Tải bản đầy đủ

Kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc nhà nước quảng ninh

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN QUANG HÙNG

KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN QUANG HÙNG


KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ KIỀU OANH

Hà Nội – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tên đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên Ngân
sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh” được thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học trực tiếp của cô giáo TS. Đỗ Kiều Oanh - Công trình nghiên cứu này
là của riêng bản thân tôi. Tuân thủ theo đúng các quy định trong việc sử dụng, trích
dẫn các kết quả, tài liệu tham khảo ngoài luận văn này. Danh mục tài liệu tham
khỏa của luận văn đáp ứng đầy các quy định đối với việc trích dẫn, tham khảo
các nội dung, tài liệu, sách khoa học, thông tin trên tạp chí và trang web.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2018
NGƢỜI THỰC HIỆN

Trần Quang Hùng


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình với
các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội nói
chung và các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kinh tế Chính trị nói riêng. Đặc biệt tôi
xin trân trọng cảm ơn sự bảo ban tận tình và hướng dẫn khoa học kịp thời của TS.
Đồ Kiều Oanh trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chương trình cao
học chuyên ngành Quản lý kinh tế, đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu,
hữu ích giúp tôi nâng cao năng lực, trình độ áp dụng trong công việc, trong cuộc
sống và trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này.
Cảm ơn Cơ quan Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, các đồng
nghiệp và bạn bè của tôi công tác tại các phòng ban chuyên môn liên quan của
huyện Quảng Ninh đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong việc thu
nhập thông tin, tài liệu, phân tích số liệu của luận văn.


Mặc dù đã nỗ lực hết khả năng của bản thân, tuy nhiên những thiếu sót trong
luận văn vẫn không thể tránh khỏi hoàn toàn. Tôi mong nhận được sự góp ý chân
thành của tất cả các Thầy Cô, của đồng nghiệp, toàn thể bạn bè để luận văn đạt kết
quả tốt hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
NGƢỜI THỰC HIỆN

Trần Quang Hùng


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ i
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
THUYẾT - THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA
KHO BẠC NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN .................................................................. 5
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU...................................................................5
1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO
BẠC NHÀ NƢỚC..........................................................................................................................7
1.2.1. Các khái niệm .................................................................................................... 7
1.2.2. Nội dung kiểm soát chi ngân sách nhà nước................................................... 19
1.2.3. Các Nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước ................................................................................................................... 25
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước:.................................................................................................... 29
1.3. KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN VÀ BÀI HỌC ........................... 31
1.3.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Cẩm Phả.................................................................................................... 31
1.3.2. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Quảng Trạch ............................................................................................. 33
1.3.3. Một số bài học rút ra về công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước cho Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh ................................................................ 35
CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 37
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN............................................................... 37
2.1.1. Khung phân tích .............................................................................................. 37


2.1.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ...................................................................... 38
2.2. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ THÔNG TIN ........................................................................ 39
2.2.1. Các bước thực hiện và thu thập số liệu ........................................................... 39
2.2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ................................................... 42
CHƢƠNG 3 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG
NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ................................................................................. 43
3.1. TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG
BÌNH .............................................................................................................................................. 43
3.1.1. Những nét đặc thù của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình ........................ 43
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà
nước Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình ......................................................................... 43
3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG
BÌNH .............................................................................................................................................. 47
3.2.1. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà
nước Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình ......................................................................... 47
3.2.2. Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước qua KBNN Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình ........................................................................................................ 49
3.2.3. Kết quả điều tra khảo sát về sự hải lòng của khách hàng giao dịch tại Kho bạc
Nhà nước Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình .................................................................. 73
3.3. NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƢỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CÔNG
TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ................................................................................. 77
3.3.1. Thành tựu đạt được trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình ................................... 77
3.3.2. Những hạn chế trong công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Quảng Ninh .............................................................................................. 82
3.3.3. Nguyên nhân ................................................................................................... 84


CHƢƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ........................................... 86
4.1. PHƢƠNG HƢỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC QUẢNG NINH, TỈNH
QUẢNG BÌNH............................................................................................................................. 86
4.1.1. Những phương hướng chung .......................................................................... 86
4.1.2. Những phương hướng cụ thể cho KBNN Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình ...... 87
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ................................................................................. 89
4.2.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy và công tác cán bộ của KBNN Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình ............................................................................................................... 89
4.2.2. Giải pháp về kiểm soát khi cấp phát thanh toán ............................................. 91
4.2.3. Giải pháp tăng cường tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi
thường xuyên NSNN ................................................................................................. 93
4.2.4. Giải pháp khác................................................................................................. 97
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 101


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

BTC

Bộ Tài chính

2

HĐND

Hội đồng nhân dân

3

KSC

Kiểm soát chi

4

KTV

Kế toán viên

5

KBNN

Kho bạc Nhà nước

6

NSNN

Ngân sách Nhà nước

7

NSTW

Ngân sách Trung ương

8

NSĐP

Ngân sách Địa phương

9

UBND

Ủy ban nhân dân

i


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

STT

Sơ đồ/Biểu đồ/

Nội dung

Hình vẽ

Các nhân tố ảnh hưởng tới KSC NSNN qua

Trang

1

Hình 1.1

2

Sơ đồ 2.1

Khung phân tích

39

3

Sơ đồ 2.2

Các bước thực hiện luận văn

42

4

Sơ đồ 3.1

5

Sơ đồ 3.2

KBNN

Cơ cấu tổ chức của KBNN Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình
Qui trình giao dịch một cửa tại KBNN
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

