Tải bản đầy đủ

Kiểm soát chi đầu tư qua kho bạc nhà nước ninh bình

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN XUÂN NAM

KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN XUÂN NAM


KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC NINH BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã Số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG SƠN

Hà Nội – 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa
công bố dƣới bất kỳ hình thức nào trƣớc đây.
Bên cạnh đó, các dữ liệu, số liệu, bảng biểu, biểu đồ trong phần nội
dung đƣợc thu thập từ các nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau phục vụ cho việc
phân tích và nhận xét của tác giả. Các bảng biểu, số liệu của các cơ quan, tổ
chức khác, tác giả khác đều có trích dẫn nguồn gốc.

Tác giả luận văn


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ........................................................................... iv
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI KBNN CẤP
TỈNH ................................................................................................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kiểm soát chi đầu tƣ phát triển
qua KBNN .................................................................................................... 4
1.2. Một số lý luận cơ bản về kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc và kiểm
soát chi đầu tƣ phát triển. .............................................................................. 7
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................. 7


1.2.2. Vai trò của chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước ............ 11
1.2.3. Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư phát triển từ
NSNN. ...................................................................................................... 14
1.2.4. Vai trò của KBNN đối với công tác kiểm soát chi đầu tư phát triển
từ NSNN. ................................................................................................. 15
1.2.5. Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi đầu tư phát triển từ NSNN. .. 16
1.3. Nội dung kiểm soát chi đầu tƣ phát triển. ............................................ 17
1.3.1. Kiểm soát việc lập và giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân
sách nhà nước ......................................................................................... 17
1.3.2. Kiểm soát cấp phát vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước..... 23
1.3.3. Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư phát triển từ ngân
sách nhà nước ......................................................................................... 24
1.3.4. Kiểm soát quyết toán vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước .. 28


1.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến kiểm soát chi đầu tƣ phát triển. ..................... 30
1.4.1. Những nhân tố khách quan: .......................................................... 30
1.4.2. Những nhân tố chủ quan: ............................................................. 31
1.5. Tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ phát triển sử dụng
NSNN qua hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc. .................................................... 32
1.5.1 Tiêu chí định tính: .......................................................................... 32
1.5.2 Chỉ tiêu định lượng ........................................................................ 33
1.6. Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc 35
1.6.1. Bài học tại Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa................................... 35
1.6.2. Bài học tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên ................................ 35
1.6.3. Bài học tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương .................................. 35
1.6.4. Bài học kinh nghiệm tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội .................... 37
1.6.5. Bài học kinh nghiệm đối với KBNN Ninh Bình ............................ 38
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .................................. 39
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 39
2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................... 39
2.1.2. Phương pháp xử lý thông tin ......................................................... 40
2.2. Hệ thống tiêu chí đánh giá kiểm soát chi đầu tƣ phát triển ................. 41
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ QUA
KBNN NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2015- 2017 .............................................. 43
3.1. Tổng quan về KBNN Ninh Bình ......................................................... 43
3.1.1. Giới thiệu về KBNN Ninh Bình, quá trình hình thành và phát triển .. 43
3.1.2. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận trong kiểm soát chi
đầu tư phát triển qua KBNN Ninh Bình .................................................. 45
3.2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển
qua KBNN Ninh Bình giai đoạn 2015-2017............................................... 51
3.2.1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ kiểm soát chi đầu tư phát triển ........... 53


3.2.2. Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư. .................................. 54
3.2.3. Kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư. ................................. 59
3.2.4. Tình hình thực hiện công tác kiểm soát chi đầu tư phát triển ...... 61
3.2.5. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư phát triển ................................. 67
3.2.6. Kiểm soát quyết toán chi đầu tư phát triển ................................... 68
3.3. Đánh giá chung công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN
Ninh Bình giai đoạn 2015-2017 .................................................................. 71
3.3.1. Phân tích thuận lợi trong công tác kiểm soát chi đầu tư phát triển
qua KBNN Ninh Bình giai đoạn 2015-2017 ........................................... 71
3.3.2. Phân tích khó khăn trong công tác kiểm soát chi đầu tư phát triển
qua KBNN Ninh Bình giai đoạn 2015-2017 ........................................... 73
3.3.3. Kết quả đạt được ........................................................................... 75
Chƣơng 4. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
QUA KBNN NINH BÌNH THỜI GIAN TỚI................................................. 79
4.1. Mục tiêu, định hƣớng phát triển kinh tế tại tỉnh Ninh Bình, những yêu
cầu đối với công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN Ninh Bình
giai đoạn 2018-2020.................................................................................... 79
4.1.1. Định hướng đổi mới cơ chế kiểm soát chi đầu tư phát triển từ
NSNN những năm tới. ............................................................................. 79
4.1.2. Mục tiêu đổi mới cơ chế kiểm soát chi phát triển từ NSNN trong
những năm sắp tới. .................................................................................. 82
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua
KBNN.......................................................................................................... 84
4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế kiểm soát chi đầu tư phát triển .......... 84
4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện. .......................................... 86
4.3. Điều kiện thực hiện giải pháp .............................................................. 89


