Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty thương mại lợi thắng

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN CÔNG LỢI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY THƢƠNG MẠI LỢI THẮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN CÔNG LỢI


NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY THƢƠNG MẠI LỢI THẮNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HOC: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện. Tên đề tài tôi lựa chọn
chƣa đƣợc thực hiện, nghiên cứu bởi bất cứ tác giả nào trƣớc đây. Toàn bộ thông
tin, dữ liệu và nội dung trình bày trong luận văn không vi phạm bản quyền hoặc
sao chép bất hợp pháp dƣới bất cứ hình thức nào. Bằng cam kết này, tôi xin chịu
trách nhiệm với những vi phạm của mình nếu có.

Ngƣời cam đoan

Nguyễn Công Lợi


LỜI CẢM ƠN

Trƣớc tiên, tôi xin trân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Hồng Thúy đã
hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn các thầy, cô giảng viên đã
tham gia đào tạo lớp cao học QH-2016-E.CH/KTQT và các bạn cùng lớp đã giúp
đỡ tôi hoàn thành chƣơng trình học và luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt, tôi gửi lời
cảm ơn tới toàn thể cán bộ nhân viên Công ty Thƣơng Mại Lợi Thắng đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn học viên lớp Cao
học Tài Chính Ngân Hàng, điều phối viên Chƣơng trình của Khoa, chuyên viên


phòng Đào tạo đã giúp đỡ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn./.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................... iv
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .............................. 4
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ......................................................................... 4
1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp ............................. 8
1.2.1. Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh 1.2.1.1. Khái niệm, vai trò
hiệu quả kinh doanh ............................................................................................... 8
1.2.2. Nhóm các nhân tố ảnh hƣớng đến hiệu quả kinh doanh ............................ 12
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong Doanh nghiệp 27
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 40
2.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 41
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận ............................................................................ 42
2.2.2. Những phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................... 42
CHƢƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA TÀI CHÍNH TỚI HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY THƢƠNG MẠI LỢI THẮNG ....................................................................... 45
3.1. Tổng quan về Công ty thƣơng mại Lợi Thắng.............................................. 45
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 45
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và nhiệm vụ của Công ty ....................... 47
3.1.3. Kết quả kinh doanh qua 3 năm: 2015 đến 2017......................................... 50
3.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty thƣơng mại Lợi Thắng ........... 53
3.2.1. Thực trạng kết quả kinh doanh................................................................... 53


3.3. Nhận xét về những thành công và hạn chế của tài chính tác động đến hiệu
quả kinh doanh của Công ty thƣơng mại Lợi Thắng. .......................................... 73
3.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc.......................................................................... 73
3.3.2. Những hạn chế còn tồn tại ......................................................................... 74
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY THƢƠNG MẠI LỢI THẮNG ....................................................................... 75
4.1. Định hƣớng phát triển công ty ...................................................................... 75
4.2. Phân tích SWOT ........................................................................................... 76
4.2.1. Điểm mạnh ................................................................................................. 76
4.2.2. Điểm yếu .................................................................................................... 77
4.2.3. Cơ hội ......................................................................................................... 77
4.2.4. Thách thức .................................................................................................. 78
4.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty............ 78
4.3.2. Quản lý và đào tạo nguồn nhân lực............................................................ 80
4.3.3. Thành lập phòng ban, đội ngũ maketing mạnh trên các Tỉnh nhằm phát
triển thị trƣờng ..................................................................................................... 81
4.3.4. Xây dựng phòng ban bảo hành nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách
hàng một cách tốt nhất và thuận lợi nhất ............................................................. 84
4.3.5. Thực hiện các chƣơng trình quảng cáo, chiêu thị ...................................... 84
4.4. Kiến nghị ....................................................................................................... 87
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 91


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT

Ký hiệu

Nội dung

1

BEP

Sức sinh lời kinh tế của tài sản ( Basic Earning Power Ratio)