27

47

50

Tình hình chi thanh toán cho cá nhân theo
6

Biểu đồ số 3.1

cấp ngân sách của huyện Quảng Ninh từ

59

năm 2012 đến năm 2016
Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn theo
7

Biểu đồ số 3.2

cấp ngân sách của huyện Quảng Ninh từ

65

năm 2012 đến năm 2016
8

Biểu đồ số 3.3

9

Biểu đồ số 3.4

10

Biểu đồ số 3.5

Chi mua sắm sửa chữa theo cấp ngân sách
của huyện Quảng Ninh từ năm 2012 – 2016
Chi NSNN về sửa chữa tài sản của huyện
Quảng Ninh từ năm 2012 đến năm 2016
Mua sắm tài sản của huyện Quảng Ninh từ
năm 2012 đến năm 2016

ii

69

71

74


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5
6

Bảng 3.6

7

Bảng 3.7

8

Bảng 3.8

9

Bảng 3.9

10

Bảng 3.10

11

Bảng 3.11

12

Bảng 3.12

13

Bảng 3.13

14

Bảng 3.14

Nội dung
Trang
Số liệu dự toán chi thường xuyên NSNN các cấp từ
51
năm 2012 - 2016
So sánh số liệu dự toán chi thường xuyên NSNN
52
các cấp ngân sách từ năm 2012 – 2016
Số liệu chi NSNN trên địa bàn huyện Quảng Ninh
53
từ năm 2012 – 2016
Số liệu chi NSNN theo nhóm nội dung chi của
55
huyện Quảng Ninh từ năm 2012 – 2016
Chi thanh toán cho cá nhân qua KBNN Quảng Ninh
56
từ năm 2012 - 2016
Chi thường xuyên chuyên môn NSNN qua KBNN
62
Quảng Ninh từ năm 2012 đến năm 2016
Kiểm soát chi mua sắm sửa chữa qua KBNN Quảng
67
Ninh từ năm 2012 - 2016
Chi thường xuyên Ngân sách huyện Quảng Ninh
70
cho sửa chữa từ năm 2012 - 2016
Chi Ngân sách huyện cho mua sắm tài sản từ năm
73
2012 - 2016
Chi thường xuyên khác qua KBNN Quảng Ninh từ
75
năm 2012 - 2016
Phong cách làm việc của công chức KSC thường
79
xuyên KBNN Quảng Ninh
Phản ánh từ khách hàng về thủ tục hành chính của
công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
80
Quảng Ninh
Phản ánh từ khách hàng về kết quả giải quyết KSC
80
thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
Bảng tổng hợp kết quả kiểm soát chi thường xuyên
84
từ năm 2012 - 2016

iii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2016, bội chi NSNN ở mức 5,64% GDP, tương đương 254 nghìn tỷ
đồng. Thu ngân sách ước đạt 1.039 nghìn tỷ đồng và bằng 102,4% so với dự toán.
Trong khi đó, chi ngân sách lên tới 1.293 nghìn tỷ đồng, tương đương 106,3% dự
toán. [nguồn báo cáo NSNN năm 2016 – Bộ Tài chính].
Trong cơ cấu chi ngân sách, tỷ trọng chi dành cho đầu tư phát triển đang có
xu hướng giảm, từ mức trung bình 29% tổng chi NSNN giai đoạn 2001-2010 xuống
còn 25,6% giai đoạn 2011- 2015 và 20,1% năm 2016. Trong khi đó, chi thường
xuyên duy trì trên 70% chi NSNN kể từ 2011. Điều này dẫn tới tình trạng thu ngân
sách chỉ đủ cho các khoản chi thường xuyên.
Cấu thành nên nguồn NSNN là từ các khoản thu NSNN như thuế, khai thác
tài nguyên, thiên nhiên của đất nước, các nguồn viện trợ (trong nước và ngoài
nước)…Việc KSC NSNN một cách minh bạch, tiết kiệm là nhiệm vụ hết sức cấp
bách để phát huy hiệu quả tốt nhất của NSNN; tránh lãng phí tiền, tài sản của quốc
gia và nhân dân.
Mặt khác, xuất phát từ chính nguyên tắc quản lý NSNN là đảm bảo trách
nhiệm, nên cần phải phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý NSNN đối
với hoạt động thu - chi NSNN, từ đó nâng cao trách nhiệm, cũng như phát huy được
vai trò của các ngành, các cấp, các đơn vị, cơ quan liên quan đến công tác quản lý
và sử dụng quỹ NSNN; kiểm soát chi thường xuyên NSNN là một khâu không thể
tách rời trong quy trình quản lý NSNN để đảm bảo tính trách nhiệm trong quá trình
phân phối, sử dụng quỹ NSNN.
Hiện nay, nguồn NSNN còn hạn hẹp, đặc biệt là nguồn NSNN cho việc phát
triển kinh tế - xã hội có nhu cầu ngày càng lớn thì việc đảm bảo tất cả các khoản chi
từ NSNN phải hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, đúng mục đích thực sự cần thiết.
Các cơ chế quản lý tài chính càng ngày càng thắt chặt để đảm bảo việc sử dụng
NSNN một cách hiệu quả nhất, do đó tầm quan trọng của việc KSC NSNN ngày
một quan trọng và nặng nề hơn, đặc biệt là KSC NSNN đối với các khoản chi
thường xuyên.
1