4.3.1. Đối với Bộ tài chính: ..................................................................... 89
4.3.2. Đối với Kho bạc Nhà nước ........................................................... 90
4.4. Các kiến nghị, giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác kiểm soát
chi đầu tƣ phát triển tại KBNN Ninh Bình ................................................. 92
4.4.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước ..................... 92
4.4.2. Kiến nghị đối với Bộ, ngành, địa phương ..................................... 93
4.4.3. Kiến nghị với chính phủ ................................................................ 94
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 97


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

A-B

Chủ đầu tƣ và nhà thầu

2

Cán bộ KSC

Cán bộ kiểm soát thanh toán vốn

3

CBĐT

Chuẩn bị đầu tƣ

4

CBTHDA

Chuẩn bị thực hiện dự án

5

CĐT

Chủ đầu tƣ

6

CNH- HDH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

7

CT MTQG

Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia

8

ĐBGPMB

Đền bù giải phóng mặt bằng

9

ĐTPT

Đầu tƣ phát triển

10

GPMB

Giải phóng mặt bằng

11

HĐND

Hội đồng nhân dân

12

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

13

KSTTVĐT

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ

14

KT-XH

Kinh tế - xã hội

15

MTQG

Mục tiêu Quốc Gia

16

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

17

QLDA

Quản lý dự án

18

TC

Sở tài chính

i


19

TDT

Tổng dự toán

20

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

21

TKTG

Tài khoản tiền gửi

22

TMĐT

Tổng mức đầu tƣ

23

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

24

UBND

Ủy ban nhân dân

25

VĐT

Vốn đầu tƣ

26

XDCB

Xây dựng cơ bản

ii


DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

Nội dung

Trang

Kiểm soát chi vốn đầu tƣ phát triển qua Kho
Bạc Nhà Nƣớc Ninh Bình niên độ 2015 - 2017
Báo cáo chi chƣơng trình mục tiêu quốc gia
niên độ 2015 - 2017
Kết quả kiểm soát quyết toán vốn đầu tƣ phát
triển từ NSNN tại KBNN Ninh Bình

iii

64

67

70


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
STT

Hình

Nội dung

Trang

1

Hình 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy KBNN Ninh Bình

44

2

Hình 3.2 Quy trình và thời gian kiểm soát tạm ứng vốn.

56

iv


LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc xây dựng đề tài
Chi đầu tƣ phát triển (ĐTPT) từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là một
nguồn lực tài chính hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của cả nƣớc cũng nhƣ từng địa phƣơng. Việc kiểm soát tốt, phân bổ và sử
dụng vốn đầu tƣ phát triển hiệu quả sẽ góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật
chất kỹ thuật, định hƣớng đầu tƣ, tác động tích cực đến tăng trƣởng, chuyển
dịch cơ cấu, tạo việc làm, thực hiện những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trƣờng,
làm tăng tích lũy cho nền kinh tế. Với vai trò quan trọng nhƣ vậy nên từ lâu
việc kiểm soát chi đầu tƣ phát từ NSNN đã đƣợc chú trọng đặc biệt. Nhiều
nội dung kiểm soát nguồn vốn này đã đƣợc hình thành: từ việc ban hành pháp
luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy
trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn.
Cũng nhƣ các địa phƣơng khác, việc kiểm soát chi đầu tƣ phát triển từ
NSNN qua KBNN Ninh Bình cũng đƣợc chú trọng. Các cấp chính quyền tỉnh
và đặc biệt là hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực
trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ
tục cấp phát và quản lý sử dụng, tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra.
Kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN là một trong những hoạt động
quan trọng, là khâu chốt chặn đảm bảo nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc
đƣợc sử dụng hiệu quả cao, đúng mục đích, đúng luật và không lãng phí thất
thoát; kịp thời phát hiện những khoản chi đầu phát triển sai mục đích, sai
nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định mức chi tiêu,... góp phần quan trọng
vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu phát triển từ NSNN theo nhiệm
vụ đƣợc giao.
.
1