2

Công ty

Công ty thƣơng mại Lợi Thắng

3

CNV

Công nhân viên

4

CSH

Chủ sở hữu

5

CPSX

Chi phí sản xuất

6

CK

Cuối kỳ

7

CCDC

Công cụ dụng cụ

8

CP

Chi phí

9

DN

Doanh nghiệp

10

DT

Doanh thu

11

ĐK

Đầu kỳ

12

TSCĐ

Tài sản cố định

13

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

14

LN

Lợi nhuận

15

VLĐ

Vốn lƣu động

16

QL KD

Quản lý kinh doanh

17

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

18

ROS

Sức sinh lời của doanh thu ( Return on Sales )

19

ROA

Sức sinh lời của tài sản ( Return on Total Assets )

20

ROE

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu ( Return on Equity )

21

SWOT

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức ( Strengths,
Weeknesses, Opportunities, Threats )

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT
1

Bảng
Bảng 3.1

Nội dung
Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công

Trang
51

ty năm 2015 – 2017
2

Bảng 3.2

Tình hình doanh thu của Công ty thƣơng mại Lợi

54

Thắng năm 2015 – 2017
3

Bảng 3.3

Tình hình chi phí thực tế của Công ty năm 2015 –

56

2017
4

Bảng 3.4

Tình hình lợi nhuận của Công ty năm 2015 – 2017

58

5

Bảng 3.5

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

60

6

Bảng 3.6

Sức sinh lời của doanh thu

61

7

Bảng 3.7

Sức sinh lời của tài sản

62

8

Bảng 3.8

So sánh giữa lãi suất vay và BEP

63

9

Bảng 3.9

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

64

10

Bảng 3.10

Cân đối tài sản với nguồn vốn

68

11

Bảng 3.11

Cơ cấu vốn

69

12

Bảng 3.12

Cơ cấu tài sản

70

13

Bảng 3.13

Tiền mặt tại quỹ và ngân hàng

71

14

Bảng 3.14

Vòng quay các khoản phải thu

72

15

Bảng 3.15

Vòng quay các khoản phải trả

72

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Hình

Nội Dung

Trang

1

Hình 1.1 Xác định kết quả kinh doanh

12

2

Hình 1.2 Luân chuyển vốn trong kinh doanh

22

3

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Thƣơng Mại Lợi

47

Thắng

iii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT

Biểu đồ

Nội Dung

Trang

1

Biểu đồ 3.1

Biểu đồ minh họa doanh thu và lợi nhuận

52

2

Biểu đồ 3.2

Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu qua 3 năm

54

3

Biểu đồ 3.3

Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí qua 3 năm

56

iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trƣờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một
nền sản xuất hàng hóa. Thị trƣờng luôn mở ra những cơ hội kinh doanh mới
nhƣng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa doanh nghiệp. Để có thể
đứng vững trƣớc quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trƣờng đòi hỏi
các doanh nghiệp phải luôn vận động, tìm tòi một hƣớng đi mới cho phù hợp. Vì
vậy các doanh nghiệp phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp đạt mức cao nhất.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và
phát triển, qua đó mở rộng thị trƣờng kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ nhân
viên và tạo đƣợc sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là bài toán khó với nhiều doanh
nghiệp. Ở nƣớc ta hiện nay, số doanh nghiệp đạt đƣợc hiệu quả trong quá trình
kinh doanh vẫn chƣa nhiều. Điều này có nhiều nguyên nhân nhƣ: hạn chế trong
công tác quản lý hay kém thích ứng với nhu cầu của thị trƣờng… Do đó các biện
pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngày càng đƣợc các doanh nghiệp chú trọng.
Công ty thƣơng mại Lợi Thắng là một trong những Công ty kinh doanh
trên lĩnh vực thƣơng mại và xây dựng tại Tỉnh Bắc Ninh. Trải qua hơn 10 năm
thành lập, Công ty đã vƣơn lên và tạo dựng đƣợc tên tuổi, uy tín tại khu vực Tỉnh
Bắc Ninh. Có thể nói Công ty đã gặt hái nhiều thành công, hoạt động hiệu quả
trong lĩnh vực này. Tuy nhiên do thị trƣờng xây dựng ngày càng đòi hỏi kĩ thuật
tiên tiến và công nghệ cao, sản phẩm chất lƣợng và theo xu hƣớng hiện đại phù
hợp với thị trƣờng hiện nay, Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực Tỉnh
Bắc Ninh ngày một tăng, sức cạnh tranh càng lớn. Đứng trƣớc áp lực cạnh tranh
trên thị trƣờng, vấn đề đặt ra cho Công ty là làm thế nào để giữ vững và nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh ngày càng phát triển về tính thẩm mỹ xây
dựng, giá cả và chất lƣợng cạnh tranh tại Tỉnh Bắc Ninh.
1