Hơn nữa, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách an
sinh xã hội, đảm bảo ổn định, an toàn xã hội và phát triển kinh tế -xã hội (KT-XH)
trên tất cả các lĩnh vực.
Do đó, qua công cụ KSC TX NSNN, KBNN cùng với các đơn vị cơ quan tài
chính Nhà nước khác quản lý hiệu quả tiền lưu thông và các phương tiện thanh toán
chung. Cụ thể là việc kiểm soát chặt chẽ việc chi NSNN sử dụng hình thức thanh
toán bằng tiền mặt hay thực hiện thanh toán trực tiếp cho đối tượng cung cấp hàng
hóa và dịch vụ để tiết kiệm các khoản chi trung gian hay phụ trợ.
Như vậy, xuất phát từ tình hình thực tế, chi thường xuyên NSNN giữ vai trò
chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược kinh tế- xã hội, quan trọng của
đất nước cũng như của các địa phương, việc KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN
và nhất là kiểm soát chi thường xuyên nói riêng là hết sức quan trọng và cần thiết.
Đây cũng chính là lý do để tác giả lựa chọn đề tài: “Kiểm soát chi thường
xuyên qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh” làm đối tượng nghiên cứu luận văn
của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các nội dung nghiên cứu của đề tài yêu cầu, tác giả đặt vấn đề
và thực hiện trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:
Giải pháp để hoàn thiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới là gì?
Với việc tác giả xác định chủ thể quản lý chính trong công tác KSC thường
xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình là Tổ Kế toán nhà nước
trong cơ cấu tổ chức của KBNN Quảng Ninh. Tác giả tập trung xoay quanh các vấn
đề có liên quan tới chủ thể quản lý này trong luận văn.
Vì vậy, nhằm triển khai các công việc để có câu trả lời một cách đầu đủ nhất
câu hỏi nghiên cứu trên, tác giả đặt các câu hỏi nhỏ nhằm từng bước làm rõ hơn vấn
đề cần nghiên cứu, tiệm cận dần tới kết quả mong muốn, cụ thể:
Câu 1: Nhằm có cái nhìn tổng quan, cơ sở lý luận và các tiêu chuẩn để đánh
giá cho công tác KSC thường xuyên NSNN, tác giả đã tự đặt các câu hỏi cơ bản
như sau:

2


- Ngân sách nhà nước là gì? Phân cấp NSNN? Quản lý chi NSNN? Chi
NSNN có những mục nào? Đặc điểm của quản lý chi NSNN? Kiểm soát chi thường
xuyên qua KBNN là gì? Đặc điểm của KSC NSNN qua KBNN? Nhân tố ảnh hưởng?
Câu 2: Kết quả của thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình cùng với các tiêu chí đánh giá sẽ chỉ ra các
điểm tích cực và hạn chế trong công tác KSC nói chung. Do đó, tác giả thực hiện
đặt câu hỏi nhỏ như sau:
- Thực trạng công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh
giai đoạn 2012-2016 ra sao?
- Khách hàng có hài lỏng với kết quả thực hiện công tác KSC thường xuyên
NSNN qua KBNN Quảng Ninh không?
Câu 3: Dựa trên kết quả đánh giá, tác giả sẽ đưa ra giải pháp hoàn thiện công
tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong thời
gian tới?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu của đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực
tiễn có liên quan tới đề tài đề xuất các giải pháp tích cực nhằm tăng hiệu quả, đảm
bảo chặt chẽ góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh.
3.2. Nhiệm vụ của đề tài
Các nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây cần phải được thực hiện để từng bước thực
hiện các nội dung quan trọng của luận văn này:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước, chi ngân sách nhà
nước, chi thường xuyên ngân sách nhà nước và đặc biệt là công tác kiểm soát chi ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
- Trên cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước, tiến hành khảo sát, thu thập, xử lý số liệu, thông tin tại địa bàn khảo sát để
đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh.