Tuy vậy, cũng nhƣ tình hình chung trong cả nƣớc, công tác kiểm soát
chi đầu tƣ phát triển từ nguồn NSNN qua KBNN Ninh Bình còn nhiều bất cập
trong một số nội dung và ở tất cả các khâu từ cấp phát, sử dụng, thanh toán và
thanh quyết toán vốn đầu tƣ. Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn chi đầu tƣ phát
triển từ NSNN còn hạn chế, tình trạng thất thoát, lãng phí từ NSNN vẫn còn
diễn ra thƣờng xuyên.
Trong bối cảnh nợ công có xu hƣớng ngày càng cao, việc kiểm soát chi
càng có ý nghĩa quyết định trong việc thực hành tiết kiệm, chống thất thoát,
lãng phí, do đó việc hoàn thiện kiểm soát chi tiêu công nói chung và kiểm
soát chi đầu tƣ phát triển từ NSNN tại KBNN là một đòi hỏi bức xúc… Việc
tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tƣ phát triển từ NSNN
qua KBNN là vấn đề rất cấp thiết. Từ các lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên
cứu đề tài "Kiểm soát chi đầu tƣ qua Kho bạc nhà nƣớc Ninh Bình" làm
luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành: Quản lý kinh tế.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Để tập trung giải quyết mục tiêu của đề tài đặt ra, đề tài nghiên cứu phải
trả lời đƣợc câu hỏi:
- Đặc điểm, nội dung cơ bản, chức năng và vai trò của kiểm soát chi đầu
tƣ phát triển từ NSNN, kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN? Các nhân
tố ảnh hƣởng đến kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN?
- Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN Ninh
Bình trong thời gian từ 2015 đến 2017 nhƣ thế nào? Những thành công, hạn
chế và nguyên nhân? Những nhân tố ảnh hƣởng nào ảnh hƣởng đến công tác
kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN Ninh Bình trong thời gian tới?
- Giải pháp tăng cƣờng công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua
KBNN Ninh Bình?

2


3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kiểm soát chi
đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc ở tất
cả các khâu từ cấp phát, sử dụng, thanh toán và thanh quyết toán vốn đầu tƣ.
Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua
KBNN Ninh Bình, chỉ ra những thành công, hạn chế trong công tác kiểm soát
chi đầu tƣ phát triển.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác kiểm soát
chi đầu tƣ phát triển qua KBNN Ninh Bình trong thời gian tới.
Kiến nghị các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác kiểm soát
chi đầu tƣ phát triển tại KBNN Ninh Bình.
Trên cơ sở các giải pháp giúp thực hiện các chức năng quản lý của nhà
nƣớc về kiểm soát chi đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn NSNN một cách hiệu
quả.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động
kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kiểm soát chi đầu tƣ phát
triển qua KBNN Ninh Bình (bao gồm vốn đầu tƣ Ngân sách tỉnh, ngân sách tỉnh,
nguồn vốn Trung ƣơng hỗ trợ có mục tiêu cho tỉnh, nguồn vốn TPCP, nguồn vốn
CTMTQG).
Thời gian: từ năm 2015 đến năm 2017