Để nâng cao đƣợc hiệu quả kinh doanh cần phải nghiên cứu nhiều yếu tố
nhƣ thị trƣờng, chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, tiến bộ khoa học công nghệ …
trong phạm vi luận văn này chỉ nghiên cứu ở khía cạnh tài chính mà cụ thể là
những giải pháp tài chính giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đồng vốn đầu tƣ,
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp nói chung và của Công ty thƣơng mại Lợi Thắng nói riêng
đứng trên góc độ về mặt tài chính, em đã đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “ Nâng
cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty thương mại Lợi Thắng ”.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Để có đƣợc phƣơng hƣớng nghiên cứu cũng nhƣ cái nhìn tổng quan đối
với đề tài đã chọn, luận văn tập trung giải quyết những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thứ nhất: Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh ?
- Thứ hai: Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tại công ty Thƣơng Mại
Lợi Thắng là gì ?
- Thứ ba: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty thƣơng mại Lợi Thắng ?
- Thứ tư: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty
Thƣơng Mại Lợi Thắng trong thời gian tới là gì ?
3. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả kinh doanh và đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện,
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty thƣơng mại Lợi Thắng.
Thứ nhất: Tổng hợp các vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị tài chính tại Công ty thƣơng
mại Lợi Thắng

2


Thứ ba: Trên cơ sở những tồn tại và định hƣớng phát triển trong tƣơng lai, đề ra
những giải nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty thƣơng mại Lợi
Thắng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Thƣơng Mại Lợi Thắng
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: Công ty thƣơng mại Lợi Thắng
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh nói
chung và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Thƣơng Mại Lợi
Thắng từ năm 2015-2017, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn
thiện, nâng cao hiệu quả tại Công ty Thƣơng Mại Lợi Thắng. Số liệu tập trung
giai đoạn 2015-2017.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh sách hình, danh sách bảng, danh mục
tài liệu tham khảo và kết luận, nội dung chính của luận văn đƣợc bố cực thành 4
chƣơng:
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả
kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh và tác động của tài
chính tới hiệu quả kinh doanh tại Công ty thƣơng mại Lợi Thắng
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị

3


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để kinh doanh có hiệu quả cần phải có sự hỗ trợ và phối hợp nhiều yếu tố
nhƣ thị trƣờng, môi trƣờng kinh doanh, chất lƣợng sản phẩm… Tuy nhiên, yếu tố
tài chính mà cụ thể là nguồn vốn luôn là nền tảng và là một trong những yếu tố
quan trọng nhất tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Đã có rất nhiều công
trình nghiên cứu, bài báo đi sâu phân tích về hiệu quả cũng nhƣ sử dụng nguồn
vốn của doanh nghiệp.
Trong bài viết “Nghiên cứu lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp” đƣợc đăng trên tapchitaichinh.vn của Tác giả Dƣơng Thu Minh (2017)
đã đề cập đến: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan trọng, đƣợc
nhiều doanh nghiệp quan tâm hàng đầu, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế hiện nay. Con đƣờng cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh là tìm mọi
biện pháp để tăng doanh thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh
thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu phải nhanh hơn tốc độ
giảm chi phí. Các biện pháp để thực hiện rất khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình
cụ thể ở từng doanh nghiệp.
Theo Tác giả: Căn cứ vào công thức tính toán HQKD của DN thì con
đƣờng cơ bản để nâng cao HQKD là tìm mọi biện pháp để tăng doanh thu hoặc
giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm
cho tốc độ tăng doanh thu phải nhanh hơn tốc độ giảm chi phí. Các biện pháp để
thực hiện rất khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng DN, tuy nhiên có
thể tổng kết thành một số biện pháp cơ bản sau:
Thứ nhất, tăng doanh thu là một trong những biện pháp cơ bản để nâng
cao HQKD của DN. Muốn tăng doanh thu thì DN phải tìm mọi biện pháp để tiêu
thụ nhiều hàng hoá, hoặc là sản xuất ra các loại hàng hoá tốt hơn trƣớc đây để có
thể bán đƣợc nhiều hàng, hoặc là bán hàng hóa cao hơn giá trƣớc đây.