3


- Đề xuất các giải pháp tích cực nhằm tăng tính hiệu quả, hoàn thiện kiểm soát
chi thường xuyên qua KBNN Quảng Ninh trong điều kiện hiện nay và những yêu cầu
mới đang đặt ra.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu về công tác KSC thường xuyên
NSNN qua KBNN Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Thực trạng: KSC thường xuyên NSNN qua KBNN Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình sẽ lấy số liệu về thực tế công tác KSC thường xuyên tại KBNN Quảng
Ninh, trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2016.
- Lý do tác giả lựa chọn việc khảo sát, thu thập số liệu trong khoảng thời gian
trên là vì từ năm 2013, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã được Quốc hội
ban hành, tác giả muốn thực hiện một cái nhìn tổng quát về hiệu quả quản lý nhà
nước trong công tác KSC thường xuyên NSNN qua KBNN.
5. Kết cấu của luận văn
Tên Luận văn: “Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước
Quảng Ninh”.
Luận văn được cấu thành bởi bốn chương chính như dưới đây:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết - thực tiễn về
công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà Nước cấp huyện.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc
Nhà nước Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong thời gian qua, KSC NSNN nói chung, KSC thường xuyên NSNN nói
riêng ở nước ta liên tục được đổi mới và tăng cường theo hướng đơn giản hóa quy
trình, tăng hiệu quả, đẩy mạnh tiết kiệm, chống lãng phí. Nguồn NSNN hiện nay
đang được Nhà nước thực hiện theo hướng tăng cường cho việc đầu tư, phát triển
các mục tiêu quan trọng của kinh tế - xã hội, ngoài ra để xử lý các vấn đề nóng bỏng
của xã hội. Hơn nữa, các chính sách, công cụ, thủ tục hành chính thực hiện công tác
quản lý NSNN ngày càng thuận tiện, trao nhiều quyền chủ động và tăng cường
trách nhiệm cho các đối tượng sử dụng nguồn NSNN,
Tuy nhiên tình trạng dàn trải trong quản lý chi NSNN vẫn tồn tại nhiều hạn
chế, tình trạng bao cấp vẫn còn nhiều, hiệu quả chi đầu tư còn thấp, thất thoát, lãng
phí trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn cao, KSC NSNN đã
thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của giới khoa học cũng như các nhà quản lý
kinh tế. Các công trình tiêu biểu và được các cấp nghiên cứu có thể kể đến là:
Nguyễn Công Điều (2005) “Kiểm soát chi có chuyển về chất nhưng chưa
mạnh” trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ quốc gia, số 41/2005.
Đào Hoàng Liên (2010)“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà
nước Quảng Bình ” Luân văn Thạc sĩ Đại học Đà Nẵng. Luận văn thực hiện tìm
hiểu, nghiên cứu về công tác KSC tại tỉnh Quảng Bình gắn với các nhiệm vụ, cơ chế
chính sách quản lý nhà nước để đưa ra các giải pháp khắc phục tại tỉnh Quảng Bình.
Ngoài ra, luân văn còn thực hiện tìm hiểu, nghiên cứu một số mô hình KSC, thông
lệ quốc tế tại một số quốc gia trên thế giới để có cái nhìn tổng quan về công tác
KSC trong nước để định hướng các mục tiêu, giải pháp KSC trong tương lai.
Phạm Văn Đạt (2014) “Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng từ ngân
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh” Luận văn Thạc sĩ Đại Học Mỏ

5


- Địa Chất. Luận văn đã tập trung tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề thực tiễn trong
công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Quảng Ninh, và
các chính sách, cơ chế quản lý tài chính của nhà nước hiện tại. Luận văn đã nêu
được các vấn đề vướng mắc khi thực hiện theo cơ chế tài chính hiện tại.
Nguyễn Thị Hồng Thúy (2016) “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Bố trạch, tỉnh Quảng Bình” Luận văn Thạc sĩ
Học viện Hành chính Quốc gia. Luận văn tập trung thực hiện tìm hiểu, nghiên cứu
về công tác KSC TX NSNN tại KBNN Bố Trạch. Căn cứ trên các tiêu chí, cơ chế
chính sách quản lý nhà nước mới về công tác KSC theo hướng thắt chặt chi tiêu
công, đơn giản hóa các thủ tục hành chính khi thực hiện công tác KSC, luận văn tập
trung nghiên cứu các vấn đề thực tiễn tại KBNN Bố Trạch. Từ đó, luận văn đưa ra
các giải pháp khắc phục các vấn đề đó trong bối cảnh hiện nay.
Lê Thị Thanh Ngọc (2016) “Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho
bạc Nhà nước huyện Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình” Luận văn Thạc sĩ Học viện
Hành chính Quốc gia. Luận văn tập trung tìm hiểu, nghiên cứu quy trình KSC đầu
tư xây dựng cơ bản tại KBNN huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Qua đó, luận
văn đã thể hiện rõ các vấn đề còn tổn tại trong thực tiễn của công tác KSC đầu tư
xây dựng cơ bản tại KBNN huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Từ đó, luận văn
đưa ra các giải pháp khắc phục những vấn đề đó.
Ở những công trình này, các tác giả đã nêu những cơ sở lý luận cơ bản về
công tác quản lý NSNN, đặc biệt là công tác quản lý chi NSNN, đánh giá thực trạng
quản lý chi NSNN qua KBNN trong thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu
quả nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi NSNN.
Các công trình nghiên cứu trên và các công trình nghiên cứu khác về thực
tiễn KSC NSNN qua KBNN là tài liệu tham khảo cũng như nền tảng cơ sở lý thuyết
– thực tiễn vô cùng quý báu. Tuy vậy, trong giai đoạn hiện nay mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội và giải quyết các vấn đề nóng bỏng trong xã hội là mục tiêu quan
trọng nhất của nền kinh tế Việt Nam. Do đó, còn rất nhiều tồn tại cần giải quyết liên
quan đến công tác KSC nói chung và KSC TX nói riêng qua KBNN nhằm đảm bảo