3


Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI
KBNN CẤP TỈNH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về kiểm soát chi đầu tƣ phát triển
qua KBNN
Hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ phát triển tại hệ thống KBNN là một
trong những hoạt động cơ bản, mũi nhọn của ngành, do vậy trong thời gian
qua có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu
tƣ phát triển trong hệ thống KBNN. Để nghiên cứu đề tài luận văn của mình,
tác giả cũng đã tìm hiểu về các đề tài trƣớc đó đã nghiên cứu có tính kế thừa,
có đề tài mang tính tham khảo, rút kinh nghiệm: Cụ thể nhƣ sau:
Đề án “Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý vốn ứng trƣớc kế hoạch
trong hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tƣ của hệ thống KBNN” năm 2010 của
tác giả Trƣơng Thị Tuấn Linh, đề án sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân
tích và so sánh số liệu ứng trƣớc kế hoạch vốn đầu tƣ từ năm 2000-2009
thông qua báo cáo và tình hình thực tế tại KBNN tỉnh, thành phố. Đề tài phân
tích nhƣng văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn nghiên cứu quy định
về nguồn vốn ứng trƣớc, về hoạt động kiểm soát thanh toán vốn ứng trƣớc
trong hệ thống KBNN từ đó chỉ ra những thành công và những tồn tại chủ yếu
của hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB ứng tƣớc kế hoạch vốn
tại hệ thống KBNN trong giai đoạn 2000-2009. Và đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cƣờng quản lý vốn ứng trƣớc kế hoạch trong công tác kiểm.
Đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ XDCB của KBNN từ thực tiễn KBNN Thái Nguyên” của tác giả
Nguyễn Mạnh Tiến năm 2006, tác giả vận dụng tổng hợp phƣơng pháp duy
vật biện chứng, phƣơng pháp quy vật lịch sử, phƣơng pháp thống kê kết hợp
4


phƣơng pháp khái quát hóa, trừu tƣợng hóa, cụ thể hóa, các kiến thức kinh tế
ngành thuộc lĩnh vực đầu tƣ XDCB và các quy định hiện hành của Nhà nƣớc,
của các ngành có liên quan đến hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ XDCB làm cơ
sở phƣơng pháp luận cho việc nghiên cứu tổng hợp và phân tích. Đề tài
nghiên cứu công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Thái
Nguyên, phạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác kiểm
soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại KBNN Thái Nguyên trong giai đoạn từ
năm 2000 đến năm 2006. Trên cơ sở các lý luận về kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ XDCB qua hệ thống KBNN để phân tích thực trạng công tác kiểm soát
thanh toán vốn đầu tƣ XDCB tại Kho bạc Thái Nguyên và hệ thống KBNN
nói chung nhằm làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu, xác định nguyên
nhân gây ra hạn chế đó. Từ đó tìm ra những giải pháp nhằm góp phần nâng
cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB của KBNN từ thực
tiễn KBNN Thái Nguyên.
Đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tƣ qua KBNN” của tác giả Vũ Đức Hiệp năm 2013. Đề tài nghiên cứu
một số lý luận về quản lý đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ tại thời điểm nghiên
cứu, đặc biệt những vấn đề có liên quan đến công tác thanh quyết toán vốn
đầu tƣ. Từ những vấn đề cơ bản của lý luận xác định rõ vai trò, vị trí, chức
năng của KBNN đối với công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ. Đồng thời
thông qua nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý vốn đầu tƣ trong những
năm qua nhằm đánh giá một cách tổng quát quản lý vốn đầu tƣ nói chung và
kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua KBNN nói riêng, chỉ ra những mặt đƣợc
và chƣa đƣợc của cơ chế hiện hành. Trên cơ sở đó đề ra những mặt tích cực
và hạn chế của cơ chế hiện hành. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp phù
hợp nhằm nâng cao chất lƣợng của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ
qua KBNN ứng dụng vào thực tế công tác. Đề tài sử dụng phƣơng pháp tổng
5