4


Tiếp đến, để tiêu thụ đƣợc nhiều hàng hoá cũng đòi hỏi DN hoặc là phải
sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lƣợng tốt hơn trƣớc đây, hoặc phải marketing
thật tốt để nhiều khách hàng biết đến, chấp nhận sản phẩm của DN, hoặc là sản
xuất ra các sản phẩm có mẫu mã đẹp, đa dạng hấp dẫn ngƣời tiêu dùng, hoặc là
mở rộng thị trƣờng mục tiêu của DN.
Thứ hai, giảm chi phí giúp DN có thể bán đƣợc hàng hoá với giá thấp hơn
trƣớc hoặc thu đƣợc nhiều lợi nhuận hơn trƣớc đây. Việc giảm chi phí sẽ dẫn đến
lợi nhuận tăng và điều đó có nghã là HQKD cũng tăng theo.
Thứ ba, tìm mọi cách để cho tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng
chi phí. Kinh doanh trong điều kiện sản xuất lớn khó có thể làm giảm đƣợc tổng
chi phí vì sản lƣợng tăng quá nhanh. Trong trƣờng hợp này, DN phải tìm mọi
biện pháp để tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí làm cho mối
tƣơng quan giữa doanh thu và chi phí theo chiều hƣớng có lợi. Điều đó cũng có
nghĩa là DN phải sử dụng các chi phí sản xuất một cách tiết kiệm, hợp lý và tránh
lãng phí.
Trong bài viết “ Đau đầu bài toán sử dụng đồng vốn có hiệu quả ” đƣợc
đăng tải trên Diễn đàn kinh tế Việt Nam – báo điện tử Vietnamnet của Tác giả
Minh Đức (2011) đã đề cập đến vấn đề hiệu quả sử dụng vốn của các doanh
nghiệp Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động. Theo tác giả,
các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian gần đây chú trọng nhiều đến việc
tăng vốn, tăng quy mô doanh nghiệp trong khi họ dƣờng nhƣ lơ là việc nâng cao
hiệu quả và năng suất của đồng vốn tại doanh nghiệp. Để minh chứng cho điều
này, tác giả đã đƣa số liệu điều tra của Vietnam Report, có tới 60% doanh nghiệp
cho rằng khó khăn lớn của họ là khó huy động vốn. Chỉ có 30% doanh nghiệp
nhìn nhận khó khăn của họ là do thiếu dự án đầu tƣ có hiệu quả cao. Nói ngắn
gọn là họ thiếu chiến lƣợc về cơ cấu vốn. Nhiều doanh nghiệp quá phụ thuộc vào
vốn vay trong khi một số các doanh nghiệp khác dùng quá nhiều vốn tự có dẫn
đến việc quy mô vốn không lớn, không nhận đƣợc những dự án lớn, ảnh hƣởng