6


việc sử dụng NSNN hiệu quả nhất, tránh lãng phí, thất thoát. Tại KBNN Quảng
Ninh, những năm gần đây cũng chưa có luận văn nào nghiên cứu để đưa ra các giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác KSC TX NSNN.
Vì vậy, đề tài “Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Quảng
Ninh” là đề tài không trùng lặp với các tài liệu, đề tài khác về lý luận, thực tiễn
và nội dung nghiên cứu.
1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA
KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.2.1. Các khái niệm
1.2.1.1. Ngân sách nhà nước
*Khái niệm:
“Luật Ngân sách Nhà nước định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các
khoản thu và chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
[26,tr.21].
*Phân cấp NSNN
Theo quy định, NSNN được tổ chức thành 04 cấp tương ứng đó là: ngân sách
Trung ương, ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân
sách cấp tỉnh); ngân sách quận, huyện, thị xã; và ngân sách xã, phường, thị trấn. Hệ
thống NSNN được tổ chức theo cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước. Mỗi cấp
chính quyền có ngân sách riêng.
- Ngân sách Trung ương phục vụ các yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước tại cấp Trung ương. Việc quản lý thu, chi qua ngân sách TW theo
từng ngành kinh tế và nắm trách nhiệm chủ đạo trong NSNN.. Thực tế cho thấy
ngân sách Trung ương là ngân sách của toàn quốc, mang tính quốc gia vì tập trung
đại bộ phận nguồn thu để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của quốc gia.
- Ngân sách cấp tỉnh thực hiện quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi NSNN
địa phương. “HĐND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, chi giữa các cấp
chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng,

7


an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên bàn tỉnh.” [26,tr.23].
Nguyên tắc thực hiện sự rằng buộc giữa các cấp ngân sách: Nguồn thu,
nhiệm vụ chi được phân định cấp ngấn sách TW và ngân sách địa phương; Để đảm
bảo sự công bằng và phát triển bền vững cho các địa phương khác nhau trên cả
nước, ngân sách cấp trên thực hiện cân đối, bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
1.2.1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nước
*Khái niệm:
“Quản lý chi NSNN là quá trình vận dụng các cơ chế, chính sách của Nhà
nước trong quản lý kinh tế, đồng thời sử dụng các công cụ và phương pháp quản lý
nhằm tác động đến quá trình sử dụng các nguồn vốn của NSNN để thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất.” [4,tr.8].
Như vậy, việc quản lý và điều hành NSNN luôn gắn liền với Nhà nước, trong
đó Quốc hội thực hiện quyền lập pháp về NSNN, còn quyền hành pháp giao cho
Chính phủ thực hiện để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước một cách
có hiệu quả nhất.
*Phân loại chi NSNN
Cơ cấu chi NSNN chính là hệ thống các khoản chi NSNN mà ở đó có các
khoản chi và tỷ trọng của nó đối với tổng số chi NSNN. Để đáp ứng các yêu cầu
quản lý chi NSNN như phân tích, đánh giá, định hướng các khoản chi…, chi NSNN
được phân loại theo nhiêu tiêu chí khác nhau.
- Chi NSNN bao gồm: Chi thường xuyên; Chi đầu tư phát triển; Chi cho vay
hỗ trợ quỹ và tham gia góp vốn của Chính phủ; và Chi trả nợ gốc các khoản vay của
Nhà nước.
- Theo tổ chức hành chính, các khoản chi NSNN được phân loại theo các cấp
tổ chức bộ máy Nhà nước như: Bộ, Ban, Ngành hoặc cơ quan, đơn vị thụ hưởng
kinh phí NSNN theo cấp quản lý Trung ương, tỉnh, huyện, xã, phường, thị trấn.
- Theo tính chất pháp lý, các khoản chi NSNN được phân loại thành các
khoản chi theo luật phát quy định, các khoản chi đã được cam kết chi, các khoản chi
có thể được điều chỉnh…