hợp – phân tích thông qua khảo sát tình hình thực tế tại một số tỉnh, thành phố
và thu thập thông tin từ các KBNN địa phƣơng. Trên cơ sở đó phân tích rút ra
những kết luận và đề ra những giải pháp phù hợp, những kiến nghị cụ thể đối
với công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ qua KBNN.
Tác giả Phạm Thị Lan nghiên cứu đề tài “Quy trình quản lý, kiểm soát
thanh toán vốn đầu tƣ, vốn chƣơng trình mục tiêu, vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tƣ” năm 2008, đề tài nghiên cứu những chƣơng trình tin học ứng dụng
trong hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ nhƣ: Chƣơng trình
DTKB/OAR, DTKB/LAN, TT TH&TK cũng đã hoàn thành quy định tạm
thời về Quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ trên mạng máy tính. Tuy
nhiên do những thay đổi liên tục của nghiệp vụ, yêu cầu ngày càng cao trong
việc tra cứu, cung cấp thông tin phục vụ công tác điều hành, và sự biến đổi
nhanh chóng về công nghệ, các chƣơng trình trên đã bộc lộ nhiều khiếm
khuyết cần phải đƣợc khắc phục. Đề tài đƣa ra các giải pháp xây dựng Quy
trình quản lý kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB, vốn Chƣơng trình mục
tiêu, vốn sự nghiệp.
Đề tài “Hoàn thiện mẫu chứng từ trong công tác kiểm soát thanh toán
vốn đầu tƣ của hệ thống KBNN” của tác giả Vũ Hồng Sơn năm 2007, đề tài
nghiên cứu tổng quan về chứng từ thanh toán trong hoạt động nghiệm vụ
KBNN nói chung và chứng từ thanh toán vốn đầu tƣ XDCB nói riêng. Đặc
biệt là những vấn đề có liên quan đến phƣơng pháp và nội dung ghi chép của
các loại chứng từ trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ hiện tại. Đồng thời,
nghiên cứu phân tích thực trạng về chứng từ thanh toán vốn đầu tƣ của hệ
thống KBNN. Đề tài sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, phân tích thông qua
khảo sát tình hình thực tế tại một số KBNN tỉnh, thành phố. Trên cơ sở nội
dung nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu, đề tài đƣa ra những nhận xét,
đánh giá, nêu nổi bật những tồn tại, vƣớng mắc trong quá trình triển khai thực
6


tế. Từ đó đƣa ra những phƣơng án đổi mới chứng từ thanh toán vốn đầu tƣ
phù hợp, những kiến nghị cụ thể đồng thời phân tích ƣu nhƣợc điểm của từng
phƣơng án nhằm hoàn thiện bộ mẫu chứng từ trong công tác kiểm soát thanh
toán vốn đầu tƣ của hệ thống KBNN.
Nhìn chung các tài liệu trên đã phân tích những khó khăn, vƣớng mắc
trong hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ phát triển ở nhiều góc độ, phạm vi khác
nhau. Đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả
kiểm soát chi đầu tƣ qua hệ thống KBNN cũng nhƣ KBNN Ninh Bình. Tuy
nhiên, các tài liệu vẫn chƣa đi sâu phân tích hoạt động kiểm soát thanh toán vốn
tại một đơn vị chủ quản có nguồn vốn nhất định. Trên cơ sở các nghiên cứu
trƣớc đây, cùng với vị trí cơ cấu nguồn vốn cũng nhƣ số lƣợng dự án của các dự
án sử dụng nguồn vốn đầu tƣ phát triển tại KBNN Ninh Bình, do vậy luận văn
này sẽ nghiên cứu, phân tích đánh giá hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ phát triển
qua cách tiếp cận thực tế hoạt động kiểm soát chi các dự án đƣợc giao vốn đầu tƣ
phát triển thuộc KBNN Ninh Bình có kiểm soát thanh toán qua KBNN, để từ đó
đƣa ra những điểm chung nhất trong hoạt động kiểm soát chi của KBNN đối với
các dự án sử dụng nguốn vốn đầu tƣ phát triển từ NSNN.
1.2. Một số lý luận cơ bản về kiểm soát chi ngân sách nhà nƣớc và kiểm
soát chi đầu tƣ phát triển.
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm về kiểm soát chi NSNN.
* Khái niệm kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc nhà nƣớc
Kiểm soát chi Ngân sách nhà nƣớc là sự tác động có tổ chức của cơ
quan nhà nƣớc đƣợc giao nhiệm vụ lên hoạt động chi NSNN của các đơn vị
sử dụng NSNN thông qua hệ thống các văn bản pháp luật quy định về quản lý
chi NSNN nhằm phát hiện, ngăn chặn các khoản chi không đủ điều kiện,