5


đến kết quả kinh doanh. Nhƣ vậy tác giả đã nhìn thấy điểm yếu của của các
doanh nghiệp Việt Nam ở khía cạnh sử dụng nguồn lực tài chính. Theo tác giả,
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.Cụ thể là cần phải có cơ cấu
vốn hợp lý, tận dụng vốn tự có của doanh nghiệp cần giảm thiểu rủi ro và chi phí
vốn. Đó là tiền đề cho các phƣơng hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Tuy nhiên, ở đây
tác giả chỉ nhấn mạnh đến giải pháp cơ cấu vốn hợp lý. Để sử dụng hiệu quả
đồng vốn bỏ ra cần phải quản lý vốn tốt nhƣ quản lý doanh thu, chi phí, tài sản…
Trong bài viết “Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh
nghiệp” đƣợc đăng trên tapchitaichinh.vn của Tác giả ThS: Vũ Thị Diệp
(29/5/2017) đã đề cập về việc tính toán hiệu quả sử dụng nguồn lực sẽ
giúp doanh nghiệp nhận thức rõ kết quả khai thác hiện tại so với khả năng đáp
ứng tối đa của mình, cũng nhƣ giúp doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân làm ảnh
hƣởng tới hiệu quả đầu ra. Trên cơ sở nghiên cứu hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp theo quan điểm sử dụng các biện pháp tài chính trên thế giới, bài viết đề
xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhận diện đƣợc
vị trí, tầm nhìn trong hiện tại và tƣơng lai.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên thế giới đã vận dụng lý thuyết về hiệu
quả nhìn nhận ở góc độ so sánh tuyệt đối và tƣơng đối giữa đồng vốn DN bỏ ra
với tổng thu nhập (lợi ích) sinh ra từ quá trình hoạt động trong một thời kỳ nhất
định. Việc tính toán hiệu quả sử dụng nguồn lực giúp DN nhận thức rõ kết quả
khai thác hiện tại so với khả năng đáp ứng tối đa của mình, cũng nhƣ tìm ra
nguyên nhân làm ảnh hƣởng tới hiệu quả đầu ra.
Tuy nhiên, cần xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động DN cùng với các chỉ
tiêu khác nhƣ: Môi trƣờng kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, thị phần, nhà cung
cấp, sự hài lòng của khác hàng, quy trình hoạt động nội bộ… Tất cả các chỉ tiêu
trên sẽ cho phép DN phân tích đƣợc vị trí, tầm nhìn của mình trong hiện tại và
tƣơng lai.

6


Thực tế, khi phân tích hiệu quả hoạt động hiện nay các DN chỉ tập trung
vào việc xem xét các chỉ tiêu tài chính phản ánh góc độ kinh tế. Các chỉ tiêu sử
dụng không đầy đủ, cho nên khó có thể đánh giá đƣợc các khía cạnh hoạt động
kinh tế của DN. Do vậy, các biện pháp tài chính khi vận dụng DN nên phân loại
thành các nhóm sau:
Nhóm thứ nhất, hiệu quả sử dụng chi phí: Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng sử
dụng chi phí nhƣ hiệu quả sử dụng lao động, chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất chung, giá thành/đơn vị sản phẩm, chi phí gián
tiếp/đơn vị sản phẩm.
Nhóm thứ hai, hiệu suất và hiệu năng hoạt động: Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sử dụng, quản lý tài sản của DN (hiệu suất sử dụng tổng tài sản, hiệu suất sử
dụng vốn lƣu động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, vòng quay của tài sản,
vòng quay nợ phải thu, thời gian nắm giữ hàng tồn kho …); đo lƣờng hiệu quả
quản lý về hoạt động của công ty nhƣ công suất tài sản, giá bán trung bình, doanh
thu/kỳ…
Nhóm thứ ba, hiệu quả trong thanh toán: Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh
toán ngắn hạn (khả năng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán nhanh, khả
năng thanh toán hiện hành…), nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán các
khoản nợ dài hạn.
Nhóm thứ tư, hiệu quả hoạt động và đầu tƣ của DN: Đo lƣờng hiệu suất tổng thể
về khả năng của DN để tạo ra thu nhập, thu nhập/ chi phí của nhà đầu tƣ, lợi
nhuận/doanh thu và các khoản đầu tƣ.
Nhóm thứ năm, hiệu quả hoạt động trong ngành: Tốc độ tăng trƣởng thị phần,
tổng giá trị xuất nhập khẩu trong ngành, giá trị sản xuất/tổng giá trị sản xuất của
ngành…
Tựu chung, việc vận dụng các công cụ vào phân tích hiệu quả hoạt động
phải linh hoạt theo đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh và điều kiện của DN. Hiện