8


- Ngoài ra, các khoản chi NSNN còn được phân chia theo ngành kinh tế quốc
dân, hoặc theo đơn vị dự toán các cấp…
Tuy nhiên, thực tế cho thấy công tác quản lý NSNN hiện chủ yếu được phân
loại theo nội dung kinh tế và đặc biệt chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong các
khoản chi NSNN hiện nay. Do đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác
giả chỉ đề cập đến các nội dung nghiên cứu về Chi thường xuyên NSNN.
*Đặc điểm quản lý chi NSNN
Cơ chế quản lý chi NSNN chủ yếu có hai số đặc điểm như sau:
- Chi NSNN được quản lý bằng pháp luật;
- “Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, nhưng quan trọng
nhất là biện pháp hành chính - tổ chức.” [26,tr.13].
*Công tác kiểm tra, giám sát chi NSNN
Ở bước lập dự toán, công tác kiểm tra, giám sát chi NSNN là việc thực
hiện kiểm tra, giám sát các số liệu trong dự toán của đối tượng sử dụng NSNN
phải đúng chức năng, nhiệm vụ của đối tượng và mang tính hợp lý với thực tế,
điều kiện hiện tại.
Ở bước thực thi NSNN, công tác kiểm tra, giám sát chi NSNN là việc thực
hiện kiểm tra, giám sát việc thực thi NSNN phù hợp với tiêu chí, tiêu chuẩn, mức
chi mà được cơ quan nhà nước có chức năng chấp thuận, đồng thời phù hợp với các
chế độ, luật NSNN mà nhà nước quy định cho đối tượng sử dụng NSNN.
Ở bước quyết toán NSNN, công tác kiểm tra, giám sát chi NSNN là việc thực
hiện kiểm tra, giám sát tính đúng đắn, hợp lý, chính xác của các chứng từ, tài liệu
tổng hợp.
1.2.1.3. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước
“Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài
chính của Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước,
các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nghĩa vụ quản lý
Nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn
hoá thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt
động sự nghiệp khác.
9


Chi thường xuyên NSNN bao gồm: Chi đảm bảo kinh phí cho các hoạt
động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ
thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; quốc
phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt
động của Đảng Cộng sản Việt Nam; các đoàn thể; trợ giá theo chính sách của Nhà
nước; cho các chương trình mục tiêu quốc gia; trợ cấp cho các đối tượng chính
sách xã hội và các khoản chi thường xuyên khác.” [11,tr.15].
1.2.1.4. Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
*Khái niệm
KSC TX là quá trình chủ thể được giao trách nhiệm, nhiệm vụ ở đây là
KBNN sử dụng các phương pháp, biện pháp nghiệp vụ để kiểm tra, giám sát, kiểm
soát các khoản chi thường xuyên NSNN của các đơn vị sử dụng NSNN đảm bảo
đúng với cơ chế, luật pháp, chế độ, tiêu chuẩn chi tiêu được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
* Đặc điểm của kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN
- Kiểm soát chi thường xuyên NSNN mang tính chu kỳ, ổn định
Hầu hết các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang tính ổn định và có
tính chu kỳ trong một khoảng thời gian đều đặn tháng, quý, năm. Giá trị của các
khoản chi TX trong tổng mức, tỷ trọng chi TX trong NSNN qua các năm đã thể
hiện rất ổn định, không có sự biến đổi lớn, đặc biệt là các nội dung và cơ cấu chi
TX.
- Kiểm soát chi thường xuyên có tính chất kiểm soát các khoản chi tiêu
mang tính tiêu dùng trong các đơn vị sử dụng NSNN
Hầu hết các khoản chi TX mang tính chất chi tiêu cho các hoạt động tiêu
dùng trong xã hội. Các khoản chi TX đảm bảo cho các chức năng quản lý kinh tế,
xã hội và các tác động chỉ trong thời gian ngắn theo cơ cấu chi, niên độ, mục đích
của nguồn NSNN cấp.
- Kiểm soát chi thường xuyên phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân
sự của Nhà nước

10


Chi thường xuyên luôn phải hướng vào việc bảo đảm hoạt động bình
thường, thông suốt của bộ máy Nhà nước. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của
các cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN càng cồng kềnh, bộ máy càng nhiều nhân sự
làm việc thì các khoản chi TX cho các đơn vị này càng nhiều, còn ngược lại các
khoản chi TX sẽ ít.
- Kiểm soát chi thường xuyên rất đa dạng và phức tạp
Chi thường xuyên NSNN diễn ra trên nhiều lĩnh vực và nội dung rất đa
dạng, phức tạp. Do đó, các quy định trong công tác KSC thường xuyên NSNN
cũng đa dạng, phù hợp với từng lĩnh vực, nội dung, …
- Kiểm soát chi thường xuyên thường bị áp lực về thời gian
Do các khoản chi thường xuyên NSNN thường để bảo đảm hoạt động của
bộ máy Nhà nước, do đó, những khoản chi này đều mang tính cấp thiết, đôi khi
gắn liền với cuộc sống hàng ngày của cán bộ, công chức, viên chức,…như các
khoản chi về tiền lương, tiền công, học bổng…
- Kiểm soát chi thường xuyên thường là những khoản chi NSNN nhỏ
Các khoản chi thường xuyên NSNN thường là các hóa đơn, chứng từ,…
cho các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức Nhà nước, do đó, các khoản chi này thường đột xuất, không
đầy đủ, không rõ ràng, thiếu tính pháp lý…gây ra nhiều khó khăn trong quá
trình KSC các khoản này.
* Chủ thể của KSC thƣờng xuyên
Như mô tả ở phần mở đầu của luận văn này, chủ thể thực hiện KSC NSNN
theo quy định của pháp luật chính là KBNN nói chung và tại KBNN Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình là Tổ Kế toán nhà nước.
Để sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ nguồn NSNN, công tác quản lý chi
NSNN là trách nhiệm chung của các đơn vị được giao nguồn NSNN cũng như các
cấp có thẩm quyền đã giao dự toán chi NSNN. KBNN được Nhà nước giao trách
nhiệm thực hiện kiểm soát chi các khoản chi từ nguồn NSNN. Các đơn vị sử dụng
NSNN phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, giám sát của KBNN để thực
hiện công tác kiểm soát chi.
11