7


hƣớng tới mục tiêu đảm bảo cho các khoản chi đƣợc đúng mục đích, tiết kiệm
và hiệu quả.
Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là việc cơ quan KBNN (cơ quan đƣợc
giao nhiệm vụ) thông qua hệ thống các văn bản pháp luật để kiểm soát các
khoản chi từ NSNN đối với các dơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo cho các
khoản chi đƣợc đúng (mục đích, đối tƣợng), chi đủ, chi kịp thời, hiệu quả.
* Chi đầu tƣ phát triển từ NSNN
Chi đầu tƣ phát triển từ NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một
phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tƣ xây đựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tƣ, hàng hóa của Nhà nƣớc, nhằm thực
hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và phát triển
xã hội.
1.2.1.2. Phân loại chi ngân sách Nhà nƣớc
Phân loại chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo những
tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi. Có nhiều tiêu thức để
phân loại các khoản chi nhƣ:
+ Phân loại theo nội dung kinh tế: Các khoản chi NSNN đƣợc chia thành
04 nhóm là: Chi thƣờng xuyên; Chi đầu tƣ phát triển; Chi cho vay hỗ trợ quỹ và
tham gia góp vốn của Chính phủ; Chi trả nợ gốc các khoản vay của Nhà Nƣớc.
+ Phân loại theo tổ chức hành chính: Các khoản chi NSNN đƣợc phân
loại theo các bộ, cục sở hoặc cơ quan, đơn vị thụ hƣởng kinh phí NSNN theo
cấp quản lý trung ƣơng, tỉnh, tỉnh, xã.
+ Phân loại theo tính chất pháp lý thì chi NSNN đƣợc chia thành: Các
khoản chi theo luật định, các khoản chi đã đƣợc cam kết; các khoản chi đã
đƣợc điều chỉnh...
+ Ngoài ra, còn phân loại chi NSNN theo ngành kinh tế quốc dân,
theo đơn vị dự toán các cấp...
8


Trong kiểm soát chi NSNN hiện nay, ngƣời ta chủ yếu phân loại các
khoản chi NSNN theo nội dung kinh tế. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài,
luận văn xin đề cập đến nội dung chi quan trọng là: chi đầu tƣ phát triển.
1.2.1.3. Đặc điểm của chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
Thứ nhất: Chi đầu tƣ phát triển là khoản chi lớn từ NSNN nhƣng không
có tính ổn định: Chi đầu tƣ phát triển là yêu cầu tất yếu nhằm đảm bảo cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, cơ cấu chi đầu tƣ phát
triển lại không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội, thứ
tự và tỷ trọng chi đầu tƣ phát triển từ NSNN cho từng nội dung chi cho từng
lĩnh vực kinh tế - xã hội thƣờng có sự thay đổi giữa các thời kỳ, vì vậy nó có
tính không ổn định.
Thứ hai: Xét theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động thì chi
đầu tƣ phát triển từ NSNN mang tính chất cho tích lũy. Những khoản chi này
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất, tăng tích lũy tài sản của nền
kinh tế quốc dân, từ đó đảm bảo cho sự tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã
hội, vì vậy chi đầu tƣ phát triến là chi cho tích lũy.
Thứ ba: Phạm vi và mức độ chi đầu tƣ phát triển từ NSNN luôn gắn
liền với việc thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà
nƣớc trong từng thời kỳ: kế hoạch phát triển kinh tế xã hội là nền tảng trong
việc xây dựng kế hoạch chi đầu tƣ phát triển từ NSNN về mức độ và thứ tự
ƣu tiên chi NSNN cho đầu tƣ phát triển.
Thứ tư: Chi đầu tƣ phát triển từ NSNN gắn liền với định hƣớng phát
triển KT-XH của đất nƣớc, của địa phƣơng theo từng thời kỳ
Chi đầu tƣ phát triển phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nƣớc trên tất cả
các lĩnh vực. Nhƣng nguồn lực NSNN có hạn, buộc Nhà nƣớc phải lựa chọn
phạm vi chi, tập trung nguồn tài chính vào chiến lƣợc, định hƣớng phát triển KTXH, để giải quyết những vấn đề lớn của đất nƣớc, của địa phƣơng trong từng
9