7


nay, các DN có quy mô lớn thì thƣờng có xu hƣớng tập trung đầu tƣ cho công tác
đánh giá hiệu quả và xây dựng chiến lƣợc. Các bƣớc tiến hành phân tích bao gồm
các giai đoạn chuẩn bị phân tích, tiến hành phân tích và kết thúc ra báo cáo phải
tuân thủ chặt chẽ và sử dụng số liệu kế toán chính xác, phù hợp.
Đối với hầu hết các DN có quy mô vừa và nhỏ, công tác phân tích hiệu
quả hoạt động hiện nay ít đƣợc chú trọng, chẳng hạn nhƣ không có bộ phận phân
tích báo cáo riêng, chỉ thực hiện tính toán một số nhóm chỉ tiêu nhƣ khả năng
thanh toán, khả năng sinh lời. Vì vậy, những công trình nghiên cứu thực nghiệm
về phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ giúp cho các DN trên thế giới nói
chung và DN Việt Nam nói riêng xây dựng, vận dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính
phù hợp, toàn diện; đồng thời, nhận diện đƣợc vị trí, tầm nhìn của mình trong
hiện tại và tƣơng lai.
Nhƣ vậy, các công trình nghiên cứu cũng nhƣ một số bài báo, bài giảng
trên đã nhìn nhận và giải quyết thấu đáo những về các nhân tố tác động đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên những nghiên cứu trên vẫn chƣa có
cái nhìn tổng thể, nặng về xem xét khía cạnh huy động vốn và sử dụng hiệu quả
đồng vốn. Chính vì vậy, Tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh
tại Công ty thƣơng mại Lợi Thắng.”
1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1. Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm, vai trò hiệu quả kinh doanh
“ Hiệu quả kinh doanh ” là một phạm trù khoa học của kinh tế vi mô cũng
nhƣ nền kinh tế vĩ mô nói chung. Nó là mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp đều
phải hƣớng tới với mục đích thu đƣợc lợi nhuận cao, mở rộng đƣợc doanh
nghiệp, chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng, sản xuất ra nhiều của cải cho xã hội. Thực tế
có những quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh.
Theo giáo trình “Kinh tế thương mại dịch vụ” (1998) của tác giả Đặng
Đình Đào: kinh tế học ngƣời Anh, Adam Smith đã đƣa ra quan điểm về hiệu quả
8


kinh doanh. Ông cho rằng hiệu quả chính là kết quả đạt đƣợc trong hoạt động
kinh doanh mà cụ thể ở đây là doanh thu tiêu thụ hàng hóa. Nhƣ vậy theo quan
điểm này, nếu có hai mức chi phí khác nhau mà mang lại cùng một kết quả kinh
doanh thì cũng có hiệu quả. Xét trên góc độ chi phí thì quan điểm này chỉ đúng
khi kết quả kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn với tốc độ tăng của chi phí đầu
vào.
Quan điểm khác cho rằng, hiệu quả kinh doanh thể hiện ngay ở hiệu số
giữa doanh thu và chi phí, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả. Ngƣợc lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ ( Kinh tế thƣơng mại dịch vụ - Nhà xuất bản thống kê,
1998). Theo quan niệm này, hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố
kinh doanh nhƣng chƣa phản ánh đƣợc tƣơng quan về lƣợng và chất giữa kết quả
và chi phí. Chúng ta phải cố định kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra để phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế, các yếu
tố này luôn biến đổi và vận động.
Một số nhà kinh tế quan điểm hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát. Họ cho
rằng hiệu quả kinh doanh là tỷ số giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt
đƣợc kết quả đó ( Kinh tế thƣơng mại dịch vụ - Nhà xuất bản thống kê, 1998).
Quan điểm này đánh giá đƣợc tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều
kiện “ động ” của hoạt động kinh tế. Theo cách đánh giá này thì chúng ta hoàn
toàn có thể tính toán đƣợc hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không
ngừng của các hoạt động kinh tế, chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến
động khác nhau.
Tóm lại, qua phần phân tích trên, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai
thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh sao
cho có hiệu quả, nghĩa là với chi phí bỏ ra ít nhất nhƣng đạt hiệu quả cao nhất.
Nhƣ vậy việc đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ đánh giá về lƣợng mà còn
phải đánh giá về chất.