Do đó, chủ thể quản lý chi NSNN nói chung và công tác KSC NSNN nói
riêng là KBNN, cụ thể hơn nữa là bộ phận được giao trách nhiệm thực hiện KSC tại
KBNN Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình là Tổ Kế toán nhà nước.
Để thực hiện tốt vai trò KSC NSNN, chủ thể quản lý cần phải nắm rõ các
yêu cầu trong nội dung KSC NSNN (mô tả tại mục 1.2.2 dưới đây) để kiểm soát tốt
nhất các khoản chi từ nguồn NSNN tránh lãng phí, thất thoát khi sử dụng NSNN
của các đơn vị được giao nguồn NSNN.
*Vai trò, mục tiêu của KSC TX NSNN
Việc kiểm tra, giám sát các khoản chi TX của KBNN được thực hiện thông
qua việc giám sát, kiểm tra các tài khoản của các đối tượng sử dụng ngân sách.
Các đối tượng sử dung NSNN bắt buộc phải mở tài khoản tại KBNN để KBNN
thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm soát, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng
nguồn NSNN.
Các bước phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN thể
hiện nhiệm vụ quan trọng của KBNN trong việc đảm bảo nguồn NSNN được các
đối tượng sử dụng một cách hiệu quả, đúng mục đích. KBNN thực hiện chức năng
quản lý NSNN nên phải luôn cân đối nguồn vốn để chi trả đầy đủ, kịp thời, chính
xác các khoản chi NSNN. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường
xuyên NSNN về tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi, đảm bảo chi đúng, chi đủ,
chuẩn xác; đảm bảo về thời gian, định mức…KBNN thực hiện hạch toán các
khoản chi thường xuyên NSNN theo đúng mục lục NSNN; đồng thời tiến hành
tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN trên địa bàn.
Do đó, các mục tiêu chính của KSC thường xuyên NSNN qua KBNN nhằm:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, chống thất thoát, lãng phí hoặc
sử dụng sai mục đích các khoản chi thường xuyên NSNN.
- KSC TX giúp các đối tượng sử dụng NSNN nói chung thấy được trách
nhiệm trong việc quản lý và đặc biệt là việc sử dụng nguồn NSNN một cách hiệu
quả, đúng mục đích, tránh lãng phí. Hơn nữa, các khoản chi TX được KBNN kiểm
tra, giám sát, kiểm soát thanh toán, chi trả cho các đơn vị sử dụng NSNN phải
đúng với định mức, tiêu chuẩn và nhiệm vụ của đơn vị.
12


- KSC TX giúp kịp thời phát hiện các sơ hở, tồn tại và đặc biệt là các biểu
hiện mang tính chất tiêu cực của các đối tượng sử dụng NSNN đảm bảo nguồn
NSNN được sử dụng đúng, tránh lãng phí. Đồng thời, đưa ra các giải pháp nhằm
khắc phục, hạn chế các mặt tiêu cực, nhất là đối với luật pháp, chính sách hiện
nay, đảm bảo công tác quản lý tài chính của đát nước ngày càng hiệu quả.
*Nguyên tắc KSC TX
Thứ nhất, KBNN phải thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát các khoản chi
TX ở toàn bộ giai đoạn thanh toán NSNN. KBNN phải thực hiện kiểm tra các
khoản chi TX đảm bảo có trong dự toán giao cho đối tượng sử dụng NSNN phù
hợp với cơ chế, chính sách, pháp luật nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt. Ngoài ra, KBNN phải đảm bảo các khoản chi TX đã được cấp lãnh đạo
đối tượng sử dụng NSNN quyết định chi khoản chi TX đó.
Thứ hai, KBNN đảm bảo việc thực thi chi trả NSNN sử dụng Việt Nam
đồng đối với toàn bộ các khoản chi TX. KBNN thực hiện kiểm soát các khoản chi
NSNN dựa trên niên độ, mục lục, cấp NSNN. Mọi khoản chi TX NSNN sử dụng
ngoại tê, hiện vật hay ngày công lao động, KBNN phải đảm bảo do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Thứ ba, KBNN thực hiện việc kiểm soát chi các khoản chi TX từ NSNN
theo hình thức trực tiếp đối với các đối tượng cung cấp hàng hóa, đối tượng hưởng
lương và trợ cấp từ NSNN.
Thứ tư, theo pháp luật quy định, KBNN khi phát hiện các khoản chi sai
theo quy định có trách nhiệm thu hồi các khoản sai quy định cho NSNN ( Điều
này quy định tại Điều 11 Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm
2012). KBNN đam bảo NSNN không bị thất thoát và sử dụng có hiệu quả nhất
theo đúng phát luật nhà nước thông qua công tác KSC TX NSNN.
*Công cụ kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc
- Công cụ kế toán NSNN: là một trong những công cụ quan trọng gắn liền với
hoạt động quản lý NSNN qua KBNN. Công cụ kế toán NSNN thực hiện mục tiêu quan
trọng đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát, quản lý các khoản chi TX từ NSNN.