thời kỳ cụ thể.
Thứ năm: Chi ĐTPT từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nƣớc
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung,
cơ cấu chi và phân bổ nguồn VĐT cho các mục tiêu quan trọng, bởi vì Quốc
hội là cơ quan quyết định nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.
Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản
chi ĐTPT từ NSNN.
Đối với NSNN cấp tỉnh, HĐND tỉnh quyết định dự toán chi NSNN tỉnh,
chi tiết theo các lĩnh vực chi ĐTPT, chi thƣờng xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung
quỹ dự trữ tài chính; quyết định phân bổ; quyết định các chủ trƣơng, biện pháp
để triển khai thực hiện ngân sách. UBND tỉnh lập, phân bổ, quyết định và tổ
chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chi ĐTPT theo từng lĩnh vực và địa bàn.
Hiệu quả chi ĐTPT khác với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,
nó đƣợc xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc
phòng... dựa trên cơ sở hoàn thành các mục tiêu ĐTPT từ NSNN.
Chi ĐTPT từ NSNN chủ yếu ĐTXD các công trình kết cấu hạ tầng
KT-XH không có khả năng thu hồi vốn. Chính vì vậy, chi ĐTPT từ NSNN
là các khoản chi không hoàn trả trực tiếp. Đặc điểm này, giúp phân biệt với
các khoản tín dụng đầu tƣ, VĐT của doanh nghiệp, tƣ nhân...
Chi ĐTPT gắn với hoạt động ĐT&XD, chính vì thế chi ĐTPT có đặc
điểm quy mô quản lý lớn, thời gian quản lý dài, tính rủi ro cao, sản phẩm đầu
tƣ đơn chiếc, phụ thuộc đặc điểm, tình hình KT-XH, điều kiện địa hình, địa
chất, thời tiết khí hậu của từng địa phƣơng...
Nội dung chi đầu tƣ phát triển: Chi đầu tƣ phát triển bao gồm nhiều
khoản chi với các mục đích, tính chất và đặc điểm khác nhau. Để phục vụ
công tác quản lý ngƣời ta dựa vào một số tiêu thức nhất định để xác định nội
dung chi đầu tƣ phát triển từ NSNN:
10


+ Căn cứ vào mục đích của các khoản chi thì nội dung chi đầu tƣ phát
triển từ NSNN bao gồm:
Chi đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả
năng thu hồi vốn nhằm đảm bảo các điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế
xã hội nhƣ đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thủy, đƣờng không,....
Chi đầu tƣ hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức
tài chính của Nhà nƣớc,...
Chi dự trữ Nhà nƣớc.
Các khoản chi đầu tƣ phát triển thuộc các chƣơng trình mục tiêu quốc gia.
Các khoản chi đầu tƣ khác.
+ Căn cứ vào tính chất các hoạt động chi đầu tƣ phát triển thì chi đầu
tƣ phát triển từ NSNN bao gồm:
Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN.
Chi đầu tƣ phát triển không có tính chất đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Trong các nội dung chi đầu tƣ phát triển từ NSNN thì chi đầu tƣ
XDCB chiếm tỷ trọng lớn.
1.2.2. Vai trò của chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước
Chi ĐTPT từ NSNN có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển KTXH của một quốc gia. Sự gia tăng nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng
một cách hiệu quả, sẽ tác động rất lớn đến tăng trƣởng, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tạo việc làm, gia tăng xuất khẩu và tăng tích luỹ của nền kinh tế.
1.2.2.1. Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tác động đến tổng cung,
tổng cầu và tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế
* Về mặt cầu: Chi ĐTPT tạo ra lƣợng cầu chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng cầu của nền kinh tế. Theo số liệu của WB, đầu tƣ thƣờng chiếm khoảng
24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của các nƣớc trên thế giới. Đối với tổng cầu,
tác động của đầu tƣ là ngắn hạn. Trong ngắn hạn, khi tổng cung chƣa kịp
11


thay đổi, sự tăng lên của chi ĐTPT làm cho tổng cầu tăng, kéo sản lƣợng cân
bằng tăng và giá cả các yếu tố đầu vào tăng.
* Về mặt cung: Khi thành quả của chi ĐTPT phát huy tác dụng, năng
lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng
lên, kéo theo sản lƣợng tiềm năng tăng lên và giá cả sản phẩm giảm. Sản
lƣợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu dùng đến lƣợt
mình lại tiếp tục kích thích sản xuất phát triển hơn nữa. Sản xuất phát triển
là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển KT-XH, tăng thu nhập cho
ngƣời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tƣ đối với tổng
cầu và tổng cung, nên một sự thay đổi của đầu tƣ đều cùng một lúc vừa là
yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế.
1.2.2.2. Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tác động đến tốc độ tăng
trưởng và phát triển kinh tế
Chi ĐTPT có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển KT-XH của
mỗi quốc gia. Sự gia tăng nguồn vốn, phân bổ và sử dụng có hiệu quả sẽ tác
động rất lớn đến tăng trƣởng và phát triển kinh tế. Để xem xét tác động của
chi ĐTPT đối với tăng trƣởng kinh tế ta có thể sử dụng mô hình HarrodDomar, với các giả định:
- Nền kinh tế luôn cân bằng ở dƣới sản lƣợng tiềm năng. Để có thể
huy động đƣợc các nguồn lực dƣ thừa cần phải đầu tƣ để mở rộng quy mô
sản xuất.
- Công nghệ không đổi, sự kết hợp giữa vốn và lao động đƣợc thực
hiện theo một hệ số cố định.
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ tốc độ
tăng trƣởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tƣ nhất định so với GDP tuỳ thuộc
vào ICOR của mỗi nƣớc.
12