9


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng một vai trò rất quan trọng.
Nó giúp doanh nghiệp đánh giá đƣợc trình độ khai thác và tiết kiệm nguồn lực
sẵn có của mình, trên cơ sở đó doanh nghiệp có thể phát huy ƣu điểm, khắc phục
nhƣợc điểm trong quá trình kinh doanh, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi
khả năng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.2.1.2. Xác định hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu đối với bất kì doanh
nghiệp nào khi tiến hành kinh doanh. Đối với mỗi doanh nghiệp, hiệu quả kinh
doanh không những là thƣớc đo trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh mà còn là
vấn đề sống còn để doanh nghiệp tồn tại.
Nhƣ phần trên đã phân tích, hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử
dụng những nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt đƣợc kết quả cao nhất với
chi phí thấp nhất. Nhƣ vậy muốn đạt đƣợc hiệu quả kinh doanh thì trƣớc tiên
phải có kết quả kinh doanh. Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp
có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị. Kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp thƣờng đƣợc phản ánh bằng các chỉ tiêu định lƣợng, một đại lƣợng
so sánh giữa đầu vào với đầu ra hay nói cách khác, nó thể hiện ở hiệu số giữa
doanh thu và chi phí.
Kết quả hoạt động = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
Trong đó:
Doanh thu ( Kết quả đầu ra ) = Sản lƣợng x Giá
Chi phí ( Chi phí đầu vào ) gồm: - Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
- Chi phí tài chính
- Chi phí thuế
Lợi nhuận ( Kết quả kinh doanh ) = Doanh thu – Chi phí
Trong đó:

10


Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh riêng biệt cho một hoạt động
cụ thể của doanh nghiệp ( có thể là một sản phẩm hay dịch vụ ) nhƣ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp…khi bộ phận mất đi thì chi phí trực
tiếp không còn tồn tại. Những chi phí này đƣợc tính thẳng vào giá thành của sản
phẩm hay dịch vụ mà không ảnh hƣởng đến sản phẩm hay dịch vụ khác ( Quản
trị doanh nghiệp, Trƣờng đại học cần thơ, 2004).
Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm hay dịch
vụ và phải đƣợc phân bổ mới trở thành chi phí của một bộ phận nhƣ chi phí quản
lý, chi phí bán hàng, khấu hao… Các chi phí gián tiếp không phát sinh và mất đi
cùng với sự phát sinh và mất đi của hoạt động sản xuất - kinh doanh cụ thể (
Quản trị doanh nghiệp, Trƣờng đại học cần thơ, 2004).
Chi phí tài chính của doanh nghiệp bao gồm chi phí liên doanh liên kết,
chi phí thuê tài sản, chi phí vay nợ, chi phí mua bán chứng khoán ( Giáo trình tài
chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản giáo dục, 2002).
Chi phí thuế là những khoản ( thuế trực thu ) mà doanh nghiệp có nghĩa
vụ phải nộp vào ngân sách nhà nƣớc theo quy định. Số tiền thuế phải nộp phụ
thuộc vào doanh thu chịu thuế và các tỷ suất thuế do các luật thuế quy định (
Giáo trình quản trị doanh nghiệp thƣơng mại, Nhà xuất bản lao động - xã hội,
2005).

Kết quả kinh doanh đƣợc khái quát bằng hình sau:
Hình 2.1: Xác định kết quả kinh doanh
11


Doanh thu bán hàng
– Chi phí bán hàng

Doanh thu tài chính
– Chi phí tài chính

Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh

Thu nhập khác –
Chi phí khác
Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận
trƣớc thuế