13


- Công cụ mục lục NSNN: Mục lục NSNN thể hiện sự phân cấp, phân loại
các mục thu, chi của NSNN đối với hệ thống cơ quan, tổ chức nhà nước, theo từng
ngành kinh tế, theo từng mục đích kính tế - xã hội được nhà nước thực hiện. Mục
lục NSNN được thực hiện nhằm để giám sát thực hiện việc lập, kế toán, quyết
toán, chấp hành. Ngoài ra, mục lục NSNN còn giúp nhà nước thống kê, phân tích
mức độ kinh tế - tài chính.
- Công cụ định mức chi: Định mức chi do cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhằm đưa ra tiêu chuẩn đối với từng khoản chi TX từ NSNN để thực hiện mục
tiêu giám sát chặt chẽ các khoản chi này, đảm bảo NSNN tránh thất thoát, lãng
phí.
- Công cụ công nghệ thông tin, công nghệ cao: hiện nay bước vào kỷ
nguyên số hóa, mọi kết nối, giao dịch đều được hỗ trợ bằng hình thức điện từ và từ
xa. Công tác KSC TX cũng đã được KBNN từng bước thực hiện số hóa, điện tử
hóa và công nghệ thông tin hóa nhằm đảm bảo các kỹ thuật công nghệ cao, tiên
tiến được tiến hành thay thế dần phương pháp thủ công truyền thống mà vẫn đảm
bảo mọi tính chất, nghiệp vụ của công tác KSC.
*Phƣơng thức chi trả các khoản chi TX từ NSNN
Thực hiện phương thức chi trả bằng hình thức thanh toán trực tiếp từ nguồn
NSNN cho đối tượng cung ứng hàng hóa và dịch vụ, các đối tượng khác được
NSNN chi trả cho các khoản chi NSNN, cụ thể như sau:
- Phương thức Tạm ứng: đây là phương thức chi trả các khoản chi TX từ
NSNN cho các đối tượng sử dụng NSNN mà các công việc chưa hoàn thành,
hoặc hoàn thành một phần do đó các tài liệu, hồ sơ, chứng từ theo quy định chưa
đầy đủ.
+ Nội dung tạm ứng:
Tạm ứng bằng hình thức tiền mặt: được quy định tại Điều 5 Thông tư số
164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi
bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước đối vói các khoản chi cụ thể đẫ
được nêu rõ trong quy định này.

14


Tạm ứng bằng hình thức chuyển khoản: đó là các khoản chi cụ thể như sau:
Chi mua vật tư văn phòng; Chi hội nghị; Chi thuê mướn (thuê nhà, thuê đất, thuê
thiết bị....); Chi phí nghiệp vụ chuyên môn; Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, duy tu
bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên.
+ Mức tạm ứng: Đối với những khoản chi thanh toán theo hợp đồng, mức
tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng ngân sáchnhà
nước và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá 30% ( theo
TT 161), 50% ( theo TT 39) số dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó (trừ trường
hợp thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng phải nhập khẩu); Đối
với những khoản chi không có hợp đồng, mức tạm ứng thực hiện theo đề nghị của
đơn vị sử dụng ngân sách, phù hợp với tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán
được giao.”
+ Trình tự, thủ tục tạm ứng:
Bước 1: Đối tượng sử dụng NSNN có nhu cầu thực hiện thủ tục tạm ứng
làm đẩy đủ căn cứ hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến khoản chi muốn tạm ứng
và đặc biệt là giấy rút dự toán NSNN gửi KBNN.
Bước 2: KBNN căn cứ trên hồ sơ, tài liệu trên thực hiện kiểm tra, giám sát
đảm bảo các khoản chi tạm ứng mà đối tượng yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn,
định mức theo quy định của pháp luật.
Bước 3: KBNN làm thủ tục tạm ứng cho đối tượng sử dụng NSNN.
+ Thanh toán tạm ứng:
Các đôi tượng sử dụng NSNN được tạm ứng bằng hình thức tiền mặt bắt
buộc phải thực hiện hoàn thiện thanh toán tạm ứng với KBNN tại ngày cuối cùng
của tháng sau khi thực hiện tạm ứng trên cơ sở KBNN đã đảm bảo đủ hồ sơ, tài
liệu, và các giấy tờ hợp lệ khác theo quy định.
Các đối tượng sử dụng NSNN được tạm ứng bằng hình thức chuyển khoản
mà đã có đủ hồ sơ, tài liệu và các giấy tờ hợp lệ thanh toán nhưng không có hợp
đồng chưa hoàn thành, thời hạn thực hiện thanh toán tạm ứng cho KBNN là ngày
cuối cùng của tháng sau. Trường hợp các đối tượng sử dụng NSNN đề nghị tạm

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×