Chỉ tiêu ICOR của mỗi nƣớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi
theo trình độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nƣớc.
1.2.2.3. Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu của nền kinh tế
Kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới cho thấy con đƣờng tất yếu có
thể tăng trƣởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cƣờng đầu
tƣ nhằm tạo ra sự phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với các
ngành địa thế, kinh tế, chính trị... của những vùng có khả năng phát triển
nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
1.2.2.4. Chi đầu tư phát triển với việc tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu tƣ là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cƣờng khả năng công nghệ của nƣớc ta hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia, trình độ công nghệ của Việt Nam
lạc hậu nhiều so với thế giới và khu vực. Với thực trạng đó, quá trình CNH,
HĐH đất nƣớc sẽ gặp khó khăn nếu không đề ra chiến lƣợc ĐTPT công
nghệ nhanh và vững chắc.
Hai con đƣờng cơ bản để đạt đƣợc công nghệ là tự nghiên cứu phát
minh và nhập công nghệ từ nƣớc ngoài. Dù là sự nghiên cứu phát minh hay
nhập từ nƣớc ngoài cũng cần phải có VĐT. Mọi phƣơng án đổi mới công
nghệ không gắn với nguồn VĐT sẽ là những phƣơng án không khả thi.
1.2.2.5. Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước góp phần phát triển con
người và giải quyết các vấn đề xã hội
Theo các nhà kinh tế thì chi đầu tƣ phát triển cho giáo dục cũng là một
dạng đầu tƣ vốn con ngƣời (human capital). Garry Becker- ngƣời nhận giải
thƣởng Nobel kinh tế năm 1992 khẳng định: "Không có đầu tƣ nào mang lại
nguồn lợi lớn nhƣ đầu tƣ vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tƣ cho giáo
dục". Đầu tƣ cho giáo dục cũng nhằm tăng cƣờng năng lực sản xuất cho
13


tƣơng lai của nền kinh tế, vì khi con ngƣời đƣợc trang bị kiến thức tốt hơn
thì sẽ làm việc hiệu quả hơn, năng suất sẽ cao hơn.
Đồng thời, đầu tƣ tạo ra tăng trƣởng kinh tế và bản thân tăng trƣởng kinh
tế tác động trực tiếp đến việc góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội
nhƣ tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng
lớp dân cƣ, thực hiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động từ
thiện khác... Khi đã giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đến lƣợt nó lại là động lực
thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững trong tƣơng lai.
1.2.2.6. Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tạo tiền đề và điều kiện
để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư khác
Chi ĐTPT từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nƣớc trực
tiếp tác động đến các quá trình KT-XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trƣởng
kinh tế giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nƣớc. Chi ĐTPT từ NSNN
đƣợc coi là "vốn mồi" để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nƣớc ĐTPT
trên tất cả các lĩnh vực KT-XH, là hạt nhân thúc đẩy xã hội hoá đầu tƣ, thực
hiện CNH, HĐH đất nƣớc.
Nhìn chung, chi ĐTPT từ NSNN đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt coi
trọng nhằm tạo ra một cơ sở hạ tầng có sức thu hút các nhà đầu tƣ trong và ngoài
nƣớc. Nhà nƣớc tập trung các dự án lớn, ít hoặc không có khả năng thu hồi vốn,
lĩnh vực đầu tƣ chủ yếu là các công trình công cộng, phát triển cơ sở hạ tầng... với
chính sách phân bổ hợp lý đã góp phần khuyến khích đầu tƣ với nhiều thành phần
kinh tế tạo điều kiện hình thành nên các ngành, vùng kinh tế quan trọng.
1.2.3. Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư phát triển từ
NSNN.
1.2.3.1. Sự cần thiết.
Kiểm soát chi đầu tƣ phát triển từ NSNN là quá trình các cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×