Lợi nhuận sau
thuế

Nếu nhƣ kết quả là cái đạt đƣợc của doanh nghiệp trong mỗi kỳ kinh doanh và nó
chỉ phản ánh quy mô đạt đƣợc là to hay nhỏ thì hiệu quả kinh doanh phản ánh
đƣợc chất lƣợng của hoạt động kinh doanh. Có kết quả thì mới tính toán đƣợc
hiệu quả. Nhƣ vậy, để xác định đƣợc hiệu quả kinh doanh hay nói cách khác là
chất lƣợng kinh doanh của doanh nghiệp ta cần so sánh kết quả đạt đƣợc sau
cùng ( lợi nhuận sau thuế) với:
+ Tổng tải sản đang sử dụng
+ Doanh thu đạt đƣợc
+ Vốn góp
+ Chi phí đã bỏ ra
Vì vậy, để xác định hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xây dựng các chỉ
tiêu phân tích trên cả hai khía cạnh: kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.
1.2.2. Nhóm các nhân tố ảnh hƣớng đến hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng và là
mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Chính vì
vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc nâng cao hiệu quả của tất cả các
hoạt động trong qúa trình kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
12


chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hƣởng khác nhau. Để đạt đƣợc
hiệu qủa nâng cao đòi hỏi phải có các quyết định chiến lƣợc và quyết sách đúng
trong qúa trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng nhƣ tổ chức, quản lý và điều
khiển hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống
các yếu tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh có thể đƣợc chia thành
hai nhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hƣởng bên ngoài doanh nghiệp và nhóm
các nhân tố ảnh hƣởng bên trong doanh nghiệp. Mục tiêu của quá trình nghiên
cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh nhằm mục đích lựa chọn
mục đích các phƣơng án kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên việc nghiên cứu các
nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải đƣợc thực hiện liên tục
trong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
1.2.2.1. Các nhân tố thuộc môi trƣờng bên ngoài
* Các nhân tố ảnh hƣởng thuộc môi trƣờng kinh doanh
Nhân tố môi trƣờng kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố nhƣ là: Đối thủ
cạnh tranh, thị trƣờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân
cƣ...
- Đối thủ cạnh tranh
Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng
nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có
khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì doanh nghiệp
lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lƣợng,
giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng
quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp
tối ƣu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá
cả, chất lƣợng, chủ loại, mẫu mã... Nhƣ vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hƣởng rất

13


lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra
sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp. Việc
xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tƣơng đối.
- Thị trƣờng
Nhân tố thị trƣờng ở đây bao gồm cả thị trƣờng đầu vào và thị trƣờng đầu
ra của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mở rộng của
doanh nghiệp. Đối với thị trƣờng đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản
xuất nhƣ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị... Cho nên nó tác động trực tiếp đến
giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất. Còn đối với
thị trƣờng đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận
hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trƣờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu
thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Tập quán dân cƣ và mức độ thu nhập bình quân dân cƣ
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nó quyết định mức độ chất lƣợng, số lƣợng, chủng loại, gam hàng... Doanh
nghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen
tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cƣ. Những yếu tố này tác
động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng nhƣ công tác marketing và
cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của
doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự
thành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Sự tác động này là sự tác động
phi lƣợng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lƣợng đƣợc. Một hình
ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lƣợng sản

14


phẩm, giá cả... là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm của
doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ƣu thế lớn trong việc tạo
nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng... Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho
doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầumối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những
cơ hội, phƣơng án kinh doanh tốt nhất cho mình.
Ngoài ra môi trƣờng kinh doanh còn có các nhân tố khác nhƣ hàng hoá
thay thế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trƣờng cạnh tranh... nó tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử
với thị trƣờng trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể.
* Môi trƣờng chính trị - xã hội
Các yếu tố thuộc môi trƣờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị đƣợc xác định là
một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sự thay đổi của môi trƣờng chính trị có thể ảnh hƣởng có lợi cho một nhóm
doanh nghiệp này nhƣng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc
ngƣợc lại. Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền
đề ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp
luật trong nền kinh tế có ảnh hƣởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện
chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trƣờng này nó tác động trực tiép
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì môi trƣờng pháp luật ảnh
hƣởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phƣơng thức kinh doanh ... của doanh
nghiệp. Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng
nhƣ là chi phí lƣu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế... đặc biệt là các
doanh nghiệp kinh doanh XNK còn bị ảnh hƣởng bởi chính sách thƣơng mại
quốc tế, hạn ngạch do nhà nƣớc giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham
gia hoạt động kinh doanh. Tóm lại môi trƣờng chính trị - luật pháp có ảnh hƣởng
rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×