lƣợng đội ngũ biên tập viên qua từng hoạt động và
đem lại hiệu quả cao cho tổ chức.
Hoạch định NL bao gồm ba phần cơ bản:
(1) Đánh giá khả năng cung cấp đội ngũ biên tập viên cho tổ chức
Xem xét lại tình trạng đội ngũ biên tập viên hiện tại (xác định số lƣợng,
phẩm chất nhân sự, tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lịch sử di
chuyển), phân tích khả năng di chuyển nhân sự trong các tổ chức công (những
ngƣời nghỉ hƣu, tự chuyển sang các tổ chức khác, thăng tiến hoặc di chuyển
công việc theo yêu cầu của tổ chức), phân công thị trƣờng lao động.
(2) Dự báo nhu cầu đội ngũ biên tập viên (ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn) của tổ chức (cung về đội ngũ biên tập viên)
Các phƣơng pháp dự báo nhu cầu đội ngũ biên tập viên trong NXB:
phƣơng pháp phân tích xu thế (dựa trên các thông tin trong quá khứ và nhân
tố tác động đến đội ngũ biên tập viên để tìm ra xu thế trong tƣơng lai),
phƣơng pháp chuyên gia (mời các chuyên gia tham gia thảo luận và dự báo
nhu cầu đội ngũ biên tập viên của tổ chức), phƣơng pháp Delphin (tổng hợp
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×